Thủ tục giải thể công ty

Câu hỏi: 18111:

Chúng tôi là doanh nghiệp FDI, chuyên gia công sản phẩm điện tử cho đối tác nước ngoài, được thành lập 2013, nay do tình hình kinh tế khó khăn, nên đến 31/12 năm nay công ty chính thức ngừng hoạt động, vì vậy khi công ty chính thức ngừng hoạt động thì cần phải làm các thủ tục hải quan gì? về các hợp đồng gia công, công ty đã tiến hành thanh khoản và toàn bộ nguyên phụ liệu dư đã chuyển giao sang cho đối tác khác theo chỉ định, công ty cũng sẽ nộp báo cáo quyết toán sau 31/12 với số dư cuối kỳ bằng 0.

Ngày gửi: 29/11/2016 - Trả lời: 05/12/2016

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH KSTech

Địa chỉ: Bắc ninh - Email : duyenkt88@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về thủ tục với cơ quan Hải quan trước khi công ty ngưng hoạt động.

- Căn cứ khoản 2 điều 201 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội quy định

2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Như vậy, đối với cơ quan hải quan Công ty phải hoàn thành các nghĩa vụ nộp thuế liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu trước khi ngưng hoạt động.     

- Căn cứ điều 138 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 138. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản thực hiện theo quy định tại Điều 54 Luật Quản lý thuế, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã và pháp luật về phá sản. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản như sau:

a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; hội đồng quản trị công ty cổ phần hoặc tổ chức thanh lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp giải thể;

b) Hội đồng giải thể hợp tác xã chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hợp tác xã trong trường hợp giải thể;

c) Tổ quản lý, thanh lý tài sản chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp phá sản.

2. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trong trường hợp người nộp thuế chấm dứt hoạt động không thực hiện thủ tục giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật:

a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động không theo thủ tục giải thể, phá sản doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần, trưởng ban quản trị của hợp tác xã chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ còn lại;

b) Hộ gia đình, cá nhân chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ còn lại;

c) Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì tổ trưởng tổ hợp tác chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ còn lại”.

- Căn cứ khoản 1, khoản 2 điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 140. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

1. Khi có nhu cầu xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (bao gồm xác nhận số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản đã nộp khác và/hoặc số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước), người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế gửi Tổng cục Hải quan, trong đó nêu rõ các nội dung:

a) Tên người nộp thuế, mã số thuế;

b) Nội dung, mục đích, yêu cầu xác nhận;

c) Tài liệu chứng minh nội dung yêu cầu xác nhận (bản chụp).

Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu xác nhận thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thì văn bản đề nghị phải do người đại diện theo quy định của pháp luật ký, đóng dấu;

2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế khi người nộp thuế có văn bản yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp không xác nhận phải có văn bản thông báo cụ thể lý do không xác nhận.

Trường hợp cần kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trước khi xác nhận, cơ quan hải quan gửi thông báo cho người nộp thuế biết lý do chưa xác nhận.

Thời hạn phải trả kết quả cho người nộp thuế là trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu xác nhận của người nộp thuế.”

Như vậy, căn cứ các quy định trên trước khi giải thể, ngưng hoạt động Công ty có văn bản gửi Tổng cục Hải quan xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế. Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của công ty. Nếu công ty chưa hoàn thành các nghĩa vụ nộp thuế cơ quan hải quan sẽ thông báo cho công ty biết lý do chưa xác nhận và có hướng dẫn cụ thể để công ty hoàn thành các nghĩa vụ nộp thuế trước khi công bố giải thể, ngưng hoạt động  .

2. Về quyết toán loại hình gia công

- Căn cứ khoản 1 và điểm a.2 khoản 3 điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 60. Báo cáo quyết toán

1. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán

Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người khai hải quan nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu trong năm tài chính cho cơ quan hải quan.

3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

a) Nộp báo cáo quyết toán

a.2) Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công với thương nhân nước ngoài:

Trường hợp tổ chức, cá nhân theo dõi nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do bên đặt gia công cung cấp, máy móc, thiết bị thuê mượn để thực hiện hợp đồng gia công, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh tại tài khoản ngoài bảng hoặc trên Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, cá nhân thì nộp báo cáo quyết toán theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL đối với nguyên liệu, vật tư và mẫu số 16/BCQT-MMTB/GSQL đối với máy móc, thiết bị ban hành kèm theo Phụ lục V Thông tư này. Trường hợp Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, cá nhân theo dõi chi tiết lượng hàng hóa, không theo trị giá thì được sử dụng kết quả kết xuất từ Hệ thống của tổ chức, cá nhân để lập báo cáo quyết toán đối với phần hàng hóa không quản lý theo trị giá này;

Như vậy, khi kết thúc năm tài chính công ty phải báo cáo quyết toán nguyên liêu, vật tư, thành phẩm sản xuất từ nguồn nhập khẩu (theo mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL) và báo cáo quyết toán máy móc, thiết bị nhập khẩu theo loại hình gia gia công (theo mẫu 16/BCQT-MMTB/GSQL). Số liệu trên báo cáo quyết toán lấy theo số liệu kế toán của công ty. Thời điểm tính ngày chốt tồn nguyên liệu là ngày kết thúc năm tài chính.  Sau khi nhận được báo cáo quyết toán của Công ty, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra báo cáo quyết toán và có kết luận về kết quả kiểm tra báo cáo quyết toán.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.