Trị giá tính thuế đối hàng hòa xuất khẩu thuê nước ngoài gia công

Câu hỏi: 18521:

: chúng tôi có xuất khẩu magie phế liệu sang Thailand thuê đối tác nước ngoài gia công thành magie dạng thỏi cụ thể như sau: - Magie phế liệu xuất khẩu theo điều kiện CIF, không thanh toán (toàn bộ chi phí đưa magie phế liệu từ VN sang nước ngoài do công ty chúng tôi chi trả). Khi kê khai xuất khẩu, công ty chúng tôi đã tính thuế xuất khẩu cho mặt hàng magie phế liệu trên trị giá CIF do công ty chúng tôi không tách được chi phí ra (tính thuế 22% thuế xuất khẩu trên trị giá CIF) - Magie dạng thỏi nhập khẩu về theo điều kiện CIF, chúng tôi đã tính thuế trên phần phí gia công và các khoản phí khác phải trả cho đối tác nước ngoài (ngoài phí thuê gia công còn phát sinh các phí khác như phí tách loại bỏ các tạp chất do magie phế liệu dính nhiều tạp chất). Vậy trị giá tính thuế cho hàng nhập khẩu sản phẩm thuê nước ngoài gia công của công ty chúng tôi có bao gồm cả chi phí công ty chúng tôi phải trả tại Việt Nam để đưa hàng magie phế liệu từ Việt Nam sang Thailand để thuê gia công hay không? Nếu phải tính cả thì theo văn bản quy định nào và cách tính như thế nào khi chúng tôi xuất khẩu thành nhiều lô khác nhau số lượng đóng trong container cũng không giống nhau và khi nhập khẩu về từng lần thì khối lượng cũng khác nhau không tương ứng với từng lô xuất khẩu nào cả

Ngày gửi: 11/03/2017 - Trả lời: 20/03/2017

Tên doanh nghiệp: Công ty khuôn đúc Tsukuba Việt Nam

Địa chỉ: Lô A6 đường CN 4 KCN Sài Đồng B, Long Biên, Hà Nội - Email : dthutrang@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu

Căn cứ điều 4 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

    “Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

1. Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phương pháp xác định:

a) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất được xác định trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại và các chứng từ liên quan phù hợp với hàng hóa thực xuất khẩu;

b) Trường hợp không xác định được trị giá hải quan theo quy định tại điểm a khoản này, trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trong cơ sở dữ liệu trị giá tại thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của hàng hóa đang xác định trị giá, sau khi quy đổi về giá bán tính đến cửa khẩu xuất. Trường hợp tại cùng thời điểm xác định được từ hai trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trở lên thì trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự thấp nhất”

Như vậy, trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F). Công ty căn cứ các phương pháp tại khoản 2 điều 4 Thông tư số 39/2015/TT-BTC để xác định trị giá hải quan hàng xuất khẩu.

2. Trị giá hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu.

- Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 5. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

1. Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này”.

- Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 6. Phương pháp trị giá giao dịch

1. Trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này”.

Do công ty không nêu rõ áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan nào nên chúng tôi không thể hướng dẫn chính xác việc khai báo cho công ty. Công ty căn cứ vào hướng dẫn khai báo trị giá hải quan tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính để thực khai báo đúng quy định.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.