Bảng trả lời các câu hỏi tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp Nhật Bản năm 2017 (30/06/2017)

TỔNG HỢP PHẦN TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA

DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN TRONG HỘI NGHỊ NGÀY 30/6/2017

 

 

I. Lĩnh vực hải quan:

Câu 1:

          Xử lý phần lớn tờ khai nhập, xuất thời gian gần đây đều luồng vàng, Công ty  truyền tờ khai nhập, xuất đa số luồng vàng, rất ít tờ khai phân luồng xanh. Công ty muốn biết lý do phân luồng như vậy, hệ thống tự động hay bẻ luồng.

          Trả lời:

          Cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan, việc đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra đối với lô hàng XK, NK được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16, Điều 17, 31, 32, 33 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, Điều 10 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

          Việc phân luồng tờ khai hải quan hoàn toàn tự động trên Hệ thống VNACCS/VCIS của ngành Hải quan, quá trình phân luồng tờ khai dựa vào các yếu tố sau: Sự chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, Hệ thống quản lý rủi ro của ngành Hải quan và các chính sách pháp luật liên quan theo từng thời điểm.

 

Câu 2:

          a./ Công ty là DNCX, trong Giấy CNĐT ghi doanh nghiệp được cho thuê những sản phẩm do chính doanh nghiệp sản xuất. Thực tế khi tiến hành thì vướng thủ tục, theo giải trình từ phía Hải quan là “Do chưa có thông tư nào hướng dẫn về việc này”. Vậy đến bao giờ có thông tư hướng dẫn, đến bao giờ thì doanh nghiệp thực hiện được quyền này ?

          b./ Báo cáo thanh khoản định hướng thay đổi quay về báo cáo quý trước đây đúng không ? Với cách báo hiện nay người hiểu rõ để làm hầu như không có. Doanh nghiệp đang lo lắng sau này khi bị Hải quan thanh tra.

          c./ Doanh nghiệp thuê kho ngoài khu vực giám sát của Hải quan KCN, thời gian nộp báo cáo tình trạng hàng hóa nhập, xuất, tồn kho cho Chi cục HQ quản lý DNCX là khi nào ?

          Trả lời:

          a./ Hiện nay, pháp luật chưa quy định thủ tục hải quan đối với hoạt động cho thuê thiết bị, máy móc của doanh nghiệp chế xuất. Vướng mắc của Công ty đã được Cục Hải quan Đồng Nai báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét, hướng dẫn. Ngay sau khi nhận được hướng dẫn từ Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan Đồng Nai sẽ trả lời để Công ty biết, thực hiện.

          b./ Theo Cục Hải quan Đồng Nai được biết, hiện nay ngành Hải quan đang tiến hành sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, đối với nội dung báo cáo quyết toán cơ bản sẽ không thay đổi, vẫn thực hiện như hiện nay và sẽ quy định nội dung báo cáo theo hướng đơn giản hơn để thuận tiện trong quá trình quản lý của doanh nghiệp.

          c./ Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 80 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định quản lý hàng hóa của DNCX gửi vào kho thuê ngoài DNCX: “DNCX chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra kho trên Hệ thống sổ kế toán và định kỳ vào ngày 15 của tháng đầu quý sau phải báo cáo qua Hệ thống tình trạng hàng hóa nhập, xuất, tồn kho cho Chi cục Hải quan quản lý DNCX”.

 

Câu 3:

          Hiện các Công ty chế xuất có nhận thông báo từ Hải quan v/v lưu trữ dữ liệu camera ít nhất 03 tháng, việc này gây khó khăn cho Công ty, có thể giảm xuống cồn 01 tháng hay không ?

          Trả lời:

Cục Hải quan Đồng Nai yêu cầu doanh nghiệp lắp đặt camera giám sát hàng hóa ra vào doanh nghiệp chế xuất là thực hiện theo quy định pháp luật về giám sát bằng phương thức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật. Thời gian lưu trữ quy định ít nhất là 12 tháng, tuy nhiên để giảm chi phí thiết bị cho doanh nghiệp, Cục Hải quan Đồng Nai đã kiến nghị giảm thời gian lưu trữ xuống còn 03 tháng. Đề nghị doanh nghiệp thực hiện đúng quy định.

 

Câu 4:

          a./ Công ty chúng tôi mua hàng hóa tại Công ty thuộc KCX Tân Thuận sau đó bán hàng cho Công ty thuộc KCN Long Đức (Công ty này là DNCX) vậy Công ty chúng tôi có được hoàn thuế nhập khẩu không, nếu được thì phải nhập theo hình thức nào ?

          b./ Chúng tôi mua hàng hóa về sau đó đóng gói lại, dán thêm tem của Công ty sau đó bán cho Công ty chế xuất, vậy chúng tôi có được hoàn thuế nhập khẩu không ?

          c./ Chúng tôi nhập khẩu mặt hàng đũa đã được test ATTP. Vậy những lô hàng sau, cùng chủng loại, cùng mặt hàng, cùng nhà sản xuất thì có cần test ATTP nữa không?

          Trả lời:

a/. và b./ Trường hợp tại điểm a, điểm b câu hỏi nêu trên không thuộc đối tượng hoàn thuế theo quy định tại điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016.

c./ Việc được sử dụng kết quả kiểm tra lần đầu cho hàng hóa cùng chủng loại, cùng mặt hàng, cùng nhà sản xuất sau đó chỉ được áp dụng trong trường hợp văn bản pháp luật về quản lý chuyên ngành liên quan cho phép, nếu văn bản pháp luật về quản lý chuyên ngành không quy định thì cơ quan hải quan không được sử dụng lại kết quả kiểm tra.

Câu 5:

          b/. Các lô hàng PMD vận chuyển qua DHL thường mất nhiều thời gian để hoàn thành thông quan, mất 3-4 ngày thậm chí 03 tuần để hoàn thành thủ tục (mở tờ khai, xây dựng giá, giải trình …), dây ảnh hưởng đến kế hoạch của doanh nghiệp. Đề nghị xem xét giảm thời gian thông quan cho các lô hàng giá trị thấp, hàng PMD tại Hải quan chuyển phát nhanh Tp Hồ Chí Minh.

Trả lời:

          b./ Vấn đề này Cục Hải quan Đồng Nai đã trao đổi với Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh và được thông tin như sau: thời gian tới Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh sẽ chuyển một bộ phận chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất để giải quyết các lô hàng TN-TX, TX-TN.

          Cục Hải quan Đồng Nai sẽ báo cáo Tổng cục Hải quan nội dung phản ánh khó khăn của doanh nghiệp để được xem xét hướng dẫn.

 

Câu 6:

          - Đối với DNCX, trường hợp có chênh lệch giữa báo cáo tồn kho truyền đến cơ quan Hải quan và thực tế thì bị coi là XNK bí mật (secret). Công ty sản xuất bình thường, luôn thực thi hoạt động cải tiến và có phát sinh NGC trạng thái không tốt nên việc biến động, biến hóa chi phí sản xuất là dĩ nhiên, chênh lệch tài sản kiểm kê cũng là dĩ nhiên. Ví dụ liên quan đến việc này:

          Chế độ kế toán Việt Nam có thể kiểm thảo…như kế toán Nhật ? Cục Thuế và Hải quan có thể bỏ qua (tha thứ) các nội dung không tán thành được không ?

          Trả lời:

         Việc kiểm tra sau thông quan, ấn định thuế đối với trường hợp tồn kho âm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Thực hiện theo định Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015, doanh nghiệp có trách nhiệm ghi chép đầy đủ các trường hợp phát sinh về xuất, nhập, tồn nguyên phụ liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu số thực tồn kho của doanh nghiệp với báo cáo xuất, nhập, tồn do doanh nghiệp truyền đến cơ quan hải quan là đúng quy định pháp luật.

         - Về nội dung chênh lệch báo cáo tồn kho với sổ sách chứng từ kế toán Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã có báo cáo Tổng cục Hải quan. Căn cứ công văn số 9707/TCHQ-PC ngày 10/10/2016 của Tổng cục Hải quan, trường hợp chênh lệch giữa số liệu hàng hóa thực tế tồn kho với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ bị xử lý theo quy định của pháp Luật.

         -  Chế độ kế toán Việt Nam phải thực hiện theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo các Quyết định và Thông tư của Bộ Tài chính. Cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế phải thực hiện đúng quy định của pháp luật không thể nói là “tha thứ” như doanh nghiệp đã nêu đối với các nội dung không phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam trong quá trình kiểm tra xử lý hồ sơ.

 

Câu 7:

          Công ty làm hàng gia công cho đối tác Nhật Bản, dự kiến thời gian tới Công sẽ tạm nhập máy móc thiết bị (MMTB) về sản xuất, gia công, thiết bị này có thể trên 10 năm nhưng là thiết bị chuyên dùng vậy Công ty có được phép nhập khẩu không ?

          Trả lời:

          Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 quy định:

          “2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng sau đây:…

          b) Tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp tạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng gia công; trường hợp nhập khẩu để sản xuất, thi công trực tiếp các dự án đầu tư); tạm xuất, tái nhập”.

          Căn cứ quy định trên trường hợp Công ty nhập khẩu MMTB để thực hiện hợp đồng gia công nếu quá 10 năm sẽ không được nhập khẩu.

 

Câu 8:

          Hiện tại việc giám định mặt hàng dây điện nhập khẩu phục vụ sản xuất được thực hiện thông qua 02 cơ quan nhà nước gồm TT3 và Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng trước khi được thông quan hàng hóa, thời gian này được thực hiện khoảng gần 20 ngày/lô hàng đang làm ảnh hưởng đến sản xuất của Công ty.

          Kiến nghị: Công ty xin được quý cơ quan chấp nhận việc sử dụng kết quả kiểm tra lần đầu cho hàng hóa cùng loại, cùng xuất xứ nhập khẩu đối với việc nhập khẩu của các lô hàng tiếp theo của việc kiểm tra chuyên ngành này để tiết kiệm chi phí cũng như thời gian.

          Trả lời:

Lãnh đạo Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai trả lời:

          Việc được sử dụng kết quả kiểm tra lần đầu cho hàng hóa cùng loại, cùng xuất xứ NK sau đó chỉ được áp dụng trong trường hợp văn bản pháp luật về quản lý chuyên ngành liên quan cho phép, nếu văn bản pháp luật về quản lý chuyên ngành không quy định thì cơ quan hải quan không được sử dụng lại kết quả kiểm tra.

 

Câu 14:

         Cho biết những chứng từ cần nộp cho Cục Hải quan khi làm hoàn thuế VAT hàng nhập khẩu (VAT dã nộp cho hàng quá hạn 275 ngày chưa tái xuất).

 

Trả lời:

Hồ sơ thủ tục, trình tự hoàn thuế đã được quy định cụ thể theo điều 49Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính. Công ty nghiên cứu thực hiện.

         Riêng trường hợp hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu như trường hợp của Công ty, theo điểm 2 công văn số 2535/HQ-TXNK ngày 14/4/2017, Tổng cục Hải quan đang chờ hướng dẫn của Bộ Tài chính.

         Ngày 15/5/2017, Cục HQ Đồng Nai đã có công văn số 994/HQĐNa-GSQL đề nghị sớm có hướng dẫn xử lý. Sau khi có hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan Đồng Nai sẽ thông báo đến doanh nghiệp được biết.

 

 

II. Lĩnh vực của Công an

Câu 10:

          Trong thời gian gần đây vào sáng sớm và chiều tối, tại KCN Amata hay xuất hiện các anh công an (đồng phục xanh) bắt xe máy phạt tiền, kiểm tra giấy tờ. Việc bắt xe trong KCN có đúng không ? Trường hợp được phép nên cho người vi phạm xem các giấy tờ công an tuần tra được phép kiểm tra giấy tờ, xử lý phạt.

          Trả lời:

          Căn cứ Quyết định số 1155/2005/QĐ-BCA(X13) của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Đồn Công an KCN và Thông tư số 49/2014/TT-BCA ngày 21/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, Đồn Công an KCN Biên Hòa chịu trách nhiệm tuần tra, kiểm soát trật tự an toàn giao thông, giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn các KCN. Trong quá trình tuần tra, các Tổ tuần tra của Đồn Công an KCN Biên Hòa luôn thực hiện đúng quy trình công tác, có kế hoạch tuần tra đã được Ban lãnh đạo Công an thành phố Biên Hòa phê duyệt, có lập biên bản xử lý đầy đủ các hành vi vi phạm trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông như buôn bán hàng rong, chở quá số người quy định, chạy xe lạng lách đánh võng…

          Ngoài lực lượng tuần tra của Đồn Công an KCN Biên Hòa, trong các KCN còn có các lực lượng thuộc Công an tỉnh làm nhiệm vụ tuần tra kiểm soát, giữ gìn an ninh trật tự như Tổ tuần tra phối hợp 534, Tổ cảnh sát 113.

          Theo quy định của ngành, người không có trách nhiệm không có quyền kiểm tra các kế hoạch tuần tra của lực lượng đang làm nhiệm vụ.

 

III. Lĩnh vực thuế (nội địa)

Câu 6:

          Trả lời:

Nội dung Công ty hỏi không rõ ý, không thể hiểu được Công ty muốn hỏi về nội dung gì ? vấn đề gì ? có liên quan đến chính sách thuế gì, đến sắc thuế nào do đó Cục thuế chưa có cơ sở trả lời cụ thể theo quy định.

 

Câu 11:

          Có cách nào hàng năm Công ty vẫn biết được chính xác chi phí mình đưa vào sẽ bị loại hay không ? đặc biệt là thời điểm sau khi nộp BCQT và kê khai CTT. Cơ quan thuế hiện nay có thực hiện việc rà soát này hàng năm đối với các doanh nghiệp không ?

          Trả lời:

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội:

- “Điều 30. Nguyên tắc khai thuế và tính thuế

1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.

2. Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.

- “Điều 75. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế

1. Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

2. Không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là người nộp thuế.

3. Tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- “Điều 76. Xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế:..”.

- Điều 79 Luật Quản lý thuế quy định về Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:

“...đ) Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;...”.

- “Điều 86: ...2. Đối tượng thanh tra thuế có các quyền sau đây:

a) Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thuế;

b) Bảo lưu ý kiến trong biên bản thanh tra thuế;...

d) Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra thuế về quyết định, hành vi của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại,  người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định đó;...”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên:

Trong kỳ tính thuế, để xác định chính xác chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN, Công ty cần thực hiện các biện pháp như sau:

- Công ty có trách nhiệm chấp hành pháp luật thuế theo quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội.  

- Nghiên cứu và thực hiện đúng quy định của pháp luật về thuế TNDN (Luật thuế TNDN và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành, các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính, Tổng Cục thuế, Cục thuế).

- Sử dụng Luật thuế TNDN trong khi xác định doanh thu tính thuế TNDN, xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN.

- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn (bằng điện thoại, bằng văn bản, trực tiếp đến cơ quan thuế, cổng thông tin điện tử,...).

- Rà soát các nội dung về doanh thu tính thuế TNDN, chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN theo hướng dẫn nêu trên khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN.

- Khi được cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra nếu không đồng ý Công ty có quyền Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra, thanh tra thuế; khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thuế các cấp áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế để đánh giá việc tuân thủ pháp luật thuế đối với người nộp thuế trong các nghiệp vụ quản lý thuế gồm: Đăng ký thuế; khai thuế; nộp thuế; nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; hoàn thuế; kiểm tra; thanh tra thuế; tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế và các nghiệp vụ quản lý thuế khác trong quá trình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo hướng dẫn tại Thông tư số 204/2015/TT-BTC ngày 21/12/2015 của Bộ Tài chính.

 

IV. Lĩnh vực của Sở Giao thông Vận tải

 

Câu 12:

          a/. Đề xuất mở đường giao thông phía sau KCN Amata để giảm tải áp lực giao thông tại ngã tư Amata.

         

Trả lời:

+ Lãnh đạo Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai trả lời:

          a./ Tỉnh Đồng Nai đã xác định vấn đề hạ tầng giao thông là vấn đề rất quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hội. Đây cũng là yếu tố để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong các khu công nghiệp cũng như của tỉnh Đồng Nai. Trong những năm gần đây Bộ GTVT cùng với chính quyền Đồng Nai đang tập trung để nâng cấp hạ tầng giao thông các khu vực hay kẹt xe đảm bảo điều kiện giao thông tốt nhất.

          Tỉnh cũng đã chỉ đạo Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông xử lý nghiêm các trường hợp giao thông quá khổ, quá tải ảnh hưởng đến giao thông.

+ Sở Giao thông Vận tải trả lời:

Thực hiện theo Thông báo số 11207/TB-UBND, ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh về Kết luận của Đồng chí Trần Văn Vĩnh – Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi làm việc nghe báo cáo về hướng tuyến và phương án đầu tư dự án đường kết nối đường Võ Nguyên Giáp với đường Điểu Xiển (ra QL1A); Văn bản số 899/UBND-ĐT, ngày 03/02/2017 của UBND tỉnh về việc đề xuất xử lý đầu tư tuyến đường kết nối đường Võ Nguyên Giáp với đường Điểu Xiển,

Ngày 11/01/2017, Sở Giao thông Vận tải đã chủ trì buổi làm việc cùng với UBND thành phố Biên Hòa, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Biên Hòa, UBND phường Long Bình, Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Nhơn Phú, Công ty Cổ phần Amata về việc khảo sát thống nhất hướng tuyến chính và hướng tuyến phụ có khả năng kết nối tuyến đường kết nối đường Võ Nguyên Giáp - đường Điểu Xiển với khu vực ngã tư Amata.

Qua cuộc họp, Sở Giao thông Vận tải đã có Báo cáo số 1176/BC-SGTVT ngày 02/3/2017 về việc Nội dung cuộc họp khảo sát thống nhất hướng tuyến chính và hướng tuyến phụ có khả năng kết nối tuyến đường kết nối đường Võ Nguyên Giáp - đường Điểu Xiển với khu vực ngã tư Amata xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh. Hiện nay đang chờ ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh để triển khai thực hiện.

 

V. Lĩnh vực của Quỹ phòng, chống thiên tai (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

Câu 13:

“Năm ngoái chúng tôi cũng đã kiến nghị về nội dung, cách vận hành Quỹ phòng chống thiên tai. Chúng tôi xin được kiến nghị lại một lần nữa: đề nghị chính quyền, cơ quan chức năng thực hiện việc giải thích đầy đủ, rõ ràng cho doanh nghiệp, người lao động Việt Nam hiểu về nội dung, cách thức vận hành của Quỹ phòng chống thiên tai.”

          「JBAHドンナイ部会理事からのお願い」として、 
“昨年もお願いしましたが、自然災害基金の内容、運用について「政府が丁寧に説明し、企業・ベトナム人従業員への理解を得る活動」の実施を再度お願いします。 “

 

Trả lời:
Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai trả lời như sau:

1. Việc trả lời những thắc mắc, kiến nghị của các Hiệp hội và doanh nghiệp năm 2016 của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai.

Từ tháng 9/2016 đến hết tháng 12/2016, Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai (Quỹ PCTT) đã tham mưu cho Sở Nông nghiệp và PTNT (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) trả lời đầy đủ những thắc mắc, kiến nghị của các Hiệp hội và các doanh nghiệp liên quan đến Quỹ PCTT. Trong đó:

- Trả lời 02 văn bản liên quan đến kiến nghị của Hiệp hội Thương mại Đài Loan tại Đồng Nai;

- Trả lời gần 40 văn bản cho các cơ quan, doanh nghiệp (trong đó có doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động tại Đồng Nai) liên quan đến công tác thu- nộp Quỹ năm 2016 và việc thực hiện giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ PCTT năm 2016 (đối với doanh nghiệp được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp).

Với chức năng, nhiệm vụ được giao, Quỹ PCTT có trách nhiệm tham mưu trả lời đầy đủ những thắc mắc, kiến nghị từ các doanh nghiệp nghiệp và các Hiệp hội gửi đến. Tuy nhiên, qua rà soát các văn bản gửi đến trong năm 2016, Quỹ PCTT không nhận được Văn bản kiến nghị từ Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản (JBAH) liên quan đến Quỹ PCTT.

2. Trả lời kiến nghị: giải thích về nội dung, cách thức vận hành của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai”.

2.1. Cơ sở hình thành Quỹ PCTT tỉnh Đồng Nai.

Quỹ PCTT được thành lập ở cấp tỉnh theo khoản 1, Điều 10 của Luật phòng, chống thiên tai năm 2013; và Điều 4, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ PCTT.

Căn cứ Luật PCTT và Nghị định số 94/2014/NĐ-CP, việc triển khai thành lập Quỹ PCTT tại tỉnh Đồng Nai được tiến hành như sau:

- Ngày 04/9/2015, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai ký, ban hành Quyết định số 2658/QĐ-UBND về việc thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai;

- Ngày 24/12/2015, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai ký, ban hành Quyết định số 4182/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai;

- Ngày 18/8/2016, UBND tỉnh Đồng Nai ký Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ban hành về Quy định quản lý, thu- nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ PCTT tỉnh Đồng Nai.

Như vậy, tỉnh Đồng Nai là 1 trong số 55/63 tỉnh, thành trên cả nước thành lập Quỹ PCTT và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 3/2016. Các tỉnh, thành trong khu vực như thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương đã thực hiện thu Quỹ PCTT từ năm 2015, so với các tỉnh, thành này Đồng Nai thực hiện thu Quỹ PCTT chậm hơn là 01 năm.

2.2. Nguồn tài chính để hình thành Quỹ PCTT tỉnh Đồng Nai.

- Căn cứ điểm a, khoản 2, Điều 10, Luật phòng, chống thiên tai năm 2013 nguồn tài chính của Quỹ PCTT được quy định như sau: Đóng góp bắt buộc của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài tại địa bàn, công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật”;

- Về đối tượng và mức đóng góp Quỹ: Theo khoản 1, Điều 5 và điểm b, khoản 2, Điều 5, Nghị định 94/2014/NĐ-CP quy định mức đóng góp đối với tổ chức hạch toán độc lập và người lao động trong các doanh nghiệp như sau:

+ Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập: Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn (2/10.000) trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh;

+ Người lao động trong các doanh nghiệp đóng 01 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng.

2.3. Về nội dung, cách thức vận hành Quỹ PCTT tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ nội dung quy định của Luật phòng, chống thiên tai, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ để triển khai hoạt động của Quỹ PCTT trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 về Quy định quản lý, thu-nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai. Đây là Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Đồng Nai nhằm cụ thể hóa các nội dung liên quan đến Quỹ PCTT trên địa bàn tỉnh.

2.3.1. Về quy trình thực hiện thu- nộp Quỹ PCTT hàng năm.

- Căn cứ Luật PCTT, Nghị định 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016; Quỹ PCTT tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT (Cơ quan Thường trực Ban chỉ huy PCTT và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) trình Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai ký ban Kế hoạch Thu – nộp Quỹ PCTT trên địa bàn tỉnh. (Ví dụ năm 2017, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 2665/KH-UBND ngày 24/3/2017 về việc thu- nộp Quỹ PCTT năm 2017 trên địa bàn tỉnh).

- Căn cứ Kế hoạch thu- nộp Quỹ PCTT của tỉnh hàng năm; Quỹ PCTT thực hiện gửi Thông báo thu- nộp đến các đối tượng, trong đó có doanh nghiệp hạch toán độc lập về việc thu – nộp Quỹ đối với doanh nghiệp và người lao động trong doanh nghiệp (theo mức đóng góp quy định tại Điều 5, Nghị định 94/2014/NĐ-CP)

- Giám đốc (Chủ doanh nghiệp) sau khi nhận được Thông báo thu- nộp Quỹ có trách nhiệm (theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 8, Nghị định 94/2014/NĐ-CP) thực hiện thu Quỹ đối với phần đóng góp của doanh nghiệp và của người lao động trong doanh nghiệp và chuyển vào Tài khoản Quỹ PCTT tỉnh được mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh Đồng Nai (số TK của Quỹ PCTT được ghi trong Thông báo thu- nộp Quỹ gửi đến doanh nghiệp);

- Về thời hạn nộp Quỹ PCTT (theo khoản 4, Điều 6, Quy định về quản lý, thu-nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ PCTT ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai) quy định như sau:

+ Đối với cá nhân: Nộp một lần trước ngày 30 tháng 5 hàng năm.

+ Đối với doanh nghiệp hạch toán độc lập: Nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước ngày 30 tháng 6, số còn lại nộp trước ngày 30 táng 11 hàng năm.

- Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ PCTT.

+ Đối tượng được miễn đóng góp Quỹ PCTT được thực hiện theo quy định (tại khoản 1, Điều 6, Nghị định 94/2014/NĐ-CP)

+ Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ PCTT: Doanh nghiệp hạch toán độc lập được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ PCTT (tại khoản2, Điều 6, Nghị định 94/2014/NĐ-CP)

Giám đốc (Chủ) doanh nghiệp: tập hợp danh sách cá nhân thuộc diện miễn đóng góp Quỹ, hồ sơ của doanh nghiệp được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (có công chứng, đính kèm) gửi về Quỹ PCTT để tổng hợp,tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định miễn, giảm và tạm hoãn đóng góp Quỹ PCTT đối với doanh nghiệp và người lao động.

2.3.2. Về quy trình thực hiện chi hỗ trợ Quỹ PCTT hàng năm.

- Việc thực hiện chi hỗ trợ Quỹ PCTT hàng năm được thực hiện (theo Điều 9, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP) quy định về nội dung chi Quỹ;

- Thẩm quyền chi Quỹ PCTT: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức chi và nội dung chi Quỹ PCTT cho các đối tượng (theo Điều 9, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP)

- Căn cứ số thu- nộp Quỹ PCTT hàng năm; Quỹ PCTT tỉnh tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT (Cơ quan Thường trực Ban chỉ huy PCTT và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) trình Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai ký ban Kế hoạch chi hỗ trợ Quỹ PCTT hàng năm trên địa bàn tỉnh.

3. Công khai minh bạch thu – chi Quỹ PCTT hàng năm.

1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh sách thu-nộp Quỹ PCTT của cá nhân Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của đơn vị.

Thời điểm công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu- nộp Quỹ.

2. Cấp phường, xã phải công khai kết quả thu-nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ PCTT trên địa bàn phường, xã; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi.

Hình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm; niêm yết tại trụ sở UBND, Trung tâm văn hóa các khu phố, thôn và thông báo trên phương tiện truyền thanh phường, xã.

3. Cơ quan quản lý Quỹ PCTT (Sở Nông nghiệp và PTNT) công khai kết quả thu – nộp, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện; báo cáo quyết toán thu, chi; nội dung chi theo địa bàn cấp huyện.

Hình thức công khai: Niêm yết tại Trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức, đơn vị đóng góp Quỹ; công khai trên trang Website Quỹ PCTT tỉnh Đồng Nai.

4. Về chế tài xử phạt hành chính đối với tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc thu – nộp Quỹ.

Hiện tại Bộ Nông nghiệp và PTNT (Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai) đang Dự thảo lần thứ 5 về Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về phòng, chống thiên tai, trong đó có quy định xử phạt đối với tổ chức, cá nhân về hành vi: không nộp, nộp thiếu, nộp chậm Quỹ PCTT. Khi Chính phủ ban hành Nghị định xử phạt, các địa phương sẽ triển khai thực hiện.

Do chưa có Nghị định về chế tài, xử phạt hành chính đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp Quỹ; hiện tại Quỹ PCTT tỉnh Đồng Nai chỉ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh danh sách các cơ quan, tổ chức và số lượng cá nhân thuộc các đơn vị này chưa thực hiện nộp Quỹ để xem xét, xử lý; đồng thời thực hiện Thông báo truy nộp đối với tổ chức, cá nhân chưa thực hiện nghĩa vụ nộp Quỹ (theo khoản 2, Điều 15, Quy định về quản lý, thu-nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ PCTT ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai).

 

VI. Lĩnh vực của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai

Câu 14:

Trước đây vào ngày 14/4/2017 công ty đã làm công văn gửi BQL các KCN Đồng Nai (có văn bản đính kèm) nhưng không nhận được công văn trả lời. Chúng tôi có liên hệ bằng điện thoại 2 lần nữa nhân viên phụ trách nói sẽ tìm lại công văn và trả lời sau nhưng đến hôm nay chúng tôi cũng chưa nhận phản hồi về việc này. Để kịp tiến độ công việc chúng tôi đã tiến hành làm giấy phép mới và đã hoàn tất. Nay công ty làm công văn này hỏi BLĐ BQL các KCN Đồng Nai vấn đề sau:

1. Công ty đã thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần 6 ngày 31/5/2017 với:

- Tổng vốn đầu tư: 647.546.000.000 (# USD 30.000.000-Tăng USD 10.000.000 so với dự án cũ).

- Vốn góp để thực hiện dự án: 108.390.000.000 (# USD 5.000.000-Tăng USD 2.000.000 so với dự án cũ).

- Vốn góp của dự án cũ công ty đã góp đủ.

Trong giấy chứng nhận đầu tư mới chỉ ghi nhận tăng vốn không ghi tăng sản lượng so với dự án cũ (Hiện tại công ty cũng chưa đạt được sản lượng đã đăng ký trong dự án cũ và có thể không đạt được sản lượng đó nếu chỉ sử dụng số lượng máy móc hiện có). 

1.1. Vậy công ty có được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và các văn bản khác?

1.2. Nếu không thì công ty cần phải nộp thêm những chứng từ gì nữa và nộp ở đâu để được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp?

 

Trả lời:

- Theo quy định tại Tiết 4, Điểm 2 Khoản 8 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19/6/2013 và Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

 “Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Dự án đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;

- Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định này mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).

Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

Ưu đãi thuế quy định tại Khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do nhận sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động”.

1.1. Theo đó, Công ty tăng vốn đầu tư nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí trên sẽ được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP.

1.2. Về thực hiện các thủ liên quan đến việc áp dụng ưu đãi thuế, đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế tỉnh Đồng Nai để được hướng dẫn, hỗ trợ cách thức hạch toán, kê khai và nộp thuế theo quy định./.

 

VII. Câu hỏi chung, do Lãnh đạo Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai trả lời

Câu 9:

          Chỉ thị 20 của Thủ tướng Chính phủ nêu “khi xây dựng phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm không để xảy ra tình trạng thanh tra, kiểm tra qua 01 lần / năm đối với doanh nghiệp”. Xin hỏi trường hợp này áp dụng cho mỗi cơ quan hay cho tất cả các cơ quan kiểm tra doanh nghiệp, xin làm rõ. Hiện nay vẫn còn tình trạng 01 năm doanh nghiệp có nhiều ban ngành kiểm tra: Phòng cháy chữa cháy, cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế.

          Trả lời:

Lãnh đạo Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai trả lời:

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo tỉnh Đồng Nai đã có văn bản giao cho Thanh tra tỉnh làm đầu mối rà soát, các Sở ngành có thẩm quyền trong công tác thanh tra, kiểm tra lập kế hoạch và gửi kế hoạch cho Thanh tra tỉnh để sắp xếp lại sao cho việc thanh tra , kiểm tra chỉ thực hiện mỗi năm một lần. Nếu Công ty thấy có trường hợp một cơ quan mà tổ chức thanh tra nhiều lần trong năm thì báo về UBND tỉnh, UBND tỉnh sẽ kiểm tra xử lý. Tuy nhiên cũng lưu ý các doanh nghiệp là “thanh tra” khác với “kiểm tra”. Trường hợp theo quy định, trình tự, thủ tục mà trong đó có các nội dung phải kiểm tra tại doanh nghiệp, hoặc doanh nghiệp chủ động mời, đề nghị các cơ quan chức năng đến kiểm tra để xác định giúp các thủ tục, xác nhận, thẩm định…cho doanh nghiệp thì không xem là một cuộc thanh tra (ví dụ: cơ quan hải quan đến doanh nghiệp để giải quyết các thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa…)./.

 

 

 

 

 

2017630日付の会議に於ける日本企業の質問への回答概要

 

I. 税関分野:

質問1:        輸入出申告書に対するチャネル分類は最近、大部分がイエローラインになっている。会社の送信した輸入出申告書は殆どイエローラインに分類されており、グリーンラインに分類されることが少ないです。
   当社は、上記状況の原因について知りたい。分類はシステムによる自動的に行われるか、それとも手動で変更できるか?

          回答:

          税関当局は税関検査においてリスク管理原則を適用し、輸出入商品の検査・リスク評価・チャネル分類は、2014年6月23日付の関税法第54/2014 /QH13号の第16条の第2項・第17条の第31条の第32条・第33条並びに税関手続き・税関検査・税関監督・輸出税・輸入税、そして輸出入商品に対する税務管理に関わる2015年3月25日付の通達第38/2015 / TT-BTC号の第10条の規定に従い行う。

税関申告書のチャネル分類は、企業の法律順守度・税関リスク管理システム・関連法規則といった要素に基づいて、税関申告システムより完全的に自動に実施されり。

 

質問2:        a./当社はEPE企業であり、投資証明書では、企業は自社の製造した製品を貸付できるとの記載がある。しかし、実際に実施すると、手続き上の障害が発生し、税関からの説明によれば、「これについての指示文書はない」とのこと。ガイダンス通達等はいつ発行されるか?企業はいつこの権利を実施できるようになるか?

          b./清算報告書は過去の四半期報告書に変更される可能性がありますか?現行の報告実施方法について理解する人がほとんどいない。当社は将来の税関調査に関して心配している。     

c./工業団地の税関監視区域外の貯蔵を賃借する場合は、いつ、入荷・出荷・在庫の状況報告書を、EPE企業を管理する税関局に提出するか?

 

          回答:

          a./現在、EPE企業の機械設備賃貸に関わる税関手続は、まだ法律上に規定されていない。会社の問題は、DongNai税関局によって税関総局に報告され、検討と指導が行われている。税関総局からの指示を受け次第、Dong Nai税関は会社に返答する。

         

b./DongNai税関局の知っている情報によると、現在、税関業界は2015年3月25日付の通達第38/2015 / TT-BTC号の改正を行い、決済報告書の基本的な内容を変更せず、今まで通り実施を継続し、報告内容の簡素化により企業に起きる管理作業を容易化している。

c./EPE企業の賃貸する、EPE企業外の貯蔵に預ける商品の管理に関する、財務省通達第38/2015 / TT-BTC号の第80条の第3項の項目「a」によると、「EPE企業は会計システム上の入庫・出庫状況の監督・管理を行う責任を負い、定期的に次四半期の最初の月の15日に商品の入庫・出庫・在庫状況を、EPE企業を管理する税関支署に報告すること」

 

質問3:

          現在、EPE企業は最低限03ヶ月分のカメラデータを保存するように税関から通知文書を受けているが、これは会社にとって困難なことであり、01ヶ月に短縮できるか?

          Trả lời:

DongNai税関がEPE企業に出入りする物品を監督するカメラを設置することを企業に要求するのは、技術手段・設備の使用による監督に関する法規定に従う。保管期間は最低限12ヶ月と規定しているが、企業の設備費を軽減するために、Dong Nai税関は、データ保存時間を03ヶ月に短縮することを提案したので、企業に規制の遵守を求める。

 

質問4:

          a./当社は、商品を、Tan Thuan工業団地にある企業から購入し、Long Duc工業団地にある企業(EPE企業)に売却しているが、当社は輸入税の還付金を受けとれるか?受け取れる場合、どんな形で進めばいいか?

          b./当社は、商品を、購入・再梱包し、そして自社のスタンプを貼り付けてから、EPE企業に販売する場合、輸入税の還付金を受け取れるか?

          c./当社は、安全性試験を合格した箸を輸入しました。2回目から、同種類・同品目・同メーカーの品物を輸入する場合、安全試験を再度実施する必要があるか?

          Trả lời:

a./とb. /上記問題のポイントa・ポイントbは、2016年4月6日付の輸出入税法第107/2016 / QH13号の第19条並びに2016年9月1日付の政令第134/2016 / ND-CP号の規定によれば、税還付の対象ではない。

c./2回目から輸入する同種類・同品目・同メーカーの品物に対しては、初回安全性試験結果は、専門分野管理に関する法律文書が許可されていない限り、再利用不可能である。専門分野管理に関する法律にて規制がない限り、税関は検査結果を再使用することはできない。

 

質問5

          b/.DHL経由の非商用貨物の通関手続きを完了するまでに長時間を要し、手順すべて(申告書作成、価格設定、説明など)を完了するのに3~4日か3週間もかかることがあり、当社の計画などに影響を与える。ホーチミン市速達貨物税関に於ける、低価値な貨物・非商用貨物の通関時間を短縮することを検討お願いします。

Trả lời:

          b./ この問題に関しては、ホーチミン市関税局に質問し、次のような情報を受領した:ホーチミン市税関局は、近いうちに、Tan Son Nhat空港税関における速達便の一部を移動し、再輸出目的での一時的輸入や、再輸入目的での一時的輸出を処理する。
   Dong Nai税関局は、企業の困難事項を税関総局に報告し、検討・指導を依頼する。

 

質問6:

          EPE企業において、税関機関に送信された在庫報告書と実在庫との間に差異がある場合、それは秘密の輸入出とみなされる。当社は通常の生産活動を行い、常に改善活動を実行し、NGが存在するということで、生産費用の変更・変動は元より、申告資産の差があるのも当たり前である。これに関連する事例:........
   ベトナムの会計制度では、日本会計制度と同様に検討を行えるか?税務局及び関税局は、承認されない内容を無視(許可)することがでるか?

          回答:

         通関後検査、負の在庫に対する税務設定は、法律に従って行われる。 2015年3月25日付けの通達第 38/2015 / TT-BTC号および2015年1月21日付の政令第08/2015 / ND-CP号の規定によると、企業は、生産・事業活動における原材料・補助資材の入出庫・在庫テータすべてを十分に記録する責任を負うこと。企業の実在庫と税関機関に送信した入出庫在庫報告書との税関当局による比較は、法律に従うこと。

         会計帳簿と在庫報告書との差異について、DongNai税関局は税関総局に報告しました。税関総局2016年10月10日付の公文書第9707 / TCHQ-PC号によると、実在庫データと会計記録・会計帳簿・輸入出品書類上のデータとの差異がある場合は、法規制に従い処置される。

         ベトナムの会計制度は、財務省の決定・通達に従う発行されたベトナム会計基準に準拠しなければならない。関税機関や税務機関は、法律に従い事業を行わなければなりません。書類の検査・処理に当たり、ベトナム会計基準に矛盾する内容に対しては、企業が述べたように、「許可する」ことはできない。

 

質問7:

          当社は日本企業を取引先とし、製品加工を行っており、近いうちに、生産・加工用の機械設備を一時的に輸入することになる。この機器は10年以上の特殊機器である可能性がありますが、当社は輸入の許可が得られるか?

          回答:

          2015年11月13日付の通達第23/2015 / TT-BKHCN号の第1条の第2項の項目bの規定によると、
  「2.本通達は、中古機械・設備・技術的ラインの輸入に於いて、次の場合には適用されない。
   b)再輸出のための一時輸入(加工契約履行・直接生産・投資プロジェクト実施の目的での一時輸入を除く)、再輸出のための一時的な輸出」とのこと。
上記規制によれば、加工契約履行の目的で機械・設備を輸入するにあたり、10年以上であれば、輸入は許可されない。

 

8

現在、輸入電線は通関前に、TT3及び標準・測量・品質支局などの政府機関により検定されるが、一つのロットにあたり約20日間かかって生産活動に影響を与える。

提案:費用及び時間を節約するため、同じ種類及び原産地がある輸入品の次のロットには最初の検定結果を使用する。

Dong Nai市人民委員会の担当責任者の回答:

         

同じ種類及び原産地がある輸入品に対し最初検定結果を適用することは専門的管理に関する法的文書に定められる場合のみ実施される。

 

14

         輸入VATの還付に関し関税局に提出する必要書類を教えてほしい(275日延滞し再出していない商品に対するVAT)

 

回答:

輸入VATの還付に関する書類は2015年03月25日付財務省の通達第38/2015/TT-BTC号第49条にて具体的に規定されている。

御社の輸出するための付加価値税を還付する輸入品の場合、2017年04月14日付の公文第2535/HQ-TXNK号第2項に基づき、税関総局は財務省の指導を待っている。

Dong Nai関税局は、上記の問題を早めに処理するようその旨を依頼する2017年05月15日付公文第994/HQĐNa-GSQL号を発行した。当局は、財務省及び税関総局及びの指示、指導を受け次第関係企業に通知する。

 

II. 公安の分野

10

最近、早朝と夕方にアマタ工業団地にて青色の制服を着た公安が何名いる。彼らは交通違反者を掴み、書類を点検したり罰金したりしているが、この行為は正しいのか。できれば、パトロール公安が書類点検・処罰絵できることを証明する書類を違反者に見せてほしい。

          回答:

工業団地における警察署の機能・権限・組織体制を規定する公安大臣の決定第1155/2005/QĐ-BCA(X13)号及び2014年01月21日付道路及び鉄道の交通における行政違反の巡回、管理及び取り扱いの手順を規定する公安大臣の通達第49/2014/TT-BCA号に基づき、Bien Hoa工業団地における警察署は、各工業団地における道路パトロール、保安検査などの責任を負う。同警察署のパトロールチームはいつもBien Hoa市警察指導者に承認されたパトロールの計画・手順に従い実施する。そして、路上販売や所定人数以上の運搬等の交通秩序や都市秩序違反行為に対し処理記録を十分に作成する。

BienHoa工業団地においては、上記の警察署の他、534チームや113警察チーム等DongNai省公安に所属する警察チームも存在し、パトロールやホアン検査を実施する。

公安省の規定により、管理責任者以外の者はを勤務中の公安・警察員の巡回計画をチェックする権利がない。

 

III. 税務分野(国内)

6

          回答:

株式会社N.E.Wベトナムの質問内容が不明確であり、理解できないため、税務局は回答できない。

 

11

          決算報告書の提出又は法人税申告を行う後に、計上した費用を軽減されるかされないか正確にわかるようにどうすればいいのか。税務機関は現在毎年、企業に対しこの精査を行っているか。 

          回答:

2006年11月29日付国会の税務管理法第78/2006/QH11号に基づき:

-「第30条 納税申告と納税額計算の原則

1. 納税者は財務省規定の納税申告書の様式の通り十分かつ正確に申告し、定められる関係書類を税務機関に十分に提出しなければならない。

2. 政府の規定に従い税務機関が納税額計算を行う場合を除き、納税者が自分で納税額を計算する。」

-「第75条 税務調査の原則

1.税務機関は納税者に関するデータ、情報分析に基づき、納税者の法律遵守を評価し、税法違反行為を確定するために証拠を収集・確認する。

2.納税者である機関、団体及び個人が通常のように経営できることを阻まない。

3.本法律及び関連法律に従い遵守しなければならない。

- 「第76条 税務調査の結果を処理」。

- 第79条 税務管理法律は納税者の事務所における税務調査に関する納税者の権利と義務を規定する。

「...đ) 法律の規定に従い苦情、訴訟、損害賠償請求などを行う」。

- 「第86条2. 税務調査責任者が下記の権限を有する:

a)税務調査に関する問い合わせを説明する。

b) 税務調査記録書に意見を記入する。

d)納税者は、税務調査官のチームリーダ或いはメンバーが税務調査に違反したことを証拠で税務調査の管理責任者に苦情する。解決結果が出るまでに苦情申立人がその決定を実施する必要がある。等」

上記の内容に基づき:

税額計算の期間においては課税所得計算時に解除される費用を正確に確定するために以下の方法を利用する必要がある。

- 納税者である企業は2006年11月29日付国会の税務管理法第78/2006/QH11号を遵守する責任を負う。

-法人税法の規定に従い実施する(法人税法及び施行ガイダンスの法的文書、財務省及び税務総局、税務局の施行ガイダンス文書)

- 課税所得を確定する、及びその際に軽減される費用を確定する際に法人税法を適用する。

-実施中に疑問があれば管轄税務機関に直接に連絡する(連絡方式は電話、文書、電子窓口などである)

-法人税申告書の作成時に上記の案内に従い課税所得及び税額に関する項目を精査する。 

- 企業は、税務機関による税務調査結果を反対する場合、税務調査記録書にて意見を保留し、苦情し、訴訟する、及び損害賠償を請求するという権限を有する。

税務機関は納税者の税法遵守を評価するために、2015年12月21日付財務省の通達第204/2015/TT-BTC号に基づき、税務登録、税務申告、税額納入、租税債務と税務行政執行強制、税金還付、税務調査、政府刊行物の作成・印刷・発行・管理・使用、及びその他の業務にてリスクマネジメントを活用する。

 

IV. 交通運輸省の分野

 

12

          a/.交差点付近の交通負荷の軽減を図るために、アマタ工業団の後方に道路を開設することを提案した。

         

回答:

+ DongNai省人民委員会の管理責任者の回答:

          a./ Dong Nai省は、交通インフラ施設が社会経済の発展にとって非常に重要なものと認識している。工業団地内の諸企業をはじめDong Nai省の企業の業務効率を向上させる為の要因である。近年では交通運輸省はDong Nai省の行政機関と共に、最良の交通条件を確保する為に、渋滞の多い周辺での交通インフラ施設を更新する事に注力している。

          同省も交通警察、交通検査官に対し、交通に影響を与えた行為を厳格に処分するように指導した。

+交通運輸局の回答:

Vo Nguyen Giap道路とDieu Xien道路を結ぶ道路(国道1A号に出る)のルート方向及び投資計画に関する報告聴取会におけるDong Nai省人民委員会のTran Van Vinh副委員長の結論に関する2016年11月21日付通知書第11207/TB-UBND号、及び上記の結ぶ道路の投資に関する同省人民委員会の2017年2月3日付提案文書第899/UBND-ĐT号に基づき、

2017年1月11日付、交通運輸局は、Vo Nguyen Giap道路とDieu Xien道路を結ぶ道路とアマタ交差点付近を結ぶことができる主ルートと副ルートの統一に関する調査について、Bien Hoa市人民委員会及び同省の土地開発センター、Bien Hoa市天然資源・環境部、Long Binh町人民委員会、有限会社Nhon Phu建設コンサルティング及び株式会社アマタとの会議を主催した。

交通運輸局は、2017年3月2日付、本会議の内容に関する報告書第1176/BC-SGTVT号をDong Nai省人民委員会に提出した。現在、同委員会の指示、指導を待っている。

 

V. 防災基金の分野(農業・農村開発局)

13

「昨年は防災基金の内容及び運営方法に関して問い合わせしたが、今年は企業及びベトナム人従業員に対しこの内容を再度明確に説明していただきたい。」

 

回答:
Dong Nai省の防災基金の回答:

1. DongNai省の防災基金の2016年の協会、企業の質問に対する回答作業

2016年9月から2016年12月末まで、DongNai省防災基金は、農業・農村開発局(防災及び捜索救助委員会の常設機関に対し、同基金に関する協会、企業の問い合わせを完全に回答するために助言を与えた。

          その内、

- Dong Nai省における台湾貿易会の質問に関する2つ文書を回答した。

- 2016年度の防災基金の徴収・納付活動、及び納付金の軽減又は納付の延期(法人税を軽減又は免除される企業の場合)に関するDong Nai省所在日系企業を含む各企業、機関の質問に関する40つの文書を回答した。

防災基金は、与えらた機能及び任務の範囲内にて、各企業や協会からの質問を完全に回答するために農業・農村開発局に対し助言を与える義務がある。しかし、2016年度に送付された文書を確認したところ、JBAHの防災基金に関する照会文書がなかった。

2. DongNai省の防災基金の内容及び運営方法を説明してほしい」という依頼に対する回答

2.1.Dong Nai省の防災基金の設立の根拠

防災基金は、2013年の災害防止法第10条第1項、及び2014年10月17日付防災基金の設立及び管理に関する政府の政令第94/2014/ND-CP号第4条に基づき、省レベルの基金として設立された。

災害防止法及び政令94号に基づき、DongNai省の防災基金の設立は下記の通り実施された。

- 2015年9月4日、Dong Nai省人民委員会委員長は、DongNai省の防災基金の設立に関する意思決定第2658/QD-UBND号に署名し、発行した。

- 2015年12月24日、Dong Nai省人民委員会委員長は、Dong Nai省の防災基金の組織と運営の規則の公布に関する決定書番号4182 / QD-UBNDに署名し、発行した。

- 2011年8月18日、Dong Nai省人民委員会は、Dong Nai省の防災基金の収納、使用、管理及び決算を規定する意思決定第47/2016/QD-UBND号に署名した、発行した。

このように、全国では55/63の地方が防災基金を設置し、Dong Nai省はその中の一つである。この防災基金は2016年3月に正式に稼働した。ホーチミン市やBinh Duong省等周辺の地方では防災基金を2015年から設置し資金を徴収したため、Dong Nai省はこれらの地方に比べより1年遅かった。

2.2.本防災基金の設立のための財源

- 2013年の災害防止法第10条第2項a点に基づき、防災基金の財源は「地域における国内外の経済団体、及び18歳から法律に従う労働年齢の終わりまでのベトナム市民の強制納付であると規定される。

- 納付対象及び納付額:

政令94号第5条第1項及び第2項b点に従い、独立会計組織及び企業で就労している従業員の納付額は下記の通りである。

+独立会計組織の場合:年間納付額は、年間財務諸表によるベトナムにおける既存資産総額の2/10,000であるが、少なくとも50万VND、最大1億VNDである。この金額は、生産・販売費用に計上されるものとする。

+企業の従業員の場合は、地域の最低賃金に基づいて、年間1人当たりの給与の1日分の金額を納付するものとする。

2.3.Dong Nai省の防災基金の内容及び運営方法

Dong Nai省にて防災基金の活動を実施するために、災害防止法及び政令94号の規定に従い、同省人民委員会は、防災基金の収納、使用、管理及び決算を規定する意思決定第47/2016/QD-UBND号に署名し、発行した。これは防災基金に関する内容を具体的にするためのDong Nai省の法的文書である。

2.3.1.年次の防災基金の徴収・納付の過程

- 災害防止法及び政令94号、2016年8月18日付意思決定47号に基づき、防災基金は防災基金の収納計画をDong Nai省人民委員会委員長に提出すつように農業・農村開発局(防災及び捜索救助委員会)に対し助言を与えた(例えば、2017Dong Nai省人民委員会委員長は、同省における防災基金の収納に関する2017324日付計画書第2665/KH-UBNDを発行した)。

- 防災基金は、同省の年間防災基金の収納付計画に基づき、企業及び従業員の負担分に関する収納の通知書を各対象者に送付している(納付額は政令94号第5条の規定に従う)

- 雇用主(事業主)は収納通知書を受けた後、政令94号第8条第1項及び第2項の規定に従い、企業及び従業員の負担分を徴収し、Dong Nai省国庫に開設された同省の防災基金の口座に納付する義務がある(口座番号はその通知に記載される)。

- 納付期間は、下記の通りに規定される2016818日付Dong Nai省人民員会の意思決定第47/2016/QD-UBND号と共に公布された防災基金の収納、使用、管理及び決算を定める意思決定第6条第4項に従う)

+ 個人の場合:年一回、5月30日までに納付する。

+独立会計企業の場合:毎年6月30日までに少なくとも50%を、残りを11月30日までに納付する。

- 防災基金の納付を軽減又は免除され若しくは延期される対象者の場合:

+ 免除される対象者は政令94号第6条第1項の規定に従うものとする。

+ 軽減又は納付を延期される対象者の場合:法人税が軽減又は免除される独立会計会社は防災基金の納付を軽減され、もしくは延期される対象になるよう検討される(政令94号第6条第2項に従う)

雇用主(事業主)は、法人税が軽減又は免除される企業の免除される個人をリストアップし、このリスト(公証版を添付)を防災基金に送付する。防災基金はこれらのリストをまとめ、省人民員会に提出する。省人民員会は検討した上で軽減され又は免除され若しくは延期される企業及び従業員を決定する。

2.3.2.年次の防災基金に対する支出支援の実施過程

- 年次の防災基金に対する支出支援の実施は政令94号に従うものとする。

- 防災基金の支出に関する権限を持つ者:省人民員会委員長は対象に応じて支出額及び支出内容を決定する(政令94号第9条に従う)

- 防災基金は、年次の徴収・納付の金額に基づき、農業・農村開発局防災及び捜索救助委員会の常設機関に対し、Dong Nai省人民員会が防災基金の支出支援計画に署名するために助言を与える。

 

3. 年次の防災資金収支の明確化

1. 機関や組織は自らの幹部・従業員の防災資金収支一覧表を公表しなければならない。

公表時間は防災資金の収支終了日から30日間以内である。

2. 町や村レベルの機関は、防災資金に関する収納結果報告書、従業員の納入一覧表、災害防止活動に支給される総経費、及び支出内容を公表しなければならない。

公表方式:収支報告書は年次反正会議で公表され、村レベル人民委員会の事務所及び文化センターにて掲示され、町や村のメディアにて通知される。

3. 防災資金管理機関(農業農村開発局)は、収納結果報告書、機関や組織別の納付リスト、納付金額及び収支決算報告書、収支内容を公表しなければならない。

公表方式:防災資金管理機関の事務所にて掲示され、納入機関や組織に書面による通知を送付し、Dong Nai県の防災資金ウェーブサイトにて公表される。

 

4. 支援基金の徴収・納付において違反した組織及び個人に対する行政処分規程

現在、農業・農村開発省(自然災害防止管理中央運営委員会)は、自然災害防止に係る行政処分を定める政令の草案(第5回)を制定しており、その内支援基金の不納付・納付不足・納付遅れ等の行為について組織・個人に対する処分規程が含まれる。政府が処分政令を公布した際、各地方は実施する。

 

現在、支援基金の納付義務を果たす事について組織及び個人に対する行政処分規程を定める政令が公布されていない為、Dong Nai省の自然災害防止支援基金は支援基金の納付を行っていない各機関・組織リスト及び同組織に所属する個人を収集し、同省人民委員会が確認し、処理するために報告することのみ行う事ができる。同時に、支援基金の納付義務を果たしていない組織・個人に対して徴収の通知を行う(Dong Nai省人民委員会の2016818日付決定第47/2016/QĐ-UBND号と共に公布された自然災害防止支援基金の管理・徴収・納付・使用及び決算規定の第152項参照)。

 

VI. Dong Nai省の各工業団地の管理委員会の活動領域

 

14

2017年4月14日に、当社はDong Nai省の各工業団地の管理委員会に対し公文書(添付文書付き)を送付したが、返事はもらわなかった。その後、2回も電話したが、担当者は公文書を確認してから返事すると言ったが、今までも返事がなかった。進捗が遅れないように新許可書を申請し、今は完成した。以下の問題をDong Nai省の各工業団地の管理委員会に回答していただきたい。

  1. 有限会社

は2017年5月31日に投資登録証明書を6回目更新した。

‐投資総額:647,546,000,000 (# 30,000,000米ドル-旧事業に比べ、  10,000,000 ドル増).

‐事業実施のための投資額:: 108,390,000,000 (# 5,000,000米ドル-旧事業に比べ 2,000,000 ドル増).

‐旧事業への調達資金は当社が十分に調達した。

新投資証明書には、投資額の増加だけを記載したが、旧事業より生産量目標が増加したと記載されていない(現在、旧事業で登録した生産量目標をまだ達成していない。また、現在の機械数だけではその生産量目標に達せない可能性がある)。

1.1. 政令第218/2013/NĐ-CP号及びその他の文書に基づき法人税法についての優遇をうけることができますか?

1.2.出来ない場合、法人税法の優遇をうける為に、補足としてどのような書類を、どこに提出する必要がありますか?

 

回答:

‐2013年6月19日付の法人税法の幾つかの条項に係る改正・補充法の第1条8項2点4節及び法人税法法の詳細規定及び施行案内についての2013年12月26日付政令第218/2013/NĐ-CP号の第16条5項によると:

「本政令の規定に基づく法人税優遇の分野・地域において活動している投資事業の投資開発事業を行っている企業は、生産規模の拡大、効率性の向上、生産技術の革新を図る際、本条項に定められた3つの条件のいずれかを満たせる場合、残りの期間(もしあれば)に応じて活動中事業の規定通り法人税優遇をうける、又は拡大投資による収入の増加分に対し免税・減税される等、いずれか一つを選ぶことができる。」

本条項に規定される拡大投資による収入の増加分に対する免税・減税の期間は同様の法人税優遇が受けられる分野・地域において活動している新投資事業に適用する免税・減税の期間と一致する。

本条項に規定される拡大投資事業は以下のいずれか一つに満たさなければならない。

‐投資事業が完成し、稼動開始した際の固定資産の増加原価は、本議定の規定に基づく法人税優遇をうける分野における拡大投資事業に対し、最低200億ドンに達し、法人税に関する法律の規定に基づく困難な経済・社会条件を持つ地域または特別に困難な経済・社会条件を持つ地域において実施される拡大投資事業に対し、100億ドン以上である。

‐固定資産の増加原価の比重は投資前の固定資産原価総額に比べ少なくとも20%を占めている。

‐設計効率は投資前の設計効率に比べ最低でも20%増加する。

本政令の規定に基づく税優遇の分野・地域において活動している事業に技術の向上、交換、革新に投資を行う営業中企業が、本点に規定される3つの条件のいずれかを満たせない場合、税優遇は残り期間(もしあれば)に応じて活動中事業について規定通りに行われる。

企業が拡大投資による税優遇を受けることに選定した場合、拡大投資による収入の増加分は個別に計上される;個別に計上できない場合、拡大投資活動からの収入は生産・経営に新たに導入した投資固定資産の原価と企業の固定資産原価の総額の比率で計算される。

本条項で規定される免税・減税期間は拡大投資事業が完成し、生産・経営を開始し、収入が発生した年から起算される。最初の3年間課税所得がない場合、拡大投資事業の所得が発生した最初の年以降免税・減税期間は4年目から計算されるものとする。

本条項で規定される税優遇は、企業或いは活動中投資事業の合併・売却による拡大投資に適用されない。

1.1. それに従って、投資額を増加する企業は上記の3つのいずれか一つに満たせる場合、政令第218/2013/ND-CP号の規定に基づき、拡大投資による増加収入に対する法人税の優遇を受けることが出来る。

1.2. 税優遇の適用に関する手続き実施について、Dong Nai省税務局に連絡し、規定の通り計上・申告・納税方法についての説明、支援を受けるようにする。

 

VII. Dong Nai省人民委員会の幹部に回答される一般質問

9:

政府首相の指示第20号では、「年次視察計画を策定・通過する際、企業に対し年に1回以上調査・検査を行う状況を起こさせないこと」と記載してあるが、この場合は一つの検査機関のみに適用するか?又は全ての検査機関に適用するか?明記していただきたい。現在、企業が1年に消防省、関税機関、税務機関などといった数多くの省庁により検査される状況がまだ残っている。

 

          回答:      

Dong Nai省人民委員会の幹部からの回答:

政府首相の指導を受け、DongNai省の幹部は調査・検査が年に一回のみ行われることを目的とし、省レベル検査官を精査を行うための窓口として文書により指名し、調査・検査における権限を持っつ各管轄部門は計画を策定し、省レベル検査官に提出する年に数回検査を行う機関を発見した場合、人民委員会に通知し、人民委員会で確認し、処理する。しかし、「調査」は「検査」と異なることを任してほしい。規定、手順、手続きに従い、各内容は企業において検査しなければならない場合、あるいは企業側が主導的にに権限機関に手続き・確認・鑑定を確定するように要請する場合は調査と見なされない。(例えば:関税機関が企業を訪れ、製品輸出入の手続きを解決する場合等)./.