Bảng trả lời các câu hỏi trong hội nghị đối thoại doanh nghiệp hàn quốc năm 2016 (ngày 08/07/2016)

BẢNG TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC NĂM 2016 (ngày 08/07/2016)

I.      CỤC HẢI QUAN ĐỒNG NAI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC GỬI TRƯỚC HỘI NGHỊ CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC HẢI QUAN

Câu hỏi 1:

Trị giá xin danh mục miễn thuế là trị giá dự kiến và không thể hiện giá FOB hay CIF nhưng khi làm thủ tục nhập khẩu (giá trên invoice là giá FOB – giá chưa bao gồm cước vận chuyển và bảo hiểm) thì khi trừ lùi trên danh mục miễn thuế là trị giá FOB HAY CIF (là giá đã bao gồm cước vận chuyển và bảo hiểm) ?

Trả lời:

Căn cứ Điều 5 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2016 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hướng dẫn:

“Điều 5. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

1. Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phương pháp xác định: Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư này và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá hải quan. Các phương pháp xác định trị giá hải quan bao gồm:

a) Phương pháp trị giá giao dịch;

b) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;

c) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự;

d) Phương pháp trị giá khấu trừ;

đ) Phương pháp trị giá tính toán;

e) Phương pháp suy luận.

Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể hoán đổi cho nhau.”

Căn cứ quy định trên, trị giá hải quan (trị giá tính thuế) của hàng hóa nhập khẩu trước hết phải được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch được quy định ở Điều 6 Thông tư này. 

Căn cứ Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2016 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hướng dẫn:

“Điều 6. Phương pháp trị giá giao dịch

1. Trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này.

2. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu. Bao gồm các khoản sau đây:

a) Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại;

b) Các khoản điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này;

c) Các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hóa đơn thương mại, bao gồm:

c.1) Tiền trả trước, tiền ứng trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận tải, bảo hiểm hàng hóa;

c.2) Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán (ví dụ như: khoản tiền mà người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được thanh toán bằng cách cấn trừ nợ).

Như vậy, căn cứ các quy định trên khi trừ lùi trên danh mục miễn thuế thì trị giá hàng hóa là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên có bao gồm các chi phí có liên quan đến việc vận chuyển và chi phí bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

Câu hỏi 2:

 

Nhập khẩu phế liệu nhôm: theo thông tư 01/2013/TT-BTNMT quy định các phế liệu nhập khẩu phải quy chuẩn Việt nam nhưng riêng với mặt hàng nhôm phế liệu không quy định theo QCVN nào ? Vậy làm sao doanh nghiệp có thể căn cứ vào đâu để xác định được nhôm phế liệu nhập khẩu đạt chuẩn hay không? Cơ quan giám định nào có thể giám định được quy chuẩn này?

Trả lời:

- Căn cứ công văn số 2570/BTNMT-TCMT ngày 25/06/2015 của Bộ Tài nguyên môi trường hướng dẫn:

Để tiếp tục tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn tạm thời về mô tả phế liệu, yêu cầu chất lượng và mục đích sử dụng phế liệu nhập khâu làm nguyên liệu sản xuất tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn này, áp dụng đối với các loại phế liệu trong Danh mục được phép nhập khẩu nhưng chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Tại phụ lục kèm theo công văn có mô tả đối với mặt hàng phế liệu nhôm, doanh nghiệp có thể nghiên cứu để đối chiếu với mặt hàng nhôm phế liệu dự kiến nhập khẩu của doanh nghiệp.

- Tham khảo công văn số 545/GSQL-GQ1 ngày 22/04/2016 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn:

Đối với các phế liệu ban hành kèm công văn số 2570/BTNMT-TTCMT ngày 25/6/2015 của Bộ TNMT hướng dẫn tạm thời về mô tả phế liệu (chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường) thì các đơn vị chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với phế liệu nhập khẩu vẫn phải tiến hành việc giám định phế liệu nhập khẩu chưa có quy chuẩn kỹ thuật theo các tiêu chí hướng dẫn tại công văn số 2570/BTNMT-TCMT để có chứng thư giám định gửi tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm thủ tục thông quan lô hàng phế liệu nhập khẩu theo đúng quy định.

Như vậy, đối với mặt hàng phế liệu nhôm hiện chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, Công ty có thể nghiên cứu mô tả đối với mặt hàng phế liệu nhôm tại phụ lục kèm theo công văn 2570/BTNMT-TCMT và doanh nghiệp vẫn phải thực hiện giám định để xác định phế liệu nhôm có đạt tiêu chuẩn nhập khẩu không.

- Về cơ quan giám định đối với mặt hàng nhôm phế liệu:

Tính đến nay, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt chỉ định tám (08) cơ quan đơn vị có đủ điều kiện để giám định phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, bao gồm: Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol, Công ty SGS Việt Nam trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần giám định và khử trùng FCC, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng 3 (Quatest 3), Công ty TNHH giám định Vinacontrol thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng 1 (Quatest 1), Công ty TNHH INSPECTORATE Việt Nam, Công ty cổ phần giám định Đại Việt (Davicontrol).

Công ty có thể tham khảo tại trang Web của Tổng cục môi trường – Bộ Tài nguyên và môi trường tại địa chỉ: www.wea.gov.vn

Câu hỏi 3:

Theo thông tư 23/2015/TT-BKHCN, điều 6 khoản 2b có quy định :

“Dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

Nếu trong hồ sơ dự án đầu tư có danh mục thiết bị đã qua sử dụng và được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì không phải áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này”.

Và, điều 7 khoản 1 có quy định:

“1. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này:

- 01 bản sao chứng thực Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo 01 bản chính Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu trong hồ sơ dự án. “

Doanh nghiệp chưa hiểu rõ thủ tục để xin Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo 01 bản chính Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu trong hồ sơ dự án”.

Ngoài ra, cho chúng tôi hỏi các tổ chức cơ quan giám định nào có quyền được giám định hàng đã qua sử dụng thuộc phạm vi của Thông tư 23/2015/TT-BKHCN. Chí phí giám định được tính như thế nào? Thời gian giám định bao lâu? Nếu thời gian giám định quá 15 ngày thì có cách nào rút ngắn khoảng thời gian này không?

Trả lời:

- Về việc doanh nghiệp chưa hiểu rõ thủ tục để xin “Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo 01 bản chính Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu trong hồ sơ dự án”:

Theo khoản 2 điều 6 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN nêu trên, khi doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu trong hồ sơ dự án đầu tư có danh mục thiết bị đã qua sử dụng và được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì không phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 điều 6.

Như vậy, quy định trên chỉ áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà trong dự án códanh mục thiết bị đã qua sử dụng. Ngay từ khi nộp hồ sơ xin phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư doanh nghiệp đã phải gửi kèm theo Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu trong hồ sơ dự án. Nếu sau đó dự án được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì khi nhập khẩu, các doanh nghiệp xuất trình bản sao chứng thựcQuyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo 01 bản chính Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu trong hồ sơ nhập khẩu thì sẽ không bị áp dụng các điều kiện về thiết bị đã qua sử dụng tại khoản 1 điều 6 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN.

Về thẩm quyền, hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư và xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp xem tại Luật Đầu tư, từ điều 30 đến điều 38.

- Về cơ quan giám định có quyền được giám định hàng đã qua sử dụng thuộc phạm vi của Thông tư 23/2015/TT-BKHCN:

Ngày 22/6/2016, trên website của Bộ Khoa học và Công nghệ có đăng tải công văn số 2652/BKHCN-ĐTG thông báo danh sách các tổ chức giám định theo quy định tại Thông tư 23/2015/TT-BKHCN, gồm 14 đơn vị. Danh sách này thường xuyên được cập nhật và đăng trên website của Bộ Khoa học và Công nghệ, do đó các doanh nghiệp có thể tra cứu trên website của Bộ Khoa học và Công nghệ để lựa chọn đơn vị giám định phù hợp.

- Về chi phí giám định được tính như thế nào? Thời gian giám định bao lâu? Nếu thời gian giám định quá 15 ngày thì có cách nào rút ngắn khoảng thời gian này không?

          + Chi phí giám định, thời gian giám định đề nghị doanh nghiệp liên hệ các tổ chức giám định được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định để được hướng dẫn chi tiết.

+ Về kiến nghị rút ngắn thời gian giám định xuống dưới 15 ngày không thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan, đề nghị doanh nghiệp có kiến nghị trực tiếp với Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét.

+ Về phía cơ quan hải quan,  trong thời gian chờ kết quả giám định doanh nghiệp được đưa hàng hóa về bảo quản sau khi nộp cơ quan hải quan các tài liệu sau:

          - 01 bản chính Giấy đăng ký giám định có xác nhận đã đăng ký của tổ chức giám định;

          - 01 bản chính Văn bản đề nghị đưa hàng hóa về bảo quản theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày đưa hàng hóa về bảo quản, doanh nghiệp phải nộp cơ quan hải quan chứng thư giám đinh và các tài liệu đã cam kết.  

Câu hỏi 4:

 

Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng dầu bôi trơn dùng cho nhà máy cán thép, sau khi làm thủ tục kiểm hóa hàng thực tế, cơ quan Hải quan yêu cầu phân tích phân loại cho mặt hàng này. Thời gian từ lúc đem mẫu đến trung tâm phân tích đến nay là hơn 3 tháng nhưng vẫn chưa có kết quả giám định nhưng doanh nghiệp cần thông quan tờ khai này để thanh toán cho đầu nước ngoài (vì thời hạn thanh toán trong vòng 3 tháng kể từ ngày vận đơn – hàng từ Korea về chỉ mất 7 ngày). Vậy cho doanh nghiệp hỏi có cách nào rút ngắn được khoảng thời gian có kết quả phân tích để thông quan lô hàng trên?

Trả lời:

Công ty cần phân biệt việc lấy mẫu để phân tích, phân loại xác định mã số thuế hay lấy mẫu để kiểm tra chất lượng nhà nước xác định chính sách mặt hàng (có đủ điều kiện được nhập khẩu không), cụ thể:

+ Đối với hàng hoá lấy mẫu để phân tích, phân loại xác định mã số thuế thuộc diện giải phóng hàng, nghĩa là sau khi kiểm tra thực tế hàng hoá, lấy mẫu, tờ khai sẽ được giải phóng hàng, doanh nghiệp được đưa hàng hoá vào sử dụng và dùng tờ khai giải phóng hàng này để cung cấp cho Ngân Hàng và làm thủ tục chuyển tiền trả cho nước ngoài, không cần phải chờ đợi kết quả phân tích, phân loại.

+ Đối với hàng hoá lấy mẫu để kiểm tra chất lượng nhà nước xác định chính sách mặt hàng thuộc diện đưa hàng về bảo quản, nghĩa là sau khi kiểm tra thực tế hàng hoá, lấy mẫu, doanh nghiệp sẽ được đưa hàng về bảo quản, doanh nghiệp không được đưa hàng hoá vào sử dụng khi chưa có kết quả kiểm tra chất lượng.

Trường hợp của Công ty nhập khẩu mặt hàng Dầu bôi trơn là trường hợp lấy mẫu để phân tích, phân loại thuộc diện giải phóng hàng, do đó Công ty thực hiện như hướng dẫn trên để thanh toán cho đối tác nước ngoài mà không cần phải chờ kết quả phân tích để thông quan lô hàng.

 

Câu hỏi 5:

 

Theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP ở Điều 3 Khoản 1 quy định Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn “phải công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm”. Vậy cho chúng tôi hỏi mặt hàng cá phi lê đông lạnh (chỉ cắt lát và được ép chân không) có được gọi là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn và phải đi công bố hợp quy trước khi đem ra ngoài thị trường ?

Trả lời:

- Căn cứ khoản 4 điều 2 Luật an toàn thực phẩm: Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm.

Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ quy định:

1. Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức quản lý công tác tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, bao gồm: thực phẩm chức năng; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; các sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.

Do đó mặt hàng cá phi lê đông lạnh (cắt lát và được ép chân không) dùng làm thực phẩm cho con người thì thuộc thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải đi công bố hợp quy trước khi đem ra ngoài thị trường.

 

Câu hỏi 6:

 

Doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu theo loại hình sản xuất xuất khẩu, sau khi sản xuất ra thành phẩm, doanh nghiệp muốn bán thành phẩm vào thị trường nội địa thì có phải làm tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng cho nguyên phụ liệu trước khi bán thành phẩm và đóng thuế nhập khẩu & VAT không? và khi doanh nghiệp khác mua lại thành phẩm này lại phải đóng thêm một lần thuế nhập khẩu và VAT nữa?

Trả lời:

- Căn cứ Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế quy định:

5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này và các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.

- Căn cứ Khoản 3 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX quy định:

3. Đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa:

DNCX, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 86 Thông tư này.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu theo loại hình sản xuất xuất khẩu, sau khi sản xuất ra thành phẩm, doanh nghiệp muốn bán thành phẩm vào thị trường nội địa thì không phải làm tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng và không phải đóng thuế cho nguyên phụ liệu trước khi bán thành phẩm, mà làm tờ khai xuất khẩu theo loại hình xuất sản xuất xuất khẩu (E42) tại chỗ; doanh nghiệp nội địa mua hàng của Công ty mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng, chính sách thuế được áp dụng theo từng loại hình tương tư như nhập khẩu từ nước ngoài.

 

Câu hỏi 7:

 

Theo Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg quy định “Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện”. Doanh nghiệp có nhà máy ở KCN Nhơn trạch - Đồng Nai có làm thủ tục nhập khẩu động cơ làm tài sản cố định. Khi làm thủ tục nhập khẩu thì cơ quan Hải quan yêu cầu đem động cơ này kiểm tra hiệu suất năng lượng nhưng chỉ có mỗi Trung tâm Quatest 1 – chi nhánh miền Bắc là có khả năng kiểm tra hiệu suất cho động cơ. Vậy cho doanh nghiệp hỏi hiện tại chưa có trung tâm nào có khả năng để kiểm tra mặt hàng này ở miền Nam? Nếu đưa mặt hàng này ra ngoài miền Bắc kiểm tra thì làm thế nào doanh nghiệp có thể kiểm soát được các trường hợp rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển tới trung tâm và trong quá trình thời gian trung tâm giữ thiết bị này để kiểm tra. Ngoài ra, có một số thiết bị có kích thước rất lớn và không thể vận chuyển như hàng hóa bình thường và phải mất chi phí rất nhiều để vận chuyển tới trung tâm, cho doanh nghiệp hỏi có cách nào được miễn kiểm tra cho các thiết bị này không vì mất rất nhiều chi phí.

Trả lời:

Về vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai đã có công văn số 961/HQĐNa-GSQL ngày 11/5/2016 gửi Bộ Công Thương nêu các khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp và kiến nghị xem xét giải quyết nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Ngoài ra, ngày 17/06/2016, Tổng cục Hải quan có công văn số 5670/TCHQ-GSQL hướng dẫn việc sử dụng Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu cho các lô hàng cùng tên hàng, số model/serial, cùng nhà sản xuất, cùng xuất xứ:

- Đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo của doanh nghiệp có cùng tên hàng, số model/serial, cùng nhà sản xuất, cùng xuất xứ thì thông quan trên cơ sở doanh nghiệp xuất trình được 01 trong 02 chứng từ sau: (i) Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng của sản phẩm, trong đó xác nhận hiệu suất năng lượng của sản phẩm bằng hoặc cao hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu do Phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định tiến hành, Phiếu thử nghiệm hợp lệ có giá trị trong vòng 06 tháng kể từ ngày cấp; hoặc (ii) Quyết định chứng nhận nhãn năng lượng có thời hạn phù hợp do Bộ Công Thương cấp.

- Doanh nghiệp nộp bản sao (đóng dấu sao y của doanh nghiệp) và xuất trình bản chính Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng hoặc Quyết định chứng nhận nhãn năng lượng cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa. 

- Đối với các lô hàng đã được Bộ Công Thương kiểm tra tại nơi sản xuất (phía đối tác nước ngoài) và cấp chứng nhận nhãn năng lượng, cơ quan hải quan thông quan hàng hoá căn cứ trên Quyết định chứng nhận nhãn năng lượng của Bộ Công Thương cấp cho doanh nghiệp.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp đã có Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu hoặc Quyết định chứng nhận nhãn năng lượng phù hợp, sau đó các lô hàng nhập khẩu tiếp theo có cùng tên hàng, số model/serial, cùng nhà sản xuất, cùng xuất xứ thì không phải tiếp tục kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu mà được áp dụng quy định trên để thông quan hàng hóa.

Câu hỏi 8:

Doanh nghiệp có tiến hành thủ tục xin một số danh mục miễn thuế cho hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định cho nhà máy sản xuất sợi các loại ở KCN Nhơn Trạch. Trước đây, doanh nghiệp đã khai mã Hs riêng cho từng thiết bị, linh kiện,bộ phận đồng bộ tháo rời và không áp mã HS của máy chính cho các thiết bị, linh kiện tháo rời này. Vậy cho hỏi doanh nghiệp áp mã Hs như vậy có đúng không và có được áp mã hs của máy chính cho các bộ phận, linh kiện đồng bộ tháo rời này không? Có quy định nào quy định áp mã HS của máy chính cho các bộ phận, linh kiện đồng bộ tháo rời này không?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1, Điều 8 Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

Điều 8. Phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời

1.     Hàng hóa là những máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển thực hiện phân loại theo quy tắc 2a của sáu quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS…”

Căn cứ quy tắc 2a hướng dẫn:

  “Một mặt hàng được phân loại trong một nhóm hàng, thì những mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện nhưng đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó. Cũng phân loại như vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời”.

Như vậy, căn cứ vào các hướng dẫn trên hàng hóa là các máy móc, thiết bị, linh kiện, bộ phận đồng bộ ở dạng tháo rời do yêu cầu đóng gói, bảo quản hay vận chuyển thì được phân loại theo máy chính.

 


 

II.   CỤC HẢI QUAN ĐỒNG NAI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC TRONG HỘI NGHỊ CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC HẢI QUAN

 

1. Công ty TNHH Mỹ phẩm LG VINA

          Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 2,  huyện Nhơn Trạch

          Làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

Câu hỏi 1:

Chuyển luồng TKHQ đối với hàng thành phẩm:

          Các lô hàng Mỹ phẩm, dầu gội, khi khai HQ tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch thường được duyệt luồng vàng (chỉ kiểm tra chứng từ, không kiểm tra thực tế hàng), nhưng sau đó bị điều chỉnh sang luồng đỏ (kiểm tra chứng từ, thực tế hàng). Việc điều chỉnh thường xuyên diễn ra ảnh hưởng đến thời gian giải phóng hàng, làm phát sinh chi phí bốc xếp.

          Mặc dù sau một thời gian kiểm tra, không phát hiện doanh nghiệp vi phạm nhưng tình hình tờ khai bị chuyển luồng vẫn còn xảy ra.

Trả lời:

- Cục Hải quan Đồng Nai rà soát, kiểm tra lại tình hình chuyển luồng TK của Cty tại Chi cục HQ Nhơn Trạch trong 2 tháng gần đây là tháng 05 và 06 xác định: Tháng 05 có 03 Tờ khai chuyển luồng đỏ trên tổng số 12 TK luồng vàng, tháng 06 có 05 TK chuyển luồng đỏ trên tổng số 16 TK luồng vàng, như vậy chiếm tỷ lệ không lớn (8/28 tờ khai), không được xem là “thường xuyên”. Việc chuyển luồng có lý do cụ thể và đúng theo quy định đối với từng trường hợp như: 05 tờ khai phải giám định để kiểm tra, xác định chính xác tên hàng, MST, hoặc có mặt hàng sử dụng kết quả giám định quá 03 năm cần gíam định lại theo quy định; 03 tờ khai là thực hiện chuyển luồng yêu cầu của công tác quản lý rủi ro (có tính chất “mật” của ngành HQ) đối với mặt hàng NK là “hàng tiêu dùng” của Cty.

- Qua thời gian chuyển luồng trên, có 01 trường hợp phát hiện Cty khai báo sai MST, thuế suất mặt hàng NK. Như vậy vấn đề Cty nêu “sau một thời gian kiểm tra, không phát hiện doanh nghiệp vi phạm” là chưa hoàn toàn chính xác.

Cục HQ Đồng Nai ghi nhận khó khăn Cty nêu, sẽ kiểm tra thường xuyên để đảm bảo việc chuyển luồng của Chi cục phải thực hiện đúng theo quy định.

Câu hỏi 2:

Nộp thuế Nhập khẩu và VAT

          Hiện tại, phải chờ tiền thuế vào Tài khoản thì doanh nghiệp mới được thông quan hàng hóa.

          Trong khi việc chuyển tiền mất ít nhất 2 ngày tiền mới vào tài khoản Hải quan, như vậy làm phát sinh chi phí lưu kho không cần thiết (nhất là đối với các Tờ khai luồng xanh).

Trả lời:

Hiện nay, ngành hải quan đã triển khai thu ngân sách nhà nước qua Cổng thanh toán điện tử hải quan trên phạm vi toàn quốc. Thực hiện theo phương thức này, Tổng cục Hải quan đã ký thoả thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước với 26 ngân hàng. Khi doanh nghiệp làm thủ tục chuyển tiền từ các Ngân hàng có ký thoả thuận này, tiền nộp thuế phải được chuyển ngay đến hệ thống thông quan điện tử của hải quan để cơ quan hải quan thực hiện thông quan hoặc giải phóng hàng hoá ngay.

Qua trao đổi với bộ phận kế toán của công ty thì công ty đang thực hiện thanh toán qua ngân hàng Shinhan (ngân hàng chưa tham gia phối hợp thu với Tổng cục Hải quan). Để việc thanh toán nhanh chóng kịp thời, doanh nghiệp có thể lựa chọn thanh toán qua các ngân hàng đã tham gia phối hợp thu với ngành hải quan.

Câu hỏi 3:

Trước đây công ty nhập khẩu mặt hàng sữa tươi tại thành phố Hồ Chí Minh áp mã là 33.04.9990 (nhóm mỹ phẩm).

Nhưng sau khi thực hiện khai báo tại Hải quan Nhơn Trạch thì mặt hàng này được yêu cầu đi phân tích phân loại lại và mã HS được trả kết quả là 34.01.3000 (nhóm chất tẩy rửa).

Trường hợp có sự khác nhau như trên và công ty chúng tôi không đồng ý với kết quả phân tích phân loại thì công ty chúng tôi nên thực hiện các thủ tục khiếu nại, nhập khẩu cho mặt hàng này như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

- Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là cơ sở để xác định mức thuế, thực hiện chính sách quản lý hàng hóa; được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

- Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân loại hàng hóa của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thì thực hiện khiếu nại theo Luật khiếu nại hoặc trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ.

 

 Câu hỏi 4:

          Công ty chúng tôi có nhập khẩu nguyên vật liệu từ Trung Quốc (hưởng C/O form E) nhưng khi xuất trình C/O thì C/O không được chấp nhận do không xác minh được chữ ký của công chức phía Trung Quốc mặc dù tra cứu trên hệ thống xác minh C/O thì có tồn tại C/O này. Do đó C/O phải chờ xác minh chữ ký.

          Các lô hàng sau nhập khẩu cùng nguyên vật liệu này cũng không được chấp nhận với cùng lý do.

          Chúng tôi xin được biết thời gian xác minh C/O trong bao lâu và hướng giải quyết trong trường hợp công ty thường xuyên nhập mặt hàng này.

          Trả lời:

          Căn cứ điểm b, Khoản 3 Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:

          Việc xác minh phải được hoàn thành trong thời gian sớm nhất nhưng không quá 150 ngày kể từ thời điểm người khai hải quan nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc kể từ thời điểm cơ quan thực hiện việc xác minh đối với các nghi vấn phát hiện trong quá trình kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác về thời hạn xác minh.

          Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ của nước xuất khẩu trả lời kết quả xác minh quá thời hạn nêu trên, cơ quan hải quan căn cứ kết quả xác minh để xử lý theo quy định tại điểm d khoản này.

Như vậy, theo quy định thì thời hạn xác minh C/O là không quá 150 ngày kể từ thời điểm người khai hải quan nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc kể từ thời điểm cơ quan thực hiện việc xác minh, tuy nhiên, để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, trong trường hợp quá hạn cơ quan hải quan không thực hiện từ chối C/O ngay mà chờ kết quả xác minh, nếu phù hợp thì vẫn chấp nhận C/O cho doanh nghiệp.

2. Cty TNHH Myung Sung Chemical

Lô B301-302 KCN Dệt may Nhơn Trạch, Đồng Nai.

Làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

Câu hỏi:

- Trường hợp Doanh nghiệp (DN) xuất khẩu hàng hóa đi nước ngoài, trong đó có khách hàng đã không trả tiền cho DN (quỵt nợ), và DN đòi nợ chưa được, chưa thu được tiền (có thể mất luôn), và DN chấp nhận bỏ vì có kiện cáo cũng tốn công sức và hiệu quả không cao, nên dành tâm huyết cho việc khác.

- Theo qui định khi hoàn thuế nhập khẩu thì DN phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, nhưng vì khách hàng quỵt nợ nên DN không thể có chứng từ ngân hàng.

- Cũng theo qui định nếu không có chứng từ thanh toán, yêu cầu DN phải chứng minh lý do Khách hàng không trả tiền (như văn bản của nước sở tại của khách hàng đó xác nhận đã phá sản ...) cho Hải Quan, việc này là quá khó và tốn chi phí đối với DN.

Vậy trong trường hợp này có cách xử lý như thế nào để thuận lợi cho DN trong việc hoàn thuế? (ví dụ: tạm giữ lại chưa hoàn thuế phần thuế theo tỷ lệ cho các lô hàng chưa có chứng từ thanh toán...), chứ không chỉ vì một vài khách hàng xấu tính mà DN cứ bị giam hồ sơ hoàn thuế mãi (lúc này DN lại bị thiệt hại kép).

Trả lời:

Căn cứ vào điểm 4.10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính có quy định về chứng từ thanh toán:

4. Các trường hợp thanh toán sau cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:

4.10. Các trường hợp người mua không thanh toán được tiền hàng do phá sản, bỏ trốn... nên người xuất khẩu không cung cấp được chứng từ thanh toán cho cơ quan hải quan thì người xuất khẩu có văn bản giải trình rõ lý do kèm theo văn bản chứng minh sự việc đã giải trình và phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về giải trình trên.

          Trường hợp khách hàng của doanh nghiệp quỵt nợ, không thanh toán tiền hàng xuất khẩu cho doanh nghiệp nên không có chứng từ thanh toán để cung cấp cho cơ quan hải quan, đồng thời doanh nghiệp không chứng minh được lý do khách hàng không thanh toán nên cơ quan hải quan không đủ căn cứ để hoàn thuế.

Do đó, để được xem xét hoàn thuế đối với trường hợp nêu trên, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ hoàn thuế tại trụ sở doanh nghiệp theo Điều 130 Thông tư số 38/2015/T-BTC 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

3. Công ty Bucheon Việt Nam Đồng Nai

Địa chỉ: KCN Long Thành, Long Thành, Đồng Nai

          Câu hỏi:

Công ty chúng tôi có nhập nguyên liệu để sản xuất, sau đó bán sản phẩm cho doanh nghiệp chế xuất là công ty SamSung để tiếp tục sản xuất sản phẩm là máy giặt sau đó xuất khẩu ra nước ngoài. Về quy định công ty chúng tôi được hoàn thuế nhập khẩu khi công ty Samsung xuất khẩu hàng hóa có sử dụng nguyên liệu của chúng tôi. Nhưng quy định là khi công ty xuất khẩu thì tờ khai xuất phải ghi chú là xuất khẩu từ nguyên liệu của công ty chúng tôi, và khi chúng tôi hoàn thuế thì phải có tờ khai xuất và định mức của công ty SamSung. Khó khăn là công ty SamSung có khối lượng hợp đồng lớn, họ không thể ghi hết tên công ty cung cấp linh kiện cho họ lên các tờ khai xuất khẩu và theo bí mật kinh doanh họ không thể cung cấp tờ khai cho chúng tôi. Chúng tôi đề nghị Hải quan hướng dẫn phương án xử lý trường hợp trên.

Trả lời:

- Theo khoản 2 Điều 73 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 23/5/2015 quy định:

2.     Tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu sản phẩm làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm theo quy định tại Thông tư này. Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đăng ký theo loại hình SXXK; trên tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu ghi rõ “sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu” và ghi tên tổ chức, cá nhân bán sản phẩm tại ô ghi chú.

          - Theo điểm 2.57 Phụ lục 2 Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính) quy định trường hợp vượt quá giới hạn ký tự tại ô ghi chú thì sử dụng nghiệp vụ HYS để đính kèm các nội dung cần khai báo tiếp.

          Như vậy, Thông tư 38/2015/TT-BTC đã quy định rõ nội dung trên, đề nghị Công ty căn cứ quy định trên để thực hiện. Tuy nhiên, Cục Hải quan Đồng Nai ghi nhận khó khăn như Công ty trình bày để tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan.

          4. 01 doanh nghiệp (không nêu tên công ty):

Câu hỏi 1

Thuế môi trường đối với hàng hóa chuyển loại hình, đối với hàng nhập sản xuất hàng xuất khẩu đã đóng thuế môi trường, sau khi chuyển loại hình theo yêu cầu phải mở tờ khai mới lại phải đóng thuế môi trường lần 2 sau đó mới hoàn lại. Thủ tục này phức tạp và không cần thiết.

Trả lời:

Căn cứ điểm b, Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:

Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế của tờ khai hải quan cũ: Cơ quan hải quan ban hành Quyết định điều chỉnh giảm tiền thuế của tờ khai hải quan cũ, sau đó thực hiện hoàn thuế kiêm bù trừ giữa số tiền thuế của tờ khai hải quan cũ và số thuế của tờ khai hải quan mới (thực hiện xử lý tương tự như tiền thuế nộp thừa). Nếu số tiền thuế của tờ khai cũ ít hơn so với số tiền thuế của tờ khai hải quan mới, người nộp thuế phải nộp bổ sung số tiền còn thiếu trước khi hoàn thành thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa, nếu thừa thì cơ quan hải quan sẽ hoàn trả theo đúng quy định. Trình tự thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả thực hiện theo Điều 132 Thông tư này.

Như vậy, khi Công ty mở tờ khai mới và tính thuế theo tờ khai mới thì được cấn trừ các khoản thuế đã đóng của tờ khai cũ sang tờ khai mới, không phải đóng thuế lại lần 2.

Câu hỏi 2:

Mã HS của nhà cung cấp C/O không giống với mã HS mà Hải quan áp dụng. Mã HS giám định lần trước khác mã HS giám định lần sau khi áp mã HS Hải quan sẽ căn cứ vào mã HS của lô hàng hiện tại và tiếp tục áp tương tự cho những lô hàng kế tiếp cho đến khi có kết quả giám định mới. Điều này gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ quy định của Hải quan. Từ đó phát sinh vướng mắc là C/O không được chấp nhận khi mã HS không được chấp nhận.

Trả lời:

Căn cứ điểm c8, Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:

c.8) Sự khác biệt mã số trên C/O với mã số trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa.

Như vậy, trường hợp mã HS trên C/O khác với mã HS của hải quan nhập khẩu áp dụng nhưng sự khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa thì được xem là sai sót nhỏ và C/O đó được chấp nhận.

Câu hỏi 3:

Kết quả phân tích phân loại khác nhau, dẫn đến một loại nguyên liệu có nhiều mã khác nhau, thuế suất khác nhau, cùng là nguyên liệu phải tách ra nhiều mã nguyên liệu để theo dõi. Đối với hàng sản xuất xuất khẩu phải theo dõi thanh khoản theo từng mã khác nhau.

     Trả lời:

Hàng hóa chỉ có một mã HS duy nhất và được căn cứ vào kết quả phân tích của cơ quan giám định và phân loại của Tổng cục Hải quan để áp mã HS.

     5. Công ty TNHH Boramtek Việt Nam

     Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hòa 2, Biên Hòa, Đồng Nai.

     Làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Biên Hòa

     Câu hỏi 1:

Công ty chúng tôi có xuất bán mặt hàng khuôn đúc cho một doanh nghiệp ở nước ngoài, công ty nước ngoài thanh toán cho công ty chúng tôi, mặt khác công ty chúng tôi sẽ mượn lại khuôn này để sản xuất hàng cho công ty nước ngoài, để nhận được tiền thanh toán từ nước ngoài và tiết kiệm chi phí vận chuyển chúng tôi làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ cho lô hàng trên như sau có được không:

1)    Mở tờ khai xuất bán kinh doanh cho doanh nghiệp nước ngoài:

 

+ Người xuất khẩu: Công ty TNHH Boramtek Việt Nam.

+ Người nhập khẩu: Công ty là doanh nghiệp ở nước ngoài.

+ Phần ghi chú: hàng được chỉ định giao hàng tại VIệt Nam: Công ty TNHH Boramtek Việt Nam.

2)    Mở tờ khai tạm nhập mượn khuôn với chi tiết như sau:

+ Người nhập khẩu: Công ty TNHH Boramtek Việt Nam

+ Người xuất khẩu: Công ty là doanh nghiệp ở nước ngoài.

- Vậy mong quý hải quan tư vấn giúp chúng tôi trường hợp này chúng tôi khai như vậy có được không?

Trả lời:

Trường hợp của Công ty thực hiện theo như trình bày là phù hợp.

Câu hỏi 2:

Doanh nghiệp chúng tôi nhập khẩu một lô hàng có sử dụng C/O form E, trên C/O mục số 3 tên tàu vận chuyển có 2 tên tàu do lô hàng này không được vận chuyển thẳng mà chuyển tải qua 2 tàu, vậy quý Hải quan vui lòng tư vấn giúp chúng tôi CO Form E này có hợp lệ không, nếu có sử dụng được để được hưởng ưu đãi thuế hay không?

Trả lời:

Trường hợp của Công ty chưa nêu rõ việc có 02 tên tàu trên C/O là do nguyên nhân nào? Ví dụ việc vận chuyển hàng hoá từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có chuyển tải qua 02 tàu, chỗ chuyển tải có thuộc/ hoặc không thuộc lãnh thổ là thành viên của ACFTA hay không ? Vì theo quy định trong trường hợp việc vận chuyển qua lãnh thổ nước không phải là thành viên, thì việc việc vận chuyển này phải thoả điều kiện vận chuyển trực tiếp.

- Căn cứ Điều 8 Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/05/2007 của Bộ Thương mại quy định về vận chuyển trực tiếp:

Các trường hợp sau được coi là chuyển hàng trực tiếp từ Bên xuất khẩu đến Bên nhập khẩu:

1. Nếu các sản phẩm được vận chuyển qua lãnh thổ của bất kỳ một nước thành viên ACFTA nào;

2. Nếu các sản phẩm được vận chuyển không qua lãnh thổ của bất kỳ một nước không phải là thành viên ACFTA nào khác;

3. Nếu các sản phẩm được vận chuyển quá cảnh qua một hoặc nhiều nước trung gian không phải là thành viên ACFTA có hoặc không có chuyển tàu hoặc lưu kho tạm thời tại các nước đó, với điều kiện:

a) Quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lí hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải;

b) Sản phẩm không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; và

c) Sản phẩm không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác, ngoại trừ việc dỡ hàng và tái xếp hàng hoặc những công đoạn cần thiết để giữ sản phẩm trong điều kiện tốt.

- Căn cứ Điều 21 Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2000 của Bộ Công Thương quy định:

Để thực hiện khoản 3 Điều 8 của Phụ lục I Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM, khi hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều Bên không phải là thành viên của ACFTA, các chứng từ sau phải được nộp cho cơ quan Hải quan của Bên nhập khẩu:

1. Vận tải đơn chở suốt do Bên xuất khẩu cấp;

2. C/O mẫu E do Tổ chức cấp C/O của Bên xuất khẩu cấp;

3. Bản sao của hóa đơn thương mại gốc của sản phẩm; và

4. Các chứng từ chứng minh rằng các yêu cầu tại khoản 3 Điều 8 của Phụ lục I Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM đã được tuân thủ.

Công ty có thể căn cứ vào các quy định trên để giải trình, chứng minh với cơ quan hải quan để được xem xét C/O hợp lệ. Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp Chi cục hải quan nơi công ty làm thủ tục để giải quyết.

6. Công ty TNHH Hyosung Việt Nam:

          Địa chỉ: Khu công nghiệp Nhơn Trạch, Nhơn Trạch, Đồng Nai

Làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

          Câu hỏi:

          - Kiến nghị bổ sung thêm cơ quan kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu ở khu vực phía Nam.

          - Xem xét biểu phí việc kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu.

          Trả lời:

          Các kiến nghị này không thuộc thẩm quyền của Cục Hải quan mà thuộc về Bộ Công Thương. Cục Hải quan Đồng Nai đã báo cáo UBND tỉnh và kiến nghị Bộ Công Thương khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, về phía doanh nghiệp nên có kiến nghị trực tiếp Bộ Công Thương để sớm được giải quyết.

 

          III. CỤC HẢI QUAN ĐỒNG NAI TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC SAU HỘI NGHỊ CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC HẢI QUAN

1. Công ty TNHH DK Vina

Địa chỉ: KCN Long Thành, Long Thành, Đồng Nai.

Làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Long Thành – Đội nghiệp vụ 3

Câu hỏi 1:

          Công ty nhập khẩu nguyên vật liệu từ hàn quốc về sản xuất sản phẩm xuất khẩu.

          Nguyên liệu này là Vải dệt thoi bán thành phẩm và đi kèm nó là ống sắt được sử dụng như một loại hỗ trợ cuốn vải. Khi nhập khẩu về công ty không khai báo hải quan, không đề cập trên chứng từ xuất nhập khẩu cho ống sắt này. Hiện tại Công ty muốn bán ống sắt này tới Hàn Quốc và thu tiền khách hàng.

          Xin hỏi Cục Hải quan, trong trường hợp này công ty có thể mở tờ khai xuất khẩu được không?

          Công ty muốn bán ống sắt này ra nước ngoài, vậy công ty phải làm cách nào để phù hợp với yêu cầu của Hải quan.

          Trả lời:

          Trường hợp này khi kê khai thủ tục nhập khẩu mặt hàng Vải dệt thoi bán thành phẩm, Công ty cần ghi chú mỗi bán thành phẩm Vải dệt thoi được quấn với một ống sắt trên tờ khai nhập khẩu, làm cơ sở xác định số lượng, nguồn gốc khi Công ty mở tờ khai xuất khẩu số ống sắt sau khi sử dụng Vải dệt thoi bán thành phẩm. Về loại hình tờ khai xuất khẩu, công ty mở theo loại hình B11.

          Câu hỏi 2:

          Gần đây, một số quy định mới về việc cân kiểm tra khối lượng toàn bộ container cho các tuyến vận tải biển quốc tế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2016.

          Tại văn bản số 2428/CHHVN-VTDVHH ngày 15/6/2016 điểm 3 chỉ rõ: “chủ hàng, người gửi hàng có thể tự cân xác nhận khối lượng container bằng thiết bị cân được cấp giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực”. Xin hỏi: trong trường hợp công ty tự cân xác nhận khối lượng, cần cung cấp giấy tờ liên quan gì?

          Trả lời:

          Việc quy định cân tải trọng container của Cục Hàng hải Việt Nam là theo quy định của Tổ chức Hàng Hải quốc tế (International Maritime Organization – IMO), để đảm bảo an toàn vận chuyển cho các tuyến vận tải quốc tế.

Để chủ động áp dụng triển khai các quy định của Công ước SOLAS, tại công văn số 2365/CHHVN-VTDVHH ngày 13/06/2016 Cục Hàng hải Việt Nam gửi đến quý cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp các tài liệu hướng dẫn của IMO, cụ thể: Thông tri số MSC.l/Circ 1475 ngày 09/6/2014 của IMO về “Hướng dẫn về việc Xác nhận khối lượng toàn bộ công-te-nơ vận chuyến hàng hóa” và Thông tri số MSC.l/Circ.1548 ngày 23/5/2016 của IMO về “Thông báo tới các Cơ quan quản lý nhà nước, Cơ quan kiếm tra nhà nước cảng biển và thuyền trưởng về quy định của Công ước SOLAS đối với xác nhận khối lượng toàn bộ của công-te-nơ”.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp báo cáo về Cục Hàng hải Việt Nam (Phòng Vận tải và Dịch vụ hàng hải) địa chỉ số 8 Phạm Hùng, cầu Giấy, Hà Nội; điện thoại: 043 7683198; email: dichvuvantai@vinamarine.gov.vn để tổng hợp, xử lý theo quy định.

Công ty có thể liên hệ theo địa chỉ trên để được hướng dẫn.

부록

2016년 한국 기업 간담회 질의응답 종합

I.      세관사무소사전질의응답

 

질문 1)면세리스트의 과세가격 산정 시FOB가격인지 CIF인지 명확히 나오지 않았습니다. (FOB가격-본선인도가격,해상운임 및 해상보험료 불포함) 이 때,면세리스트 상에서 차감 시 FOB가격 기준으로 해야 하는 지 아니면 CIF가격(운임보험료 포함가격)으로 해야하는 지 궁금합니다.

 

답변 1)재무부 안내문 제 39/2015/TT-BTC호 제 5조 수출입품목통관 과세가격 산정 지침은 다음과 같습니다.

        제 5조. 수입물품 관세평가 가격산정 원칙 및 방법”

1.    원칙:과세평가는 최초 수입관문에서 실제 지불한 가격을 의미하며,본 조 제 2항 규정의 방법에 따라 산정한다.

2.    산정방법:최초 수입관문에서 실제 지불한 금액은 본 안내문 제 6조, 8조, 9조, 10조, 11조, 12조 규정 과세가격 산정 6단계를 통하여 적용하고, 관세평가방법은 다음을 포함하여야 한다:

a)     해당수입물품의 거래가격

b)    해당수입물품과 완전히같은 물품의 시장거래가격

c)     해당수입물품과 유사한 물품의 시장거래가격

d)    수입 후의 운임, 보관료, 영업비 및 이윤 등이 공제된 금액

e)    물품생산비용,영업비, 운반료및보험료등을고려하여책정한가격

f)      추론한 가격

신고인이 관세평가 적용 절차와 평가방법을 서면으로 요청하는 경우,서로 환산하여 평가할 수 있다.”

 

상기 규정에 따라 수입물품 관세평가는 반드시 본 안내문 제 6조 거래가격 산정방법 규정으로 평가한다.

2015년 3월 25일자 재무부 안내문 제 39/2015/TT-BTC호 제 6조 수출입 물품 대상 관세평가 규정에서는 다음과 같이 안내하고 있습니다.

 

“제 6조 거래가격 산정방법”

1.     거래가격 산정은 이미 지불한 실제 가격 또는 본 안내문 제 13조, 15조 규정에 따라 조정 후 수입물품에 지불할 금액을 의미한다.

2.     실제 지불한 가격 또는 수입품목에 지불할 가격이란 구매자가 이미 지불 또는 직접적으로든 간접적으로 지불 예정인 총 금액을 의미한다.다음과 같은 항목을 포함하여야 한다:

 

a)    영수증 상의 구입가격

b)   본 안내문 제 13조, 15조 규정에 따라 조정된 항목

c)    구입자가 지불해야 하나 영수증 상에 미기재된 항목 가격, 다음 내용을 포함.

c.1) 선급금,선수금,수출보증금,판매가격,운송료,화물보험료;

c.2) 수출자에 지불하는 간접비용(예:수출자의 요청에 따라 제 3자에 지불하는 금액;부채차감 방식으로 계산한 금액)

 

이렇듯,상기 면세리스트 차감 규정에 근거한 가격산정 방법은 실제 최초 수입관문에 도착하여 지불해야 하는 실제 금액과 운송료 및 보험료를 포함한 금액(CIF가격)을 기준으로 합니다.

 

질문2)폐알루미늄 수출 관련 건:안내문 제 01/2013/TT-BTNMT호 폐기물 수입규정에서는 반드시 베트남 기준에 부합하여야 한다고 하는데 폐알루미늄 수입에 관해서는 관련 베트남 규정이 없습니다.그러면 해당 기업은 어떤 규정을 참고로 하여 부합기준을 맞추어야 하는 지, 기준을 검사하는 감정기관이 있는 지도 알고 싶습니다.

 

답변2)2015년 6월 25일자 자원환경부 공문 제 2570/BTNMT-TCMT에서는 다음과 같이 안내하고 있습니다.

생산원료용 폐기물 수입업체의 애로사항을 해결하기 위하여,자원환경부에서는 폐기물을 다음과 같이 정의하고, 본 공문의 부록에 첨부된 환경 국가기술기준이 없는 수입허가 목록 상의 폐기물 대상 생산 원료용 수입 폐기물의 품질 및 사용목적을 명시한 서류를 제출하여야 한다.

본 공문에 첨부된 부록에서는 알루미늄 폐기물도 포함되어 있으므로,귀사에는 수입예정 알루미늄 폐기물 부분을 참조하셔서 제출하시기 바랍니다.

 

    - 2016년 4월 22일자 총세관국 공문 제 545/GSQL-GQ1호 안내사항을 참고하시기바랍니다.

자원환경부 공문 제 2570/BTNMT-TTCMT호에명시된(환경 관련 국가기술기준이 없는) 폐기물의 경우,수입폐기물 기술기준 인증서 발급 기관에서는 반드시 해당공문 규정에 의거하여 감정을 실시하고 그 인증서를 조직/개인에게 보내 수입폐기물 통관을 원활히 할 수 있도록 하여야 한다.라고되어있습니다.

 

이렇듯,아직 환경관련 국가기술기준이 없는 폐알루미늄의 경우,귀사께서는 공문 제 2570/BTNMT-TTCMT호에 첨부된 부록을 참고하시고 본 품목 또한 수입표준에 부합한다는 감정을 실시하여야 함을 알려드립니다.

 

- 폐알루미늄 감정기관 관련

현재까지 자원환경부에서 인증한 총 8개 인증기관이 있으며 다음과 같습니다:

Vinacontrol Co.,Ltd, SGS Vietnam Co.,Ltd, FCC 감정 검역회사,기술표준 – 측량-품질 3(Quatest 3)센터, 호치민 시 Vinacontrol 감정 유한회사,품질측정기술표준 센터(Quatest 1), INSPECTORATE베트남,Dai Viet감정 주식회사(Davicontrol)

보다 자세한 참고사항은 자원환경부 산하 환경총국 웹사이트 www.wea.gov.vn를 방문하셔서 참조하시기 바랍니다.

 

질문3)안내문제23/2015/TT-BKHCN호제6조2B항에의하면:

투자정책에따른의사결정과관계없이투자가투자등록증명서의교부에의하여정해진경우,

단, 투자정책관련서류에해당기계목록이포함되어있고관할기관이투자정책에대한결정권을가지고있을경우, 투자등록기관에서투자법규정에따라투자등록증명서를발행하면상기제 1조(제조연한10년이내,기술기준충족)에해당하지않는다.

필요시, 투자정책결정을한관할기관과투자등록증발행기관은발행전해당기계의기술수준을관장하는전문기구와협의할수있다.

또한제 7조1항에는다음과같은규정이있습니다:

“1. 본안내문제6조2항규정의투자프로젝트에포함된중고설비의경우:

- 투자정책에따른의사결정문또는투자등록증명서사본공증본 1부및사업서류와첨부된중고기계리스트원본 1부를제출하여야한다.”

저희기업들은현재“해당사업의투자정책에대한결정문또는프로젝트서류중수입예정중고설비리스트를첨부한투자등록인증서”의수속절차에대해정확히파악하지못하였습니다.또한,안내문제23/2015/TT-BKHCN호에서의중고설비감정기관리스트와감정비용, 소요기간에대해서알고싶습니다.현재예상소요기간이약15일로알고있는데,혹시보다신속하게처리할방법이있는지요?

 

답변3)“투자정책에 따른 의사결정 또는 프로젝트 서류 중 수입예정 중고설비 리스트를 첨부한 투자등록인증서”의 수속절차 관련:

상기 안내문 제 23/2015/TT-BKHCN호 제 6조 2항에 따라 투자 정책에 따른 의사결정에 의해 정해졌거나 투자등록 인증서를 발급받은 신규 투자 또는 확장투자를 대상으로,투자 프로젝트 서류 내에 중고설비 목록과 관할기관의 투자정책에 대한 결정이 있으며,관할기관의 투자등록 인증서를 발급받은 투자 프로젝트의 경우,이 제 6조 1항 규정에 포함되지 않는다.

 

이때,상기규정은투자정책에대한결정이있거나중고설비목록이서류에명시되어있는투자등록인증서를발급받은경우에만해당되는사항입니다.투자정책결정의관할기관에서류를제출한날로부터또는사업자투자등록인증서발급한날부터반드시사업서류내수입예정중고설비목록을첨부하여제출하여야합니다.투자정책결정심사이후관할기관이투자등록인증서를발급받은사업의경우,수입시해당업체는투자정책결정증서사본을제출하거나수입서류내수입예정중고설비목록원본을첨부하여투자등록인증서를발급받으면안내문제23/2015/TT-BKHCN호제6조1항의중고설비조건사항에해당되지않아수입허가를받을수있습니다.

 

투자정책결정신청서및투자등록인증서발급에관한내용은투자법제30조부터38조까지를참고하시기바랍니다.

 

- 안내문제23/2015/TT-BKHCN호규정에포함되는중고설비감정기관관련

 2016년6월 22일, 과학기술부웹사이트에안내문제23/2015/TT-BKHCN호규정의감정기관리스트를공지한공문제2652/BKHCN-DTG호에총14개의감정기관을업로드해놓았습니다.본리스트는앞으로지속적으로업데이트할예정이오니,관련업체께서는과학기술부홈페이지를참조하셔서적합한기관을선택하시기바랍니다.

 

- 감정비용및소요기간관련건

 + 비용이나소요시간의경우,감정기관에직접연락하셔서자세한안내를받으시기바랍니다.

 + 15일이내로검사소요기간을줄이는방법을건의한내용에대해서는세관은직접적인권한이없으므로직접담당기관인과학기술부측에요청하시기바랍니다.

+ 검사결과를 기다리는 동안 해당 수입업체는 다음 서류를 제출 후 물품을 인도받으실 수 있습니다.

- 감정기관에서발급한감정신청확인서원본1부

- 2015년 3월25일자재무부안내문제38/2015/TT-BTC호부록Ⅴ 제 09/BQHH/GSQL호양식에따라작성한물품인도신청서원본1부

물품을인도받은날로부터근무일30일이내에수입업체에서는반드시감정인증서와보증서를세관에제출하여야합니다.

 

질문4)압연용 윤활유 수입과 관련하여,실물검사 후 세관에서 본 품목의 분석검사를 요구하였습니다.분석검사기관까지 샘플을 보내고 3개월이 지난 현재까지 감정결과를 받지 못했는데 현재 저희는 정산을 위해 통관서류가 필요한 상황입니다.(수출자 측에 정산 마감기한이 B/L 발급일로부터 3개월 이내입니다-한국발 해상운송은 약 1주일 정도 걸립니다.)이에, 분석결과를 보다 빨리 받을 수 있는 방법이 있는 지 알고 싶습니다.

 

답변4)귀사께서는HS코드확인분류를위해분석검사를하는샘플수거인지, 아니면수입허가여부를판별하기위한품목품질검사를위한샘플수거인지를구별하셔야합니다.자세한내용으로는:

            + HS코드확인분류를위해품목의분석검사샘플수거일경우,화물보관해제처리(cargo release)를합니다.다시말해실물검사후샘플을수거하고통관중해당업체는물품을인도받고사용이가능하며,화물보관해제된해당물품의통관신고서는은행에제출하여해외송금을할수있어분류•분석검사결과가나올때까지기다리지않으셔도됩니다.

            + 수입허가여부를판별하기위한국가품질검사용샘플수거일경우에는보관을

위한인도만가능합니다.다시말해실물검사후샘플을수거하고,사업자께서는물품을인도하여보관할수는있으나해당품목의품질검사결과가나올때까지물품을사용할수는없습니다.

귀사의윤활유수입건의경우,품목분류를위한샘플수거로화물해제처리(cargo release) 받은사항으로,귀사께서는상기설명드린안내에따라검사결과가나올때까지기다리지않으셔도해외송금이가능합니다.

 

질문5)시행령 제 38/2012/ND-CP호 제 3조 1항에 “포장완료한 가공식품은 반드시 식품안전규정에 부합하는 기준을 갖추어야 한다” 고 알고 있습니다.본사는 단순절단 및 진공포장 처리를 한 냉동 생선토막을 공급하고 있는데 이 품목 또한 포장가공식품으로 분류하여 시장출하 전 식품안전규정의 부합판정을 받아야 합니까?

 

답변5)식품안전법제2조4항에따르면:가공식품이란1차가공이나천연식품을식품원료용또는완제품으로사용하기위해기계가공또는수공으로처리한제품을의미한다.

2012년4월25일정부시행령제38/2012/ND-CP호제4조1항에의거하여:

1.보건부는부합규정서류를등록업무및수출입기업또는개인의식품안전규정에부합여부와상품판매분야를관리하는책임이있다.상세부분:기능식품; 식품부자재;식품가공보조재;여기서수입상품이란포장,도구,포장도구,식품포장용기공정을거친식품을의미한다.

이에따라냉동생선토막상품(절단및진공포장처리)은가공처리된식품으로분류되어시장출하전반드시식품안전규정의부합판정을받아야합니다.

 

질문6)저희는 원자재를 수입하여 공정을 거쳐 완제품을 수출하고 있습니다.만약 저희가 내수시장 진출을 하려면 출하 전 원자재 사용목적 변경 신고를 해야하는 지,그리고 부가가치세를 납부하여야 합니까?그리고 이 완제품을 다른 기업에 판매 시 수입관세와 부가가치세를 이중납세 해야하는 지 궁금합니다.

 

답변6)2015년11월 9일자정부시행령개정안제114/2015/ND-CP호제1조5항에근거및2008년3월14일자시행령제29/2008/ND-CP호제21조수출가공단지구역관련보충내용에따르면:

5. 수출가공단지내물품이동,비관세구역이아닌가공단지를벗어나는베트남영토내에서의이동이란본조3항의규정의경우와재무부규정에서의통관불필요경우를제외하고수출입관계를의미한다.

- 2015년3월25일자재무부장관발령안내문제38/2015/TT-BTC호제75조 3항수출가공기업(EPE)의수출입물품관련통관수속규정에따르면:

3. 수출가공기업과국내기업간의물품거래의경우:

수출가공기업과국내기업은본안내문제86조규정에명시된유형에따라현장수출입통관을실시한다.

이렇듯,완제품수출용으로원자재를수입하는기업이국내시장에판매를원할경우,목적변경신고서제출및원자재납세대상에는속하지않으나현장수출생산유형에따른신고서(E42)를제출하고; 매입하고자하는국내업체는유형에맞는현장수입신고서를제출해야하며;세무당국은수입품목의유형에맞는판단을할것입니다.

 

질문7)결정문 제 51/2011/QD-TTg호 설비 및 운송수단 대상 최소에너지 효율적용 및 스티커 부착 규정에 대해서 궁금한 점이 있습니다.

저희는 동나이 연짝공단에 위치한 공장으로, 모터를 고정자산으로 수입하였습니다.수입통관 시 세관국에서는 모터를 에너지 효율검사 지시를 하였으나 모터를 검사할 수 있는 기관이 북부에만 있어 직접 보내야 한다고 합니다.북부로 직접 보낼 경우, 운송과정 중의 리스크가 크고 검사 소요시간도 오래 걸리는데 남부에는 모터를 검사할 수 있는 기관이 없는지요?

게다가,일부 설비는 그 규모가 매우 커 운송에 어려움이 많고 제반비용도 많이 드는 관계로 세관국에서 검사를 면제받을 수 있는 방법이 있는 지 대안을 알려주시기 바랍니다.

 

답변 7)저희세관국에서는기업들의이러한애로사항을위해상공부에공문제961/HQDNa-GSQL호를통하여현재겪고있는애로사항및기업의경영활동상편의를제공하기위한해결방안에대한건의사항을제출하였습니다.

그외에도, 2016년6월 17일자 세관총국에서는 공문 제5670/TCHQ-GSQL호를 통하여 원산지 및생산지,상품명,모델/시리얼번호가 동일한 제품대상 최소 에너지 효율 시험지 안내를 하였습니다:

- 제품명, 모델/시리얼 번호, 생산지, 원산지가 같은 품목의 경우,해당기업이 제출한 다음 두 가지 문서 중 하나를 근거로 통관한다. (i)상공부 지정 연구원의 최소에너지 효율검사 기준보다 더 높거나 부합한다는 확인서가 포함된 에너지 효율 검사증, (ii)상공부발행 유효기간이 명시된 에너지 스티커 인증서 결정문

 

해당기업은 에너지 효율성 테스트 문서 또는 에너지 스티커 인증서 원본 또는 통관용 에너지 인증 결정문 원본 및 사본 공증본을 세관에 제출하셔야 합니다.

 

질문8)연짝공단에 소재하는저희회사는 면세리스트에 방직기를 포함시켜 고정자산으로 수입하려고 합니다.이전에 수입할 때에는 모든 부품을 해체, HS코드를 적용하여 신고하였습니다. 이번 경우에는 HS코드 적용 시 완제품을 기준으로 해야하는 지,아니면 예전과 같이 설비를 해체하여 부품 당 HS코드로 적용하여야 하는 지 궁금합니다.이에 관련된 규정이 있다면 알려주시기 바랍니다.

 

답변8)2015년1월30일자안내문제14/2015/TT-BTC호제8조1항품목분류를위한분류•분석검사, 품질검사용분석검사,수출입품목식품안전검사안내에따르면:

제8조. 조립, 해체되지않은장비, 기계분류

1. 상품이란 HS코드의6자리원칙2a에따라분류하여포장,보관또는운송처리되는아직조립이나해체되지않은기계설비를지칭한다.

원칙2a 안내에는:

“한그룹으로분류된상품의경우,미완성상태이나완제품의기본특징이있을경우,해당그룹에포함한다.그리고아직조립, 해체되지않았지만완제품의특징을가지고있는경우또는완제품에대해서도동일하게분류한다.”

상기안내를근거로포장,보관,운송을목적으로하는모든기계, 장비,부속품들은정식기계로분류합니다.

 


 

 

II.   세관사무소사전질의응답

 

1.   LG VINA

질문1)완제품의 통관신고 채널 변경

화장품, 샴푸종류는 연짝 세관지국에서 통관을 하는데 보통 YELLOW 채널을 받습니다(실물검사는 하지 않고 서류검사만 했을 때). 그런데 사후 검사에서는 다시 RED 채널(실물검사 진행)로 변경되었습니다.자주 이런 일이 발생하면 화물해제처리(cargo release)를 받기 힘들어지고,하역비용도 추가로 발생하게 됩니다.

또한 실물검사를 해도 아무런 위반사항이 없음에도 불구하고 자주 채널이 변경되어 어려움을 겪고 있습니다.

 

답변1)동나이 세관이 귀사의 최근 02개월(5월과 6월)간의 연짝 세관지국에 통관신고 내역을 조회한 결과 5월에 YELLOW 채널로 신고한 건수 총12건 중 RED 채널로 변경된 건수는 3건, 6월에는 YELLOW체널의 16건 중 RED 채널로 변경된 건수는 5건으로 총 28건 중의 8건 비율이기에 ‘자주’라고 볼 수 없습니다. 채널 변경은 충분한 사유와 규정으로 진행됩니다. 5건은 검사 및 정확한 품목과 코드를 적용하기 위해 제품 감정평가를 해야 하며 또한 어떤 제품은 감정평가 결과가 3년 이상의 결과이기 때문에 규정에 따라 재평가를 요하게 되었습니다. 3건은 소비제 수입품으로 (세관에서 ‘기밀’ 성격의) 리스크 관리에 있어서 필요에 따라 채널변경 시켰습니다. 

위의 채널변경 기간 중 01건이수입품 세금코드와 세율을 잘못 기재하셨습니다. 그러므로 ‘검사하는 일정 기간 동안에 위반이 발견되지 않았다’라는 귀사의 문제제기가 정확하지가 않습니다.

다만 동나이 세관은 귀사의 애로사항을 고려하고 앞으로 채널 변경 관련 상황 규정에 맞게 진행되는지를 수시로 확인하겠습니다.

 

질문2)수입관세•부가세 납부 관련 건

현재 관세•부가세가 입금처리가 완료 되야 통관이 완료되는 체계입니다.

세관 계좌에 송금 처리되기까지 최소 이틀 정도가 걸리는데, 이때 불필요한 창고보관료가 발생합니다. (GREEN 채널로 분류된 물품입니다)

 

답변2)현재 베트남세관이 전국에 국고 전자상거래 관세 납부체계를 실시하였으며 세관총국이 26여개의 은행과 협약을 맺었고 이에 따라 기업이 세관총국과 협약을 맺은 26개 은행에서 송금할 경우 즉시전자통관관리시스템으로 입금되어야 해서 세관에서 즉시 통관절차를 진행하거나 물품을 통관시킵니다.

귀사의 회계담당 직원과 대화한 결과 귀사는 현재 신한 은행으로 송금처리를 하고 계신 것으로 알고 있습니다. 신한 은행은 세관총국과 협약을 맺어지지 않은 은행이기에 보다 신속한 결제처리를 위해서는 귀사께서 세관총국과 협약을 맺은 은행들 중의 하나를 선택하여 업무처리 하시기를 권장합니다.

 

질문3)호치민에있는우유수입회사인저희는33.04.9990 코드를적용받았습니다.(화장품군)

하지만연짝세관에신고를한후에는재검사를받고34.01.3000 코드를받았습니다.(세제군)

위와같은상황일경우저희는이상품에대한클레임제기를어떻게하여야합니까?

 

답변3)수출상품의안전검사,품질검사를위하여상품분석, 상품분류에관한2015년1월30일자재정부제14/2015/TT-BTC호안내서11조에의거

 

-       총세관국국장의분석결과통지는세율,상품관리정책실현을위한기초이고세관사무소자료에등록되며총세관국홈페이지소식란에공개됩니다.

-       세관신고자가상품분석결과에대하여동의하지않는경우제소법에따라클레임을제기할수있으며2015년1월21일자정부의제08/2015/NDCP호시행령30조에따라검사를실시할수있습니다.

 

질문4)저희회사는중국으로부터원자재를수입하고있습니다.하지만C/O 제출후중국공무원측의서명이정확하지않아승인되지않고있습니다.

다음의같은원자재수입품들역시동일한이유로승인되지않고있습니다.

C/O 확정받는데얼마나시간이걸리는지와이런상황일경우어떻게해야하는지알려주시면감사하겠습니다.

 

답변4)2015년3월25일자재정부장관안내서제38/2015/TT-BTC호26조3항b 항목에의거

확정은가장빠른시일내로이루어져야하며세관사무소에신고서를제출한시점또는사무소가통관후검사과정동안발견된의문에대하여명시가이루어진시점부터150일이초과하지않는다.

 

관할관청이위의제시된기한을초과하여확정결과를알려준수출국의출처증명서를발행한경우세관사무소는상조항d 항목의규정에따라확정결과에의거한다.

 

이렇듯,규정에따르면C/O 확정기한은세무서가확정을한시점또는신고자가세관서류를제출한시점으로부터150일이초과하지않습니다.하지만기한이지난경우세관사무소는C/O를즉시거절하지않고결과를기다립니다.만약적합할시C/O를승인할것입니다.

 

2.   명성케미컬

질문1)채무를이행하지않은고객이있고그고객에대하여법률소송조차포기한수출기업상황인경우

규정에따르면세금환급을받을때기업은은행을통하여결재한증거서류가있어야합니까? 하지만고객때문에은행증거서류를구할수없습니다.

결재증거서류가없으면기업은고객이채무를이행하지않은이유를제시하여야합니까?(예시: 고객회사파산)

이런상황일때어떠한다른방법이있습니까?

 

답변1)결재증명서에관한 2015년 3월 25일자재정부의제 38/2015/T-BTC호안내서에첨부된부록 7의 4.10항목에의거

4. 다음과같은결재상황은은행을통한결재상황으로해석된다.

4.1.0. 구매자의파산또는도주로인하여수출자가세관세무서에결재증명서를제출하지못하는경우수출자는사건증명서와함께이유를자세히설명한서류가있어야하며법적책임보증을하여야한다.

위와같은상황일경우, 세금환급을받기위해서는 2015년 3월25일자재정부안내서제 38/2015/T-BTC 130조에따라환급서류검사를실시하여야합니다.

 

3.   부천베트남동나이

질문1)저희회사는원자재를수입생산후수출용세탁기를만드는삼성에상품을판매합니다.저희는삼성이저희의원자재를사용한상품을수출한뒤수입세를환급받았습니다.하지만규정에따르면수출할때수출신고서에저희회사원자재를사용했다는설명이있어야하며저희가세금환급을받을때수출신고서와삼성의규정수준이있어야합니다.하지만문제점은삼성의물량은매우많으며모든회사의이름을신고서에작성할수없습니다.또한회사보안상저희에게신고서를제공할수도없습니다.이런상황에대한방안을알려주시면감사하겠습니다.

 

답변1)2015년5월23일자안내서제38/2015/TT-BTC호73조2항에의거 :

2.  직접상품수출하는기업,개인은안내서규정에따라수출절차를이행해야한다.수출상품세관신고서는SXXX 형식에따라등록하여야하며신고서에수출품생산용원자재를사용한상품이라는정보를정확히기재하여야한다.그리고상품을판매한기업,개인의이름을기재하여야한다.

- 수출입상품에대한전자세관수속과연관된안내서부록2의2.57 항목에따르면기한이초과할경우HYS를사용하여야한다고규정되어있다.

이렇듯,안내서제38/2015/TT-BTC호위의내용을자세히규정하였으며위의규정에따라진행하시기바랍니다.그리고동나이세관국에서는제시된문제점들에대해서총세관국에보고하겠습니다.

 

4.   기업 1 (회사명 없음)

질문 1)목적변경된상품,세금납부된수출용수입물품들은목적변경후새로운신고서를작성하고세금을다시한번내야세금환급이됩니다.이런절차들이필요합니까?

답변1)2015년3월25일자재정부장관안내서제38/2015/TT-BTC호21조3항b항목에의거:

기존신고서세금을지불한경우: 세관사무소는기존세관신고서감세조정에대한결정문을공포하였고그다음기존신고서와신규신고서세금차액을메우면서세금환급을실시한다.만약기존신고서세금이신규보다적을시추가로세금을납부하여야한다.기존신고서세금이많을시에는규정에따라환급을한다.세금환급세금차액에대해서는이안내서132조에따라실시한다.

이렇듯,신규신고서를등록하고세금을납부할경우기존신고서의세금납부된항목들은공제되며더이상납부할안하셔도됩니다.

 

질문2)세관에서적용한HS 코드와C/O의HS 코드가다릅니다.세관에서HS 코드적용시킬때현재물건의HS 코드에기초하고새로운검사결과가있을때까지계속해서같은코드를적용시킵니다.이부분은세관규정에따라진행할때많은어려움이발생합니다.특히HS 코드가승인되지않았을때C/O 역시승인되지않습니다.

답변2)2015년3월25일재정부장관안내서제38/2015/TT-BTC호26조2항c8항목에의거:

c.8) C/O상의코드와수입신고서상의코드가달라도 C/O를변경하지않는다.

이렇듯, C/O 상의HS 코드와세관이적용한HS 코드가다르지만C/O를변경하지않는경우조그만오차로인식하며C/O는승인이됩니다.

 

질문3)분석결과가서로다르고한종류의원자재가서로다른코드를가지고있고, 세율이다를경우많은종류의코드로분리하여야합니다.수출상품들은각각의코드에따라정산을달리해야합니다.

 

답변3)상품들은하나의HS코드를가지고있으며총세관국과검사기관의분석결과에기초됩니다.

5.   보람텍 베트남

질문 1)저희회사는외국에있는회사에주형을수출하는회사입니다.외국회사가대금을지불한뒤저희회사는다시상품을생산하고상품대금을받고운송비를절약하기위해서그주형을다시빌리려고합니다.이럴경우다음과같이수출입절차를진행하면됩니까?

1)    수출신고서등록:

+ 수출자: Công ty TNHH Boramtek Việt Nam

+ 수입자: 외국주재회사

+ 비고란: 납품상품: Công ty TNHH Boramtek Việt Nam

2)    상품재수입신고서등록:

+ 수입자: Công ty TNHH Boramtek Việt Nam

+수출자 : 외국주재회사

이렇게절차를진행하면가능하겠습니까?

 

답변1)네가능합니다.

 

질문2)저희회사는E 형식C/O를사용하는상품을수입합니다.이상품은 2척의배를사용해서경유해서옵니다.그래서저희는C/O, 3번선박이름란에2척의배이름을기재합니다.이럴경우E 형식C/O는규정에알맞습니까?그리고세금우대를받을수있습니까?

 

답변2)위귀사의상황은정확히어떤이유에서입니까?예를들어수출국에서수입국까지2척의배로간다면경유국은ACFTA 회원국입니까? 규정에따르면경유국이ACFTA 회원국이아니라면위의운송에대해서는직접운송조건을만족하여야합니다.

-       직접운송에관한2007년5월31일자상공부결정문제12/2007/QD-BTM호8조에의거

다음과같은상황은직접운송으로여겨진다.

1.    상품이ACFTA 회원국을통해운송되는경우

2.    상품이ACFTA 회원국이아닌나라를통하지않는경우

3.    상품이 ACFTA회원국이아닌한나라혹은여러나라를다음과같은조건으로국경통과하는경우(임시보관,환적)

+ 지리적위치혹은운송과직접연관된다른이유로필요한경우

+ 상품이경유국가에서거래가이루어지지않는경우

+ 상품이상하역혹은상품보존을위한필요한과정을제외한다른공정을거치지않는경우

-       2000년11월15일자상공부안내서제36/2010/TT-BCT호21조에의거

결정문제12/2007/QD-BTM호부록1의8조3항에따르면,상품이ACFTA 회원국이아닌나라를통해운송되는경우다음의증명서들을수입국세관세무서에제출하여야합니다.

1.    수출국에서발행한선하증권

2.    수출국에서발행한E 형식C/O

3.    상업송장원본

4.    결정문제12/2007/QD-BTM호부록1의8조3항을이행하였다는증명서

귀사는위의제시된각규정들을참고하시고자세한안내를받기위해세관지국에직접연락을취해보실것을권합니다.

 

6. 효성베트남

질문1)

-       남부지역에최소에너지효율성검사사무소를추가설치를건의합니다

-       최소에너지효율성검사비용에대해검토부탁드립니다.

 

답변1)위건의사항들은세관국의관할이아니고상공부관할입니다.세관국에서는지방성인민위원회와상공부에보고를하였습니다. 하지만빠른해결을위해각기업들에서직접건의를하시기를권합니다.

 

 

 

 

 


 

 

III.           세관사무소사전질의응답

 

1.   DK비나

질문1)한국에서원자재를수입하여수출품을만드는회사입니다.

이원자재는반제품직물이며직물을감을때사용되는쇠파이프도함께동반됩니다.하지만수입시이쇠파이프에대해서는세관에신고를하지않았습니다. 현재저희회사는이파이프를한국에판매를하고싶습니다.

이런경우수출신고서작성이가능합니까?

답변1)이런경우반제품직물상품수입신고목록을작성할때신고서에상품마다파이프도함께기재하여야하고직물을사용한후파이프수출신고서를작성할때수량과출처를명시하여야합니다.B11형식을따라작성하시면됩니다.

 

질문2)최근 2016년7월1일부터시행된국제항해노선컨테이너무게검사에대한몇가지새로운규정이생겼습니다.

2016년6월15일자제2428/CHHVN-VTDVHH호문서의3조에따르면“화주,송하인은직접유효한검사증명서가발급된장치를이용하여컨테이너무게검사를할수있다”고명시되어있습니다.그렇다면무게를직접명시할때어떤관련서류를제시하여야합니까?

 

답변2)베트남세관국의컨테이너적재량측정은국제항해노선운송안전을위하여국제해사기구(IMO-international Maritime Organization)규정을따릅니다.

SOLAS 협약규정을능동적으로적용시키기위하여 2016년6월13일자문서제2365/CHHVN-VTDVHH호국제해사기구(IMO)의안내문서에다음과같은구체적인통지서가있습니다.

1.    2014년6월9일자상품운송컨테이너무게측정명시에관한통지서제MCS.1/Circ1475호

2.    2016년5월23일자컨테이너무게명시에대한 SOLAS협약규정에대하여항만국가검사사무소,국가관리사무소및선장에게통보하는일에관한IMO 통지서제MSC.1/Circ.1548호

진행과정중문제점이발생하면각기업들께서는베트남항해국(항해및운송부)로연락주시기바랍니다.

주소하노이. Cau Giay, Pham Hung 8번

전화번호: 043.7683.198

이메일: dichvuvantai@vinamarine.gov.vn.