Bảng trả lời các câu hỏi tại Tọa đàm với các doanh nghiệp Đài Loan năm 2018 (25/07/2018)

TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC, KIẾN NGHỊ CỦA DOANH NGHIỆP ĐÀI LOAN

TẠI BUỔI TỌA ĐÀM

“ HẢI QUAN - DOANH NGHIỆP: KẾT NỐI - CHIA SẺ - ĐỒNG HÀNH”

於座談解答台商企業之障礙,建議

海關-企業:連結-分享-同行

1. Công ty TNHH Xích KMC 桂盟鏈條(越南)有限公司

Câu hỏi 1:問題1

Công ty nhập thép hợp kim theo loại hình A12 (nhập kinh doanh), thuế NK 0% từ năm 2017. Hàng được miễn kiểm tra 100% mà không được chỉ định đi giám định nên tờ khai được thông quan. Đến năm 2018, Công ty có nhập khẩu mặt hàng này tương tự nhưng được chỉ định đi giám định và tăng thuế NK từ 0% lên 10%. Công ty xin hỏi sẽ đóng thêm thuế theo thuế suất tăng nhưng tại sao bị xử phạt vi phạm hành chính (vì công ty nhập khẩu và mới được đi giám định lần đầu tiên mặc dù hàng hóa nhập nhiều lần từ năm 2017)? Hàng thép nhập từ năm 2017 có bị truy thu thuế nhập khẩu không?

公司按A12型(進口銷售)進口合金鋼,2017年進口稅0%。100%貨物免檢而未分配檢驗所以可清關。 到2018年,該公司進口了類似的物品,但被指派檢查並將進口稅從0%提高到10%。 請問該公司以增加的稅率繳納了,但為什麼被行政處罰(因為這是該公司的首次審查的進口,儘管從2017年開始已多次進口貨物)? 2017年的鋼材進口是否會徵收進口關稅?

Trả lời: 解答

Xử lý trường hợp khai sai so với thực tế nhập khẩu:針對實際導入的錯誤聲明案件處理

- Căn cứ Khoản 1 Điều 17 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, thì:  “Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; hỗ trợ hoạt động phòng, chống buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

依據於20140623日第17條第1款第54/2014/QH13號的海關法:“海關單位採用意外管理決定貨物和運輸工具的海關檢查和監督; 支持防止和打擊走私和非法運輸貨物的活動”

- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 sửa đổi, bổ sung quy định như sau:

依據於20061129日第78/2006/QH11號的稅務管理法修訂,補充規定如下:

+ Khoản 2 Điều 7: Người nộp thuế có nghĩa vụ:  “Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế

第七條第二款納稅人有義務:“準確真實完整地報稅並按時提交稅務檔案; 在法律面前對稅務檔案的準確性真實性和完整性承擔責任。

+ Khoản 2 Điều 30: quy định nguyên tắc khai thuế và tính thuế: “Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ

30條第2制定納稅申報和稅務計算的原則:“除了稅務管理機構依政府規定進行稅務計算的情況以外納稅者應自行計算稅額。”

+ Căn cứ Điều 107, Điều 110 Luật Quản lý thuế; khoản 1 Điều 5 Nghị định 83/2015/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế đã sửa đổi, bổ sung;

依據第107條,第110條稅務管理法;政府於20130722日第5條第1款第83/2015/NĐ-CP號的議定規定細節的税务管理法修订,补充的若干条文:

- Căn cứ khoản 3 Điều 24 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018, thì: “Cơ quan hải quan lựa chọn thực hiện phân tích, giám định cho các lô hàng tiếp theo trên cơ sở quản lý rủi ro

依據於20150325日第24條第三款第38/2015/TT-BTC號的通告修訂,補充於20180420日第一條第13款第39/2018/TT-BTC通告:海關單位在意外管理的基礎上對後續批貨進行選擇之分析和檢查。

- Căn cứ khoản 6 Điều 5 và Điều 8 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016) và khoản 5 Điều 4 Thông tư số 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016 quy định chi tiết thi hành Nghị định trên thì quy định không xử phạt liên quan chỉ “áp dụng trong trường hợp người khai hải quan lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó…”.

根據政府於20131015日第5條第6款及第8條第127/2013/NĐ-CP 號的議定規定行政違反處理與在海關領域中(於20160526日第45/2016/NĐ-CP號的議定修訂,補充)強制性執行行政決定及於20161020日第155/2016/TT-BTC號的通告規定細節上述的議定執行,未罰款有關的規定只“適用於海關申報人首次出口或進口此類貨物的情況”

Như vậy, trường hợp Công ty nêu thì việc bị xử phạt vi phạm hành chính là phù hợp theo quy định hiện hành.

因此,在公司提到的情況下,根據現行法規,對行政違法行為的製裁是適當的。

Câu hỏi 2:問題2

Theo công văn 1237/TCHQ-TXNK ngày 08/3/2018, hiện nay việc đưa phí D/O, vệ sinh cont…vào tính thuế cho lô hàng có hiệu lực hay không? (hiện tại chưa được làm rõ). Mặt khác, những phí này Công ty đã đóng thuế VAT 10%. Tại sao lại phải đưa những phí này vào đóng thuế nữa? Vui lòng xem xét và có ý kiến hướng dẫn cho các doanh nghiệp rõ.

依於20180308日第1237/TCHQ-TXNK號的公文,把D / O,衛生潔具等費用導入貨物稅額計算是否有效? (目前尚未澄清)。 另一方面,這些費用已繳10%的增值稅。 為什麼要把這些費用導入稅額繳納? 請查看並向企業業務部門提供明確的說明

Trả lời: 解答

Các khoản phải cộng vào trị giá tính thuế (phí D/O, vệ sinh cont…)應計入完稅價值的金額(D / O費用,清潔費用......

- Doanh nghiệp thực hiện khai báo chi phí vận tải và các chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên nếu các khoản chi phí này thuộc khoản điều chỉnh cộng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 và đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BTC.

企業應向第一個入境口岸運輸及有關貨物的運輸費用進行申報如果這些費用屬於20150325日第13條第2款第g點第39/2015/TT-BTC號的通告規定的加上條款,完全符合第13條第1款第39/2015 / TT-BTC號的通告規定的條件。

- Cửa khẩu nhập đầu tiên đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không là cảng dỡ hàng ghi trên vận đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018

依據於20150121日第20條第2款第08/2015/NĐ-CP號的議定規定修訂,補充於20180420日第一條第8款第59/2018/NĐ-CP號的議定海運和空運的第一個入境點是款所述的提單中規定的卸貨港。

Ví dụ:範例

Phí CIC/EIS (phí mất cân bằng Container): Nếu thỏa mãn đủ các điều kiện (liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên; do người mua thanh toán và chưa được tính trong trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán; có số liệu khách quan, định lượng được) theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BTC thì là khoản phải cộng vào trị giá hàng nhập khẩu. Nếu không đáp ứng một trong ba điều kiện thì không phải cộng vào trị giá hàng hóa nhập khẩu.

CIC / EIS費用(集裝箱不平衡費用):如果符合條件(有關貨物運輸到第一個進口邊境,由買方支付並且不包括在實際價值中已請款或須請款;數據客觀,可定量) 根據第13條第1款第39/2015 / TT-BTC號的通告,必須加入進口貨物的價值。 若不符合三個條件之一,不必加入進口貨物的價值。

Câu hỏi 3: 問題3

Công ty bán hàng cho Công ty trong nước (VN) nhưng được chỉ định giao hàng cho nước ngoài. Như vậy Công ty có làm được tờ khai hải quan xuất khẩu theo loại hình E62 và có được thanh khoản hoàn thuế hay không?

該公司與國內公司(越南)銷售,但被指派與外國公司交貨。 如此公司能否按E62型出口報關並獲得退稅?

Trả lời:解答

Đây là trường hợp Công ty bán hàng cho doanh nghiệp trong nước nên Công ty không phải mở tờ khai xuất khẩu. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng của Công ty xuất khẩu ra nước ngoài thì doanh nghiệp này phải mở tờ khai.

這是公司與國內企業銷售商品的情況,因此公司無需辦理出口報關單。 企業購買公司貨物出口到國外的情況下,該企業必須辦理報關單。

 

2. Công ty Hữu hạn khai thác quốc tế Heng Tong 亨通國際開發有限公司

Câu hỏi 4: 問題4

Chữ ký trên C/O mà Công ty nhập khẩu từ Phúc Kiến, China về. Nhiều lần Công ty được trả lời là chữ ký trên C/O không phù hợp, không giống với chữ ký mẫu của bên Hải quan lưu trữ.

該公司從中國福建進口的C / O簽名。 很多次,公司收到回應說C / O上的簽名不搭配,與海關單位存留的樣本簽名不一樣

Trả lời:解答

Căn cứ Điều 15, Điều 19 và Điều 21 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định một trong những nội dung phải kiểm tra C/O là phải kiểm tra mẫu dấu, chữ ký trên C/O. Do đó, trường hợp chữ ký của người có thẩm quyền cấp trên C/O không giống với chữ ký mẫu đã được Tổ chức cấp C/O thông báo trước đó, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành xác minh tính hợp lệ chữ ký của người cấp C/O. Trường hợp Tổ chức cấp C/O có xác nhận chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O là hợp lệ đồng thời các tiêu chí thể hiện trên C/O phù hợp với các chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan thì C/O đó sẽ được chấp nhận và ngược lại, C/O sẽ bị từ chối nếu Tổ chức cấp C/O xác nhận chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O là không hợp lệ.

根據財政部於2018420日第15,1921條第38/2018 / TT-BTC號的通告規定了C / O檢查的內容之一,要 在C / O上檢查簽字記號。 因此,如果上級在C / O上的簽名與C / O授予組織的簽名樣本通知有不同,則海關單位對C/0提供者的簽名的有效性進行驗證。 如果C / O授予組織對有權發行C / O的人的簽名確認符合,同時C / O上顯示的標準與海關檔案的標準一致,這C / O將接受,反之亦然,如果C / O授予組織對有權發行C / O的人的簽名確認無效,這C / O不能接受。

3. Công ty HHCN Broad Bright 宏明工業有限公司

Câu hỏi 5:問題5

Công ty Piaggio – Italy đặt Cty Broad Bright sản xuất bán cho họ mặt hàng “ống xả xe máy”.

皮亚焦- 意大利公司與Broad Bright公司訂購“摩托車排氣管”生產出貨

Để SX được mặt hàng “ống xả” theo bản vẽ và đơn đặt hàng của Cty Piaggio – Italy, Công ty  Broad Bright đã sản xuất mặt hàng “khuôn gá”. Cty Piaggio – Italy đồng ý trả tiền “khuôn gá” và đồng ý cho Cty Broad Bright mượn mặt hàng “khuôn gá” này để sản xuất mặt hàng “ống xả” xuất khẩu cho Cty Broad Bright.

根據意大利Piaggio公司的圖案和訂貨單以“排氣管”生產,Broad Bright公司生產了“模具”產品。Piaggio - 意大利公司同意支付“模具”金額,並同意Broad Bright公司借用“模具”項目為Broad Bright公司的 “排氣管”生產出口

Ghi chú: Công ty Piaggio – Italy và Công ty  Broad Bright có hợp đồng mua bán mặt hàng khuôn gá (trị giá 30.000 USD), đồng thời 02 bên cũng ký thỏa thuận công ty Piaggio – Italy cho Cty Broad Bright cho công ty Broad Bright mượn mặt hàng khuôn gá nêu trên để sản xuất

備註:皮亚焦- 意大利公司與Broad Bright公司簽訂了模具產品購買合同(價值3萬美金),同時雙方也簽訂了借用上述模具產品用於生產的協議

Công ty xin hỏi:公司請問

- Công ty có phải mở tờ khai xuất khẩu cho bộ khuôn gá này không khi chi phí khuôn gá do Công ty Piaggio thanh toán cho Công ty và để tại Công ty để sản xuất hàng xuất khẩu cho Công ty Piaggio?

當模具的成本由皮亚焦公司給本公司請款及放在公司為皮亚焦公司的產品出口時,公司是否要為這套模具辦理出口報關單?

- Hướng giải quyết tiếp theo khi bộ khuôn gá này không sử dụng nữa do hết model, hư hao ...?

當這套模具不再使用因為樣式過期,損壞時後續的解決方案如何?

Trả lời:解答

- Công ty phải thực hiện theo thủ tục XNK tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính đã sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.

公司要根據財政部於2015325日第86條第38/2015 / TT-BTC號通告的規定修訂,補充於20180420日第1條第58款第39/2018/TT-BTC號通告的就地出口的程序進行執行

Khi Công ty HHCN Broad Bright bán mặt hàng “khuôn gá” cho Công ty Piaggio, 02 bên phải ký hợp đồng mua bán, trong đó có nội dung chỉ định giao hàng tại Việt Nam cho Công ty HHCN Broad Bright mượn để sản xuất hàng xuất bán cho Công ty Piaggio.

Broad Bright公司把“模具”產品買給Piaggio公司時,雙方要簽訂購買合同,其中的內容指定在越南交貨為Bright Bright 公司借用以產品生產買給Piaggio公司

Khi Công ty HHCN Broad Bright mượn mặt hàng “khuôn gá” của Công ty Piaggio, 02 bên phải ký hợp đồng cho mượn, trong đó có nội dung chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ Công ty HHCN Broad Bright.

Broad Bright公司向皮亚焦公司借用“模具”時,雙方必須簽署一份借用協議,其中的內容指定在越南從Broad Bright公司收到貨

- Trường hợp bộ khuôn gá này không sử dụng nữa do hết model, hư hao:

這套模具不再使用因為樣式過期,損壞的情況下

Căn cứ Khoản 6 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định:

根據第50條第6款第08/2015/NĐ-CP號的議定規定

6. Trường hợp doanh nghiệp tạm nhập, tạm xuất có văn bản đề nghị bán, cho, tặng máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm thì phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại Mục 5 Chương này.

企業要根據本章第5項目的規定進行辦理海關手續如果企業暫入,暫出有建義銷售,給予,機械捐贈,設備,施工工具,暫入-再出,暫出-再入的模具的的文件為了生產,工程施工,備案落實,試驗之情況

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng thực hiện theo Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

目的使用的轉換依據2015325日第38/2015 / TT-BTC號的財政部通知

 

4. Công ty TNHH Giống cây trồng Nông Hữu農友種苗(越南)有限公司

Câu hỏi 6: 問題6

Công ty nhập khẩu hạt giống rau, dưa, hoa từ nước ngoài nhằm cung cấp cho thị trường trong nước trong đó có mặt hàng hạt Dưa hấu, và làm thủ tục tại cửa khẩu cảng Cát Lái và sân bay TSN với mã HS cho mặt hàng Dưa hấu là 120900099 (loại khác) với chú giải mã HS 12.09 áp dụng đối với "hạt, quả và mầm, dùng để gieo trồng".

公司從國外進口蔬菜種子,瓜類,花卉以國內市場供應,其中有西瓜種子,及在Cat Lai港口和TSN機場辦理程序,西瓜種子產品的HS代碼是120900099(其他),有注釋HS 12.09代碼適用於“種子,果子和嫩芽,用來種植

Năm 2017, khi Thông tư 65/2017/TT-BTC có hiệu lực thì doanh nghiệp không được áp dụng mã HS 120900099 cho mặt hàng "hạt Dưa hấu" mà phải áp dụng mã 12077000 thì mới mở được tờ khai theo hướng dẫn của nhân viên Hải quan Tp. HCM.

2017年,當第65/2017 / TT-BTC號通知生效時,企業不能為“西瓜種子”HS編碼120900099採用,但要使用12077000代碼才能提供申報單依胡志明市的海關官員

Công ty xin hỏi:公司請問

1/ Mã HS 12.07.70.00 – Hạt dưa (melon seeds) áp dụng cho mặt hàng hạt dưa gì: Dấu hấu, dưa bở, dưa lưới hay dưa leo (chuột)?

HS 12.07.70.00代碼- 瓜子(melon seeds)採用於何種瓜子:西瓜,香瓜,甜瓜,黃瓜

Nhân viên hướng dẫn thủ tục hải quan Tp. HCM áp mã "12.07" cho mặt hàng hạt giống dưa hấu của doanh nghiệp khi nhập khẩu có hợp lý không?

胡志明市海關單位的引導官員採用"12.07" 代碼給企業進口的西瓜種子時是否合理

2/ Theo chú giải tại phụ lục I của Thông tư 65/2017/TT-BTC thì mã "12.07" áp dụng cho "quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỡ mảnh" trong đó có mã 12.07.70.00 áp dụng cho "hạt dưa "melon seeds". Doanh nghiệp hiểu đây là hạt dưa lê (dịch theo tên tiếng anh đóng mở ngoặc).

根據附件I65/2017 / TT-BTC號通告的解釋說明,代碼“12.07”適用於“其他含油的果子和種子,外殼已開或未開”,其中有代碼12.07.70.00適用於 “瓜子” "melon seeds"。企業可了解這是白兰瓜的種子(依英文翻譯-打括號)

- Xin giải thích từ ngữ "hạt có dầu" đang đề cập ở đây nghĩa gì?

請解釋“含油的種子”的詞語在這提供意思如何

- Khi doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng hạt giống dưa lê (dưa bở, dưa lưới) để cung ứng cho nông dân trồng thu hoạch trái để ăn phần thịt quả vậy thì mặt hàng hạt dưa (melon seeds) này áp mã HS nào mới đúng "12.07" hay "12.09"?

當企業把白兰瓜(香瓜,甜瓜)的種子產品進口為農民供應種植以成本收穫的使用,那樣這種瓜子種子應採用什麼代碼才正確 “12.07”或“12.09

3/ Để được phản ánh đúng đối tượng nhập "hạt, quả và mầm, dùng để gieo trồng" thì hiện nay doanh nghiệp cần phải làm gì?Nếu yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục xác định mã HS thì có hợp lý không? Vì theo doanh nghiệp hiểu "Xác định mã HS" là công việc chỉ thực hiện trước khi hàng hóa nhập khẩu và là mặt hàng lần đầu tiên nhập khẩu chưa rõ mã HS.

為了把 “種子,果子和嫩芽” 的對象進口用來播種正確反映,企業現在需要做什麼? 若要求企業辦理HS代碼確認的程序是否合理?依企業的所知“HS代碼確定”在進口貨物之前的工作執行,並且是首次進口的貨物,還沒清楚HS代碼

4/ Nếu trường hợp xác nhận mặt hàng "hạt dưa hấu" áp dụng theo mã HS "12.09" vậy thì tiền thuế nhập khẩu của mặt hàng "hạt dưa hấu" đã áp theo mã HS "12.07" doanh nghiệp có được xin hoàn thuế không?

如果確認“西瓜種子”產品依"12.09"代碼運用的情況,如此“西瓜種子”產品採用HS代碼“12.07”的進口稅額可否退還

Trả lời:解答

Phòng Thuế XNK - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã có buổi làm việc với đại diện công ty vào ngày 26/7/2018 để giải thích rõ vướng mắc nêu trên.

同奈海關局-進出口稅聽於20180726日與公司代表有了工作見面為上述的問題解釋

5. Công ty TNHH Formasa Taffeta Đồng Nai Formasa Taffeta責任有限公司

Câu hỏi 7: 問題7

Về vấn đề hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu của các tờ khai xuất khẩu tại chỗ, Công ty đã gửi công văn số 0105/2018 (16/05/2018) đến Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai và được trả lời là không đủ điều kiện để hoàn thuế NK do hàng hóa không được xuất khẩu ra nước ngoài (theo Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP). Công ty mong Hải quan xem xét vấn đề này vì thực chất cuối cùng hàng vẫn được xuất đi nước ngoài sau khi nguyên liệu được gia công tại Việt Nam.

關於就地出口報關單的原料進口退稅的問題,公司向同奈省海關局發送了第0105/2018號(於2018516日)的公文,並收到不夠條件以進口退稅的回答因為貨物未出口到外國(依據第36條第134/2016 / ND-CP號的議定)。 該公司希望海關局考慮這個問題,因為實際原料在越南加工後,貨物仍然出口到海外

Trả lời:解答

- Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm: “Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp”;

根據政府於201691日第36條第1款第134/2016 / ND-CP號議定詳細說明了的若干條款及施行出口稅法的措施。對於生產,銷售的貨物進口但產品已出口有關進口稅退稅的規定:“納稅人已為進口生產和銷售的貨物繳納進口稅,但已投入生產出口的貨物及將產品出口到國外,或將產品出口到非關稅區域,應退還已繳納的進口稅

- Theo quy định nêu trên, từ ngày 01/9/2016 trở đi: Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh, đã đưa vào sản xuất sản phẩm và đã xuất khẩu sản phẩm theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ không đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì không được hoàn thuế theo quy định”

根據上述規定,從201691日起:進口為生產,銷售,已投入產品生產的原料,並已出口產品根據就地進出口的形式,依政府於201691日第36條第1款第134/2016 / ND-CP號議定規定不答應條件,則不能退稅

- Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã có 02 văn bản trả lời công ty: Công văn số 937/HQĐNa-TXNK ngày 23/05/2018 và công văn số 1119/HQĐNa-TXNK ngày 18/6/2018 v/v hoàn thuế nhập khẩu đối với loại hình xuất khẩu tại chỗ.

同奈省海關局向該公司發送了02份文件:於2018523日第937/HQĐNa-TXNK號的公文,及於20180618日第1119/HQĐNa-TXNK號的公文等關於就地出口的形式的進口退稅

6. Công ty TNHH Pou Sung Việt Nam 越南Pou Sung責任公司

Câu hỏi 8: 問題8

a) Đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu theo loại hình SXXK, thành phẩm sản xuất theo loại hình SXXK, khi báo phế sẽ được miễn thuế như loại hình gia công?

對於生產出口形式的原輔料進口,依生產出口類型的成品生產,報廢時跟加工形式是否一樣免稅

b) Đối với việc báo phế thành phẩm, phần nguyên phụ liệu cấu thành nên thành phẩm được báo phế sẽ được phép đưa vào báo cáo quyết toán?

對於成品報廢事情,構成成品的原輔料報廢時是否可以包含在結算報告中

c) Đối với loại hình SXXK mang gia công ngoài sẽ được phép gia công toàn phần và hưởng ưu đãi miễn thuế phần gia công đó như loại hình gia công?

對於外部加工的生產出口類型,是否允許完全加工並跟加工類型一樣享受那份加工免稅的優惠

Trả lời:解答

a) Thủ tục xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải:

處理廢料,廢品,廢棄的程序

- Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016, thì: “Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu

根據於2016091日第12條第1款第134/2016 / ND-CP號議定:“原料,材料,零件,半成品,完整產品的進口為貨物生產出口將免稅進口

- Căn cứ Điều 71 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018, thì:

根據於2015325日第71條第38/2015 / TT-BTC號通知修訂,補充於20180420日第1條第49款第39/2018 / TT-BTC號通告

Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu khi bán, tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và gửi đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống theo chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 04 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư này. Trường hợp thực hiện trên hồ sơ giấy, người khai hải quan khai theo mẫu số 06/BKKTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này.

在生產出口貨物過程中獲得的廢料和廢品,在國內銷售或銷售時,應免徵進口稅,但必須申報,繳納增值稅和特殊消費稅(如有),環保稅(如有),並通過系統發送給海關依據本通告的附件IIa第04號格式規定的信息規範,如果是紙質檔案落實,海關申報者應按照本通函附錄VI第06 / BKKTT / TXNK號表格進行申報。

Đối với xử lý phế thải, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ghi chép sổ sách chi tiết, xuất trình cho cơ quan hải quan khi kiểm tra”

對於廢物處理,組織和個人應遵守環境保護法的規定。 組織和個人有責任把資料記錄詳細,在檢查時將其出示給海關

Theo đó, phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu.

因此,包括在產品實際生產出口規範中的廢料,廢品將免稅進口。

* Áp dụng điều khoản miễn thuế:採用免稅的條款

- Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu.

對於貨物進口為加工,產品加工出口根據於2016年09月01日第10條第134/2016/NĐ-CP號議定的免稅規定。

- Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

對於貨物進口為生產出口根據於2016年09月01日第12條第134/2016/NĐ-CP號議定的免稅規定。

Công ty căn cứ vào thực tế hoạt động sản xuất để áp dụng chính sách miễn thuế cho phù hợp theo từng loại hình sản xuất xuất khẩu hay gia công, không có quy định áp dụng tương tự.

公司根據實際生產活動依據各類生產出口或加工以符合的免稅政策採用,沒有類似的適用法規。

b) Báo cáo quyết toán đối với phế liệu, phế phẩm.對於廢料,廢品結算報告

- Căn cứ khoản 1 Điều 55 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018, thì: “Định mức thực tế sản xuất là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế đã sử dụng để gia công, sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu và được xác định theo quy định tại mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này

根據於2015年3月25日第55條第1款第38/2015 / TT-BTC號通告修訂,補充於2018年04月20日第1條第35款第39/2018 / TT-BTC號通告: “實際生產規範係指每一個產品單位出口的實際材料,原料的數量用於加工和生產,並根據本通告的附錄II第27號格式的規定頒行來確定。

- Căn cứ 20.7 Mục B mẫu số 7 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư Thông tư 39/2018/TT-BTC, thì: “Lượng nguyên liệu, vật tư thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu bao gồm lượng nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm và lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao, tạo thành phế liệu, phế phẩm”

根據第39/2018 / TT-BTC號通知的附錄II第20.7號第B項目第7號格式:實際用於生產出口產品的原材料和材料的數量應包括原料數量,構成產品的材料和原料數量,消耗的材料造成廢料,廢品。

Theo hướng trên, lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao, tạo thành phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu được đưa vào báo cáo quyết toán.

在上述方向,原料數量,消耗材料,廢料造成,廢品所在實際出口產品的生產規範中應包括在結算報告中。

c) Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:確定免稅貨物的基礎

- Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế, thì: “Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan

根據於2016年9月1日第12條第2款第a點第134/2016 / ND-CP號議定規定產品免稅確定的基礎:“組織和個人生產產品出口在越南境內有生產產品出口的單位; 可擁有和有使用權限對於生產單位的機械,設備,適用於原料,材料,零件進口為生產產品出口及依據法律的規定關於海關執行成產單位通知。

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp nhập sản xuất xuất khẩu nhưng không tổ chức sản xuất mà giao cho doanh nghiệp khác gia công thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định.

因此,企業進口以生產出口但未組織生產而指定其他企業加工,則不得免稅及按規定處理。

 

Câu hỏi 9: 問題9

Đối với việc ủy thác kiểm hàng, theo quy định tại khoản 9 Điều 29 Thông tư 39, hàng hóa nhập khẩu được phép ủy thác kiểm hàng (cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục đăng ký được phép ủy thác cơ quan Hải quan khác kiểm hàng), nhưng hàng hóa xuất khẩu thì không được phép, gây khó khăn cho doanh nghiệp, kiến nghị sửa đổi quy định này.

關於貨物檢驗委託,根據第29條第9款第39號通知的規定,進口貨物有權進行貨物檢驗委託(辦理登記程序的海關機關向其他海關機關委託貨物檢驗的權限)但不允許對於出口貨物,給企業帶來困難,提出修改本規定。

Trả lời:解答

Căn cứ khoản 9 Điều 29 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, việc kiểm hóa hộ chỉ áp dụng đối với hàng xá, hàng rời và hàng hóa nhập khẩu phục vụ gia công, sản xuất hàng xuất khẩu, hàng hóa của DNCX.

根據第29條第9款第38/2015 / TT-BTC號通告修訂和補充於第1條第18款第39/2018/TT-BTC號通告,貨物檢驗委託僅適用於沒有包裝的貨物及貨物進口以加工服務,生產產品出口,製造企業的貨物。

Tuy nhiên, đối với kiến nghị của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai ghi nhận để báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét./.

但是,對於企業的建議,同奈省海關局有備註向海關總署報告審議。

 

Hết