Bảng tổng hợp vướng mắc và nội dung giải đáp tại Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp Hàn Quốc năm 2015

BẢNG TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC NĂM 2015 (ngày 27/05/2015)

I.CỤC HẢI QUAN ĐỒNG NAI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC HẢI QUAN.

Câu hỏi 1:

Hỏi: Hướng dẫn chính sách về nội dung hoàn thiện bổ sung nhằm xử lý nhanh các thủ tục, thay đổi chính sách, nội dung công việc thông quan.

Trả lời:  

Luật Hải quan 2014 được Quốc hội thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015; Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành từ 15/03/2015; Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành từ 01/04/2015.

Các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên làm thay đổi căn bản về thủ tục hành chính trong công tác quản lý của cơ quan hải quan, tạo nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính về hải quan.

Trong thời gian tới, khi hệ thống Một cổng thông tin quốc gia được kết nối hoàn chỉnh, rất nhiều loại giấy phép sẽ được khai báo qua mạng khi khai báo hải quan qua hệ thống VNACCS mà không cần phải xuất trình bản giấy.

Câu hỏi 2:

Hỏi: Hướng dẫn chính sách việc nhập trang thiết bị máy móc cũ. Phát sinh khó khăn cho doanh nghiệp do không biết rõ việc có được phép nhập các thiết bị máy móc cũ hay không? Cần hoàn thiện quy định pháp luật và có những quy chế, quy tắc cụ thể, chi tiết

Trả lời: - Ngày 15/07/2014, Bộ Khoa học Công nghệ ban hành Thông tư số 20/2014/TT-BKHCN Quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/09/2014. Tuy nhiên, ngày 29/08/2014 Bộ KHCN ban hành Quyết định số 2279/QĐ-BKHCN về việc ngưng hiệu lực thi hành đối với Thông tư số 20/2014/TT-BKHCN và đến nay chưa có hướng dẫn khác.

- Trường hợp máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có xuất xứ từ Trung Quốc khi nhập khẩu sẽ bị điều chỉnh bởi công văn số 2527/TB-BKHCN ngày 06/09/2012 của Bộ Khoa học Công nghệ. Theo đó, cơ quan hải quan chỉ cho phép thông quan các lô hàng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có xuất xứ từ Trung Quốc nếu được Bộ Khoa học Công nghệ xác nhận không thuộc diện tạm ngừng nhập khẩu.

Câu hỏi 3:

Hỏi: Hướng dẫn về phân tích HS code. Do thay đổi trong việc áp dụng HS code nên phát sinh các trường hợp hàng hóa trước kia được miễn thuế nay trở thành hàng hóa bị đánh thuế. Hiện nay các cơ quan đang tiến hành thu thập và thu thêm thuế đối với các mặt hàng trước kia được miễn thuế. Việc thu thuế thêm đối với cả những mặt hàng trong quá khứ do những thay đổi trong áp dụng HS code là biện pháp xử lý quá nghiêm khắc

Trả lời:

- Cơ quan hải quan áp mã HS trên cơ sở 06 nguyên tắc áp mã của Hải quan thế giới, hàng hóa thực tế nhập khẩu và các thông tin khác do doanh nghiệp khai báo. Đối với hàng hóa đưa đi giám định, phân tích phân loại thì việc áp mã HS phải căn cứ vào kết quả giám định, phân tích phân loại của cơ quan chuyên môn.

- Do câu hỏi của Công ty không nêu cụ thể trường hợp nào nên cơ quan hải quan không thể trả lời cụ thể được.

 

II. CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP VỀ LĨNH VỰC THUẾ NỘI ĐỊA.

Câu hỏi 1:

Hỏi: Công ty TNHH NK Bio Vina được thành lập trong Khu Công Nghiệp Long Thành theo giấy phép đầu tư số: 472043000382, do Ban Quản Lý các Khu Công Nghiệp cấp ngày 29/01/2008.

Trên giấy phép đầu tư, Công ty chúng tôi đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau: Thuế suất 15% trong vòng 15 năm kể từ năm 2008. Doanh nghiệp được miễn thuế trong vòng 3 năm (từ 2008 đến hết 2010), giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 năm tiếp theo (từ năm 2011 đến hết 2017). Trong năm 2014 công ty chúng tôi có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động (mở rộng quy mô sản xuất trên cùng địa bàn của dự án cũ) với tỷ trọng nguyên giá TSCĐ tăng thêm đạt 153% so với tổng nguyên giá TSCĐ trước khi đầu tư.

Vậy xin hỏi phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mai lại có được hưởng ưu đãi về thuế TNDN không? Nếu có thì mức hưởng cụ thể như thế nào.

Trả lời: Đối câu hỏi của doanh nghiệp Hàn Quốc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế TNDN dự án đầu tư mở rộng Cục Thuế đã trả lời doanh nghiệp tại CV 2196/CT-TTHT ngày 08/5/2015. Đề nghị doanh nghiệp thực hiện.

III. BAN QUẢN LÝ KCN TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC LIÊN QUAN ĐẾN BAN QUẢN LÝ KCN.

Câu hỏi 1:

Hỏi: Doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn chính sách về việc cấp giấy phép lao động.

Trả lời: Quy định về cấp Giấy phép lao động  (GPLĐ) cho người nước ngoài hiện nay và thủ tục cấp như sau:

1) Các văn bản pháp luật quy định về cấp GPLĐ cho người nước ngoài:

- Bộ luật Lao động 2012.

- Nghị định 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20/01/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Văn bản số 171/CVL-BHTN&QLLĐ ngày 29/7/2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

2) thủ tục cấp GPLĐ cho người nước ngoài:

a) Thành phần hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ (01 bộ) bao gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động (mẫu 6 – TT 03).

+ Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể:

Đối với người nước ngoài đã từng cư trú tại Việt Nam:

Phiếu lý lịch tư pháp do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp và văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

* Đối với người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam:

Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp  tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp và văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

* Đối với người nước ngoài chưa từng cư trú tại Việt Nam:

Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

+ Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật, cụ thể:

Nhà quản lý, giám đốc điều hành: 01 trong các giấy tờ sau:

·                    Giấy phép lao động hoặc hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm có xác định người lao động nước ngoài đó đã làm việc ở vị trí quản lý, giám đốc điều hành;

·                     Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động nước ngoài đó đã từng làm việc xác nhận;

* Chuyên gia: 01 trong các giấy tờ sau:

Bằng kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc tương đương hoặc giấy xác nhận có ít nhất 05 (năm) năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;

Lao động kỹ thuật phải có các giấy tờ sau:

Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật với thời gian ít nhất 01 (một) năm hoặc giấy xác nhận đã có ít nhất 05 (năm) năm làm việc trong chuyên ngành kỹ thuật được đào tạo.

+ Thông báo chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

+ Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc bệnh viện từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các phòng khám quốc tế ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.

+ 02 (hai) ảnh màu 4cm x 6cm (đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ).

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

+ Các giấy tờ liên quan đến người nước ngoài, bao gồm: (chỉ liệt kê những NNN thường làm việc tại KCN):

* Đối với người nước ngoài di chuyển nội bộ:

Văn bản của DN nước ngoài cử NNN sang làm việc tại hiện diện thương mại của DN đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh NNN đã được tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước đó.

* Đối với NNN thực hiện các hợp đồng (kinh tế, thương mại, khoa học,..):

Hợp đồng hoặc thoả thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài trong đó có thỏa thuận về việc NNN vào VN làm việc.

Đối với nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:

Hợp đồng hoặc thoả thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh NNN đã làm việc cho DN nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm.

* Đối với nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật:

Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Lưu ý:

- Các giấy tờ như Bằng cấp chuyên môn, giấy xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc, lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.   

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam và nước ngoài cấp có thời hạn trong 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.

- Các giấy tờ liên quan đến người nước ngoài (văn bản của DN nước ngoài cử NNN; hợp đồng hoặc thoả thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài;…) nếu bằng tiếng nước ngoài được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải được dịch công chứng ra Tiếng Việt.

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cấp GPLĐ:

-  Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp GPLĐ cho người nước ngoài làm việc tại DN trong KCN.

- Sở LĐ-TBXH cấp GPLĐ cho người nước ngoài làm việc tại DN ngoài KCN.

c) Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo quy định là 10 ngày).                               

d) Mẫu đơn: Theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20/01/2014 (Doanh nghiệp liên hệ Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý các KCN Đồng Nai để mua mẫu đơn do Cục Việc làm-Bộ Lao động TBXH phát hành).

đ) Lệ phí: 400.000đồng/1 lần cấp.

Câu hỏi 2:

Hỏi: Doanh nghiệp đề nghị xây dựng thêm, mở rộng các khung đường trong khu công nghiệp Nhơn Trạch. Hiện tại, Đường Tôn Đức Thắng - Con đường chính dẫn vào khu công nghiệp Nhơn Trạch chỉ có hai làn đường ngược chiều, do đó thường xuyên xảy ra ùn tắc giao thông. Do đó, doanh nghiệp đề nghị tiến hành dự án xây dựng tuyến đường nối với đường cao tốc như đã công bố, đồng thời mở rộng các khung đường chính.

Trả lời: Tuyến đường 25B (đường Tôn Đức Thắng) đang được triển khai nâng cấp theo quy hoạch đô thị mới Nhơn Trạch với quy mô lộ giới 80m. Tuy nhiên hiện nay ngân sách tỉnh còn khó khăn nên chưa thể đều tư hoàn chỉnh dự án, UBND tỉnh chủ trương triển khai trước đoạn từ Quốc lộ 51 đến ngã tư giao với đường 319, phân kỳ trước thêm 02 làn xe tuyến phía bên trái và dự kiến triển khai trong năm 2015 hoặc đầu năm 2016. Đồng thời tỉnh chủ trương triển khai thực hiện dự án  đường 319 nối dài nút giao với đường cao tốc Tp. Hồ Chí Minh-Long Thành-Dầu Giây theo hình thức BOT. Hiện nay dự án đã hoàn tất công tác lập hồ sơ dự án đầu tư, đang thẩm định, UBND huyện Long Thành và Nhơn Trạch đang triển khai công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư phục vụ dự án. Dự kiến dự án sẽ khởi công xây dựng trong năm 2015.

Câu hỏi 3:

Hỏi: Hiện nay, Việt Nam đã nỗ lực rất nhiều trong việc thu hút đầu tư nước ngoài, song tình hình quản lý doanh nghiệp sau khi đầu tư cũng như vẫn những hỗ trợ nhằm giúp doanh ngiệp ổn định chưa thực sự tốt và thỏa đáng. Doanh nghiệp đề nghị Hỗ trợ giúp các doanh nghiệp ổn định trong thời gian đầu khi mới đầu tư. Ví dụ ở Mỹ, người phụ trách của chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ổn định ban đầu từ khâu đầu tư cho tới khâu xin cấp phép dự án được chỉ định cụ thể, đồng thời có xây dựng hệ thống hỗ trợ rõ ràng.

Trả lời: Thời gian qua, Chính phủ Việt Nam cũng như chính quyền tỉnh Đồng Nai đã có nhiều cố gắng trong việc cải thiện môi trường đầu tư để mời gọi các đối tác nước ngoài đến đầu tư, thủ tục hành chính ngày càng được cải cách mạnh mẽ, giảm bớt nhiều thủ tục, thời gian cho doanh nghiệp. Tại địa phương, các cơ quan quản lý nhà nước đều thành lập tổ tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thủ tục hành chính được công bố công khai, rộng rãi trên cổng thông tin điện tử của chính quyền địa phương, các cơ quan, doanh nghiệp có thể tham khảo để áp dụng.

Tại Đồng Nai, hầu hết các DN có vốn đầu tư nước ngoài đều tập trung trong KCN và đa số các thủ tục hành chính được thực hiện theo cơ chế “một cửa, tại chỗ” tại Ban quản lý các KCN (trừ lĩnh vực thuế và hải quan).  Hiện nay các biểu mẫu thực hiện thủ tục hành chính đều công khai và ngày càng đơn giản nên hầu hết các DN có thể tự thực hiện. Các DN ngay từ khi nghiên cứu khả thi dự án nên cử người đại diện liên lạc thường xuyên với Ban Quản lý các KCN để được hướng dẫn, hỗ trợ. Đây là cơ quan quản lý nhà nước, là đơn vị trực tiếp cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời cũng là đơn vị sẽ hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình triển khai hoạt động của dự án trong KCN.

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập, các thể chế cũng như các giải pháp hỗ trợ về đầu tư đang được hoàn thiện dần và theo hướng ngày càng minh bạch, thuận tiện cho doanh nghiệp. BQL các KCN rất hoan nghênh các DN cung cấp thông tin, cách làm cụ thể tại các nước tiên tiến để nghiên cứu và vận dụng.

Câu hỏi 4:

Hỏi: Doanh nghiệp đề nghị về đề án thay đổi phương thức xả nước thải. Theo đó, Doanh nghiệp kiến nghị điều chỉnh tăng tiêu chuẩn xả nước thải.

Trả lời: Nội dung đề nghị của DN chưa được rõ. Có 2 ý trao đổi như sau:

Về cách xử lý nước thải của DN: theo quy định hiện nay, DN phải xử lý nước thải cục bộ trong khuôn viên nhà máy đạt giới hạn tiếp nhận của KCN, sau đó đấu nối vào hệ thống thu gom của KCN, đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN để tiếp tục xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận ngoài môi trường như sông, suối, ao, hồ...

Về kiến nghị tăng tiêu chuẩn xử lý nước thải: quy chuẩn xả thải theo quy định pháp luật, có rất nhiều thông số trong tiêu chuẩn nước thải, cần nêu rõ hơn kiến nghị tăng giá trị của thông số nào (tức là giảm, hạ tiêu chuẩn , giá trị tiếp nhận chỉ tiêu của thông số) hoặc KCN nào cần hạ tiêu chuẩn, tiêu chuẩn gì... một cách cụ thể, tiêu chuẩn đó được so sánh với thông số nào để có cơ sở xem xét, trả lời.

IV.CÔNG AN TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC CƠ QUAN CÔNG AN.

Câu hỏi:

Hỏi: Hướng dẫn thủ tục cấp visa cho doanh nghiệp (cơ quan cấp, thời hạn, hồ sơ,…)

Trả lời: Theo quy định tại Điều 16 Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/06/2014 thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh:

- Người nước ngoài không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 8 của luật này phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh ( QLXNC). Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan QLXNC.

- Trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam phải gửi văn bản thông báo cho Cơ quan QLXNC kèm theo hồ sơ, bao gồm:

+ Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức;

+ Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức.

Việc thông báo chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan QLXNC xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

- Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan QLXNC, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho người nước ngoài làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

- Trường hợp đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế, cơ quan QLXNC xem xét, giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 18 của Luật này. Trong thời hạn 12 giờ làm việc kề từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại điểm d, e khoản 1 Điều 18 của Luật này.

- Cơ quan, tồ chức, cá nhân đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài phải thanh toán với với cơ quan QLXNC khoản cước phí để thực hiện việc thông báo cấp thị thực.

Theo quy định tại Điều 19 Luật số 47/2014/HQ13 ngày 16/06/2014, cấp thị thực tại cơ quan QLXNC, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại Giao:

- Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu cấp thị thực mới phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục tại co8 quan QLXNC hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại Giao.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh theo quy định nêu trên trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực kèm theo hộ chiếu hoắc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan QLXNC hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan QLXNC hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thị thực.

V. SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI.

Câu hỏi:

Hỏi: Hướng dẫn về chính sách tiền lương làm thêm giờ cho doanh nghiệp (các trường hợp phải trả lương làm thêm giờ, mức trả,…).

Trả lời: Theo Điều 25 Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:

“1. Người lao động được trả lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều 97 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

a) Người lao động hưởng lương theo thời gian được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động;

     b) Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

2. Tiền lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều này được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

     a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

     b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

     c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

3. Người lao động làm việc vào ban đêm theo Khoản 2 Điều 97 của Bộ luật Lao động, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

4. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo Khoản 3 Điều 97 của Bộ luật Lao động thì ngoài việc trả lương tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền

lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày lễ, tết.

5. Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần tại Điều 110 của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. NLĐ làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần tại Khoản 3 Điều 115 của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

6. Tiền lương trả cho người lao động khi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này được tính tương ứng với hình thức trả lương tại Điều 22 Nghị định này.”

Như vậy, theo qui định nêu trên thì tiền lương trả cho người lao động khi làm thêm giờ được tính như sau:

- Tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường ít nhất bằng: Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x 150% x Số giờ làm thêm.

- Tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần ít nhất bằng: Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x 200% x Số giờ làm thêm.

- Tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất bằng: Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x 300% x Số giờ làm thêm.

- Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm (Giả sử đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm ngày bình thường của người lao động là A) thì tiền lương được trả ít nhất bằng:

+ Vào ngày bình thường ít nhất  bằng: 150%A + 30%A + 20% x (100%A)

+ Vào ngày nghỉ hàng tuần ít nhất bằng: 200%A + 30%A + 20% x (200%A)

+ Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất bằng: 300%A + 30%A + 20% x (300%A)

- Đối với lao động hưởng lương ngày thì ngoài tiền lương được hưởng như đã nêu ở trên, người lao động còn được trả tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định của Bộ luật Lao động.

Phần Tiếng Hàn