Quy đinh NK hàng hóa đầu tư tạo TSCĐ

QUY ĐỊNH NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ ĐẦU TƯ TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

 

1. Đối tượng miễn thuế

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá tạo tài sản cố định thuộc các dự án đầu tư vào các Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ (đính kèm) hoặc đầu tư vào các Khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quy định của Chính phủ sẽ được miễn thuế nhập khẩu.

Hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định không thuộc diện được miễn thuế giá trị gia tăng, trừ hàng hoá nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong các trường hợp sau: đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt.

Hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu bao gồm:

a) Thiết bị, máy móc;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân;

c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;

đ) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được;

e) Hàng hoá là trang thiết bị nhập khẩu lần đầu theo danh mục do Chính phủ quy định của dự án đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ.

2. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế

- Hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu nêu trên, trước khi làm thủ tục đăng ký tờ khai nhập khẩu, doanh nghiệp liên hệ Phòng Thuế xuất nhập khẩu thuộc Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai để đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế.

- Doanh nghiệp có thể đăng ký danh mục hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu trực tiếp tại Cục Hải quan Đồng Nai bằng hồ sơ giấy hoặc đăng ký trực tuyến tại địa chỉ website: www.dncustoms.gov.vn của Cục Hải quan Đồng Nai.

- Hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế gồm:

+ Công văn đề nghị (theo mẫu đính kèm);

+ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế (theo mẫu đính kèm);

+Phiếu theo dõi trừ lùi đối với trường hợp không đăng ký Danh mục trên hệ thống VNACCS (theo mẫu đính kèm).

+ Người đăng ký Danh mục có trách nhiệm: đăng ký, sửa Danh mục qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (trừ trường hợp đăng ký Danh mục bản giấy); tự xác định nhu cầu sử dụng, xây dựng Danh mục theo quy định có liên quan; chịu trách nhiệm trước Pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng trên Danh mục và sử dụng đúng mục đích miễn thuế số hàng hóa này; Lưu giữ các chứng từ liên quan đến cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và xuất trình cho cơ quan hải quan, cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định;

+ Cơ quan hải quan có trách nhiệm: tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và phản hồi kết quả xử lý cho người khai hải quan.

Lưu ý:

Doanh nghiệp phải đăng ký danh mục hàng hoá miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan. Trường hợp sau khi làm thủ tục hải quan mới đăng ký danh mục hàng hoá miễn thuế sẽ không được xem xét miễn thuế nhập khẩu.

3. Về báo cáo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế

Doanh nghiệp đăng ký Danh mục miễn thuế có trách nhiệm báo cáo việc sử dụng hàng hóa miễn thuế cho cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Nội dung báo cáo theo mẫu số 17/BCKT-NKMT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

* Văn bản liên quan tham khảo:

- Nghị định số08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015của Chính phủ;

- Nghị định số118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015của Chính phủ;

- Điều 104, 105, 106 Thông tư số38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;

- Công văn số 0192/HQĐNa-NV ngày 29/01/2010 của Cục Hải quan Đồng Nai.