Bảng trả lời các câu hỏi tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp Hàn Quốc năm 2017 (15/06/2017)

 

HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC

한국 기업 간담되

 

TỔNG HỢP PHẦN TRẢ LỜI CÁC VƯỚNGMẮC ĐÃ ĐƯỢC CÁC

DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC GỬI ĐẾN TRƯỚC HỘI NGHỊ

간담회 전 기 받은 질문 및 애로 사항에 대한  답변

 

 

Câu hỏi 1:

DNCX tại Khu công nghệ cao nhập khẩu máy móc, thiết bị, sử dụng hơn 10 năm. Bây giờ DNCX thanh lý bán nội địa, Hải quan Khu công nghệ cao yêu cầu giám định theo Thông tư 23.

Trường hợp DNCX thanh lý “bán” nội địa có phải đăng ký giám định không?

질문1

하이테크공단에 있는 수출가공업체 (EPE)는기계, 장비를 수입해서 10년 이상 사용했고 지금 국내 판매할 예정인데 23호 안내장에 따라 하이테크공단의 세관은 감정을 요청한다.

가공수출업체가 국내 “판매” 처리하는 경우에 감정을 받아야 합니까?

 

Trả lời:

Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, trường hợp doanh nghiệp chế xuất thanh lý bán nội địa các máy móc, thiết bị trước đây nhập khẩu đã sử dụng hơn 10 năm thì không phải áp dụng quy định tại Thông tư  23/2015/TT-BKHCN, tức là không phải giám định để xác định năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất.

질문 1 답변:

과학기술부의Circular번호23/2015/TT-BKHCN(배포일:2015/11/13)의제1조 2항 d목에 따르면:

수출가공업체가 10년 이상 수입 및 사용한 기계, 장비를 국내 판매 처리하는 경우, Circular 번호 23/2015/TT-BKHCN에 따라 적용되지 않고, 즉 제조 년도 및 제조 기준을 확인하기 위해 감정할 필요 없다는 뜻이다.

 

Câu hỏi 2

Vì lý do khi nhập khẩu nguyên phụ liệu thì phải có C/O bản gốc mới có thể hoàn thành thông quan nên DN rất khó giao hàng đúng giờ. Vậy kiến nghị DN có thể hoàn thành thông quan bằng C/O bản sao.

질문2:

원부자재 수입 시 CO원본이 있어야만 통관이 가능하기 때문에 납기가 급한 제조업체 입장에서는 답답한 실정입니다. 따라서 CO스캔본으로도 통관가능하도록 건의 부탁드립니다.

 

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại điểm g.1 điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về hồ sơ Hải quan:

 Người khai hải quan phải nộp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử.

          Do đó không có quy định doanh nghiệp được nộp C/O bản sao để được hưởng ưu đãi về thuế.

Trong trường hợp chưa nộp được bản chính C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp khai theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tối huệ quốc (MFN). Doanh nghiệp có thể nộp bổ sung C/O bằng cách khai báo việc nộp bổ sung C/O trên tờ khai hải quan và nộp C/O trong vòng 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối với C/O mẫu KV(VK-Hàn Quốc), trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối với C/O các mẫu khác, riêng C/O mẫu EAV (Liên bang Nga,  Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa Kyrgyzstan, Armenia) chỉ được nộp bổ sung C/O trong trường hợp do lỗi hoặc sai sót không cố ý trên bản gốc C/O, cơ quan được ủy quyền cấp C/O thay thế cho bản gốc.

질문 2의 답변:

세관 서류에 대한 규정하는 제 38/2015/TT-BTC호 안내장의제16조 g.1항의 규정에 따르면:

세관 신고자는 제품 원산지 증명 서류를 01 원본 또는 전자 증서를 제출해야 합니다.

따라서 업체가 세금 혜택을 받기 위해 C/O 양식 사본을 제출하는 것에 대한 규정이 없다.

세관 신고 시점에서 C/O양식 원본을 제출하지 못 할 겨우, MFN(최혜국) 세율로 신고합니다. 신고서상에 C/O 양식 원본 보충 하겠고 신고하여 KV (베트남-한국) C/O 양식은 세관 신고 날짜로부터 01년 이내에 C/O 양식을 제출 가능하며 다른 C/O 양식은 30일 이내에 제출 가능합니다. 단, EAV C/O 양식 (러시아 연방, 벨로루시 공화국, 카자흐스탄 공화국, 키르기스스탄, 아르메니아)의 경우는 C/O 원본 상에 고의가 아닌 오류나 실수가 발생할 때만 C/O를 보충 신고 가능합니다. 위임받은 기관이 원본을 대신하여 대체 C/O를 발급한다.

 

Câu hỏi 3:

- Trường hợp xuất tại chỗ: Ở Việt Nam, container chỉ có thể xuất phát sau khi người xuất khẩu và người nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục khai hải quan. Kiến nghị, có thể cho cont xuất đi trước sau đó mới làm thủ tục giống như ở Hàn Quốc.

- Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu: ở Việt Nam sau khi mở tờ khai container mới có thể xuất phát. Kiến nghị sau khi container xuất phát vẫn có thể mở tờ khai xuất giống như Hàn Quốc.

질문 3:

- 베트남 인랜드 수출 경우: 베트남은 수출자의 수출면장 승인 후 다시 수입자가 수입면장 승인 후에 컨테이너를 출발시킬 수 있으나 한국처럼 컨테이너를 출발시킨 후에도 수출면장 신청가능할 수 있도록 건의 드립니다

- 수출 화물 경우: 베트남에서 세관 신고 및 승인 후 컨테이너를 출발 시킬 수가 있습니다. 한국처럼 컨테이너를 먼저 출발 시킬 경우에도 세관 신고를 가능할 수 있도록 건의 드립니다.

 

Trả lời:

Theo khoản 1 điều 25 Luật Hải quan:

1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;

Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định trên để thực hiện.

질분 3의 답변:

세관법의 제25조 1항에 따르면:

1. 세관 신고서를 제출하는 기간은 다음과 같이 규정된다:

a) 수출품의 경우, 세관 신고서의 제출은 세관 신고자의 통지에 의한 장소에서 제품을 수집한 후 및  운송 수단이 는어도 출국하기 4시간 전에 세관 신고해야 하며; 택배 서비스로 보낼 수출품의 경우에 운송 수단이 출국하기 늦어도 2시간 전에 세관 신고를 해야 합니다.

b) 수입품의 경우, 세관 신고서의 제출은 제품이 도착하기전 또는 제품이 도착 날짜부터 30일 이내에 수행되어야 한다.

위의 규정을 확인 바랍니다.

 

Câu hỏi 4:

Kinh doanh có thể hưởng miễn thuế hoặc giảm thuế nếu có C/O nhưng nếu chưa chuẩn bị C/O thì đóng thuế trước sau đó nộp sau C/O trong 1 tháng thì có thể hoàn thuế.

Kiến nghị -> gia hạn thời gian nộp (1 tháng -> 3 tháng)

질문4:

세관 신고 시점에 원산지증명서가있으면 면세 또는 감세가 가능하며 원산지증명서를 아직준비되지 않았을경우, 수입관세를 먼저 납부하고 1개월 이내에 원산지증명서 제출 후 관세 환급 가능합니다.

건의 사항: C/O 보충 기간은 1개월에서 3개월으로 인정 해 주시기 바랍니다.

 

Trả lời:

Hiện nay, quy định về thời điểm nộp bổ sung C/O khác nhau tùy theo loại C/O. Các văn bản quy định cụ thể Hải quan Đồng Nai đã gửi trong tài liệu hội nghị.

Và Hải quan Đồng Nai đã trả lời cụ thể tại câu 1, đề nghị Doanh nghiệp nghiên cứu thực hiện.

 

질문 4의 답변:

현재, C/O 제출 시간에 대한 규정은C/O의 종류에 따라 달라진다. 자세한 규정 문서는 동나이 세관이 간담회 자료와 함께 제출했습니다.

그리고 동나이 세관은 1번 질문에 상세히 답변했으며 참조하여 주시기 바랍니다.

 

Câu hỏi 5:

 Trong các văn bản hiệp định thương mại “ngày giao hàng” tiếng anh là “date of shipment”, vậy căn cứ vào ngày nào xác định ngày giao hàng.

Trường hợp hàng hóa của DNCX làm thủ tục xuất khẩu gửi vào kho ngoại quan chờ xuất khẩu đã hoàn thành thông quan. Quá một (01) năm sau thì xuất khẩu ra nước ngoài. Vậy trường hợp này ngày giao hàng là ngày xếp hàng lên tàu hay ngày tờ khai xuất khẩu gửi hàng vào kho ngoại quan.

Vì lý do Bộ Công Thương nói rằng ngày tờ khai xuất khẩu quá hạn một (01) năm thì không cấp C/O nhưng không tìm có căn cứ nào quy định, cũng không cấp C/O cho công ty.

 

질문5:

       무역협정문에 따라 “선적일”은 영문으로 하면 “date of shipment”라고 하는데 어느 날로 근거하여 확정합니까?

       만약에 수출가공업체의 화물이 통관 수속 완료되어 수출하러 보세창고로 보냈는데 1년 지나고 수출하는 경우에 선적일이 선적하는 날입니까? 보세창고로 보내는 날입니까?

       왜냐하면 상공부는 수출면장 날짜가 1년 넘어가면 C/O 발행 불가능한다고 하지만 어느 근거로 날짜를 확정하는지 모르고 업체에 C/O를 발행해 주지 않기 때문입니다.

 

Trả lời:

1. Về xác định ngày xuất khẩu (date of shipment): Cục Hải quan Đồng Nai trả lời:

Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 41/GSQL-TH ngày 17/02/2011, ngày xuất khẩu (date of shipment) là ngày xếp hàng lên tàu (ship on board date). Trong trường hợp trên vận đơn (Bill of ladding) không thể hiện ngày xếp hàng lên tàu thì ngày phát hành vận đơn được coi là ngày xuất khẩu. 

2. Về cấp C/O đối với hàng hóa xuất khẩu gửi vào kho ngoại quan: Ban quản lý KCN trả lời:

Câu hỏi của doanh nghiệp do không nêu rõ xin cấp C/O cho hàng hóa xuất khẩu vào thị trường nào nên Ban Quản lý các KCN chỉ có thể trả lời như sau:

          Hiện nay Bộ Công thương ủy quyền cho các Ban Quản lý cấp C/O ưu đãi cho hàng hóa từ Việt Nam xuất đi các nước ASEAN (C/O mẫu D).

          Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Phụ lục VII Thông tư 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công Thương quy định: Trong trường hợp ngoại lệ khi C/O không được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc trong thời hạn 3 ngày tính từ ngày xuất khẩu do sai sót hoặc bỏ quên không cố ý hoặc có lý do chính đáng, C/O có thể được cấp sau nhưng không quá 1 năm kể từ ngày xuất khẩu và phải đánh dấu vào ô “Issued Retroactively”.

          Như vậy hàng hóa sẽ được xem xét cấp C/O mẫu D không quá 01 năm kể từ ngày xuất khẩu.

          Do trường hợp của công ty là doanh nghiệp chế xuất, đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu và gửi vào kho ngoại quan nên theo quy định tại Khoản 1 Điều 53 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì “Đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho ngoại quan là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan và được giám sát trên hệ thống”. Vì vậy thời điểm được xem xét cấp C/O là không quá 01 năm kể từ ngày hàng hóa được thông quan và gửi vào kho ngoại quan.

 

질문5의 답변 :

1. 선적일 (Date of shipment) 확정에 관련 : 동나이성 세관국은 하기와 같이 회답드립니다:

세관총국의 공문번호 41/GSQL-TH (배포일 : 2011/12/17)에 따라 선적일 (date of shipment)이 베로 실은 날 (ship on board date)입니다. Bill of Lading상에 선적일이 표시되지 않다면 Bill of Lading 발행 날짜로 근거하여 확정합니다.

2. 보세창고로 보내는 수출화물에 관련 C/O 발행하는 것을 공업단지 관리소는 하기와 같이 회답드립니다.

어느 시장에 수출하는 화물에 대한 C/O 발행 요청하는 업체의 문의가 정확하지 않아서 이렇게 회답합니다.

현재 상공부는 공업단지 관리소에 위임하여 베트남에서 ASEAN으로 수출하는 우대 C/O를 발행합니다. (C/O form D)

       재정부의 Circular 번호 22/2016/TT-BCT (배포일 : 2016/10/03) 목록 VII, 제10조, 제2항의 규정에 따라 : 실수, 고의가 아닌 잊어버림, 아니면 사유가 있어서 수출시점에 C/O 발급 못 하는 경우, 아니면 수출날짜 3일후 발급하는 경우에 C/O를 발급할 수 있지만 수출 날짜에 1년 넘어가지 않고 “Issued Retroactivel” 항목에다 마크해야 합니다.

       따라서 수출 날짜부터 1년 넘어가지 않으면 C/O Form D를 발급 가능합니다.

       업체의 경우는 수출가공업체이고 제품이 수출수속 완료되고 보세창고로 이동하여 재정부의 circular 번호 38/2015/TT-BTC (배포일 : 2015/03/25) 제53조, 제1항의 규정에 따라 “보세장고로 이동하는 수출화물은 수출면장 완료되고 시스템에 기록됩니다.” 그래서 통관수속 완료되고 보세창고로 보내는 날짜 1년 넘어가지 않으면 C/O 발급 가능합니다.

 

Câu hỏi 6:  Xin giấy phép tiền chất công nghiệp tại Hà Nội:

 Hiện nay, khi doanh nghiệp nhập khẩu tiền chất công nghiệp, việc phải gửi hồ sơ ra Cục Hóa chất tại Hà Nội gây rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp. Vì vậy, mong Quý cơ quan kiến nghị với Cục Hóa chất ủy quyền cho Chi nhánh của Cục Hóa chất tại Miền Nam có thể cấp giấy phép nhập khẩu tiền chất khi doanh nghiệp xin phép nhập khẩu tiền chất với mục đích nhập khẩu phục vụ sản xuất.

질문 6 : 하노이에서 화학수입 허가서 신청

       현재 업체가 화학 제품을 수입할 때 하노이에 있는 화학국으로 관련 서류를 보내야 하여 많은 어려움을 껵고 있습니다. 그래서, 세관국에서 기업들이 화학수입 허가서를 발급 받을 수 있도록 화학국에게 남부쪽에 화학국의 지점에게 발급할 수 있도록 위임 제안하시기 바랍니다.

 

Trả lời: Sở Công Thương trả lời như sau:

- Về thủ tục cấp phép: căn cứ Nghị định số 26/2011/NĐ-CP, Thông tư số 40/2011/TT-BCT và Thông tư số 06/2015/TT-BCT, hiện nay việc xác nhận khai báo hóa chất, hóa chất nhập khẩu thuộc thẩm quyền của Cục Hóa chất Bộ Công Thương (Văn phòng đại diện Phía Nam của Cục Hóa chất); việc cấp giấy phép nhập khẩu tiền chất công nghiệp hiện nay vẫn được Phòng Tiền chất của Cục Hóa chất thuộc Bộ Công Thương thực hiện.

- Về trả lời kiến nghị của doanh nghiệp: Ngày 09/12/2016 Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 4846/QĐ-BCT phê duyệt Phương án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, theo đó thủ tục khai báo hóa chất, hóa chất nhập khẩu được thực hiện dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thực hiện qua hệ thống Hải quan một cửa quốc gia, cấp giấy phép nhập khẩu tiền chất công nghiệp nằm trong danh mục hồ sơ đơn giản hóa thủ tục trong năm 2017 theo Phương án đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 4846/QĐ-BCT.

질문6의 답변 : 상공부는 하기와 같이 답변드립니다:

- 허가서에관련하여 시행령 (Decree No 26/2011/ND-CP), 또한 Circular No 40/2011/TT-BCT) 및 Circular No 06/2015/TT-BTC에 따라 현재 화학약품 및 수입된 화학약품을 상공부 화학국 (남쪽 대표 사무실)에 신고하고 허가서 발행하는 것을 상공부 화학국이 진행하고 있습니다.

- 업체의 건의 : 2016/12/09에 상공부는 결정번호 4846/QD-BCT을 발행하여 상공부의 국가관리 영역상에 행정수속 간소화하여 화학약품, 수입된 화학약품 신고수속하는 것이 세관의 싱글위도우 시스템으로 온라인 공공서비스를 시행됩니다. 수입된 화학약품에 관련 허가서 발급하는 것이 2017년에 수속 간소화 프로세스중에 하나입니다.

 

 

Câu hỏi 7:

Doanh nghiệp có 1 mặt hàng nhập khẩu nhiều lần cùng nhà cung cấp, cùng tính năng, công dụng, xuất xứ khai cùng tên hàng, cùng mã HS.  Trong đó có 1 tờ khai lấy mẫu giám định ra kết quả khác khai báo. Doanh nghiệp hỏi có được khai bổ sung tờ khai để được hoàn thuế hoặc phải đóng thêm thuế cho các tất cả các tờ khai trên, hay chỉ xử lý theo kết quả giám định đối với tờ khai đi giám định?

 Câu trả lời trên của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai có áp dụng cho các Chi cục hải quan khác (Ví dụ: Hải quan Phú Mỹ -Vũng Tàu?)

질문7:

업체는 한 물품을 여러 번 같은 공급업체, 같은 용도, 같은 HS code으로 세관신고 통관하는데 그 중에 한 건의 셈플을 감정하고 감정결과 나올 때 신고 내용과 다릅니다. 그러면 업체가 관세 환급하거나 관세 추가 납부하기 위해 전체 수입면장에 추가 신고 가능합니까? 아니면 감정되는 수입건만 감정결과에 따라 처리합니까?

그리고 동나이성 세관국의 회답이 따른 세관국에 적용됩니까? (예 : Phu My, Vung Tau성 세관국)

 

Trả lời:

- Kết quả phân tích phân loại được sử dụng cho tờ khai đã trưng cầu giám định, phân tích phân loại.

Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân loại hàng hóa của Tổng cục Hải quan thì thực hiện khiếu nại theo Luật khiếu nại hoặc trưng cầu giám định theo quy định tại điều 30 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ (theo khoản 4 điều 11 Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015).

Cơ quan Hải quan căn cứ các quy định liên quan, kết quả tự kê khai của doanh nghiệp, các chứng từ hồ sơ có liên quan để kiểm tra áp mã số thuế và xử lý theo quy định của pháp luật.

 Quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp trong khai hàng hóa xuất nhập khẩu, về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan cũng như xử lý trường hợp kết quả phân tích phân loại khác với khai báo của doanh nghiệp được áp dụng chung cho Hải quan các tỉnh, thành phố.

질문7의 답변:

- 감정 결과는 셈플 받은 선적분만 적용됩니다.

만약에 세관 신고하는 업체가 세관총국의 감정결과와 동의하지 않으면 클레임 법률에 따라 글레임할 수 있고 또한 정부의 시행령번호 08/2015/ND-CP (배포일 2015/01/21) 제30조에 따라 감정요청 가능합니다. (Circular 번호 14/2015/TT-BTC, 제11조, 제4항, 배포일 2015/01/30에 따름)

세관기관은 관련 규정 및 업체가 신고, 또한 관련 문서에 근가하여 HS code를 인정하고 법에 따라 처리합니다.

지방에 수출입 화물 신고하는 업체의 책임, 세관업무 risk 관리, 또한 감정결과와 업체의 신고 내용 다르면 처리하는 것이 다른 다 똑같습니다.

        

Câu hỏi 8:

Khi thông quan hàng tiêu dùng thành phẩm, tiêu chuẩn áp dụng Price Audit của hải quan khác nhau. Ví dụ, khi mở tờ khai nhập hàng tiêu dùng (FOB $4/set), đội Price Audit so sánh giá FOB với hàng đã nhập xong của công ty khác. Lúc đó, nếu giá của công ty khác là 5$ thì hải quan đánh thuế nhập và VAT về giá chênh lệch ($1/set).

Khi so sánh giá nhập khẩu, phải xem xét trường hợp giảm giá theo thành phần mặt hàng, số lượng đặt hàng (đặt hàng nhiều thì giảm giá) nhưng hải quan không xem xét về điều này.

질문8:

소비재 완제품을 통관 시 세관별로 적용하는 제품 가격 감사 기준이 서로 다릅니다. 예: 소비재 완제품은 FOB 기준으로 $4/set으로 세관 신고 시 다른 기업들의 수입된 FOB 가격을 비교합니다. 만약, 다른 기업들의 FOB 기준으로 $5/set 일 경우  세관에서 차이난 $1 기준으로 관세 및 부가세를 추가 추징합니다.

제품 가격 비교 시에는 제품 별로 그리고 발주 양 (발주 양이 많을 경우 할인 받을 수 있음) 감안해서 평가해야 하는 데 세관이 그렇지 않습니다.

 

Trả lời:

Nội dung câu hỏi chưa rõ ràng, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai trả lời về mặt nguyên tắc như sau:

- Theo quy định tại điều 3 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, người khai hải quan tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan theo các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan quy định.

Cơ quan hải quan căn cứ nguyên tắc, các phương pháp xác định trị giá hải quan, cơ sở dữ liệu trị giá, các tài liệu, chứng từ có liên quan để kiểm tra, xác định trị giá hải quan. Qua kiểm tra xác định trị giá doanh nghiệp khai báo không phù hợp, cơ quan Hải quan sẽ áp dụng các biện pháp nghiệp vụ như: yêu cầu doanh nghiệp xuất trình chứng từ chứng minh trị giá, áp dụng trị giá của lô hàng tương tự giống hệt tại cơ sở dữ liệu giá của Ngành Hải quan… để xác định trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu.

- Để được xem xét các trường hợp giảm giá, khi khai báo tờ khai nhập khẩu, doanh nghiệp phải khai báo đầy đủ thông tin giảm giá hàng hóa tương ứng với các khoản điều chỉnh trừ đã được mã hóa theo hướng dẫn tại điểm 1.49 mục 2 phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính đồng thời phải có đầy đủ hồ sơ đề nghị xét giảm giá theo quy định tại điều 3 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

질문8 답변:

질문 내용이 명확하지 않아 동나이 세관은 이에 대한 윈칙적인 규정으로 답번 드립니다:

재정부 시행규칙 Circular No. 39/2015/TT-BTC (배포일: 2015.2.25) 제3조는 세관신고가격에 대한 확인 방법 및 원칙으로 세관신고자가 신고가격을 스스로 확인 및 세관 신고합니다.

세관은 세관신고가격에 대한 확인 방법 및 원칙으로 또는 관련 기타 서류들 또한 데이터 베이스로 가격 확인합니다. 확인 후 세관 신고자가 신고한 가격이 적합되지 않으면 세관은 신고자한테 관련 증명 자료를 요청하거나 세관의 테이다 베이스 기준으로 같은 제품의 가격으로 적용합니다.

제품 가격을 할인 받을 경우에는 재정부 시행규칙 Circular No. 38/2015/TT-BTC (배포일: 2015.3.25) 부룩 II, 제2조, 1.49항에 따라면 세관 신고 시 제품 가격 할인에 대한 내용을 신고해야 하며 재정부 시행규칙 Circular No. 39/2015/TT-BTC (배포일: 2015.2.25) 제3조에 따라 제품 가격 할인에 대한 공문을 세관한테 보내야 합니다.

 

Câu hỏi 9:

Doanh nghiệp đã đóng tiền thuế nhưng thông tin chưa truyền đến Hệ thống của cơ quan Hải có thể dùng giấy nộp tiền bản gốc, để thông quan tờ khai hay không?.

질문9:

기업에서 납세를 했지만 납세에 관련 정보를 세관 시스템으로 전송되지 않을 경우 납세에 관련 송금장 원본으로 통관할 수가 있나요?

Trả lời:

Trường hợp nêu trên, Công ty xuất trình chứng từ nộp tiền bản chính để Công chức kiểm tra hồ sơ xử lý thông quan tờ khai (theo Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày 01/07/2015)./.

질문9 답변:

위와 같은 경우에는 기업에서 납세에 관련 송금장 원본을 세관 담당자한테 제출하여 통관 시켜 줌 (2015년 7월 1일에 발생한 1966/Q QĐ-TCHQ 결정문에 따름)

 

Câu 10: (Câu hỏi Hiệp hội bổ sung sát ngày Hội nghị)

Theo quy định trong trường hợp của những người nước ngoài sống ở Việt Nam từ 01.4.2016, khi xin cấp Giấy phép lao động chỉ cần lý lịch tư pháp của Việt Nam. Nhưng thực tế thì yêu cầu nộp lý lịch tư pháp của cả 02 bên như ngày xưa (HQ+VN). Đó là vì lý do không có quy định rõ ràng về điều này. Vì vậy, kiến nghị lập quy định về điều này là sống ở Việt Nam từ khi nào thì chỉ cần lý lịch tư pháp của bên Việt Nam.

질문10:

이미 작년 4/1일부로 베트남에 거주해온 외국인의 경우는, 노동허가서 신청시 베트남 경찰서의 베트남 범죄경력서만 있으면 되는 것으로 규정이 개정되었습니다. 그러나 현실에서는 예전과 같이 한국 + 베트남 모두의 범죄 경력서를 요구하고 있습니다.(이는 “베트남에 거주해온 외국인”이 얼마 기간동안 거주해야 되는 것인지 명확한 규정이 없기 때문 이라고 합니다. 누구는 6개월, 누구는 1년 이라고 합니다.) 따라서 어느 기간 동안 거주해야 베트남 범죄 경력서만 필요한 것인지 규정을 만들어 주었으면 합니다. (사실 한국인의 경우 이 서류를 발급 받느라고 시일이 오래 소요되고 있습니다.)

Trả lời:

Ban Quản lý các KCN Đồng Nai trả lời:

Về lý lịch tư pháp: Khoản 3, Điều 10, Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 về hồ sơ cấp Giấy phép lao động có quy định như sau: “…Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp,..”.

Do chưa có văn bản hướng dẫn nên phát sinh vướng mắc trong việc xác định thời gian “đã cư trú tại Việt Nam” là bao lâu để lao động nước ngoài “chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp” như nội dung câu hỏi đã nêu. Tuy nhiên, sau khi có hướng dẫn thống nhất thì hồ sơ cấp giấy phép lao động của lao động nước ngoài chỉ cần 01 lý lịch tư pháp (nước ngoài hoặc Việt Nam) còn hạn (không quá 06 tháng). Hiện nay, Ban Quản lý các KCN Đồng Nai không còn nhận được phản ánh gặp khó khăn nào của doanh nghiệp về vấn đề này.

질문 답변:

동나이성 공단 관리국의 답변:

사법이력서: 2016년 02월 03일에 제 10조, 제 3항, 11/2016/ NĐ-CP 의정문에 따르면 노동허가서 발급에 대한 서류은 다음과 같이: “해외에서 발급주는 범죄자나 형사상의 책임당하는 대상이 아닌 사법적인 이력서나 외국인 노동자 확인서가 있어야 할 것이다, 베트남에 이미 거주해온 외국인의 경우는 베트남의 당국자가 발급주는 사법 이력서가 있기만 하면 될 것이다.”

외국인 노동자가 베트남에서 거주한지 얼마 되어야 베트남 당국 발급주는 사법이력서가 있기만 하면 된다는 안내문서가 아직 없기 때문에 위와 같은 애로사항이 발생됩된다. 하지만 결정된 안내 문서가 발행 후에 외국인 노동자의 노동허가서 발급에 대한 서류는 효력있는 (6개월 넘지 않음) 사법이력서 (해외 나 베트남 발급)가 01부만 있으면 충분할 것이다. 현재까지 동나이성 공업관리국은 업체으로부터 이 문제에 대한 불만과 같은 것을 받지 않고 있다.

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 10, Nghị định số 11/2016/NĐ-CP,

Tuy nhiên, hiện nay chưa quy định cụ thể thời gian người lao động nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam làm cơ sở xem xét cấp phiếu lý lịch tư pháp tại Việt Nam. Để tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp giấy phép lao động, doanh nghiệp có thể vận dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 (... Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 (sáu) tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi người nước ngoài đang cư trú cấp...”)./.

동나이성의  사회-노동청의 답변:

제 10조, 제 3항, 11/2016/ NĐ-CP 의정문에 따라

하지만 베트남에서 거주 중인 외국인 노동자의 거주기잔이 얼마 되어야 베트남 당국에서 사법이력서 발급해 주는 구체적인 규정이 없는다. 노동허가서를 잘 발급하기 위하여 업체가 제 2011년6월17일에 1조, 제 2항, 46/2011/ NĐ-CP 의정문에 따라 적용하면 될 것이다, (베트남에서 6개월 이상 거주 중인 외국인 일 경우에는  당국의 사법청에서 발급주는 사법이력서만 필요할 것이다.).

 

Câu 11 (Câu hỏi được gửi qua email ngay trước ngày Hội nghị):

1. Vào năm 2004, thanh lập công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư 5 người

2. Vào năm 2015, tháng 12, buôn bán công ty, nhận được tiền dư

3. Do chuyển nhượng tiền vốn, 1 người cư trú nộp thuế (tiền chênh lệch chuyển nhượng 20%)

- Thanh toán 868,000 Đ vào tháng 2 năm 2016

4. 4 Người còn lại không cư trú nên không có nhiệm vụ nộp thuế

5. Sau đó coi như là mua bán bất động sản vì bất động sản nhiều hơn trong tài sản

  • Lãi suất chênh lệch 2% : 5 nhà đầu tư * 75,418,000 Đ = 377,090,000 Đ
  • Đề nghị hoàn lại tiền chêch lệch 185,778,000 Đ

6. Doanh nghiệp đề nghị hoàn lại rất nhiều lần nhưng Phòng ban phụ trách thì chấp nhận rồi mà Phòng kiểm tra thuế chính sách thì báo là kiểm tra lại với cục thuế Hà Nội là xử lý bất động sản.

7. Tài sản nào nhiều hơn thì có thể biết được thông qua bản báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà vẫn chưa có trả lời.

질문11:

(간담회 전에 추가 제출 질문임)

질문:

  1. 2004년 때 5명 있는 유한 칙임 회사를 설립하였음.
  2. 2015년 12월 때  회사 이전 (판매), 남은 돈 받았음.
  3. 자금 이전 이유로 거주 중인 1명이 납세하였음 (20% 이전 차이 금액)
  • 2016년 2월에 868,000vnd를 계산했음.
  1. 남은 4명이 거주하지 않아 납세할 의무가 없음.
  2. 그 이후에는 자산보다 부동산이 더 많기 때문에 부동산을 판매로 이해함.
  • 2% 이자 차이: 투자자 5명 * 75,418,000vnd = 377,090,000vnd
  • 차이 금액 185,778,000vnd를 환급 요청함.
  1. 기업은 여러분으로 환급 요청했었고 담당 부서가 동의했지만 세무정책 담당과에서 Ha Noi세무국과 재 확인 결과는 부동산으로 처리한다고 했음.
  2. 어느 자산이 더 많은 지 기업의 재정보고서를 통해서 확인 가능하는데 아직까지 대답이 없음.

Trả lời:

Cục Thuế trả lời:

Cục Thuế đã trả lời Cty tại Công văn số 2543/CT-TTHT ngày 08/04/2016:

Công ty căn cứ tình hình thực tế phát sinh để xác định các cá nhân chuyển nhượng bất động sản là đối tượng cứ trú, đối tượng không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, để tính thuế khai thuế, nộp thuế TNCN chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam theo quy định tại Điều 12, Điều 21 Thông tư số 111/2013 ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính, Điều 17 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính.

Công ty tính thuế, khai thuế, nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản nêu trên theo quy định tại Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Công ty đã khai thuế, nộp thuế TNCN hoạt động chuyển nhượng vốn, thì số thuế TNCN đã nộp được xác định là số thuế TNCN nộp thừa, xử lý bù trừ số thuế TNCN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính./.

질문11의 답변:

세무국의 답변:

2016년 4월 8일에 세무국에서 발행한2543/CT-TTHT 공문으로 이에 대한 질문을 회신했었습니다.

2013년 8월 15일에 재정부에서 발행한111/2013 시행안내규칙 제 21조, 제 12항에 따라; 2015년 6월 15일에 발행한92/2015/TT-BTC 시행안내 규칙 제 17조에 따라 업체에서 부동산 이전하는 대상은 베트남에서 거주하는 사람인지 아닌 지 확인하여 무세 신고 및 개인소득세 납세를 해야 합니다.

2013년 12월 31일에 재정부에서 발행한219/2013/TT-BTC 시행안내 규칙 제 7조, 제 10항에 근거하여 부동산을 이전하는 데에 세무 계산 신고 및 부가세 납세를 해야 합니다.

투자금 이전하는 데에 개인소득세를 납세했을 경우는 그 금액은 남세 초과 금액입니다. 부동산 이전하는 데에 납세 초과 되는 금액 처리는 2013년 11월 06일에 재정부에서 발행한156/2013/TT-BTC 시행안내 규칙, 제 33조에 따라 합니다./.

 

TỔNG HỢP PHẦN TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA

 

DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC TRONG HỘI NGHỊ

(Tại Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp Hàn Quốc ngày 16/6/2017)

 

I. Lĩnh vực hải quan:

 

Câu hỏi 1:

Công ty TNHH Cáp Taihan Vina

(Địa chỉ: KCN Long Thành, huyện Long Thành, Đồng Nai)

Công ty chúng tôi đang khai báo tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư Tp. Hồ Chí Minh. Theo Hải quan Tp. Hồ Chí Minh, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất mã loại hình A41, phụ tùng máy móc thiết bị mã A12.

Theo tài liệu Hải quan Đồng Nai cung cấp, nguyên liệu dùng cho sản xuất thuộc danh mục kèm theo Quyết định 15/2017/QĐ – TTg khai mã loại hình A12. Chúng tôi dự định sẽ thực hiện khai báo tại Đồng Nai trong thời gian tới sẽ khai mã loại hình A12 cho nguyên liệu phục vụ sản xuất. Còn máy móc thiết bị và phụ tùng nhập khẩu khai mã loại hình nào?

Việc khai báo mã loại hình khác nhau giữa hai cơ quan Hải quan có ảnh hưởng gì đến việc kiểm tra sau này của Hải quan đối với doanh nghiệp hay không?

 

Trả lời:

Căn cứ công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 1/4/2015 v/v hướng dẫn mã loại hình XNK trên hệ thống VNACCS thì:

- Mã A41: dùng để khai trong trường hợp DN có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm DNCX) nhập kinh doanh để bán trực tiếp tại VN (không qua sản xuất).

- Mã A12: dùng để khai trong trường hợp nhập nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất, NK đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế (đối với hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục HQ khác Chi cục HQ cửa khẩu). Trường hợp của công ty nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất thì khai mã loại hình A12.

- Việc khai báo mã loại hình khác nhau, nếu công ty khai báo chính xác về thuế thì sẽ không ảnh hưởng gì đến việc kiểm tra sau này.

 

Câu hỏi 2

Công ty SM Alupack

(Địa chỉ: KCX Long Bình, Biên Hòa, Đồng Nai)

Công ty nhập khẩu nguyên liệu sản xuất từ Nhật có C/O form JV. Mã HS khai báo trên tờ khai khác với HS trên C/O. Công ty đã đề nghị bên xuất khẩu điều chỉnh HS trên C/O nhưng không được. Vậy, trường hợp này C/O có hợp lệ hay không?

Trả lời:

          Bản chất của C/O là để xác định nước xuất xứ của hàng hóa, do đó hàng hóa có xuất xứ từ Nhật Bản nếu khác mã HS nhưng không ảnh hưởng đến bản chất hàng hóa,  tiêu chí xác định xuất xứ và không có nghi ngờ nào khác về tính hợp lệ của C/O thì C/O đó vẫn được xem là hợp lệ.

 

Câu hỏi 3

Công ty TNHH Cáp Taihan Vina

(Địa chỉ: KCN Long Thành, huyện Long Thành, Đồng Nai)

Khi nhập khẩu khai báo giá tạm tính, sau 30 đến 60 ngày có giá chính thức có được khai báo điều chỉnh giá tờ khai theo giá chính thức hay không? Nếu không làm điều chỉnh sau này có truy thu hay phạt không?

 

Trả lời:

Căn cứ khoản 7 Điều 42 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính; Căn cứ điểm b.1, điểm d Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính;

          Đối chiếu quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa XNK chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai thì người khai hải quan thực hiện khai báo giá tạm tính và nộp thuế theo giá tạm tính khi đăng ký tờ khai. Khi có giá chính thức thì người khai hải quan thực hiện khai bổ sung và nộp số tiền thuế chênh lệch (nếu có) trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức; đồng thời không phải nộp tiền chậm nộp trên số tiền thuế chênh lệch phải nộp.

          Nếu quá thời hạn 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức công ty không khai điều chỉnh thì sẽ bị truy thu thuế và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

(Công ty đã được Chi cục Hải quan Long Thành hướng dẫn cách thức khai bổ sung nên không còn vướng mắc về nội dung đề nghị hướng dẫn khai bổ sung.)

 

  1. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội:

 

Câu hỏi 4

Công ty TNHH AK Vina

(Địa chỉ: KCN Gò Dầu, xã Phước Thái, huyện Long Thành, Đồng Nai)

Từ 01/01/2018, người nước ngoài bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (riêng BHYT đã bắt buộc từ lâu). Đề nghị cho biết bệnh viện nào có thể khám tư vấn rõ ràng cho người nước ngoài và có thể dùng được BHYT, nhất là ở Tp. Hồ Chí Minh. Bệnh viện nước ngoài nào có thể khám được BHYT, nếu chưa có thì Chính phủ VN làm thể nào để chúng tôi có thể dùng thẻ BHYT được?

- Với BHXH và BH thất nghiệp áp dụng như thế nào để người nước ngoài được hưởng khi về nước?

- Đề nghị mở rộng các tuyến, loại hình Bệnh viện được hưởng Bảo hiểm y tế khi khám chữa bệnh.

 

Trả lời:

-  Về tham gia BHXH đối với lao động  là người nước ngoài: công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang xây dựng, ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài. Khi Nghị định được ban hành, BHXH tỉnh Đồng Nai sẽ có văn bản hướng dẫn cho đơn vị.

-  Về nơi KCB ban đầu đối với người tham gia BHYT: Người tham gia BHYT được quyền đăng ký KCB tại cơ sở KCB BHYT ban đầu tuyến xã, tuyến huyện và tương đương không phân biệt địa giới hành chính, phù hợp với nơi làm việc, nơi cư trú và khả năng đáp ứng của cơ sở KCB. Những cơ sở KCB nêu trên có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, bảo đảm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông thường và xử trí cấp cứu ban đầu, cung ứng, cấp phát thuốc trong phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật về KCB.

Trường hợp Bệnh không phù hợp với năng lực chẩn đoán và điều trị, danh mục kỹ thuật của cơ sở KCB thì cơ sở KCB chuyển người bệnh lên tuyến trên theo đúng tuyến chuyên môn kỹ thuật.

Trường hợp người tham gia BHYT đi công tác, học tập, làm việc lưu động hoặc tạm trú dưới 12 tháng tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở KCB trên địa phương đó tương đương với tuyến của cơ sở KCB ban đầu ghi trên thẻ BHYT.

Trường hợp cấp cứu, người bệnh được cấp cứu tại bất kỳ cơ sở KCB nào. Sau giai đoạn điều trị cấp cứu, người bệnh được chuyển vào điều trị nội trú tại cơ sở KCB nơi đã tiếp nhận cấp cứu người bệnh hoặc được chuyển đến cơ sở KCB khác để tiếp tục điều trị theo yêu cầu chuyên môn hoặc được chuyển về nơi đăng ký KCB ban đầu sau khi đã điều trị ổn định.

Đề xuất của đơn vị về mở rộng các tuyến, loại hình bệnh viện được hưởng BHYT khi KCB (cơ sở KCB ở thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện nước ngoài), BHXH tỉnh Đồng Nai ghi nhận và báo cáo BHXH Việt Nam.

 

Câu hỏi 5

Công ty Chang Shin Việt Nam (Địa chỉ: Xã Thạnh Phú, Vĩnh Cửu, Đồng Nai)

Trường hợp nhân viên công ty bị tai nạn, công ty chi trả toàn bộ phí thì không có vấn đề. Tuy nhiên nếu người bị tai nạn phải trả một phần thì họ không chịu phí đó. Công ty đề nghị việc chi trả phí tai nạn thì công ty phải chịu một phần và người bị tai nạn cũng phải chịu một phần nào đó.

 

Trả lời:

Trong trường hợp người lao động đang làm việc tại Công ty bị tai nạn và được xác định là tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thì được hưởng quyền lợi sau: 

- Được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng.

- Được hưởng chế độ tai nạn lao động khi suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

+ Suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

 

 

III. Lĩnh vực thuế (nội địa):

Câu hỏi 6

Công ty TNHH Giyon Vina Machinery

(Địa chỉ: KCN Dệt May Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai)

Người nước ngoài làm việc tại Công ty từ 7/2014 đến 12/2015, khi quyết toán thuế 2014 có thời gian làm việc dưới 183 ngày. Vậy năm 2014 quyết toán thuế theo từng phần hay tính 20% thuế suất? (vì qua năm 2015 là làm trọn 1 năm). Trường hợp này nếu cơ quan chi trả không quyết toán thay thì khi Cục Thuế xuống công ty kiểm tra có bị phạt hay truy thu thuế không? Nếu Công ty không quyết toán thay cho cá nhân đó thì có ảnh hưởng gì đến cá nhân đó không?

 

Trả lời:

 “Căn cứ Thông tư số 111/2014/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân:

Điều 6. Kỳ tính thuế

1. Đối với cá nhân cư trú

a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.”.

2. Đối với cá nhân không cư trú

Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.”.

“Điểm e Khoản 2 Điều 26: Khai thuế, quyết toán thuế

e) Nguyên tắc khai thuế, quyết toán thuế đối với một số trường hợp như sau:

e.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.

- Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.

- Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 được xác định như sau: …”,

Căn cứ hướng dẫn trên:

- Trường hợp người nước ngoài lần đầu tiên (ngày đầu tiên) đến làm việc tại Công ty từ 7/2014 (từ 01/07/2014 đến 31/12/2014 dưới 183 ngày), thì kỳ tính thuế đầu tiên (năm tính thuế thứ nhất) được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ ngày 01/07/2014 đến 30/06/2015.

- Từ năm tính thuế thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch từ 01/01/2015 đến 31/12/2015.

- Công ty khai quyết toán thuế năm tính thuế thứ nhất và năm tính thuế thứ hai theo hướng dẫn tại Điểm e.2 Khoản 2 Điều 26 như đã nêu trên.

 

IV. Câu hỏi đã được Lãnh đạo Tỉnh trả lời trực tiếp tại Hội nghị:

 

Câu hỏi 7

Công ty TNHH ANSELL Vina

(Địa chỉ: KCN Long Thành, huyện Long Thành, Đồng Nai)

          Vừa qua, kỳ họp của Chính phủ về Nghị Quyết 15 của Chính phủ có nêu việc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành của công ty thì mỗi năm chỉ được phép thực hiện một lần. Năm 2016 vừa qua công ty bị rất nhiều cơ quan chuyên ngành kiểm tra như Sở Lao động, Chi cục Kiểm tra sau Thông quan, môi trường và Phòng cháy chữa cháy. Công ty hỏi trường hợp kiểm tra chuyên ngành nhiều như vậy công ty xin dời sang năm sau được không?

 

Ông Võ Văn Chánh – Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai trả lời:

          Vừa qua, ngay sau cuộc họp gặp gỡ doanh nghiệp, Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản chỉ đạo ngay các ngành các địa phương phải tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động. Một trong các điều kiện đó là làm thế nào sắp xếp lại việc thanh tra, kiểm tra, tránh việc thanh tra diễn ra chồng chéo tại các doanh nghiệp, cố gắng mỗi năm chỉ thực hiện một lần.

Về phía tỉnh Đồng Nai đã thực hiện nghiêm chỉ đạo đó. Lãnh đạo Tỉnh đã có văn bản giao cho Thanh tra tỉnh làm đầu mối để rà soát. Các sở, ngành có thẩm quyền trong công tác thanh tra, kiểm tra lập kế hoạch và gửi kế hoạch cho Thanh tra tỉnh để sắp xếp lại sao cho việc thanh tra, kiểm tra chỉ thực hiện mỗi năm một lần.  Nếu công ty thấy có trường hợp một cơ quan mà tổ chức thanh tra nhiều lần trong năm thì báo về UBND tỉnh, UBND tỉnh sẽ kiểm tra xử lý.

Tuy nhiên cũng lưu ý các doanh nghiệp là “thanh tra” khác “kiểm tra”. Trường hợp theo quy định, trình tự, thủ tục mà trong đó có các nội dung phải kiểm tra tại doanh nghiệp, hoặc doanh nghiệp chủ động mời, đề nghị các cơ quan chức năng đến kiểm tra để xác định giúp các thủ tục, xác nhận, thẩm định…cho doanh nghiệp thì không xem là một cuộc thanh tra, kiểm tra. (ví dụ: việc cơ quan Hải quan đến công ty để giải quyết các thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa...)./.

 

 

간담회 내에 기업들의 질문 종합

 

(2017년 6월 16일에 한국 기업 간담회)

 

  1. 세관 분야

 

질문1.

Taihan Vina Co., Ltd

(주소: Long Thanh공단, Long Thanh현, Dong Nai 성)

당사가 호치민 투자화물 관리 세관사무소에서 세관 신고하고 있습니다.본 세관의 지침에 따라 산생용 원부자재는 A41, 기계부품은 A12으로 신고합니다.

동나이 세관에서 공급해준 서류상에 따르면, 생산용 원부자재는 12/2017/QĐ-TTg 결정문에 속한 대상이며 신고 코드는 A12입니다. 당사가 앞으로 동나이 세관에서 생산용 원부자재는 A12으로 신고할 예정인데 기계설비 및 부품은 어느 코드로 신고해야 하나요?

세관 신고 코드가 세관 두 군데에서 서로 틀리면 나중에 세관 감사 시 업체한테 무슨 영향이 생기는 지오?

 

질문1의 답변:

VNACCS 시스템상으로 수출입 신고 코드에 대한2765/TCHQ-GSQL 안내문서 (배포일자:2015년 4월 1일)에 근거하면:

  • A41코드는 FDI 업체(EPE 업체 포함)는 물건 수입해서 베트남 국내에다가 직접 판매 경우 (생산하지 않음)
  • A12 코드는 생산용으로 수입되는 원부자재, 면세로 수입 화물, 세금을 내서 투자로 수입 화물 (도착항구 세관 아닌 다른 세관에서 세관 신고 경우). 생산용으로 수입되는 원부자재는 A12 코드로 신고합니다.
  • 세관 신고 코드가 서로 틀리는 데 업체가 세금에 대한 신고가 정확하면 향후 세관 감사에 문제가 없습니다.

 

질문2:

SM Alupack 회사

(주소: Long Binh EPZ, Bien Hoa, Dong Nai)

당사가 일본으로 부터 JV 란 C/O 있는 원부자재를 수입합니다. 수입 세관 신고 HS CODE가 C/O에 나온 HS CODE가 서로 다릅니다. 당사가 수출업체한테 C/O상 HS CODE를 조정 요청했었으나 안 됩니다. 그럼, 본 경우에는 C/O가 사용 가능하는 지오?

 

질문2의 답변:

C/O의 본질은 물건을 수출 국가를 확인하는 것입니다. 그래서 화물의 원산지는 일본인데 HS CODE가 다르지만 화물의 본질, 원산지에 영향을 주지 않고 다른 의심 사항이 없을 경우에는 그 C/O를 받아들입니다.

 

질문3:

Taihan Vina Co., Ltd

(주소: Long Thanh공단, Long Thanh현, Dong Nai 성)

수입 신고시 임시가격으로 신고하고 30일 또한 60일 지난 후 정식가격이 나오면 세관 신고서를 정식가격으로 정정 신고 가능하는 지오? 정정 신고 안 하면 나중에 세금 추징하거나 벌금을 내야 되는 지오?

 

질문3의 답변:

2015년 03월 25일에 재정부에서 발행한38/2015/TT-BTC 시행 안내 규칙 제 42조 제 7항에 따라, 2015년 03월 25일에 재정부에서 발행한39/2015/TT-BTC 시행 안내 규칙 제 17조 제 1항 제 b.1, d호에 따라;

위 규정에 따르면 수입세관 신고 시점에서 정식가격이 없을 경우 신고자가 임시가격으로 신고하여 임시가격 기준으로 세금 납부합니다. 정식가격이 나올 때 신고자가 신고정정을 하고 차이난 세금(있다면)을 5일 이내에 납세해야 합니다. 차이난 세금의 지연이자를 낼 필요가 없습니다.

정식가격이 나온 5일 후인데 신고자가 세관 정정신고하지 않을 경우 세금 추징을 받아야 되며 행정벌금을 내야 합니다.

(귀사가 Long Thanh 세관 지국에서 세관 정정신고에 대해 안내해 줬기 때문에 본 문제에 관련 애로 사항이 없습니다).

 

II. 사회보험

질문4.

AK Vina Co., Ltd

(주소: Go Dau 공단, Phuoc Thai 읍, Long Thanh현, Dong Nai성)

2018년 1월 1일부터 외국인이 사회보험, 실업보험을 강제적으로 가입해야 합니다 (의료보험은 강제적으로 가입해야 한 지 오래 되었음). 명확하게 상담 및 검사해 줄 수 있는 병원 특히 호치민시에 있는 병원을 알려 주시기 바랍니다. 의료보험으로 검진 받을 수 있는 국제병원은 어느 병원인 지? 아직 없다면 베트남 정부에서 어떻게 하면 외국인이 의료보험을 사용할 수 있는 지오?

사회보험 및 실업보험일 경우에는 외국인이 어떻게 해야 나중에 귀국 시 받을 수 있을 지오?

의료보험으로 사용할 수 있는 병원을 널리 해 주시기 바랍니다.

 

질문4의 답변:

외국인 노동자가 사회보험 가입에 관련하여: 2018년 01월 01일부터 시행효력 있는데 베트남 기관에서 발급한 노동허가서가 있는 외국인이 사회보험을 필수적으로 가입해야 합니다. 노동보훈사회부에서는 사회보험에 대한 시행 규칙 및 안내 규칙을 작성 중인데 발행하게 되면 동나이 성 사회보험에서 기업한테 안내문서를 발행할 것입니다.

의료보험 가입하는 사람한테 검진 받는 첫 장소: 의료보험 가입한 사람은 읍 또한 현에 있는 의료 검진 장소에서 의료 검진 등록할 권리가 있습니다. 본 의료 검진 장소가 검사할 수 있는 인력, 장비 등 있고 일반 검진이나 치료가 가능합니다. 또한 초기 응급할 능력이 있으며 의료검진에 대한 법령에 따른 치료 약 공급 가능합니다.

환자에 적합하지 않는 치료 나 장비 발생 경우 적합한 병원으로 옮겨 줍니다.

의료보험 가입한 사람은 12개월 이상 다른 지방에서 출장, 견학이나 일을 한다면 그 지방에서 의료보험 카드상에 기재한 검진 장소와 못치않게 검진 받을 수가 있습니다.

응급처치 경우는 의료검사 장소 아무데나 받을 수가 있습니다. 응급처치 후 환자가 응급 병원에서 치료 받을 수 있거나 다른 데으로 옮길 수가 있거나 처음 검사 등록 장소으로 옮길 수가 있습니다.

의료보험으로 검사할 수 있는 병원 (호치민시, 국제병원) 널리 해 달라는 귀사의 제안은 동나이 사회보험이 베트남 사회보험한테 보고토록 하겠습니다.

 

질문5:

          Chang Shin Viet Nam (주소: Thanh Phu 읍, Vinh Cuu 현, Dong Nai 성)

          당사의 노동자가 사고가 날 경우 당사에서 비용이 부담하면 문제가 없습니다. 하지만 노동자가 그 비용을 일부 부담하게 되면 그들은 동의하지 않습니다.

제안은 재난 비용 지불 시 당사가 일부 부담하고 노동자가 일부 부담할 수 있도록 건의드립니다.

질문5의 답변:

회사에서 근무하고 있는 노동자가 사고가 발생 되고 그 사고가 노동사고나 직업명이라고 확인 되면 다음과 같은 권리를 받을 수가 있습니다:

  • 받을 수 있는 범위 내에 의료보험에서 검진 및 치료에 발행 비용을 지불
  • 5% 이상 노동 작업 능력 줄일 경우는 다음과 같은 제도를 받을 수 있음

+ 5%~30% 노동 작업 능력 줄일 경우는 1꺼번에 보조금을 받을 수가 있다.

+ 31% 노동 작업 능력 줄일 경우는 매월 보조금을 받을 수가 있다.

 

  1. 세무 분야 (내국세)

질문 6

Giyon Vina Machinery (주소: Nhon Trach 봉제 공단, Dong Nai)

외국인이 2014년 7월부터 2015년 12월까지 당 법인에서 근무하였습니다. 2014년의 개인소득세 결산시 근무일 183일 미만으로 했습니다. 2015년에 개신 소득세 결산시 1년으로 하는데 2014년에 일부만 결산하는 지 20%로 결산하는 지 오? 본 개신소득세를 부담해야 하는 기관에서 결산하지 않을 경우 세무국이 와서 감사 시 벌금을 내거나 세금 추징을 당할 건지 궁금합니다.

당 법인에서 그 왜국인의 개인소득세를 대신 결산해 주지 않을 경우에는 그 외국인에게 무슨 문제가 갱길 건지 궁금합니다.

질문6의 답변:

 2013년 8월 15일 재정부에서 발행하는 개인소득세법에 대한 111/2014/TT-BTC 시행령에 따르면:

제 6조. 세액계산 대상기간

1. 거주자 경우

a) 년단위 세액계산 방식은 사업소득, 급여, 임금 소득에 대하여 적용한다.

양력년도 내 베트남에서 183일 이상에 소재한 외국인의 경우 세금계산 계산은 양력 연도로 적용된다.

Calendar Year 1년으로 계산하여, 또는 베트남에 소재한 기간은 183일 이하인데 베트남에 최초 소재하기 시작한 날로부터 연속 12개월을 계산하여 183일 이상 베트남에 소재한 경우에 첫세액 계산 대상 기간은 베트남에 소재하기 시작한 날로부터 연속 12개월로 적용된다.

 

  1. 비거주자 경우

비거주자에 대한 세액계산 대상기간은 모든 과세대상 소득에 대하여 소득발생 시마다 계산하는 방식이 적용되도록 한다.

제 26 조  2 항목 e 호: 세무 신고, 세무 결산

e) 다음 과 같은 몇 가지의 경우에 세무 신고 및 세무 결산 윈칙:

 

e.2) Calendar Year 첫 년도으로 계산하여 베트남 소재 기간은 183일 이후인데 베트남에 최초 소재하기 시작한 날로부터 연속 12개월을 계산 하여 183일 이상 베트남에 소재하는 임금,급여,사업 활동으로 소득 받는 자이다.

- 세액계산 첫년도: 연속 12개월이 된 일부터 90일 내에 세액 결산 신고 서류를 제출해야 한다.

- 세액계산 두번째년도: Calendar Year 끝난 후 90일 내에 세액 결산 신고 서류를 제출해야 한다. 두번째 년도에 납세해야랄 세액은 다음과 같이 계산한다:...”

 

위와 같은 안내를 근거하여:

- 2014년 7월부터 기업에서 처음 (첫 날)으로 일하는 외국인의 경우 세액 계산 기간 첫년도는 2014년 7월 1일 ~ 2015년 6월 30일 간에 베트남에 최초 소재하기 시잔한 날로부터 12개월으로 적용된다.

- 세액 계산 2번째년도 기간, 세액 계산 기간은 2015년 1월 1일부터 2015년 12월 31일 calendar year로 계산한다.

- 새액 계산 첫째 년도 와 둘째 연도에 세액 신고 및 결산은 위와 같이 제 26조 2항 2호에 따라서 하시면 된다.

 

  1. 간담회에서 성정부 지도자가 직접 답변:

 

7번 질문

ANSELL Vina 유한책임 회사

주소: 동나이성, 렁타인, 렁타인 산업단지

 

그 동안 제 15 의결문에 대한 정부의 회의에서 정부는 전문검사가1년에 기업에서1번만 실시해야 된다고 의견을 제기했다. 2016년에 우리 회사는 노동청, 환경보호청, PCC청, Post Clearance Audit Department등 전문기관한테서 검사를 많이 받았다. 1년에 전문검사  이렇게 많아서 다음 년으로 연기 가능할 까요?

 

퍼반짜인- 동나이성의 인민부위원 부성장의 답변:

얼마전에 기업 간담회에서 수상분께서 기업들이 원활히 활동할 수 있도록 각 정부 기관드리 적극적으로 지원을 해야 한다고 지시하였다. 지원할 수 있는 조건 중에서 기업 감사 일정을 취합하여 어떻게 하면 1년에 한 번만 할 수 있도록 해야 한다.

동나이성에서 그 지시에 따라 엄격하게 실행하였다. 성정부 지도가자 성정부의 감사팀에게 기업 감사 일정에 대해 조사 지시하였다. 각 기관들이 기업 감사 일정이 있을 경우 성정부의 감사팀에게 보내서 성정부의 감사팀이 취합하여 1년에 한꺼분에 기업 감사한다. 만약 기업이 1년에 여러번 감사 받는 경우가 있으면 성정부한테 신고하면 해결 조치하겠다.

하지만 “검사” 와 “감사”가 다르니까 기업들이 주의해야 합니다. 업무 수행에 관련하여 검사 절차가 있을 경우 아니면 기업이 검사 기관을 초대하여 기업에서 물건 검사할 수 있도록 하면 “감사”가 아니다. (예: 세관원들이 기업에 와서 통관 업무 처리)./.

 

 

                                                              이상