Bảng trả lời các câu hỏi trong hội nghị đối thoại doanh nghiệp Đài Loan năm 2016 (ngày 28/06/2016)

BẢNG TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP ĐÀI LOAN NĂM 2016 (ngày 28/06/2016)

I.      CỤC HẢI QUAN ĐỒNG NAI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC GỬI TRƯỚC HỘI NGHỊ CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC HẢI QUAN

A.      CỤC HẢI QUAN ĐỒNG NAI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC HẢI QUAN

Hiệp hội Doanh nghiệp Đài Loan tại Đồng Nai

Câu hỏi 1:

Hệ thống khai báo Hải quan thường xảy ra vấn đề, ảnh hưởng đến thời gian khai báo xuất khẩu, nhập khẩu. Khi nộp tờ khai trên trang web của hải quan có khi không thể nộp được, không biết có phải do trang web thay đổi dữ liệu hay là do băng thông mạng không đủ hoặc là vấn đề cấu hình phần cứng.

Trả lời:

Từ khi triển khai hệ thống VNACCS thì hệ thống tiếp nhận của Hải Quan chỉ có 1 địa chỉ duy nhất là: https://ediconn.vnaccs.customs.gov.vn. Do đó, tùy thuộc vào băng thông Internet của doanh nghiệp có thể xảy ra tình trạng khai báo Hải Quan xảy ra vấn đề.

Trong trường hợp có xảy ra sự cố về khai báo hải quan. Công ty Thái Sơn cam kết hỗ trợ sớm nhất khi Doanh nghiệp cần hỗ trợ.

Mọi vướng mắc về sử dụng phần mềm cần hỗ trợ quý DN vui lòng gửi về địa chỉ mail ngocchau@thaison.vn , điện thoại 0909.309.078 (Mr.Châu ) hoặc văn phòng phụ trách bộ phận kỹ thuật tại Đồng Nai số 061 8871868.

Câu hỏi 2:

a)     Theo công văn mới của Hải quan thì việc nhập khẩu Thép dài có mức thuế tự vệ tạm thời là 14,2 %, vậy khi nhập khẩu Thép dài ngoài thuế nhập khẩu, thuế GTGT nhập khẩu ra, Công ty còn phải nộp mức thuế tự vệ tạm thời này đúng không?

b)    Trường hợp trên khi có sản phẩm xuất khẩu thì có được hoàn thuế (giống như thuế GTGT nhập khẩu) không?

 

Trả lời:

a)    Khi nhập khẩu Thép dài ngoài thuế nhập khẩu, thuế GTGT nhập khẩu ra, Công ty còn phải nộp mức thuế tự vệ tạm thời này đúng không?

Ngày 07/03/2016, Bộ Công thương ban hành Quyết định số 862/QĐ-BCT v/v áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời. Theo đó, Bộ Công Thương sẽ áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời đối với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổ khác nhau. Hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/03/2016.

- Căn cứ Khoản 2 Thông báo v/v tiến hành áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời kèm Quyết định số 862/QĐ-BCT ngày 07/03/2016 của Bộ Công thương quy định:

“2. Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời

Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời bao gồm phôi thép hợp kim và không hợp kim và các sản phẩm thép dài hợp kim và không hợp kim bao gồm thép cuộn và thép thanh được làm từ phôi thép nhập khẩu vào Việt Nam, có mã HS: 7207.11.00; 7207.19.00; 7207.20.29; 7207.20.99; 7224.90.00; 7213.10.00; 7213.91.20; 7214.20.31; 7214.20.41; 7227.90.00; 7228.30.10; 9811.00.00”.

- Căn cứ Điểm 3.2, Khoản 3 Thông báo v/v tiến hành áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời kèm Quyết định số 862/QĐ-BCT ngày 07/03/2016 của Bộ Công thương quy định về mức thuế tự vệ tạm thời:

“3.2 Mức Thuế tự vệ tạm thời đối với thép dài

Mức thuế tự vệ tạm thời đối với thép dài là 14,2% dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng cho các hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam với các mã HS cụ thể như sau: 7213.10.00; 7213.91.20; 7214.20.31; 7214.20.41; 7227.90.00; 7228.30.10; 9811.00.00”

Như vậy, đối chiếu thông báo trên, ngoài mức thuế NK hiện hành thì trường hợp Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng Thép dài có các mã HS nêu trên thì bị áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời theo quy định (kể cả trường hợp có giấy chứng nhận xuất xứ C/O).

Text Box: Thuế  suất thuế tự vệ (%)

 

Text Box: Giá tính thuế NK

 

Text Box: Số lượng hàng hóa NK bị áp dụng thuế tự vệ tạm thời
 

 

Text Box: Số thuế tự vệ phải nộp

 

Phương pháp tính thuế tự vệ đối với hàng hóa áp dụng thuế thuế vệ: Căn cứ Khoản 2, Điều 39, Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2016 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hướng dẫn:

 

 

=                                       x                   x

 

Text Box: Trị giá tính thuế NK
 
Text Box: Số tiền thuế tự vệ NK phải nộp
 
Text Box: Số tiền thuế BVMT (nếu có) phải nộp
 
Text Box: Thuế suất thuế GTGT  
 
Text Box: Số tiền thuế TTĐB (nếu có) phải nộp
 
Text Box: Số tiền thuế NK phải nộp
 

 

 

 

 

 

 

  

 


 

Text Box: Thuế GTGT

 

       =                   +               +               +               +                   x            

 

 

 

 

 

b)    Khi có sản phẩm xuất khẩu thì có được hoàn thuế (giống như thuế GTGT nhập khẩu) không?

- Về việc khai báo nộp thuế bị áp dụng biện pháp tự vệ: Căn cứ Điểm a, Khoản 5, Điều 39, Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2016 hướng dẫn:

“5. Thu nộp, hoàn trả:

a) Thu nộp:

a.1) Trường hợp thuế nhập khẩu thuộc loại chuyên thu thì thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp được nộp cùng vào tài khoản thu ngân sách tương ứng;

a.2) Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; hàng hóa tạm nhập - tái xuất, thuế nhập khẩu được nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan thì thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp được nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan như thuế nhập khẩu”.

-   Về hoàn thuế tự vệ nộp thừa, hoàn trả thuế tự vệ: Căn cứ công văn số 5680/BTC-TCHQ ngày 27/04/2016 của Bộ Tài chính v/v thực hiện thuế tự vệ hướng dẫn xử lý thuế tự vệ nộp thừa, hoàn trả thuế tự vệ như sau:

“2. Xử lý thuế tự vệ nộp thừa, hoàn trả thuế tự vệ

a)  Các trường hợp xử lý thuế tự vệ nộp thừa, hoàn trả thuế tự vệ: Sau khi Bộ Tài chính có quyết định áp dụng thuế tự vệ chính thức, việc thực hiện hoàn trả tiền thuế tự vệ được áp dụng trong các trường hợp sau:

a1) Số tiền thuế tự vệ chính thức phải nộp thấp hơn số tiền thuế tự vệ tạm thời đã nộp;

a2) Bộ Công thương quyết định không áp dụng thuế tự vệ chính thức đối với mặt hàng đã áp dụng thuế tự vệ tạm thời hoặc nước xuất khẩu không thuộc đối tượng phải áp dụng thuế tự vệ chính thức;

a3) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sản xuất xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập tái xuất đã nộp thuế tự vệ tạm thời, tự vệ chính thức nhưng sau đó xuất khẩu sản phẩm.

Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế tự vệ tạm thời vào tài khoản tiền gửi của cơ quan Hải quan nhưng chưa thanh khoản, sau khi có Quyết định chính thức về việc áp dụng biện pháp tự vệ, cơ quan hải quan thực hiện hoàn trả thuế tự vệ tạm thời (nếu có) từ tài khoản tiền gửi cho người nộp thuế theo quy định”

          Như vậy, căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập tái xuất đã nộp thuế tự vệ tạm thời, tự vệ chính thức khi nhập khẩu nhưng sau đó có sản phẩm xuất khẩu thì được hoàn thuế tự vệ tạm thời, tự vệ chính thức tương ứng.


 

B. CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP VỀ LĨNH VỰC THUẾ NỘI ĐỊA

 

Hiệp hội Doanh nghiệp Đài Loan tại Đồng Nai

Câu hỏi 1:

Công ty chúng tôi mua bánh trung thu tặng khách hàng, công nhân viên, cơ quan, có cần phải khai hóa đơn mua bán hàng hóa không? Có phải là phải khai hóa đơn mua bán hàng hóa thì mới có thể được khấu trừ thuế đầu vào.

Trả lời:

- Trường hợp Công ty mua bánh trung thu tặng khách hàng, công nhân viên, cơ quan thì khi tặng bánh Công ty phải lập hoá đơn theo quy định tại Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp Công ty mua bánh trung thu tặng khách hàng, công nhân viên, cơ quan để phục vụ cho sản xuất kinh thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy định tại Khoản 5, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Câu hỏi 2:

Công ty chúng tôi là công ty ngành gỗ tại Đồng Nai. Xin được hỏi vấn đề sau:

Khi quy định của đơn vị Kiểm lâm và Cục thuế tại Đồng Nai có những điểm trái ngược nhau, phải giải quyết như thế nào?

1. Cục thuế:

Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Nhưng có một quy định khác là khi vận chuyển hàng hóa phải xuất trình hóa đơn của xe hàng đó. Cho nên căn cứ theo quy định của Cục thuế yêu cầu thì thông thường ngay khi giao hàng phải kèm theo háo đơn.

2. Đơn vị Kiểm lâm :

Khi xin giấy chứng nhận kiểm lâm tại Đồng Nai yêu cầu phải kèm theo hóa đơn bán hàng. VD: ngày 10 tháng 5 xin giấy chứng nhận kiểm lâm, đơn vị này quyết định lấy mẫu,kiểm tra, đến ngày 11 tháng 5 kiểm tra mẫu hoàn tất. Công ty chúng tôi nhanh nhất có thể giao hàng vào ngày 11/05. Nhưng ngày 10 tháng 5 đã lập hóa đơn rồi.

Như vậy theo quy định của Cục thuế là không phù hợp.

Mong quý cơ quan có liên quan hỗ trợ giải đáp.

 

Trả lời:

Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo quy định tại Khoản 2a, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

 


 

C. BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC LIÊN QUAN ĐẾN BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

 

Hiệp hội Doanh nghiệp Đài Loan tại Đồng Nai

Câu hỏi 1:

1. Hiện tại các DN Đài Loan đầu tư tại Đồng nai đều cử người Đài Loan qua đây phụ trách quản lý, do bản thân không hiểu rõ các quy định của Việt Nam, dẫn đến gặp rất nhiều vấn đề trong quá trình đầu tư .

2. Khi xây dựng xưởng phải xin giấy phép xây dựng ngày càng khó khăn. So với trước đây yêu cầu cung cấp nhiều giấy tờ hơn. Còn phải đợi thẩm tra, thẩm định qua từng giai đoạn. Trong quá trình xây dựng thì có nhiều đơn vị đến kiểm tra, mà ở các Tỉnh khác không có tình trạng này. Trong quá trình từ khi bắt đầu đầu tư, xây dựng xưởng, xin giấy phép đầu tư dẫn đến khó khăn cho DN Đài Loan. Ban đầu khi thành lập bộ phận  một cửa của Ban quan lý khu công nghiệp Tỉnh Đồng Nai chúng tôi cho rằng bộ phận này có thể giải quyết toàn bộ từ đầu đến cuối hồ sơ của Doanh nghiệp, Doanh nghiệp không phải liên hệ đến các cơ quan khác. Chúng tôi hy vọng bộ phận  một cửa của Ban quan lý khu công nghiệp Tỉnh Đồng Nai sẽ làm theo chức năng thực sự của mình. Hiệp hội chúng tôi có thể hỗ trợ phiên dịch cho bộ phận  một cửa của Ban quan lý. Hiện tại có nhiều quy định không nắm rõ không có công văn như về thuế và các lĩnh vực khác v.v..  dẫn đến công ty gặp nhiều thiệt hại lớn.

3. Hiện tại số vốn đầu tư của DN Đài Loan tại Tỉnh Bình Dương đã sắp bằng Tỉnh Đồng nai. Thậm chí sắp vượt qua Tỉnh Đồng nai rồi. Tỉnh Bình Dương có các nhân viên chuyên hướng dẫn để các DN thuận tiện trong việc xin giấy phép, hồ sơ mà hướng dẫn thủ  tục hành chính rất hiệu quả. Ngoài ra các Khu công nghiệp của Tỉnh Bình Dương về cơ sở hạ tầng đều hoàn chỉnh, các con đường ngoài khu công nghiệp ở Bình Dương rất rộng, không như ở Tỉnh Đồng Nai hẹp hơn. Chúng tôi hy vọng chính quyền Tỉnh Đồng Nai xem xét cải thiện các vấn đề trên để môi trường đầu tư ngày càng hoàn thiện hơn, không ảnh hưởng đến nguyện vọng đầu tư của doanh nghiệp.

Trả lời:

1. Quy định về thủ tục xây dựng:

Trước thời điểm Luật Xây dựng năm 2014 có hiệu lực thi hành (Luật có hiệu lực ngày 01/01/2015), các thủ tục liên quan đến đầu tư xây dựng trong KCN, Doanh nghiệp thực hiện:

1). Lấy ý kiến thiết kế cơ sở Dự án nhóm B, C (Đối với dự án có tổng mức đầu tư trên 15 tỉ, không bao gồm tiền sử dụng đất);

2). Đề nghị cấp Giấy phép xây dựng.

Sau khi Luật Xây dựng năm 2014 có hiệu lực thi hành (01/01/2015), Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng trong đó quy định trong hồ sơ cấp Giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng (công trình thi tuyển kiến trúc, công trình phải lập đánh giá tác động môi trường ĐTM, công trình cấp III trở lên) phải có nội dung phê duyệt thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế 3 bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế 2 bước) của cơ quan chuyên môn của Sở Xây dựng hoặc Sở chuyên ngành (đối với công trình xây dựng chuyên ngành); nội dung này, trước đây chủ đầu tư chỉ cần thuê đơn vị tư vấn thiết kế có đăng ký kinh doanh thẩm tra phù hợp.

Như vậy, đối với các trường hợp trên, khi thực hiện  thủ tục đầu tư xây dựng công trình trong KCN theo Luật, Nghị định: Doanh nghiệp lấy Ý kiến thiết kế cơ sở tại Ban Quản lý, nộp hồ sơ trình thẩm định thiết kế tại Sở Xây dựng, Sở chuyên ngành, sau đó quay lại Ban Quản lý để xin cấp Giấy phép xây dựng; đây là một bất cập trong thực hiện thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp.

Để giải quyết vướng mắc về thủ tục hành chính nêu trên, Ban Quản lý các KCN đã chủ động báo cáo UBND tỉnh và UBND tỉnh đã chủ trì họp chỉ đạo thực hiện thủ tục theo hướng một cửa tại chỗ tại Ban Quản lý các KCN; như vậy sắp tới các thủ tục về đầu tư xây dựng được thực hiện tại Ban Quản lý theo cơ chế một cửa tại chỗ như sau:

1). Thẩm định thiết kế cơ sở Dự án nhóm B, C (Đối với dự án có tổng mức đầu tư trên 15 tỉ, không bao gồm tiền sử dụng đất); Dự án có công trình có đánh giá tác động môi trường ĐTM; Công trình cấp III;

2) Thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế 3 bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với công trình lập đánh giá tác động môi trường ĐTM, công trình cấp III trở lên;

3) Cấp Giấy phép xây dựng.

+ Về việc kiểm tra xây dựng:

UBND tỉnh đã có văn bản chỉ đạo Ban Quản lý các KCN là cơ quan đầu mối chủ trì công tác kiểm tra doanh nghiệp, như vậy trường hợp không phải Ban Quản lý chủ trì kiểm tra Cty nêu cụ thể tên đơn vị, nội dụng kiểm tra để Ban Quản lý tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Câu hỏi 2:

Xin hỏi : Công ty chúng tôi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có đầu tư công ty con tại Đồng Nai. Tôi là chủ đầu tư của công ty mẹ tại Đài Loan, và cũng là người đại diện của công ty. Nhưng công ty tại Đồng Nai tôi là người đại diện. Tôi đến năm 2007 không phải làm giấy phép lao động mà có thẻ tạm trú. hiện tại quy định thay đổi phải xin giấy phép lao động, như vậy rất bất lợi cho nhà đầu tư, phải chăng tôi phải đi xin thay đổi giấy phép đầu tư có tên tôi trên đó mới được. Như vậy gây nên rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp. Hy vọng các cơ quan ban ngành nghiên cứu để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư. Xin cảm ơn.

          Trả Lời:

1. Quy định về người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

          Theo quy định tại Khoản 1, Điều 172 - Bộ luật Lao động thì người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của Công ty trách nhiệm hữu hạn.

          Như vậy, người nước ngoài là chủ đầu tư của Công ty mẹ tại Đài Loan, nhưng tại công ty ở Đồng Nai, người nước ngoài này chỉ là người đại diện theo pháp luật thì không phải trực tiếp là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty TNHH, do đó thuộc diện phải cấp giấy phép lao động (Bộ Lao động đã trả lời về vấn đề này tại văn bản số 171/CVL - BHTN&QLLĐ ngày 29/7/2008).

Đối với trường hợp trên, người nước ngoài cấp giấy phép lao động với vị trí công việc là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 - Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016. Khi đó, hồ sơ cấp GPLĐ mà Công ty cần cung cấp bao gồm những giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động;

- Phiếu Lý lịch tư pháp Việt Nam (không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ);

- Giấy khám sức khỏe;

- Giấy chứng nhận đầu tư;

- 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Bản sao hộ chiếu.

2. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

Đối với những khó khăn khi doanh nghiệp thực hiện Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 về lao động người nước ngoài, cơ quan quản lý (Ban Quản lý KCN) ghi nhận và sẽ có ý kiến gửi cơ quan có thẩm quyền.

Tuy nhiên, trước khi có ý kiến phản hồi từ cơ quan có thẩm quyền, Ban Quản lý đề nghị Công ty tuân thủ pháp luật lao động về người lao động nước ngoài, làm thủ tục cấp giấy phép lao động để người nước ngoài được làm việc tại doanh nghiệp theo quy định của Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016.

 


 

D. CÔNG AN TỈNH TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC CƠ QUAN CÔNG AN

 

Câu hỏi 1:

CÔNG TY TNHH WAGON

Sau khi công ty đến Cục xuất nhập cảnh thành phố Hồ Chí Minh xin phê duyệt về việc cấp Visa cho người Đài Loan. Lúc đến Văn phòng kinh tế văn hóa  Việt Nam tại Đài Bắc xin nhận Visa, nhân viên Người Việt Nam nói không có nhận được giấy tờ gì từ Cục xuất nhập cảnh thành phố Hồ Chí Minh, sau đó công ty có xác nhận với Cục xuất nhập cảnh thành phố Hồ Chí Minh thì nhân viên bên này nói là có chuyển choVăn phòng kinh tế văn hóa  Việt Nam tại Đài Bắc rồi, khi phát sinh những vấn đề như vậy, xin hỏi công ty chúng tôi nên giải quyết như thế nào?

 

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 16 Luật số 47/2014/QHI3 ngày 16/6/2014 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, Cơ quanQuản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

Trong trường hợp này doanh nghiệp liên hệ với Cục quản lý xuất nhập cảnh tại TP. Hồ Chí Minh để yêu cầu được chuyển lại văn bản thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam tại nước ngoài.

 


 

E. SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH & XÃ HỘI

 

Câu hỏi 1:

CÔNG TY TNHH WAGON

Luật lao động quy định về việc xác định phụ cấp độc hại 5% hoặc 7%, ví dụ các vị trí như như  mạ, dập, đúc, sơn. Trong công văn số 1453/LĐTBXH-QĐ, có cái thuộc loại 5, có cái thuộc loại 6, ai là người xác định thuộc loại nào?  Làm thế nào để xác định? Tiêu chuẩn như thế nào?

Trả lời:

Doanh nghiệp cần xác định cụ thể công việc của người lao động đã được thỏa thuận trong hợp động lao động đối chiếu với chức danh nghề, công việc quy định trong Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành tại các Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ ngày 13/10/1995 của Bộ trưởng Bộ Lao động thương binh và Xã hội; Quyết định số 915/LĐTBXH-QĐ ngày 30/7/1996 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Quyết định số 1580/LĐTBXH ngày 26/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Thông tư số 36/2012/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.

 Nếu chức danh nghề, công việc người lao động đang làm (theo hợp đồng lao động) phù hợp với chức danh nghề, công việc quy định trong Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nêu trên thì doanh nghiệp xác định điều kiện lao động và thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo quy định (chức danh nghề, công việc người lao động đang làm là nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì phụ cấp độc hại là 5% và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì phụ cấp là 7%).

 

Câu hỏi 2:

CÔNG TY TNHH WAGON

Hợp đồng đến hạn, công ty không muốn tiếp tục ký hợp đồng, nếu như không căn cứ theo luật lao động quy định phải thông báo trước 15 ngày,  mà sau đó trả lương 15 ngày tiền thông báo này cho người lao động, làm  như vậy có vi phạm luật lao động không?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động: “Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động”.

Do đó, việc người sử dụng lao động không thông báo bằng văn bản cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động mà trả tiền cho những ngày vi phạm thời gian thông báo là trái với quy định của pháp luật.

Câu hỏi 3:

CÔNG TY TNHH WAGON

Nếu như công nhân A ngày 30/6 hết hạn hợp đồng, công ty không tiếp tục ký hợp đồng với người này nữa,  ngày 15/6 công ty thông báo trước đến công nhân A này. Vậy công nhân A này tháng 6 tính là làm đủ 1 tháng, có thể nghỉ 1 ngày phép năm ? Nếu như công ty tính lương đến cuối tháng 6 thì có phải trả tiền 1 ngày phép năm này không?

Trả lời:

Tại Điều 7, Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định cho tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ là việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động quy định: “Số ngày nghỉ hằng năm theo khoản 2 Điều 114 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị”.

Tại khoản 2, Điều 114 của Bộ luật Lao động quy định về thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ: “Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền”.

Như vậy, trước khi chấm dứt hợp đồng lao động nếu người lao động chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm theo quy định thì doanh nghiệp bố trí cho người lao động nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ hoặc thanh toán bằng tiền cho người lao động theo quy định.

Câu hỏi 4:

CÔNG TY TNHH WAGON

Thời gian nghỉ thai sản của công nhân B là từ ngày 1/6 đến ngày 30/11, nhưng người này ngày 30/10 hết hạn hợp đồng, công ty có thể không tiếp tục ký hợp đồng với người công nhân này có được không? Nếu như có thể thì công ty phải tiến hành thủ tục như thế nào? Thông báo cho người công nhân này đến công ty giải quyết hay là gửi thư cho họ? Nếu như công nhân họ nói họ không nhận được hoặc không đồng ý như vậy thì công ty nên xử lý như thế nào?

Trả lời:

- Tại khoản 1, Điều 36 của Bộ luật Lao đông quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng: “hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6, Điều 192 của Bộ luật Lao động” là trường hợp đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, người sử dụng lao động có quyền không tiếp tục ký hợp đồng lao động với người lao động.

- Về thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động: Tại Điều 47 của Bộ luật Lao động quy định rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

1.  Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2.  Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầu đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3.  Hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

- Trong trường hợp người lao động đang trong thời gian nghỉ thai sản thì người sử dụng lao động có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản qua đường bưu điện bằng hình thức gửi thư bảo đảm cho người lao động được biết.

 

Câu hỏi 5:

CÔNG TY TNHH VIỆT HOẰNG

Theo điểm 3 và điểm 5 thuộc điều 3 chương I của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, do Chính phủ ban hành ngày 03/02/2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2016. Trong đó có quy định :

- Đối với chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau :

+ Có văn bản xác nhận là chuyên gia cùa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;

+ Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên nghành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

+ Lao động kỹ thuật là người được đào tạo chuyên nghành kỹ thuật hoặc chuyên nghành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên nghành được đào tạo.

Theo quy định mới này thì không chỉ riêng công ty Việt Hoằng chúng tôi mà các công ty có sử dụng người lao động nước ngoài khác cũng sẽ gặp phải không ít khó khăn trong việc xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Công ty chúng tôi cũng mong các cấp lãnh đạo xem xét lại các quy định nêu trên để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có sử dụng người lao động nước ngoài làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động.

Câu hỏi 6:

Hiệp hội Doanh nghiệp Đài Loan tại Đồng Nai

Thủ tục xin cấp giấy phép lao động thật sự vô cùng khó khăn, tuy rằng chính phủ Việt Nam đồng ý nới lỏng về điều kiện xin giấy phép lao động, nhưng thực tế thì lưu trình thủ tục còn quá phức tạp khó khăn, cảm giác không nới lỏng về điều kiện xin giấy phép lao động .

Trả lời câu 5 và câu 6:

Theo quy định tại Khoản 3, khoản 5, Điều 3, chương I, Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì đối với vị trí chuyên gia và lao động kỹ thuật quy định điều kiện như sau:

-  Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

“a) Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;

b) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.”

- Đối với lao đông kỹ thuật: “Là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo”.

Đề nghị của doanh nghiệp là xem xét lại các điều kiện trên để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong thủ tục xin cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ ghi nhận và có kiến nghị với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét.

 


 

F. SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

Câu hỏi 1:

Hiệp hội Doanh nghiệp Đài Loan tại Đồng Nai

Về vấn đề khi nhập khẩu các loại nguyên liệu thép, đối với thời gian kiểm nghiệm nguyên liệu quá dài, thời gian kiểm nghiệm của trung tâm kiểm nghiệm có thể nào nhanh hơn được không?

Trả lời:

Theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu, các nguyên liệu thép khi nhập khẩu phải được giám định hoặc chứng nhận theo các tiêu chuẩn được đề nghị. Do đó tùy theo mỗi tiêu chuẩn sẽ quy định về số lượng chỉ tiêu thử nghiệm khác nhau do đó thời gian thử nghiệm, giám định, chứng nhận sẽ phụ thuộc vào số lượng chỉ tiêu thử nghiệm; đồng thời phụ thuộc vào quy trình thử nghiệm, giám định, chứng nhận do các tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận được chỉ định quy định.

Doanh nghiệp có thể tham khảo danh sách các tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận đã được chỉ định công bố trên website của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để lựa chọn đơn vị phù hợp.

II.   TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC TRONG HỘI NGHỊ CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC HẢI QUAN

 

A.   CỤC HẢI QUAN ĐỒNG NAI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP VỀ LĨNH VỰC HẢI QUAN

I.      CÔNG TY HHCN KAI FA (VN)

Địa chỉ: KCN Hố Nai, Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Thống Nhất 

Câu hỏi:

Hiện nay Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2015. Doanh nghiệp rất vất vả và mất nhiều thời gian để làm thủ tục nhập khẩu một lô hàng :

1/. Nộp hồ sơ đăng ký tại Chi Cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng

2/. Nộp hồ sơ đăng ký phân tích hợp chuẩn hàng hóa tại Đơn Vị Phân Tích (Trung tâm 3, Viet nam control…)

3/. Có số tiếp nhận của Đơn Vị Phân Tích doanh nghiệp được phép khai báo hải quan.

4/. Nộp thuế.

5/. Lấy hàng.

6/. Hải Quan kiểm tra hàng hóa.

7/. Đơn Vị Phân Tích hợp chuẩn lấy mẫu phân tích.

8/. Nộp kết quả phân tích cho Chi CụcTiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng.

9/. Chi CụcTiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng cấp giấy đủ tiêu chuẩn nhập khẩu.

10/. Nộp kết quả đủ tiêu chuẩn nhập khẩu cho đơn vị Hải Quan Kiểm Tra Hàng Hóa để thông quan hàng hóa.

Để doanh nghiệp thông quan hàng hóa sớm và giảm thiểu các chi phí phát sinh như chi phí giám định, chi phí thông báo kết quả đủ tiêu chuẩn nhập khẩu và đặc biệt là giảm thiểu thời gian đi lại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kiến nghị cơ quan chức năng xem xét ưu  tiên các doanh nghiệp sản xuất trực tiếp nhập khẩu sắt thép về để sản xuất ra hàng hóa tiêu thụ. Một lần đăng ký hợp chuẩn hàng hóa có thể sử dụng trong 2 năm như trước đây.

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN quy định phạm vi điều chỉnh của Thông tư là sản phẩm thép nhập khẩu (phân loại theo mã HS) quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III thuộc diện phải quản lý chất lượng của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó có loại trừ sản phẩm thép sản xuất để xuất khẩu, nhập khẩu theo Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, theo Hợp đồng sản xuất hàng để xuất khẩu; sản phẩm thép do các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất nhập khẩu làm nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.

Như vậy, đối với sản phẩm thép nhập khẩu thuộc diện phải quản lý chất lượng, Thông tư không phân biệt nhập khẩu để kinh doanh thuần tuý hay nhập khẩu để sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước.

Tuy nhiên, tại Điều 11 Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học Công nghệ có quy định về áp dụng các hình thức kiểm tra giảm đối với thép nhập khẩu.

Theo đó, có 02 (hai) hình thức kiểm tra giảm như sau:

a) Hình thức 1: lấy mẫu giảm (giảm số lượng mẫu lấy/lô hàng nhập khẩu) để thực hiện thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp theo tiêu chuẩn công bố áp dụng. Loại hình kiểm tra giảm này được áp dụng đối với sản phẩm thép có cùng tiêu chuẩn công bố, cùng mác thép, do cùng một nhà sản xuất, nhập khẩu 03 lần liên tiếp, được đánh giá sự phù hợp tại cùng một tổ chức đánh giá sự phù hợp, đạt yêu cầu về chất lượng. Thời hạn kiểm tra giảm là 01 năm kể từ lần nhập khẩu lần thứ tư (04).

b) Hình thức 2: kiểm tra hồ sơ nhập khẩu so với thực tế lô hàng nhập khẩu, thực hiện giám sát thông qua thử nghiệm mẫu (mẫu được lấy tại cửa khẩu nhập khẩu), đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm theo tiêu chuẩn công bố áp dụng. Loại hình kiểm tra giảm này được áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Đối với sản phẩm thép có cùng tiêu chuẩn công bố, cùng mác thép, do cùng một nhà sản xuất, nhập khẩu 10 lần liên tiếp, được đánh giá sự phù hợp tại cùng một tổ chức chứng nhận được chỉ định đạt yêu cầu về chất lượng. Thời hạn kiểm tra giảm là 02 năm kể từ lần nhập khẩu lần thứ mười một (11).

- Lô sản phẩm thép nhập khẩu đã có kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm tại nước ngoài (không hoạt động tại Việt Nam) được thừa nhận hoặc được Bộ Công Thương chỉ định theo quy định hiện hành và có kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư liên tịch này.

Về trình tự, thủ tục kiểm tra giảm đối với thép nhập khẩu và quy định về kiểm tra giảm được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN. Doanh nghiệp nộp hồ sơ gửi Bộ Công thương để được xem xét.

Công ty có thể tham khảo các quy định trên để được áp dụng hình thức kiểm tra giảm đối với thép nhập khẩu.

II.   Công ty TNHH Caesar

Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 1, Huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai

Làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

Câu hỏi:

1. Chữ ký trên C/O và chữ ký mẫu có sự khác biệt nhỏ. Làm sao để thống nhất giữa hải quan và doanh nghiệp như thế nào là khác biệt nhỏ.

2. Thời gian xác minh C/O là 150 ngày, tuy nhiên có trường hợp xử lý từ tháng 7-2013 đến tháng 6-2016 chưa xong.

3. Không thống nhất giữa các cấp, tổng cục, cục và chi cục về cách xử lý C/O có vấn đề tương tự.

4. Không thống nhất hình thức và nội dung của C/O giữa tổ chức cấp C/O ở Trung Quốc và cơ quan chấp nhận C/O là hải quan Việt Nam

 

Trả lời:

1. Chữ ký trên C/O và chữ ký mẫu có sự khác biệt nhỏ. Làm sao để thống nhất giữa hải quan và doanh nghiệp như thế nào là khác biệt nhỏ.

          Căn cứ điểm c.3 Khoản 2 Điều Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:

          Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ trong trường hợp có khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ và bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu, bao gồm:

          c.1) Lỗi chính tả hoặc đánh máy;

          c.2) Khác biệt trong cách đánh dấu tại các ô trên C/O: đánh dấu bằng máy hoặc bằng tay, đánh dấu bằng “x” hay “√”, nhầm lẫn trong việc đánh dấu;

          c.3) Khác biệt nhỏ giữa chữ ký trên C/O và chữ ký mẫu; ...

          Việc kiểm tra C/O ngoài khác biệt nhỏ về chữ ký trên C/O và chữ ký mẫu, cơ quan hải quan còn phải kiểm tra các tiêu chí khác, để xác định tính xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo điều kiện hưởng ưu đãi. Hiện không có quy định thống nhất giữa hải quan và doanh nghiệp như thế nào là khác biệt nhỏ về chữ ký.

Tuy nhiên, hiện nay có một số C/O có dữ liệu trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp thì cơ quan hải quan sẽ không kiểm tra dấu và chữ ký của nơi cấp như C/O mẫu AK do Phòng Thương mại và Công nghiệp Hàn Quốc cấp; C/O mẫu AK do Hải quan Hàn Quốc cấp.

          Trong thời gian tới, khi các quốc gia khác triển khai thực hiện dữ liệu trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp, cơ quan hải quan cũng sẽ không kiểm tra dấu và chữ ký của nơi cấp.

          2. Thời gian xác minh C/O là 150 ngày, tuy nhiên có trường hợp xử lý từ tháng 7-2013 đến tháng 6-2016 chưa xong.

          Căn cứ điểm b Khoản 3 Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:

          3. Xác minh xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

          b) Thời hạn xác minh

          Việc xác minh phải được hoàn thành trong thời gian sớm nhất nhưng không quá 150 ngày kể từ thời điểm người khai hải quan nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc kể từ thời điểm cơ quan thực hiện việc xác minh đối với các nghi vấn phát hiện trong quá trình kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác về thời hạn xác minh.

          Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ của nước xuất khẩu trả lời kết quả xác minh quá thời hạn nêu trên, cơ quan hải quan căn cứ kết quả xác minh để xử lý theo quy định tại điểm d khoản này;

          Như vậy, thời hạn xác minh chậm quá 150 ngày thuộc trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận xuất xứ của nước xuất khẩu, không phải do các cơ quan quản lý của Việt Nam.

Tuy nhiên, để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp cơ quan hải quan không từ chối C/O ngay khi quá hạn 150 ngày mà vẫn chờ kết quả xác minh, nếu phù hợp sẽ chấp nhận C/O cho doanh nghiệp. Đề nghị doanh nghiệp làm việc với phía đối tác nước ngoài để đề nghị bên cấp C/O sớm có kết quả xác minh.

          3. Không thống nhất giữa các cấp, tổng cục, cục và chi cục về cách xử lý C/O có vấn đề tương tự.

          C/O được cấp theo từng lô hàng nhập khẩu, do đó sai sót của C/O này không thể áp dụng tương tự cho C/O khác. Vì vậy, tuỳ theo sai sót của từng C/O mà có hướng dẫn xử lý khác nhau.

          Về nguyên tắc thì phải thống nhất giữa các cấp về việc xử lý C/O theo quy định của pháp luật.

          4. Không thống nhất hình thức và nội dung của C/O giữa tổ chức cấp C/O ở Trung Quốc và cơ quan chấp nhận C/O là hải quan Việt Nam

          Về hình thức và nội dung của C/O ở Trung quốc (C/O form E) là thực hiện thống nhất theo Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương, không có khác biệt như trình bày của doanh nghiệp.

 

III.           Công ty TNHH Vĩ Lợi

Địa chỉ: Đường 25B, KCN Nhơn Trạch 2, Huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai

Làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

Câu hỏi:

Công ty chúng tôi thường xuyên nhập khẩu loại thép dài làm nguyên liệu SXXK.

Công ty hỏi: Công ty chúng tôi đóng thuế tự vệ này cũng được ân hạn 275 ngày không? Hay phải đóng thuế như thuế bảo vệ môi trường.

Và như giải đáp trên thì thuế tự vệ này cũng được hoàn. Xin hỏi thủ tục hoàn thuế như thế nào? Giống như thủ tục hoàn thuế 275 ngày không?

Trả lời:

1. Về thời hạn nộp thuế

Căn cứ Khoản 6 Điều 42 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thời hạn nộp thuế:

6. Thời hạn nộp thuế đối với dầu thô xuất khẩu; hàng hóa áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp (trừ thời hạn nộp thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa là nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất thực hiện như thời hạn nộp thuế quy định tại điểm a, đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 42 Luật quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13. Theo đó, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Như vậy, thời hạn nộp thuế tự vệ là theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu, cụ thể đối với hàng hoá là nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu là 275 ngày nếu doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại điểm a, đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 42 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Về hoàn thuế tự vệ

Căn cứ Khoản 2 Mục IX công văn số 5680/BTC-TCHQ ngày 27/04/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

2. Xử lý tiền thuế tự vệ nộp thừa, hoàn trả thuế tự vệ:

a) Các trường hợp xử lý tiền thuế tự vệ nộp thừa, hoàn trả thuế tư vệ: Sau khi Bộ Công Thương có quyết định áp dụng thuế tự vệ chính thức, việc thực hiện hoàn trả tiền thuế tự vệ được áp dụng trong các trường hợp sau:

a1) Số tiền thuế tự vệ chính thức phải nộp thấp hơn số tiền thuế tự vệ tạm thời đã nộp;

a2) Bộ Công Thương quyết định không áp dụng thuế tự vệ chính thức đối với mặt hàng đã áp dụng thuế tự vệ tạm thời hoặc nước xuất khẩu không thuộc đối tượng phải áp dụng thuế tự vệ chính thức;

a3) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sản xuất xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập tái xuất đã nộp thuế tự vệ tạm thời, tự vệ chính thức nhưng sau đó xuất khẩu sản phẩm.

Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế tự vệ tạm thời vào tài khoản tiền gửi của cơ quan Hải quan nhưng chưa thanh khoản, sau khi có Quyết định chính thức về việc áp dụng biện pháp tự vệ, cơ quan hải quan thực hiện hoàn trả thuế tự vệ tạm thời (nếu có) từ tài khoản tiền gửi cho người nộp thuế theo quy định.

Như vậy, nếu trường hợp hàng hoá nhập khẩu là nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế tự vệ, thì sau khi xuất khẩu, thực hiện thanh khoản sẽ được hoàn trả. Tuy nhiên, nếu Công ty xuất khẩu hàng hoá trước khi Bộ Công Thương có quyết định chính thức về việc áp dụng biện pháp tự vệ, Công ty phải chờ cho đến khi có quyết định chính thức mới được hoàn trả.

 


 

B.   CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP VỀ LĨNH VỰC THUẾ NỘI ĐỊA

Câu hỏi của Hiệp hội doanh nghiệp Đài Loan

 

Câu hỏi 1

Thông tin và phản ánh về vấn đề xử phạt trong lĩnh vực thuế.

Trước hết chúng tôi nghe nói Công ty Formosa tại Hà Tĩnh bị phạt số tiền 70.000.000 USD. Hiện tại các Doanh nghiệp Đài Loan lo sợ nhất là vấn đề bị xử phạt thuế. Các cơ quan ban ngành có tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên của doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng sử dụng công ty kiểm toán và nhân viên kế toán nhưng mỗi lần doanh nghiệp bị kiểm tra đều có vấn đề. Chúng tôi hiện tại chỉ có thể nói rằng chúng tôi tôn trọng pháp luật của Chính phủ Việt Nam. Nhưng chúng tôi cần phải suy nghĩ đến 1 điều, vấn đề có phải nghiêm trọng đến mức phải xử phạt hay không? Các chủ doanh nghiệp nước ngoài không hiểu thực trạng vấn đề này.

Chúng tôi hy vọng Cục thuế có thể cung cấp những trường hợp mà thời gian gần đây bị xử phạt nhiều; ví dụ: ngành may mặc, ngành chế tạo sản xuất v.v.. Nói chung các Doanh nghiệp Đài loan dễ bỏ sót những vấn đề này dẫn đến bị xử phạt, rất mong Cục thuế cung cấp những trường hợp bị xử phạt cụ thể đồng thời cung cấp những văn bản pháp luật làm căn cứ.

Nếu có những văn bản pháp luật hướng dẫn này các Doanh nghiệp Đài loan sẽ đặc biệt chú ý để tránh vi phạm pháp luật dẫn đến bị xử phạt và hy vọng ngày càng ít Doanh nghiệp Đài loan bị xử phạt.

Tuy nhiên do các quy định về thuế của Chính phủ Việt nam thường xuyên sửa đổi, có khi các Doanh nghiệp rất khó để kịp thời cập nhật, chúng tôi hy vọng có thể cung cấp các trường hợp bị xử phạt để doanh nghiệp được biết; về lĩnh vực hải quan cũng nên làm giống như vậy, đưa ra những trường hợp cụ thể ( không nên cung cấp tên của doanh nghiệp bị xử phạt). Chúng ta định kỳ hoặc không định kỳ tổ chức các buổi tọa đàm cho các doanh nghiệp cùng ngành nghề hoặc không cùng ngành nghề tham dự, để các Doanh nghiệp Đài loan hiểu và nắm rõ phối hợp thực hiện tốt các quy định của Chính phủ Việt nam, để giảm bớt những tổn thất không đáng có của các doanh nghiệp Đài loan.

Trả lời:

Qua công tác thanh tra, Kiểm tra đối với doanh nghiệp Đài Loan, đặc biệt các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực dệt may, chế tạo sản xuất sản phẩm trong thời gian gần đây cho thấy sai phạm về thuế chủ yếu liên quan tới việc xác định ưu đãi thuế, kê khai,hạch toán chi phí, sử dụng hóa đơn. Cụ thể:

1.     Vi phạm trong ưu đãi thuế

a.     Xác định ưu đãi đầu tư mở rộng chưa đúng hoặc không xác định ưu đãi đầu tư mở rộng giai đoạn 2009-2013 theo Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính, Luật thuế TNDN và Công văn số 3311/TCT-CS ngày 15/08/2014 về chính sách ưu đãi đầu tư mở rộng.

b.     Xác định không đúng thuế suất ưu đãi:

          Đăng ký ngành nghề ưu đãi theo giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Nhưng hoạt động kinh doanh không đúng ngành nghề, lĩnh vực được ưu đãi thuế TNDN.

c.      Không kê khai thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng, quy định tại Điểm 6, Phần I, Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính.( giai đoạn 2009- 2013)

d.     Xác định không đúng tỷ lệ xuất khẩu theo quy định (cam kết) tại Giấy phép đầu tư nên không được hưởng thuế suất ưu đãi theo giấy phép được cấp ban đầu mà được hưởng theo điều kiện thực tế do doanh nghiệp đáp ứng: chủ yếu chuyển từ thuế suất 10% lên thuế suất thuế TNDN 15% và không được miễn giảm căn cứ Nghị định 24/2000/NĐ-CP và Nghị định 27/2003/NĐ-CP.

e.      Xác định chuyển đổi ưu đãi khi bãi bỏ xuất khẩu chưa đúng hoặc không chuyển đổi theo quy định.

2.     Vi phạm trong hạch toán chi phí

a.     Chi phí không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh như chi phí bán hàng,  hoa hồng; chi phí quản lý; chi phí hàng hư hỏng vượt định mức; chi trả lương cho hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh; khấu hao vượt mức; sử dụng NVL vượt định mức tiêu hao NVL do đơn vị tự xây dựng; các khoản trích trước chưa chi; chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ không đúng quy định; chuyển lỗ không đúng quy định theo Luật thuế TNDN, Luật thuế GTGT, Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT, Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC.

b.     Hoàn nhập các khoản dự phòng, trích các khoản dự phòng không đúng quy định theo Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 và Thông tư 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

c.      Đưa các khoản chi phí sử dụng hóa đơn không hợp pháp (hóa đơn của doanh nghiệp mua bán hóa đơn, doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh…) vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế TNDN 14/2008/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

d.     Đưa vào chi phí đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng thanh toán bằng tiền mặt.

3.     Vi phạm về thuế GTGT

a.     Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn bất hợp pháp( DN bỏ trốn). hàng hóa dịch vụ mua vào không phục vụ sxkd

b.     Không tính thuế GTGT đầu ra đối với hàng khuyến mại không theo Luật Thương mại.

4.      Xử lý vi phạm

          Những sai phạm nêu trên được xử lý theo Nghị định 129/2013/NĐ-CP và ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

 

Câu hỏi 2:

Xin hỏi các DN hội viên của Hiệp hội khi quyên góp từ thiện và các chương trình quyên góp nói chung thì số tiền quyên góp đó có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Trả lời:

Căn cứ thông tư 78/2014/BTC: các khoản tài trợ:

          a/ Tài trợ cho giáo dục.

          b/ Tài trợ cho y tế.

          c/ Tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai.

          d/Tài trở làm nhà tình nghĩa cho người nghèo.

Các khoản tài trợ trên được tính vào chi phí tinh thuế TNDN nhưng phải đảm bảo theo quy định: đơn vị nhận tài trợ phải là cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ ( Hội chữ thập đỏ, ủy ban mặt trận Tổ quốc…) theo mẫu và hồ sơ tài trợ quy định tại thông tư 78/2014/BTC.

 


 

C.   CÔNG AN TỈNH TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG AN

I.      CÔNG TY HHCN KAI FA (VN) 

Địa chỉ: KCN Hố Nai, Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Câu hỏi:

Thủ tục xin cấp Visa doanh nghiệp rất khó khăn và phức tạp (hơn nữa cần phải lên đến TP.HCM mới có thể làm).

- Thư mời của công ty ở Việt Nam.

- Giấy phép đầu tư của công ty (công chứng).

- Giấy chứng nhận sử dụng con dấu (công chứng).

- Chữ ký mẫu của tổng giám đốc.

- Biểu mẫu của cục quản lý xuất nhập cảnh.

- Giấy giới thiệu công ty.

- Chứng nhận bảo lãnh của công ty.

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật 47/2014/QH13 ngày 16/4/2014 của Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định như sau:

Trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh kèm theo hồ sơ, bao gồm:

a)     Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức;

b)    Văn bản giới thiệu chữ ký, con dấu của người có thẩm quyền của tổ chức.

Việc thông báo chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung.

II. Công ty Chin Lan Shing Rubber VN

Địa chỉ: KCN Hố Nai, Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Câu hỏi 1:

Người nước ngoài có được ở nhà dân hoặc phòng trọ bình thường ở bên ngoài hay không? Nếu được thì đăng ký tạm trú ở đâu?

Trả lời:

Người nước ngoài chỉ được tạm trú tại nhà dân khi nhập cảnh với mục đích thăm thân nhân là người Việt Nam.

Người nước ngoài chỉ được tạm trú tại cơ sở lưu trú (nhà trọ, nhà nghỉ, khách sạn...) đã được đăng ký thủ tục kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.

Việc đăng ký khai báo tạm trú được thực hiện tại Công an phường, xã nơi có nhà người thân hoặc cơ sở lưu trú mà người nước ngoài tạm trú.

Câu hỏi 2:

Theo quy định người nước ngoài vào công ty làm việc với vị trí là chuyên gia thì cần phải có giấy xác nhận làm chuyên gia trong lĩnh vực nào đó từ cơ quan nước ngoài. Như vậy giấy xác nhận chuyên gia này chỉ cần cơ quan doanh nghiệp nước ngoài xác nhận là được hay là còn cần phải có con dấu xác nhận của cơ quan nhà nước bên phía nước ngoài và dấu của sở ngoại vụ bên phía cơ quan nước ngoài nữa?

Trả lời:

Tại Khoản 3, Điều 3, Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài tại Việt Nam, quy định: Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;

b) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành dược đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Tất cả các giấy tờ trên phải đuợc hợp pháp hóa Lãnh sự và dịch ra tiếng Việt Nam.


 

D.   SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH & XÃ HỘI

Câu hỏi của Hiệp hội doanh nghiệp Đài Loan

Câu hỏi 1:

Về việc công nhân nghỉ thai sản 6 tháng, trong 6 tháng này nhân viên đó không có đi làm. Phép năm (12 ngày phép năm theo quy định) có nên khấu trừ đi những tháng không đi làm này không, chỉ tính phép năm cho 6 tháng đi làm thực tế,như vậythì hợp lý hơn.

Trả lời:

Khoản 7, Điều 6, Nghị định 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm: “Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”

Như vậy, theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, người lao động trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm. Việc Hiệp hội doanh nghiệp Đài loan đề nghị người lao động trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản không được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hăng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Đồng Nai xin ghi nhận và có ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Câu hỏi 2:

Đối với nhân viên kỹ thuật mà đã có giấy phép lao động trên 2 năm hết hạn. Nhân viên người nước ngoài này có thể trực tiếp xin gia hạn giấy phép lao động, không cần phải cung cấp lại các giấy tờ để đăng ký thủ tục mới (ví dụ như bằng đại học, giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc,..).

Trả lời:

Trường hợp người lao động nước ngoài đã có giấy phép lao động nhưng hết hạn mà doanh nghiệp và người lao động vẫn có nhu cầu làm việc tại doanh nghiệp thì phải thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016.

Về nội dung này, theo ý kiến phản ánh của các doanh nghiệp đối với lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã có văn bản kiến nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét. Trong khi chưa có văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh Đồng Nai đã có Công văn số 3932/UBND-ĐT ngày 20/5/2016 chấp thuận việc gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài đối với trường hợp người lao động nước ngoài chưa kịp bổ sung đủ hồ sơ theo quy định hiện hành. Thời gian cấp lại giấy phép lao động (do hết hạn) là 01 năm để doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị bổ sung hồ sơ hoặc tuyển lao động khác đủ điều kiện để thay thế.

Công ty TNHH  Cao su Chính Tân VN

Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, Nhơn Trạch, Đồng Nai

Câu hỏi 1:

Đối với trường hợp là xưởng trưởng (xưởng trưởng là người Đại diện cho công ty bên Đài Loan, vị trí lớn nhất ở công ty tại Việt Nam) thì cần các loại giấy tờ nào để được cấp lại giấy phép lao động?

Trả lời:

Người lao động nước ngoài giữ vị trí xưởng trưởng (người Đại diện cho công ty bên Đài Loan, vị trí lớn nhất ở công ty tại Việt Nam) thuộc trường hợp là nhà quản lý theo quy định tại khoản 4, Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP. Hiện nay, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chưa có thông tư hướng dẫn Nghị định số 11/2016/NĐ-CP nên doanh nghiệp có thể vận dụng theo điểm a, khoản 3, Điều 5 Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH để chuẩn bị giấy tờ cần thiết làm thủ tục cấp giấy phép lao động.

Câu hỏi 2:

Đối với những trường hợp là Giám đốc thì cần các loại giấy tờ như đối với trường hợp chuyên gia được không? Nơi nào chứng nhận các loại giấy tờ đó?

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thì  khái niệm giám đốc điều hành và chuyên gia là hai khái niệm khác nhau. Do đó đối với trường hợp cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài ở vị trí giám đốc điều hành cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Hiện nay, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chưa có thông tư hướng dẫn Nghị định số 11/2016/NĐ-CP nên doanh nghiệp có thể vận dụng theo điểm a, khoản 3, Điều 5 Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH để chuẩn bị giấy tờ cần thiết làm thủ tục cấp giấy phép lao động.

Câu hỏi 3:

Đối với người lao động là người Trung Quốc đã làm việc và có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm nhưng không có bằng đại học, không có giấy chứng nhận là chuyên gia và kinh nghiệm làm việc. Vậy có được cấp giấy phép lao động lại không? Ngoài những giấy tờ chứng minh trên có giấy tờ nào khác để thay thế không? ở Việt Nam có thể cấp giấy chứng nhận chuyên gia không? Nơi nào?

Trả lời:

Đối với người lao động là người nước ngoài (bao gồm người Trung Quốc) như trường hợp nêu trên không đủ điều kiện cấp giấy phép lao động, ngoài các giấy tờ chứng minh trên thì không có giấy tờ khác có thể thay thế theo quy định tại Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

          Việc cấp giấy chứng nhận chuyên gia tại Việt Nam hiện tại chưa có văn bản hướng dẫn nội dung này. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xin ghi nhận và phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Câu hỏi 4

Nếu người lao động có bằng Đại học nhưng không có giấy chứng nhận 3 năm kinh nghiệm thì có được cấp giấy phép lao động không?

Trả lời:

Căn cứ theo khoản 3, 4 và 5, Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định:

          - Nhà quản lý: Chuẩn bị các giấy tờ chứng minh là người quản lý doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.

- Giám đốc điều hành: Chuẩn bị các giấy tờ chứng minh là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

          - Chuyên gia: cần một trong hai giấy tờ sau

+ Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài.

+ Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

- Lao động kỹ thuật: xác nhận đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.

Đối với vị trí nhà quản lý và giám đốc điều hành, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chưa có thông tư hướng dẫn cụ thể nên doanh nghiệp có thể vận dụng theo điểm a, khoản 3, Điều 5 Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH để chuẩn bị giấy tờ cần thiết làm thủ tục cấp giấy phép lao động.

 

III. VƯỚNG MẮC SAU HỘI NGHỊ

A.   CỤC HẢI QUAN ĐỒNG NAI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP VỀ LĨNH VỰC HẢI QUAN

I.       Công ty TNHH May mặc Top tex

Địa chỉ: Lô số 4, KP2, phường Tân Hiệp  -Biên Hòa, Đồng Nai

Câu hỏi:

Công ty chúng tôi chuyên sản xuất xuất khẩu ngành may mặc:

Xin quý Hải quan hướng dẫn cách tính định mức hao hụt như thế nào là chính xác.

Ví dụ: Công ty nhập vải và mỗi cây vải sẽ phải cắt 1 yds và vải mẫu nhỏ để wash thử độ rút của vải và làm mẫu thuê (nếu có), như vậy 1 yds vải đó có được đưa vào tính là phần trăm hao hụt không?

Trả lời:

1. Cách tính định mức hao hụt

Căn cứ điểm c Khoản 1 Điều 55 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:

c) Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư là lượng nguyên liệu hoặc vật tư thực tế hao hụt bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm tính theo tỷ lệ % so với định mức thực tế sản xuất hoặc so với định mức sử dụng nguyên liệu hoặc định mức vật tư tiêu hao. Trường hợp lượng phế liệu, phế phẩm đã tính vào định mức sử dụng hoặc định mức vật tư tiêu hao thì không tính vào tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư.

Ví dụ: để thực hiện gia công, sản xuất 01 cái Áo Jacket, doanh nghiệp phải dùng tổng cộng 02 mét vải, trong đó số vải được sử dụng may thành cái áo là 1,95 mét và số vải bị hư, vải đầu cây, vải bị rút lại ... là 0,05 mét.

à Cách tính tỷ lệ hao hụt là 0,05 mét/ 1,95 mét = 2,56%

2. Về ví dụ của Công ty:

Công ty nhập vải và mỗi cây vải sẽ phải cắt 1 yds và vải mẫu nhỏ để wash thử độ rút của vải và làm mẫu thuê (nếu có), như vậy 1 yds vải đó có được đưa vào tính là phần trăm hao hụt không?

Toàn bộ số lượng nguyên liệu bị hư, hao hụt ... trong quá trình sản xuất thực tế đều được đưa vào tỷ lệ hao hụt. Công ty có giải trình cụ thể khi cơ quan hải quan kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp (nếu có).

 

II.    Công ty TNHH Wagon:

Địa chỉ: KCN Nhơn trạch III, giai đoạn 2, huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai  Câu hỏi

Công ty chúng tôi có nhập lô hàng với tên hàng là kẽm hợp kim. Hải quan đã cắt mẫu đi giám định.

Công ty chúng tôi muốn hỏi:

1.     Thời gian giám định là bao lâu.

2.     Trong thời gian chờ giám định, thông quan thì chúng tôi có thể đưa kẽm hợp kim đi vào sử dụng không?

Trả lời:      

          Theo trình bày của Công ty đối với trường hợp công chức hải quan cắt mẫu đi giám định là để phân tích, phân loại xác định mã số thuế, theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì trường hợp này thuộc diện giải phóng hàng.

          Về thời gian giám định là bao lâu sẽ tuỳ thuộc vào các cơ quan giám định. Tuy nhiên, trong thời gian chờ giám định, tờ khai được giải phóng hàng, doanh nghiệp được đưa hàng hoá nhập khẩu vào sử dụng.

         


 

B.   SỞ CẢNH SÁT PCCC TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP VỀ LĨNH VỰC PCCC

Công ty TNHH Yuoyi VN

Câu hỏi:

Trong năm 2015 công ty chúng tôi hoàn thành và đưa vào sử dụng 01 nhà xưởng mới và nhà xưởng này có 01 tầng trệt và 01 lầu. Với diện tích của nhà xưởng là: 3.000 m2. Trong đó: tầng trệt 2.000 m2, và lầu 1 là 1.000 m2.

Nhưng Cảnh sát PCCC tỉnh Đồng Nai nghiệm thu cho chúng tôi như sau:

Công trình nhà xưởng: (40 x50) m2= 2.000 m2.

Khi Cảnh sát PCCC tỉnh Đồng Nai xuống công ty chúng tôi kiểm tra thì đồng ý với chúng tôi với chúng tôi là nhà xưởng mới của chúng tôi đã đạt yêu cầu về nghiệm thu PCCC.

Nhưng trong năm 2016 này Cảnh sát PCCC huyện Trảng Bom tới kiểm tra tới kiểm tra thì nói nhà xưởng của chúng tôi chưa đạt yêu cầu về nghiệm thu về PCCC và chỉ mới nghiệm thu tầng trệt (40x50)m2 còn tầng 1 thì chưa được nghiệm thu. Vậy bây giờ công ty chúng tôi phải làm gì để hoàn thiện bản nghiệm thu PCCC của nhà xưởng mới này.

Trả lời:

Sau buổi đối thoại, ngày 30/6/2016, Cảnh sát PC&CC tỉnh Đồng Nai đã tiến hành làm việc với Công ty TNHH Yuoyi Việt Nam về hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt về PCCC, hồ sơ nghiệm thu về PCCC và kiểm tra thực tế đối với nhà xưởng xây mới (40x50)m2, tình hình cụ thể như sau:

Cảnh sát PC&CC tỉnh Đồng Nai ghi nhận câu hỏi của Công ty TNHH Yuoyi Việt Nam tại buổi đối thoại là hoàn toàn có cơ sở, tuy nhiên tại buổi kiểm tra an toàn PCCC định kỳ tại công ty vào ngày 28/4/2016, Công ty đã không xuất trình đầy đủ các hồ sơ cần thiết và giải thích đầy đủ về khu vực tầng lửng nên đoàn kiểm tra PCCC đã kiến nghị công ty bổ sung hồ sơ để tiến hành kiểm tra lại trước ngày 06/5/2016. Điều này dẫn đến có sự hiểu nhầm giữa cơ sở đối với kết luận của đoàn kiểm tra PCCC.

Căn cứ hồ sơ thiết kế được thẩm duyệt, nghiệm thu về PCCC và kết quả làm việc với Công ty vào ngày 30/6/2016, Cảnh sát PC&CC tỉnh Đồng Nai đã có văn bản trả lời đối với thắc mắc của Công ty TNHH Yuoyi Việt Nam đối với công trình nhà xưởng xây mới như sau: Nhà xưởng xây mới có diện tích xây dựng (40x50)m2, trong nhà xưởng có bố trí 01 tầng lửng diện tích (40x25) m2; diện tích sàn sử dụng 3.000m2 đã được thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC số 212/TD-PCCC(HDPC) ngày 29/4/2014, bản vẽ thiết kế công trình được đóng dấu đã thẩm duyệt về PCCC theo quy định; Công trình đã lắp đặt các hệ thống PCCC tại khu vực tầng 1 diện tích 2.000m2, tầng lửng diện tích 1.000 m2 theo bản vẽ thiết kế được thẩm duyệt về PCCC và đã được nghiệm thu về PCCC theo văn bản nghiệm thu số 74/CSPCCC-PC ngày 29/4/2015 do Cảnh sát PC&CC tỉnh Đồng Nai cấp.


 

C.   SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH & XÃ HỘI

Công ty TNHH nhôm Alanmi

Câu hỏi:

Xin cấp giấy phép lao động và thẻ tạm trú tạm vắng:

          Người Lao động nước ngoài đã có giấy phép lao động và đã có thẻ tạm trú tạm vắng khi nghỉ ở công ty cũ (nằm trong KCN) và chuyển đi làm ở công ty mới (không nằm trong KCN) thì khi đi làm lại giấy phép lao động và thẻ tạm trú tạm vắng thì cần làm thủ tục gì? (làm mới hay chỉ bổ sung giấy tờ theo yêu cầu).

Trả lời:

Đối với trường hợp của Công ty, người lao động nước ngoài đang làm việc tại công ty cũ chuyển sang làm việc tại công ty mới thì phải thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép lao động theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

 

 

附錄一

2016台灣企業座談會

會議前詢問問題與回答內容綜合資料

 

A.同奈海關局回答有關企業詢問海關領域的問題

第一問題: (同奈台商會)

海關開報系統常會出現問題,影響開報進口或出口的時效。有時上傳資料到海關網站有時候會無法上傳,不知道是不是網站在更新資料還是網路頻寬不夠或是硬體配置問題。

回答: 

從實施VNACCS系統時,海關單位的接收系統唯一使用此地址為:https://ediconn.vnaccs.customs.gov.vn。因此,根據企業的網路頻寬有可能發生海關開報出問題。

若海關開報系統出問題。泰山公司保證盡快協助企業解決問題。

有關使用軟體的相關問題需要協助時,請貴公司把問題寄到信箱:ngocchau@thaison.vn,電話:0909.309.078 (Mr.Châu) 或聯絡同奈區負責技術部分辦公室電話:061.8871868。

 

第二問題: (同奈台商會)

a)     按照海關新公告,進口盤元除了進口說,進口加值稅還要繳14.2%臨時保障措施稅?在計算成本時需不需要加上臨時保障措施稅?

b)    上述所列的情況出口產品時可以抵扣(像進口加值稅一樣)?

回答:

a) 進口盤元除了進口說,進口加值稅還要繳14.2%臨時保障措施稅?

工商部於2016年03月07日發佈第862/QĐ-BCT號公告有關適用臨時保障措施。因此,對於輸入越南的貨品屬於適用臨時保障措施,對於從不同國家輸入越南的鋼坯和長材貨品工商部將適用臨時保障措施以補充進口稅的方式。於2016年03月22日起有效。

根據工商部於2016年03月07日發佈第862/QĐ-BCT號第2條公告有關通知進行適用臨時保障措施規定。

“ 2進口貨品適用臨時保障措施:

進口貨品適用臨時保障措施包括輸入越南的合金與非合金的鋼坯,合金與非合金的長材貨品,包括從長材製造盤元與盤條。HS編碼:7207.11.00; 7207.19.00; 7207.20.29; 7207.20.99; 7224.90.00; 7213.10.00; 7213.91.20; 7214.20.31; 7214.20.41; 7227.90.00; 7228.30.10; 9811.00.00”.

根據工商部於2016年03月07日發佈第862/QĐ-BCT號第3條第3.2款公告有關通知進行適用臨時保障措施稅額規定。

“3.2長材臨時保障措施稅額:

長材臨時保障措施稅額為14,2%以補充進口稅的方式適用輸入越南的貨品。具體HS編碼如下:

如此,對照上述所列,除了現行的進口稅之外,按照規定企業進口長材如上述所列之HS編碼就適用臨時保障措施(包括有C/O之情況)

對於貨品適用臨時保障措施稅計算方式如下:根據於2016年03月25日第38/2015/TT-BTC號公告有關海關手續,檢查,監察;進口稅,出口稅與對於貨品進出口的稅金管理規定指導:

     要繳保障稅金 = 貨品適用保障措施稅進口數量 x 進口計稅價格 x 保障措施稅稅率%

Text Box: 價值稅稅率
 

 

Text Box: 要繳消费税(如有)
 

 

Text Box: 要繳保證措施進口稅額

 

Text Box: 要繳進口稅額
 

 

Text Box: 進口計稅價值
 

 

           

 

 

Text Box: 價值稅
Text Box: 要繳環保稅(如有)

 

 

  

 


 

       =                   +               +               +                 +                 x            

 

 

b)出口產品時可以抵扣(像進口加值稅一樣)?

根據2016年03月25日第38/2015/TT-BTC號第39條第5項第a點公告有關開報繳稅適用臨時保障措施指導:

 “5 徵收,退還

a)徵收

a.1) 對於進口稅屬於專門徵收的情況,那保障措施稅,反傾銷稅,對抗稅都繳進入相當國家徵收帳戶。

a.2) 對於進口原材料用於生產後出口;臨時進口-轉口的情況,進口稅繳進入海關機關的存款帳戶,那那保障措施稅,反傾銷稅,對抗稅都繳進入海關機關的存款帳戶如進口稅相同。

有關退保障措施稅之上繳剩餘金額,退還保障措施稅:根據2016年04月27日第5680/BTC-TCHQ 號公告有關實施保障措施稅,指導解決退保障措施稅之上繳剩餘金額,退還保障措施稅如下:

 “2 解決保障措施稅之上繳剩餘金額,退還保障措施稅:

a) 解決保障措施稅之上繳剩餘金額,退還保障措施稅之情況:財政部有決定適用正式的保障措施稅,有關退還保障措施稅適用於以下狀況:

a1)必正式要上繳的稅額比已上繳之臨時保障措施稅底。

a2)工商部決定未適用正式保障措施稅對於貨品已適用臨時保障措施稅或出口國未屬於適用上繳正式的保障措施稅。

a3)貨品屬於進口原材料生產再出口,臨時進口-轉口已上繳臨時保障措施稅,正式保障但後來產品再出口。

繳稅者已上繳臨時保障措施稅進入海關機關的存款帳戶,但海關機關未清款,保障措施適用有正式決定後,海關機關按照規定從海關機關的存款帳戶退還臨時保障措施稅(如有)予繳稅者。

     因此,根據上述指導,公司進口生產後出口之情況,貨品臨時進口再轉口已上繳臨時保障措施,正式保證稅。進口後有產品出口就獲得退還臨時保障措施,正式保證稅相同。


 

B. 同奈稅務局回答有關企業詢問內地稅務領域的問題

第一問題:(同奈台商會)

購買月餅,禮品送給客戶,員工,機關,要不要開銷售發票?是不是開銷售發票才能抵扣進項稅額?

回答:

- 按照財政部於2015年2月27日發佈第26/2015/TT-BTC號第3條第7公告項規定公司購買月餅,禮品送給客戶,員工,機關,送到時候公司要開立發票。

- 按照財政部第219/2013/TT-BTC第14條第5項公告規定公司購買月餅,禮品送給客戶,員工,機關為了服務生產,經營,那可抵扣進項價值稅(VAT稅)。

 

第二問題:(同奈台商會)

我司是同奈省木業公司之一想請教。

當同奈省的檢林單位與稅務單位法規命令彼此相違背,應如何處置?

1.稅務局

發票開立的時間點是貨物所有權或權益移轉給買方之時。另有其他規定係貨運必須隨車附發票

所以若根據稅局要求,通常是交貨當天隨車附發票。

2.檢林單位

同奈省辦理檢林證,需要的附件之一是銷售發票

假設本日5/10辦理檢林證,該單位決定抽檢,抽檢完畢日為5/11。我司最快可以交貨之日為5/11

但是發票已經在5/10開立。這樣與稅局規定不符。

希望有關單位協助解答。

回答:

按照第39/2014/TT-BTC號第16條第2a公告項規定發票開立的時間點是貨物所有權或權益移轉給買方之時,不分別已收還是未收款。

 


 

C. 同奈工業區管理局回答有關企業詢問屬於工業區管理局相關的問題

第一問題:(同奈台商會)

1.目前台商來同奈設廠都是台灣人,對法令來講不了解,造成很多投資上面的問題。

2.建廠的時候建築執照申請越來越困擾,比以前申請的資料要求更多,還要審查,審定,一定要一關一關過。建築過程中也是不斷的很多機關要來檢查。其他省份沒有這情況。從投資,設廠,建照的過程造成台商的困擾。當初我們想是說工業區管理局有馬上辦中心可負責從頭到尾全部辦理的部分,而不是要跑幾個單位去申請的。我們希望工業區管理局的馬上辦中心可以扎針真正的功用。我們也可以協助提供足夠的翻譯人員。目前法規上認識不同例如稅務等沒申請,其他的方面沒有申請造成投資者很大的損失。

3.平陽省目前台商投資金已接近同奈省。甚至快超過同奈省了。平陽省都是專屬人員去輔導,讓台商很方便取得執照,資料而且行政輔導方面很有效。另平陽省工業區建設都完整,工業區外的交通大道路都很寬,不是像同奈大道路比較緊。我們希望同奈省政府改善以上的問題,為了造出完善的投資環境,避免影響投資者的投資願望。

回答:

有關建築手續的規定:

2014年建築法開始有效之前(建築法於2015年01月01日起有效),有關企業在工業區投資建設實施辦理相關手續如下:

1).屬於B,C組的投資案要獲取基礎設計的意見(對於投資總金額150億越盾以上,不包括租用土地費);

2).申請頒發建築執照

2014年建築法開始有效之後(建築法於2015年01月01日起有效),越南政府於2015年6月18日發佈第59/2015/NĐ-CP號公告關於建設投資案管理規定,其中對於建設工程有大影響風景,環境及民眾安全(建築考試工程,必須申請環保評估工程,三級以上工程) 申請建築執照資料必須有建築廳或專門廳(對於專門建設工程)的專門單位審定批准技術設計之內容(對於設計三步之工程),設計施工圖案(對於設計兩步之工程);此內容,以前投資者只要透過有登記經營之設計顧問單位審查適合就行。

因此,對於上述所列的工程,按照法律、公告規定在工業區實施投資建設工程的手續:企業到工業區管理局申請獲取基礎設計的意見,然後到建築廳,專門廳申請設計審定資料;這是對於企業實施行政手續的不完善之處。

為了解決上述所列的行政手續的問題,各工業區管理局經主動呈報省委員會暨目前省委員會經主待會議指導在各工業區管理局實施單一窗口手續;因此將來有關投資建築手續都在各工業區管理局單一窗口,如實施辦理如下:

1).審定B,C組投資案基礎設計(對於投資總金額150億越盾以上,不包括租用土地費);投資案有環保評估工程;三級工程;

2).審定技術設計(對於設計三步之工程),設計施工圖案(對於設計兩步之工程)對於工程必須申請環保評估,三級工程以上。

3).頒發建築執照

+關於建設檢查的問題:

省委員會經發佈公文指導各工業區管理局是窗口主待之單位指導檢查企業的方面,因此若不是各工業區管理局為主待檢查之單位,公司提供檢查的單位名稱,檢查內容讓工業區管理局統計暨呈報省委員會。

 

第二問題:(同奈台商會)

請問:本公司是外資企業,在同奈省設子公司,我是台灣母公司的投資者,法律代表人但在同奈廠登記是法律代表人。從2007年來沒辦工作證而有暫住證,現在規定改就要辦理工作證,這樣不利投資者,難道還要去改投資執照加上我名字才可嗎?這樣造成投資者的困擾。希望有關單位研究提供便利的條件。此致敬禮。

   

    回答:

1.有關非屬核發工作許可證的外籍勞工的規定:

     按照勞動法第172條第1項規定有關在越南工作非屬核發工作許可證的外籍勞工是責任有限公司之入股成員或所有業者。

因此,外籍勞工是台灣母公司的投資業主,但在同奈的公司這位外籍勞工只是法律代表人未屬於責任有限公司之入股成員或所有業者,因此屬於要申請工作許可證之對象(勞動部經於2008年7月29日第171/CVL - BHTN&QLLĐ號公文回答此問題)。

對於上述的外籍勞工按照政府於2016年2月03日第11/2016/NĐ-CP號第三條第4款公告規定有關申請工作許可證以管理者、執行經理的崗位。公司申請工作許可證時要提供以下的資料:

雇主申請頒發工作許可證的申請書。

- 越南良民證(計至遞件時具備效期6個月)

- 健康證明

- 投資執照

- 兩張相片(4x6公分、不帶帽子、正面拍照、面目及耳朵清晰、不帶眼鏡、白底照片)。

- 護照影本

2.在越南工作的外籍勞工

對於企業實施政府於2016年2月03日第11/2016/NĐ-CP號公告時遇到困難,工業區管理局接受並將向有權單位反映。

    雖然,在有權單位回覆意見之前,工業區管理局建議各公司遵守外籍勞工的勞工法規,按照政府於2016年2月03日第11/2016/NĐ-CP號公告進行申請辦理工作許可證為了外籍勞工可合法在公司工作。

D. 同奈省公安回答有關企業詢問屬於公安單位領域的問題

第一問題:(越南偉光責任有限公司)

至胡志明出入境管理局辦理台灣人簽證申請核准後,至申請時填寫的越南駐台北辦事處要領取簽證時,越辦人員說沒有收到胡志明出入境管理局的文件,然而跟胡志明確認時,胡志明人員表示已傳給越南駐台北辦事處,當發生這種情況時,請問公司該如何處理?

回答:

按照越南主義社會共和國國會於2014年6月16日第47/2014/QHI號第16條第3項法規規定在5天工作之內從獲得簽證申請表,出入境管理單位審核,解決,回答邀請,保證的單位,組織,個人暨通知駐國外的有權頒發越南簽證之單位。

此問題,企業可聯繫駐胡志明市出入境管理局為了要求再次把確認資料轉給駐國外的有權頒發越南簽證之單位。

 


 

E. 同奈省勞動榮軍社會廳回答有關勞動榮軍社會廳領域的問題

    第一問題: (同奈台商會)

勞動法規定毒害津貼5%或7%的認定,例如電鍍,沖壓,鑄造等崗位,在1453/LĐTBXH-QĐ 法律條文中,有的為第五類,有的分在第六類,這該由誰來確定?標準為何?

回答

企業必須確定在勞動合約上所商量的勞工具體工作對照根據勞動部部長公佈於1995年10月13日第1453/LĐTBXH-QĐ號決定;於1996年7月30日第915/LĐTBXH-QĐ號決定;於1996年12月26日第1629/LĐTBXH-QĐ號決定;於2000年12月26日第1580/LĐTBXH號決定;於2012年12月28日第36/2012/TT-BLĐTBXH號公告規定行業,繁重,毒害,危險暨特別繁重,毒害,危險工作名錄之職業與工作。

若(按照勞動合約)勞工就職的職業與工作適合行業,繁重,毒害,危險暨特別繁重,毒害,危險工作名錄規定之職業與工作。企業確定勞動條件暨按照規定實施勞工滿足的制度。(若勞工就職的職業與工作是繁重,毒害,危險就獲得毒害津貼5%暨特別繁重,毒害,危險獲得毒害津貼7%。

第二問題: (越南偉光責任有限公司)

合同到期公司不續簽合同,如果未依照勞動法規定提前15日通知,然後給付員工15日合同薪資待通知金,是否有違反勞動法?

回答:

勞動法第47條第1項規定關於雇主截止勞動合約承擔的責任:“合約期滿前15天以書面通知勞工有關勞動合約截止之時間”

因此,雇主未以書面通知勞工有關勞動合約截止之時間然後給付員工15日合同薪資待通知金是違法規定。

 

第三問題:越南偉光責任有限公司)

如果A員工6/30合同到期,公司不續簽合同,公司提前於6/15通知員工,然A員工6月份是否算是工作滿一個月,可休1天年假?公司結算薪資至6月底,還須給付1天年假薪資?

回答:

越南政府於2013年5月10日第45/2013/NĐ-CP號第7條公告關於勞動法作息時間、職場安全暨衛生若干條文之施行細則規定:“按照勞動法第114條第2項規定勞工休年假天數之計算如後:以勞工正常年假天數,加上其按年資獲得增加休年假的天數(若有),除以12個月後再乘以勞工年度內實際作業的月數為之,並將計算結果的單位數字進行化整,若單位後小數點的數字相當或大於0.5時,則將其化整為一個單位。

按照勞動法第114條第2項規定結付未休年假天數之薪資:“對工作未滿12個月的勞工,其年假天數依據其工作時間相應比例計算,若未休者,可以現金結付。”

因此,截止勞動合約之前若勞工未休年假或未休完年假時,企業按照規定安排讓勞工休完未修完的年假天數或可以現金結付。

 

第四問題:越南偉光責任有限公司)

B員工 6/1-11/30 請產假,但該員10/30合同到期,公司是否可以不與其續簽勞動合同?如果可以,公司該如何執行?通知員工來公司辦理,還是寄信給該員工?如果員工說沒收到通知或不願意辦理,公司該如何辦理?

回答:

勞動法第36條1項規定截止勞動合約的情況:“合約期滿者,除了勞動法192條6項規定之情況外”是屬於正常截止勞動合約之情況。因此,雇主有權不繼續簽署勞動合約。

有關截止勞動合約的手續:勞動法第47條規定截止勞動合約時雇主承擔的責任如下:

1.雇主應至少於定期期限勞動合約期滿前15天,以書面通知勞工有關勞工合約截止之時間。

     2.勞動合約結束後之7個工作天內,勞資雙方應充分結算各方相關之權利。特殊情況者,准予加廷,惟不得招過30天。

3.雇主負責完成勞動合約截止確認手續,並退還給勞工其社會保險簿及其之前寄放於雇主保管之其他證件。

勞工在休產假之時間中,雇主的負責以書面通知快遞寄給勞工。

 

第五問題:越宏責任有限公司

依越南政府於03/02/2016頒行第11/2016/ND-CP 號議定的第I章的第3條的第3點及第5點之規定關於勞動法中有關在越南任職外籍勞工部分條文的施行細則並從01/4/2016起開始生效。其中有規定:

-對於專家的外籍勞工要屬於下列任一場合的對象:

+有外國機關,組織及企業書面確認的專家;

+有大學以上文憑或相當的且須符合其擬在越南工作崗位任職所要求相關工作至少3年以上的專家;

+技術勞工是至少在技術專業或其他專業領域參加訓練1年 且須在其獲得培訓產業任職至少3年以上者。

根據該新規定則不只是我們越宏公司而其有僱傭外籍勞工者均會碰到不少的困難對於申請頒發工作證。

我司也希望各級領導重考慮以上各規定以創造有利條件給僱傭外籍勞工企業辦手續申請頒發工作證。

第六問題:(同奈台商會)

工作證申辦難度高,越南政府雖願意放寬申辦條件,但實際申辦流程繁複,感覺並沒有放寬申辦條件。

回答第五問題與第六問題:

按照越南政府於2016年02月03日第11/2016/NĐ-CP號第I章第3條第3、 5項協定規定有關勞動法相關施行細則針對外籍勞工在越南工作的傳家與技術勞工規定條件如下:

專家的外籍勞工,係指屬於下列任一情況之對象:

a) 持外國機關、組織及企業書面確認之專家;

b)持大學以上文憑或相當水準,且須符合其擬在越南工作崗位任職所要求相關產業工作至少3年以上之專家;特殊對象由政府審核,決定。

對於技術勞工係指至少在專業技術或其他專業領域參加訓練1年,且須在其獲得培訓產業任職至少3年以上之技術勞工。

企業的建議是要考慮上述所列的條件,為了提供申請工作許可證更便利的條件,勞動榮軍社會廳接受各公司的建議並向勞動榮軍社會部建議考慮此情況。

 


 

F. 同奈省科技廳回答有關科技廳領域的問題

第一問題:(同奈台商會)

關於進口鋼鐵類材料時,對於檢驗材料的時間過長,檢驗中心是否可以加快檢驗速度?

回答:

按照工商部暨科技部於2015年12月31日發佈第58/2015/TTLT-BCT-BKHCN號公告有關管理國內及進口生產鋼鐵的質量,鋼鐵材料進口時要按照建議的標準獲得檢驗或確認。因此按照每個標準就規定不同的試驗指標數量,由於試驗,檢驗,確認的時間要根據試驗指標數量;同時根據指定試驗,檢驗,確認的組織規定的試驗,檢驗,確認的規程。

企業可以參考在質量測量標準總局網站所公佈獲得指定試驗,檢驗,確認的組織名錄。

附錄二

2016年台商企業座談會議中內容綜合結果

A. 同奈省海關局回答有關企業詢問海關領域之問題:

I/.越南開發工業有限公司:

地址:同奈省展鵬縣胡奈三工業區

在統一分局辦理海關手續

第一問題:

依據58/2015/TTLT-BCT-BKHCN新的規定,得進口鐵才公司需要經過10個手續(新的規定很多手續,浪費時間,發生很多費用)。

1/. 把資料交給“品質標準量測局”。

2/. 登記“貨品合準分析”。

3/. 使用登記確認單來向海關報關。

4/. 交稅。

5/. 領貨。

6/. 請海關檢貨。

7/. 取拿“貨品合準分析”結果。

8/. 把“貨品合準分析”結果交給品質標準量測局。

9/. 品質標準量測局發“得進口書”。

10/. 把“得進口書”交給海關和辦理通關手續。

為了企業提早通關貨品暨減少發生的費用列如檢驗費用,通知達到進口標準結果暨減少企業交通之時間。企業建議有關機關單位考慮優先企業進口鋼鐵來越南直接生產貨品銷售。一次登記貨品核准可以像以前一樣的有效2年。

回答:

根據第58/2015/TTLT-BCT-BKHCN號聯合通告第一條第一款規定有關此通告的調整範圍針對附錄二、附錄三規定的進口鋼鐵產品(按照HS 編碼分類)屬於科技部管理品質,其中除了鋼鐵產品生產出口,進口按照加工合約出口,臨時進口再出口,過境,轉口,按照合約生產產品出口;鋼鐵產品由加工企業,在加工區運營的企業進口原料而生產產品出口。

如此,對於鋼鐵產品進口屬於管理品質之範圍,通告未分別進口為了純業務還是進口為了生產產品內銷。

雖然,科技部於2015/12/31發佈第58/2015/TTLT-BCT-BKHCN號聯合通告第十一條規定有關對於鋼鐵進口減少檢查方式。

所以有兩個減少檢查方式如下:

a) 第一方式:減少取樣(進口貨物減少取樣數量)以實施試驗,評估適用符合公佈的標準。此減少檢查方式適用對於鋼鐵產品有一同的公佈標準,商標,由一同廠商生產,繼續進口三次,獲得一同評估的組織評估符合,達到品質的要求等。從第四次進口起算,減少檢查期限為一年。

b) 第二方式:檢查進口資料與實際上進口的貨物,實施監察通過試驗樣品(進口港口時取樣),評估試驗樣品符合公佈的標準。此減少檢查方式適用於以下場合:

-對於鋼鐵產品有一同的公佈標準,商標,由一同廠商生產,繼續進口十次,獲得一同評估的組織評估符合,達到品質的要求等。從第十一次進口起算,減少檢查期限為兩年。

-鋼鐵進口產品有國外試驗組織之試驗結果(未在越南運營)獲得承認或按照現行之規定獲得工商部指定與有試驗結果符合此聯合通告規定之要求。

科技部於2015/12/31發佈第58/2015/TTLT-BCT-BKHCN號聯合通告第十一條第二與第三款規定有關對於鋼鐵進口減少檢查之程序與手續及減少檢查之規定。企業把資料寄給工商部以獲得審核。

貴公司可以參考以上之規定為了適用鋼鐵進口減少檢查之方式。

 

II/.越南凱撒衛浴設備(股)公司:

地址:同奈省仁澤縣仁澤1工業區

在仁澤分局辦理海關手續

第一問題:

1. CO簽名字樣,我們看來只是些微不同,但海關確認定完全不同,無法接受。請問海關如何界定些微不同和完全不同?

2. 依規定,海關處理CO問題是150天,但我們於201307被卡在海關的CO有6件,仍有3件未被處理.

3. General custom和Dong Nai海關處理CO問題沒有共識。

EX: 同一問題一再發生,即然General custom 已經核準此問題(第1次有問題的CO),為什麼後續相同的問題Dong Nai海關無法比照辦理,而是每次送General custom 處理?

4. 中國海關vs越南海關對CO內容的核準不同

EX: 由中國海關核準並發出的CO,但同一份的CO在越南海關確被認為是有問題而被退件。

回答:

1. CO簽名字樣,我們看來只是些微不同,但海關確認定完全不同,無法接受。請問海關如何界定些微不同和完全不同?

     根據財政部部長於2015/03/25發佈第38/2015/TT-BTC號第2款第c.3點通告規定:

海關機關接受若有一點差別的產地證明,未影響到產地證明證據之合理性與貨物進口之產地性質,包括:

c.1) 寫字或打字錯誤。

c.2)在C/O 單上打鉤有差別:用手寫或打字,打鉤 “x”或“√”,打鉤有錯誤。

c.3)在C/O 與簽名字樣有一點差別;等等

檢查C/O時除了檢查C/O 與簽名字樣有一點差別之外,海關機關還要檢查其他的標誌,為了確定貨物進口之產地性質,保證享受優惠條件。目前海關與企業之間未有統一簽字有一點差別之規定。

雖然,現在有些C/O在電子資訊網站上有資料顯示頒發之單位,那海關機關將未檢查頒發單位的蓋章與簽字,例如:C/O有AK表由韓國VCCI頒發;C/O有AK表由韓國海關頒發。

未來,其他國家都展開頒發單位實施電子資訊網站,海關機關將未檢查頒發單位的蓋章與簽字。

2. 依規定,海關處理CO問題是150天,但我們於201307被卡在海關的CO有6件,仍有3件未被處理.

     根據財政部部長於2015/03/25發佈第38/2015/TT-BTC號第26條第3點第b點通告規定:

     3. 確認貨物進口產地問題:

           b) 確認期限:

     確認期限要在最早時間完成但不超過150工作天從報關者送件時或針對通關後,清查檢查過程中發現異常從機關進行確認時;除了越南為國際條約的成員有其他有關確認時間之規定。

     有關權責機關頒發出口地之產地證明書回復確認結果超過上述所列之期限,海關機關根據確認結果處理依此款項第d點所規定。

     如此,確認期限超過150工作天屬於有關權責機關頒發出口地之產地證明書,而不是由越南管理機關的。

雖然,為了讓企業便利,海關機關不推遲超過150工作天之C/O文件而等著確認結果,如果符合將接受企業的C/O文件。建議企業與國外合作單位溝通為了建議頒發C/O文件之單位盡快有確認結果。

3. 海關總局,省局,分局等各級處理C/O問題沒有共識。

C/O文件是按照進口每一筆貨頒發的,所以這份C/O文件之錯誤不能與其他C/O文件比照。由於,依照每份C/O文件之錯誤而有不同處理方式。

原則上按照法律之規定海關各級單位處理C/O問題必須共識。

4. 中國海關與越南海關對C/O文件內容與形式的核準不同

有關中國的C/O文件(C/O from E) 的內容與形式是統一實施越南工商部於2010/11/15日頒發第36/2010/TT-BCT 號公告,沒有差別如企業反映之內容。

II/.瑋利工業責任有限公司:

地址:同奈省仁澤縣仁澤二工業區25B號路

在仁澤分局辦理海關手續

第一問題:

我們公司經常進口原料鋼條以生產出口。

我們公司想問:我們公司繳交臨時保障措施稅可以獲得275天的納稅寬限期嗎?還是繳交的像環保稅一樣呢。

如上回答,臨時保障措施稅獲得退稅。那退稅手續如何申請?是像275天退稅手續嗎?

回答:

1. 繳稅期限:

根據財政部部長於2015/03/25發佈第38/2015/TT-BTC號第42條第6款通告有關繳稅期限之規定:

6. 有關原油出口之繳稅期限;貨物適用保障措施稅,反傾銷稅,對抗稅(除了繳交保障措施稅,反傾銷稅,對抗稅的期限對於原料進口以生產出口,貨物臨時進口-轉口實施繳交稅額根據此條第1款第a,đ點與第2款第a點的規定)實施管理稅法第42條第3款第c 點更改,補充管理稅法第21/2012/QH13號第1條第11款更改,補充若干條文之規定。因此,繳稅期限實施根據此條第3款之規定。

如此,繳交保障措施稅的期限是根據繳交進口稅之期限,具體對於是原料進口以生產出口之貨物為275天如果企業滿足財政部部長於2015/03/25發佈第38/2015/TT-BTC號第42條第2款第a 點之規定。

2. 退換保障措施稅:

根據財政部於2016/04/27發佈第5680/BTC-TCHQ號第IX目錄第2款公文指導如下:

2 解決保障措施稅之上繳剩餘金額,退還保障措施稅:

a) 解決保障措施稅之上繳剩餘金額,退還保障措施稅之情況:財政部有決定適用正式的保障措施稅,有關退還保障措施稅適用於以下狀況:

a1)必正式要上繳的稅額比已上繳之臨時保障措施稅底。

a2)工商部決定未適用正式保障措施稅對於貨品已適用臨時保障措施稅或出口國未屬於適用上繳正式的保障措施稅。

a3)貨品屬於進口原材料生產再出口,臨時進口-轉口已上繳臨時保障措施稅,正式保障但後來產品再出口。

繳稅者已上繳臨時保障措施稅進入海關機關的存款帳戶,但海關機關未清款,保障措施適用有正式決定後,海關機關按照規定從海關機關的存款帳戶退還臨時保障措施稅(如有)予繳稅者。

如此,如果原料進口以生產出口之貨物屬於繳納保障措施稅,那出口之後,實施清款將獲得退換。雖然,如果在工商部有正式決定有關實施保障措施稅之前公司先出口貨物,那公司要等著正式決定才獲得退換。

B. 同奈省稅務局回答有關企業詢問內地稅務之問題:

同奈台灣商會之問題

第一問題:

     有關稅務衍生罰款的消息與反應。

     首先,聽說台塑河靜廠被罰了7千萬美金。現在台商最怕的是稅務罰款的問題。政府提供很多的教育訓練,廠商也應用很多審計公司,會計人員。但是每次檢查還是有問題。我們現在只能講。我們尊重政府法令,但我們必須考慮到罰款的問題點是不是嚴重到需要懲罰,外商業主不了解這個狀況。

     再來,我們希望稅務局能夠提供案例;比如紡織業、營造業等最近被罰款比較多,一般來講台商比較容易忽略的事情而造成罰款的問題,請提供案例,並請提供法規條文依據?

     有了這些法規條文,台商會特別注意。避免觸法而罰款,希望台商業主會越來越少被罰款案例。

然而,因政府的稅則規定一直再修法,廠商有時很難跟進,我們希望能用案例方式告知廠商;海關方面也希望能比照辦理,取用案例方式(請不要將罰款廠商名稱列出)。我們定期或不定期舉辦座談會,可同行業或不同行業合併方式一起舉辦,讓台商充分了解,以配合政府法令規定,並減少台商業主無謂的損失。

     回答:

有關最近檢查,清查台商企業之情況,尤其是屬於成衣,製造生產之企業大部分的錯誤最主要是確認稅務優惠,核算費用,使用發票之相關問題。具體:

1. 違法有關稅務優惠之問題:

a,確認擴大投資之優惠不正確或未確認從2009-2013階段擴大投資之優惠按照財政部於2008/12/26第130/2008/TT-BTC 號公告,企業所得稅與於2014/08/15第3311/TCT-CS號公文有關擴大投資優惠政策。

b. 有關確認不正確優惠稅率:

根據投資執照的優惠登記優惠的行業。但實際上運營時行業,領域不屬於獲得企業所得稅之優惠。

c.對於從擴大投資運營的收入未編列企業所得稅,規定於財政部於2008/12/26第130/2008/TT-BTC 號第一份第6點公告(2009-2013階段)。

d.有關出口的比率規定與在投資執照上登記不准所以沒有按照開始申請的執照獲得稅率優惠而按照實際山企業滿足之條件;主要從10%稅率變上15%企業所得稅之稅率和按照第24/2000/NĐ-CP號議定與第27/2003/NĐ-CP號議定未獲得減免。

e,取消出口時確認轉變之優惠不准或轉變時未按照規定。

2. 違法有關核算費用:

a. 未服務有關經營生產時若干費用例如:銷售費用,佣金;管理費用;產品損壞費用超過預估之定額;支付薪資給未直接管理經營生產之董事會成員;超過定額之折舊;使用原物料超過自己定額之原物料定量;先扣未支出;匯率差額因為後期評估與規定不合;轉移虧本不准按照企業所得稅,價值稅,財政部於第2014/06/18第78/2014/TT-BTC 號公告有關指導實施企業所得稅法,財政部於第2013/12/31第219/2013/TT-BTC 號公告有關指導實施價值稅法,於第2015/06/22第96/2015/TT-BTC 號公告更改,補充第78/2014/TT-BTC 號公告。

b. 對於預防金額入賬與扣除時沒有按照於第2009/12/07第228/2009/TT-BTC 號公告與於第2013/06/28第89/2013/TT-BTC 號公告更改,補充財政部於第228/2009/TT-BTC 號公告之規定。

c. 有關若干費用使用不合法之發票(發票屬於買賣發票之企業,企業搬走了等等)列入確認應納稅所得額之扣除費用按照國會第14/2008/QH13號企業所得稅法與相關施行細則之公文。

d. 對於用現金支付超過2千萬金額以上而列入費用。

3. 違法有關價值稅:

a,抵扣進項稅額對於不合法之發票(企業逃避),貨物買進來未服務生產經營之目的。

b,未按照貿易法之規定有關未計算出項稅額對於優惠之貨物。

4. 處理違法:

有關上述所列之違法行為按照政府於於第2013/10/16第129/2013/NĐ-CP號議定有關違法稅務處罰規定。

第二問題

問題:請問本會會員做慈善捐款時,那款額能不能當費用?可以抵扣稅額嗎?

回答:

根據第78/2014/TT-BTC 號公告有關若干捐款金額例如:

a,贊助教育

b,贊助醫療

c,贊助克服天災

d,贊助蓋房子予貧窮戶

上述所列之贊助事項可以當費用,可以抵扣稅額但要按照規定:接受贊助款支單位是機關,組織有職能呼籲贊助之對象(包括紅十字會,祖國委員會等等),按照第78/2014/TT-BTC 號公告規定贊助表格與資料。

C. 同奈省公安廳回答有關企業詢問屬於公安相關的問題:

I/.越南開發工業有限公司:

地址:同奈省展鵬縣胡奈三工業區

第一問題;

申請商務VISA手續很難及複雜(而且要跑到西貢才能做):

- 在越南公司申請函

- 公司投資執照(公證)

- 印章使用執照(公證)

- 總經理介紹簽字

- 填寫出入境局表格

- 公司介紹單

- 公司保證書

回答:

依據越南主義共和國國會於2014/04/16日頒發第47/2014/QH13號法第16條第2款規定如下:

辦理邀請、擔保外國人入境越南手續之前,社會組織、廠商、具法人資格之其他組織、外商分公司及代表辦事處等單位須致函出入境管理機關,文件包括:

a)該機關之經營或成立執照影本(經公證);

b)該機關負責人之簽字與蓋章樣本公文

僅需通知一次,倘有變更或換人須另函通知

 

II. 金連興橡膠(越南)工業有限公司

地址: 金連興橡膠(越南)工業有限公司

第一問題:

外國人可以住在民戶或一般租房的嗎?如果可以在哪裡登記暫住呢?

回答:

外國人只可以住在民戶暫住若以來看越南人的親人之入境目的。

外國人只可以住在租房,旅館,飯店等居住單位若已按照法律規定實施登記經營手續。

外國人登記暫住是在當地家人居住或居住單位的公安單位。

第二問題:

按照規定外國人要進越南工作為專家之崗位必要國外機關確認之哪個領域專家。如此,這份確認書只要國外企業機關確認就可以,還是也要本國機關之公正與外交部公正才可以呢?

回答:

按照越南於2016/02/03日第11/2016/NĐ-CP 號議定第3條第3款有關勞動法中有關在越南任職外籍勞工部分條文之施行細則規定專家的外籍勞工,係指屬於下列任一情況之對象:
a)持外國機關、組織及企業書面確認之專家;
b)持大學以上文憑或相當水準,且須符合其擬在越南工作崗位任職所要求相關產業工作至少3年以上之專家;
倘上述文件若為外國文件,則應辦理文件領事合法化驗證手續與翻譯成越文。

D. 同奈省勞動廳回答有關企業詢問屬於勞動廳相關的問題:

I. 同奈台灣商會

第一問題

有關員工請產假6個月。但這6個月是沒有在公司上班的。其年假(特休假12天部份)是否應該扣除這未上班的月份,只剩6個月實際工作月份,較為合理)。

回答:

政府於2013/05/10第45/2013/NĐ-CP 號第6條第7款議定規定有關列入計算為勞工休年假天數的作業時間:“女性勞工依據社會保險法規定享受休產假制度的時間”。

如此,按照現行勞動法律規定,按照有關社會保險的法律規定勞動者享受休產假制度的時間列入計算為勞工休年假天數的作業時間。有關台商會建議勞動者享受休產假制度的時間未列入計算為勞工休年假天數的作業時間,勞動廳接受並向勞動部呈上意見。

第二問題

對於技術人員經有兩年的工作證到期,這個技術人員可以直接延簽工作證嗎?申請手續時不要提供證件。(例如:大學文憑,工作經驗證明)

回答:

對於外籍員工經有工作證但工作證到期而企業與外籍員工有需要繼續在企業工作就要按照越南於2016/02/03日第11/2016/NĐ-CP 號第14條議定規定有關實施頒發工作證之手續規定。

有關這個問題,依企業的反應有關針對外籍員工經獲得頒發工作證,勞動廳書面建議勞動部考慮此問題。目前勞動部還沒有指導之公文下來,同奈省人委會於2016/05/20日第3932/2016/UBND-ĐT號公文內容有關按照現行法規的要求針對外籍勞工來不及補充相關證件允許延簽工作證。延簽的工作證期限(由到期的)為1年的時間為了企業有時間準備證件補充或聘用其他的員工來代替。

II. 正新橡膠(越南)工業有限公司

地址:同奈省仁澤縣三工業區

第一問題:

對於廠商的職位(廠商在台的公司為法律代表人,在越南的公司為最高階層)那需要那種證件為延簽工作證呢?

回答:

外籍員工當廠商的職位(廠商在台的公司為法律代表人,在越南的公司為最高階層)按照越南於2016/02/03日第11/2016/NĐ-CP 號第3條第4款議定規定屬於管理者之對象。目前,勞動部未有實施第11/2016/NĐ-CP 號議定之指導公告所以企業可以按照第03/2014/TT-BLĐTBXH號第 5條第 3款第 a點運用為了準備必要證件申請頒發工作證之手續。

第二問題:

針對經理的職位,那準備的證件是否跟專家一樣呢?哪個單位證明這些證件?

回答:

依據第11/2016/NĐ-CP 號議定規定執行經理與專家是兩個不同的觀念。因此,針對當執行經理的外籍員工時必須提供證明執行經理係指直接管理機關、組織及企業所屬單位之負責人。目前,勞動部未有實施第11/2016/NĐ-CP 號議定之指導公告所以企業可以按照第03/2014/TT-BLĐTBXH號第 5條第 3款第 a點運用為了準備必要證件申請頒發工作證之手續。

第三問題:

對於中國的外籍員工已經工作與具有5年以上的工作經驗但是未有大學文憑,未有專家與工作經驗之證明。那可以申請頒發工作證嗎?除了以上所列之證件可以用其他的證件代替嗎?在越南可以頒發專家的證明嗎?哪裡頒發的?

回答:

對於外籍員工(包括中國人)如以上所列條件不符合頒發工作證之對象,除了以上所列之證明之外按照第11/2016/NĐ-CP 號議定未有其他的證件可以代替的。

第四問題:

對於外籍員工有大學文憑但是沒有3年工作經驗之證明,那可以獲得頒發工作證嗎?

回答:

根據第11/2016/NĐ-CP 號第3條第3,4,5款議定規定:

-管理人:要準備為企業管理人,或機關及組織之負責人及副主管之確認書。

-執行經理:要準備為直接管理機關、組織及企業所屬單位的負責人之確認書。

-專家:要準備其中一種確認書
+持外國機關、組織及企業書面確認之專家;
+持大學以上文憑或相當水準,且須符合其擬在越南工作崗位任職所要求相關產業工作至少3年以上之專家;

-技術勞工係指至少在專業技術或其他專業領域參加訓練1年,且須在其獲得培訓產業任職至少3年以上之技術勞工。

針對管理人與執行經理之崗位,目前,勞動部未有實施第11/2016/NĐ-CP 號議定之指導公告所以企業可以按照第03/2014/TT-BLĐTBXH號第 5條第 3款第 a點運用為了準備必要證件申請頒發工作證之手續。

附錄三

2016年台商企業座談會議後內容綜合結果

A.同奈海關局回答有關企業詢問海關領域的問題

I.泰德製衣責任有限公司

同奈省邊和市新協坊第2區

第一問題:

我們公司經營項目是加工出口各類成衣品

請海關單位指導如何計算損耗正確之定額。

例如:公司進口布暨布匹到廠會先減1碼布,測縮扭率與做布樣品(如有),那這1碼布是不是列入計算損耗比率?

回答:

1.損耗定額計算方式:

根據財政部部長於2015年3月25日發佈第38/2015/TT-BTC號通告第55條第1款c點規定:

c) 原料暨物料的損耗比例是實際損耗的原料暨物料包括自然損耗,製造廢料損耗,下腳裁損根據實際生產的定額或使用原料的定額或損耗物資的定額的比率計算。如果廢料損耗,下腳裁損已經列入使用定額或損耗物資的定額那就不列入原料與物資的損耗比率。

例如:為了加工,生產一件大衣,企業要用2米布,其中縫成大衣的布是用完1,95米暨剩下的是壞布,匹初布,縮扭布為0,05米。

à損耗比率計算方式:0,05米/1,95米=2,56%

2. 關於貴公司列入的問題:

公司進口布暨布匹到廠會先減1碼布,測縮扭率與做布樣品(如有),那這1碼布是不是列入計算損耗比率?

在實際生產過程中,全部壞掉,損耗的原料都列入損耗比率計算。海關到公司實際檢查的時候(如有)貴公司要詳細解釋。

 

II. 越南偉光責任有限公司

同奈省仁澤縣龍壽社2邑

問題:

我們公司經進口一批鋅合金貨品。海關收取樣品去鑒定。

我們公司想問:

1. 鑒定的時間是多久?

2. 在鑒定暨通關時間中,我們可以把鋅合金進行使用嗎?

     回答:

     根據貴公司的解釋,對於海關人員根據財政部部長於2015年3月25日發佈第38/2015/TT-BTC號通告第33條規定要收取樣品去鑒定為分析,分類確定稅號,這是解放貨品的情況。

     關於鑒定的時間多久屬於鑒定的機關。然而,在鑒定時間中,報關單下單解放貨品,允許貴公司把進口貨品進行使用。

    


 

 B.公安廳消防科回答有關企業詢問消防領域的問題

越南祐驛企業有限公司

同奈省展鵬縣胡奈三工業區

第一問題:

我們公司於2015年完成施工進入使用一家新的廠房,這個廠房有兩層:樓下和樓上。廠房的面積是:3000平方米。其中:樓下2000平方米,樓上1000平方米。

但同奈省公安廳消防科驗收我們的廠房如下:

廠房工程:(40x50)平方米= 2000平方米

同奈省公安廳-消防科到我們公司檢查,公安廳-消防科認同對於消防驗收的部分我們新的廠房符合要求。

但於2016對於消防驗收的部分我們新的廠房不符合要求,而且上一次的驗收只驗收樓下(40x50)平方米,還有樓上還沒驗收。那現在我們要做什麼才可以完善新廠房的消防驗收工作。

回答:

座談會結束,同奈省公安廳-消防科於2016年6月30日已經來拜訪越南祐驛企業有限公司有關了解獲得審核的消防設計版,消防驗收資料暨實際檢查新的廠房(40x50)平方米,具體情況如下:

同奈省公安廳-消防科承認在座談會上越南祐驛企業有限公司提出的問題是完全有根據,但是於2016年4月28日到公司定期檢查消防的問題,公司不能提供必需的所有資料暨解釋夾層地區,所以消防檢查團已建議公司補充資料於2016年5月6日前重新檢查。因此公司對檢查團的結論有誤會。

根據獲得審核的消防設計版,消防驗收資料暨2016年6月30日到公司拜訪的結果,同奈省公安廳-消防科書面回答越南祐驛企業有限公司提出的問題對於新廠房如下:新廠房有建築面積為(40x50)平方米;在廠房內有一個夾層面積為(40x25)平方米;使用的土地面積3.000平方米根據於2014年4月29日第212/TD-PCCC(HDPC)消防審核證書;根據消防審核的規定,工程設計圖案經蓋章;在第一樓面積為2.000平方米,夾層面積1.000平方米的工程都安裝消防的系統根據獲得審核的消防設計版與同奈省公安廳-消防科於2015年4月29日發佈第74/CSPCCC-PC號驗收文件獲得消防驗收。

 


 

 C.同奈省勞動廳回答有關勞動廳領域的問題

明影鋁業責任有限公司

同奈省三福工業區第三號路

第一問題:

     申請頒發工作證暨暫住證的事情:

     外籍員工在前公司(工業區內)工作的時候已經有工作證暨暫住證了。轉到新公司(工業區外)工作,從新頒發工作證暨暫住證的時候要做什麼手續?從新頒發?還是只要補充要求的資料?

回答:

     對於貴公司的問題,外籍員工在前公司工作轉到新公司工作,根據越南政府於2016年02月03日發佈第11/2016/NĐ-CP號公告第10條有關勞動法中有關在越南任職外籍勞工部分條文之施行細則規定必須實施申請從新工作證