V/v Miễn thuế giá trị gia tăng (Công ty TNHH Nam Thanh)

© DONG NAI CUSTOMS – Công văn cập nhật lúc 10h20 ngày 01/04/2015

 

BỘ TÀI CHÍNH

_______

Số: 4531/BTC-TCHQ

V/v Miễn thuế giá trị gia tăng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

 

Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2015

Kính gửi: Công ty TNHH Nam Thanh

(Tổ 49, Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội)

Trả lời công văn số 23/XNK-NT 2015 ngày 12/03/2015 của Công ty TNHH Nam Thanh đề nghị miễn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho máy móc thiết bị nhập khẩu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Căn cứ Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 thì thiết bị, máy móc thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để làm tài sản cố định của dự án đầu tư không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, Công ty phải nộp thuế GTGT theo quy định.

2. Theo quy định tại Điều 92, Điều 3 Luật quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 và khoản 26 Điều 1 Luật số 21/2015/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thì người nộp thuế nợ tiền thuế đã quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế thì bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế chấm dứt hiệu lực kể từ khi tiền thuế, tiền phạt đã nộp đủ vào Ngân sách Nhà nước và chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá 12 tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiền nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

Như vậy, trường họp Công ty TNHH Nam Thanh do nợ thuế quá hạn quá 90 ngày nên bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế.

3. Căn cứ quy định tại Điều 49 Luật quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 21/2012/QH11; Điều 31 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ; Điều 133 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính (nay là Điều 135 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015) thì trường hợp của Công ty TNHH Nam Thanh không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế.

4. Về kiến nghị sửa đổi chính sách thuế GTGT của Công ty:

- Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành thì trường hợp doanh nghiệp trong nước sản xuất và bán máy móc thiết bị phải chịu thuế GTGT, do vậy, doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị phải nộp thuế GTGT là bình đẳng trước pháp luật.

Theo quy định tại Điều 12 Luật thuế GTGT, thì: "Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ";

Đồng thời, theo quy định tại Điều 13 Luật thụế GTGT, tin: "Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thi được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý" và "Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT".

Do đó, đề nghị Công ty thực hiện quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.

Bộ Tài chính thông báo để Công ty TNHH Nam Thanh được biết và thực hiện./.

TL. BỘ TRƯỞNG

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

V/v Miễn thuế giá trị gia tăng (Công ty TNHH Nam Thanh)
Số hiệu 4531/BTC-TCHQ Ngày văn bản 08/04/2015
Loại văn bản Ngày hiệu lực
Cơ quan ban hành Bộ Tài Chính Ngày hết hiệu lực
V/v Miễn thuế giá trị gia tăng (Công ty TNHH Nam Thanh)
V/v Miễn thuế giá trị gia tăng (Công ty TNHH Nam Thanh)