V/v Phí bản quyền phụ tùng xe máy, động cơ nhập khẩu (Công ty TNHH Việt Nam Suzuki)

© DONG NAI CUSTOMS – Công văn cập nhật lúc 08h20 ngày 21/01/2015

 

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN

_______

Số: 469/TCHQ-TXNK

V/v Phí bản quyền phụ tùng xe máy, động cơ nhập khẩu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

 

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015

Kính gửi: Công ty TNHH Việt Nam Suzuki

(KCX Long Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 20141215/CV ngày 15/12/2014 của quý công ty đề nghị hướng dẫn đối với việc cộng phí bản quyền vào trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về điều kiện cộng phí bản quyền vào trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu:

Căn cứ quy định tại tiết đ1 điểm đ khoản 2 mục VII phần II Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính (hoặc tilt 1.2.5,1 điểm 1.2.5 khoản 1 Điều 14 Thong tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010) thì phí bản quyền phải cộng khi xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện.

a) Phải được trả cho việc sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hoá nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế.

b) Do người mua phải trả trực tiếp hay gián tiếp, như một điều kiện cho giao dịch bán hàng hoá đang được xác định trị giá tính thuế, có nghĩa là người mua hàng phải trả phí bản quyền, phí giấy phép như một phần trong hoạt động mua bán hàng hoá nhập khẩu.

c) Chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hoá nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế.

2. Về thời điểm xác định phí bản quyền:

Căn cứ quy định tại điểm đ.3.2 khoản 2 mục VII phần II Thông tư số 40/2008/TT-BTC (hoặc điểm 1.2.5.4 khoản 1 Điều 14 Thông tư 205/2010/TT- BTC ngày 15/12/2010): Trường hợp phí bản quyền không xác định được tại thời điểm nhập khẩu do phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu hay lý do khác được quy định cụ thể tại hợp đng mua bán hàng hóa hoặc văn bản thỏa thuận riêng về việc trả phí bản quyền thì phải khai báo và cam kết bằng văn bản về việc khai báo b sung về các khoản chi phí này, để xác đinh trị giá tính thuế đy đ của lô hàng và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

3. Đối chiếu các quy định trên với nội dung trình bày của Công ty tại công văn số 20141215/CV, Hợp đồng chuyển giao công nghệ thi:

Phí bản quyền của Công ty không xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai mà phụ thuộc vào giá bán tịnh, theo đó, Giá bán tịnh = Tổng giá hóa đơn (sản phẩm và linh kiện) - Thuế thu nhập, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng - Chiết khấu thương mại - Một số loại linh kiện nhất định mua từ bên giao hoặc các bên nhận được chỉ định - Chi phí bán hàng (chi phí đóng gói, chi phí vn chuyển và chi phí quảng cáo trong quá trình bán hàng).

Để xác định phí bản quyền có phải cộng vào trị giá hay không, Công ty cần phải căn cứ vào từng h sơ, giao dịch cụ th đ xác định phí bản quyền có thỏa mãn các điều kiện cộng tại mục 1 nêu trên hay không.

4. Về  thuế nhà thầu:

Thuế nhà thầu (thu nhập từ bản quyền) và khoản phí bản quyền của hàng hóa nhập khẩu thuộc đi tượng của hai sắc thuế khác nhau nên không phát sinh việc trùng thuế.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Việt Nam Suzuki được biết./.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG

KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK

PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Tuấn

V/v Phí bản quyền phụ tùng xe máy, động cơ nhập khẩu (Công ty TNHH Việt Nam Suzuki)
Số hiệu 469/TCHQ-TXNK Ngày văn bản 20/01/2015
Loại văn bản Ngày hiệu lực
Cơ quan ban hành Tổng cục Hải Quan Ngày hết hiệu lực
V/v Phí bản quyền phụ tùng xe máy, động cơ nhập khẩu (Công ty TNHH Việt Nam Suzuki)
V/v Phí bản quyền phụ tùng xe máy, động cơ nhập khẩu (Công ty TNHH Việt Nam Suzuki)