Áp giá thuế nhập vải đầu khúc từ Trung quốc và Hàn quốc

Câu hỏi: 18519:

Công ty muốn nhập vải đầu khúc từ Trung quốc và Hàn quốc về để may gia công cho đơn hàng xuất khẩu nhỏ số lượng ít. Số lượng nhập mỗi đơn hàng khoảng 3.000 kg. Xin hỏi chúng tôi phải làm những thủ tục gì thông quan và áp giá khai thuế là bao nhiêu đối với vải là coton và là bao nhiêu đối với vải polyeste.

Ngày gửi: 10/03/2017 - Trả lời: 20/03/2017

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư phát triển và thương mại Minh Thiện

Địa chỉ: Số 68 D 39 phường Tân Quy Q7 tp HCM - Email : Potyngo@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về thủ tục hải quan

Căn cứ điều 37 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 37. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu

1. Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đầu tiên để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân nộp cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục báo cáo quyết toán các chứng từ sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 01 bản chụp;

b) Văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính.

Trường hợp có sự thay đổi về các nội dung trong văn bản thông báo thì phải thông báo cho cơ quan hải quan biết trước khi thực hiện;

c) Hợp đồng thuê nhà xưởng, mặt bằng sản xuất đối với trường hợp thuê nhà xưởng, mặt bằng sản xuất: 01 bản chụp.

Tổ chức, cá nhân không phải nộp các chứng từ nêu tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

2. Lưu giữ hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công, định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư cho từng mã sản phẩm, sơ đồ thiết kế mẫu sản phẩm hoặc quy trình sản xuất, sơ đồ giác mẫu (nếu có) tại tổ chức, cá nhân và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật.

3. Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn về tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa xuất khẩu; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu, số liệu báo cáo quyết toán và tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

4. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nhà xưởng, máy móc, thiết bị; giải trình các số liệu, quy trình sản xuất liên quan đến việc sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật”.

Theo quy định trên, trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị đầu tiên để gia công, công ty phải nộp cho cơ quan hải quan đầy đủ các hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều 37 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Về thủ tục thông báo cơ sở gia công, công ty thực hiện theo quy định tại điều 56 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính. Trường hợp công ty thực hiện gia công lần đầu thì cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra cơ sở gia công, năng lực gia công theo quy định tại điều 57 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

2. Về chính sách mặt hàng

Các mặt hàng vải mới 100% không thuộc diện cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định nên Công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thông thường.  Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Các mặt hàng vải đã qua sử dụng, công ty căn cứ vào mã HS của hàng hóa thực tế nhập khẩu đối chiếu với quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công thương để xác định hàng hóa có thuộc đối tượng cấm nhập khẩu hay không.

3. Về chính sách thuế

3.1. Về áp giá khai thuế

Căn cứ điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 5. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

1. Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phương pháp xác định: Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư này và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá hải quan. Các phương pháp xác định trị giá hải quan bao gồm:

a) Phương pháp trị giá giao dịch;

b) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;

c) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự;

d) Phương pháp trị giá khấu trừ;

đ) Phương pháp trị giá tính toán;

e) Phương pháp suy luận.

Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể hoán đổi cho nhau.

Công ty căn cứ quy định trên và các phương pháp quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư số 39/2015/TT-BTC để xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu.

3.2. Về thuế suất thuế nhập khẩu

- Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

- Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật, chất liệu của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

- Căn cứ Biểu Thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2016 ban hành theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, tùy thuộc vào chất liệu vải công ty có thể tham khảo mã HS tại các chương từ 50 đến 60.

- Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

- Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Lưu ý công ty, trường hợp qua kiểm tra cơ sở gia công, năng lực gia công, cơ quan hải quan kết luận công ty đủ điều kiện thực hiện loại hình gia công thì công ty được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công và miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm gia công xuất khẩu.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.