Bảng trả lời các câu hỏi tại Tọa đàm với các doanh nghiệp Hàn Quốc năm 2018 (27/07/2018)

 

TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC, KIẾN NGHỊ CỦA DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC

TẠI BUỔI TỌA ĐÀM

“HẢI QUAN - DOANH NGHIỆP: KẾT NỐI - CHIA SẺ - ĐỒNG HÀNH”

"관세 - 기업 : 연결 - 공유 - 동반" 세미나에서 한국기업의 질문에 대한 회신

 

1. Công ty Hyosung:

  Hyosung 회사

Câu 1:

1번 질문

Điểm 3c, khoản 21 điều 1 TT 39/2018/TT-BTC quy định:

39/2018/TT-BTC호 통지서의 제 1조 21항 3c점은 다음과 같이 규정한다

         Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chất lượng và được đưa về bảo quản, hoặc đưa về địa điểm kiểm tra thì người khai hải quan chịu trách nhiệm vận chuyển, bảo quản nguyên trạng hàng hóa cho đến khi có kết luận kiểm tra đạt yêu cầu và hải quan quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng.

물품이 품질 검사를 받고 보전되거나 검사 장소로 반입되는 경우, 세관 신고자는 검사 결과가 요구를 충족하며 세관청으로부터 통관 또는 물건 석방을 결정할 때 까지 물품의 원래 상태를 운송하고 보존할 책임을 진다.

         Ngay sau khi hàng hóa được đưa về địa điểm kiểm tra/địa điểm bảo quản người khai hải quan phải thông báo về việc hàng hóa đã đến đích cho cơ quan hải quan qua hệ thống theo mẫu 19 Phụ lục II. Hết thời hạn đăng ký tại mẫu 18 Phụ lục II (đăng ký khi làm thủ tục đưa hàng về bảo quản/về địa điểm kiểm tra) mà người khai hải quan chưa thông báo hàng hóa đến đích thì sẽ không được đưa hàng về bảo quản cho các lô hàng tiếp theo cho đến khi cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận hàng hóa đã được đưa về bảo quản đúng qui định.

물품이 검사 장소 / 보존 장소로 옮겨진 직후, 세관 신고자는 부록 II 19호 양식에 따라 해당 물품의 도착에 대해서 세관에게 시스템을 통해 통보해야한다. II부록 18호 양식에서 명기된 등록 기간(검사 장소/ 보관 장소로 물품을 옮기는 절차 진행시 등록)이 만료되면 세관 신고자는 물품이 목적지에 도착하는 것을 통보하지 않는 경우, 세관이 적절한 보존을 위탁 받았음을 확인하고 증명할 때까지 후속 화물을 보관하기 위해서 옮길 수 없다.

         Vướng mắc:/ 문제점

         - Đối với NPL nhập khẩu thép và hóa chất với số lượng lớn, mà thời gian kiểm tra chất lượng hay kiểm tra để xác định hàng hóa thường mất thời gian từ 4 đến 6 tháng thậm chí kéo dài hơn nữa thì hàng hóa có thể bị gỉ sét hoặc biến chất.

철강 및 화학 물질  수입 부자재 물량이 대량 인 경우, 품질 검사 또는 제품 확인을 위한 검사 기간이 일반적으로 4 ~ 6 개월이며 심지어 시간이 더 길게 걸리면 , 제품은 녹슬거나 변질될 것이다.

         - Trường hợp đối với phụ tùng thay thế ví dụ là Motor, khi phụ tùng bị hư doanh nghiệp cho nhập khẩu nhiều hơn một cái để đi giám định chất lượng, trong thời gian chờ đợi có khi kéo dài đến một năm mới ra kết quả, trong quá trình đang chờ kết quả thì những motor còn lại được đưa vào lắp đặt để máy móc hoạt động phục vụ cho sản xuất. Nếu áp dụng theo quy định này thì nhà máy buộc phải ngừng sản xuất để chờ đợi kết quả và hoàn tất việc xử lý thông quan.

 

 

모터와 같은 예비 부품의 경우, 예비 부품이 손상되었을 때 기업은 품질을 검정하기 위해서 1개 이상을 수입해야 하며 결과를 기다리는 과정은 1년 이상이 될 경우도 있으며 그 과정에서 남은 모터는 생산을위한 설치하여 작동된다. 이 규정을 적용하면, 공장은 결과를 기다리고 통관 절차를 완료하기 위해 생산을 중단해야할 것이다.

         - Vì vậy để đáp ứng việc tuân thủ quy định và để giải phóng hàng nhanh để đưa vào sản xuất nhằm tránh thiệt hại cho các doanh nghiệp đề nghị các ban ngành liên quan xử lý nhanh và đồng bộ với quy định hải quan để thời gian thông quan được nhanh chóng theo đúng như tinh thần cải tiến của Hải quan đưa ra.

따라서, 규제 요구 사항을 충족하고 물품을 빠르게 처리하며 기업에 손상을 피한 목적으로 생산을 도입하기 위해 관련 관할관청에게 통관 절차를 세관청은 제시한 개선정책에 따라 신속하게 처리하며 세관규정과 동등하게 처리하시길 바란다.

 

Trả lời:/ 회신

Theo Khoản 5 điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung thì người khai hải quan phải nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, trừ trường hợp việc kiểm tra kéo dài theo xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành;

개정,보충된 38/2015/TT-BTC호의 제 32 조 5 항에 의거하여 세관 신고자는전문검사 기관의 확인에 따라 검사절차가 지연한 것을 제외하며 물품을 보관한 날부터 30일내에 신고서 등록처인 세관지국에게 전문검사 결과를 제출해야 한다.

         Do đó, trường hợp việc kiểm tra chuyên ngành kéo dài như trên đề nghị doanh nghiệp có ý kiến với cơ quan kiểm tra chuyên ngành để giải quyết, không gây khó khăn cho doanh nghiệp.

따라서 위에서 언급 한 전문 검사가 장기간 진행될 경우 기업에게 전문 검사 기관과 상의하고 기업에게 어려움이 닥치지 않고 문제를 해결하도록 요청한다

         Hiện nay 01 số Bộ ngành đã có quy định chuyển 01 số hàng hóa phải kiểm tra trước thông quan sang kiểm tra sau khi hàng hóa đã thông quan.

현재 일부 국가기관은 통관전 물품 검사 대상 일부를 통관후 물품 감사 대상으로 이전하는 규정을 발생한다

         Cụ thể đối với mặt hàng thép Doanh nghiệp nêu trên, theo Thông tư 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/06/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ, hiện nay doanh nghiệp chỉ cần nộp bản đăng ký kiểm tra chất lượng có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.

과학 기술부의 2007/6/16 일에 발행된 07/2017/TT-BKHCN호 통지서에따라 위에서 명기된 철강 기업의 경우, 현재에 기업은 품질 통관 승인을 받기 위해 세관청에게 검사기관의 확인이 있는 품질검사 등록서를 제출해야 한다.

 

Câu 2:

2번 질문

Điểm 3c, khoản 21 điều 1 TT 39/2018/TT-BTC quy định :

39/2018/TT-BTC호 통지서의 제 1조 21사항 3c점에서 다음과 같이 규정한다

 

         Trong thời gian bảo quản hàng hóa, trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành yêu cầu đưa hàng hóa vào lắp đặt, vận hành để thực hiện kiểm tra, người khai hải quan phải thông báo cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai bằng văn bản trước khi lắp đặt, vận hành. Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện giám sát theo nguyên tắc quản lý rủi ro; trường hợp công chức hải quan giám sát trực tiếp tại địa điểm lắp đặt, vận hành thì lập Biên bản chứng nhận việc đưa hàng hóa vào lắp đặt, vận hành. Sau khi cơ quan kiểm tra chuyên ngành kết thúc việc kiểm tra, người khai hải quan tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa cho đến khi có kết luận kiểm tra hàng hóa đáp ứng yêu cầu nhập khẩu và cơ quan hải quan quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng.

물품 보관 기간 중에 전문 검사 기관이 검사를 위해 물품을 설치하며 작동하도록 요구하면 세관 신고자는 신고가있는 설치하며 운영하기 전에 신고서 등록처인 세관지국에게 사전으로 문서 통보해야 한다. 신고서 등록처인 세관지국은 위험 관리의 원칙에 따라 감독을 수행하며 세관원이 설치 및 운영 현장을 직접 감독하는 경우, 설치 및 운영을 위해 물품 인도를 증명하는 기록서를 작성해야한다. 전문 검사 기관이 검사를 종료 한 후 검사가 물품이 수입 요구 사항을 충족한다고 결론 내리며 세관은 물건을 석방하거나 통관하기로 결정할 때까지 세관 신고자는 물품의 원상 보관에 대한 법적 책임을진다.

         Vướng mắc:/ 문제점

         Vì vậy để đáp ứng việc tuân thủ quy định và để giải phóng hàng nhanh để đưa vào sản xuất nhằm tránh thiệt hại cho các doanh nghiệp đề nghị các ban ngành liên quan xử lý nhanh và đồng bộ với quy định hải quan để thời gian thông quan được nhanh chóng theo đúng như tinh thần cải tiến của Hải quan đưa ra.

따라서, 규제 요구 사항을 충족하고 물품을 빠르게 처리하며 기업에 손상을 피한 목적으로 생산을 도입하기 위해 관련 관할관청에게 통관 절차를 세관청은 제시한 개선정책에 따라 신속하게 처리하며 세관규정과 동등하게 처리하시길 바란다.

         Riêng với phụ tùng dùng để sản xuất thì nên có một chính sách hợp lý để doanh nghiệp vẫn đảm bảo sản xuất.

생산에 사용되는 부품의 경우 기업이 생산을 보장 할 수있도록 합리적인 정책이 있어야한다

Trả lời:회신

         Theo Khoản 3 điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC như trên, việc thông quan hàng hóa phải căn cứ kết luận kiểm tra hàng hóa đáp ứng yêu cầu nhập khẩu, nên việc thông quan nhanh hay chậm phụ thuộc vào thời gian kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành.

38/2015/TT-BTC 호 제 32 조 3 항에 의거하여, 물품의 통관은 수입 요건을 충족하는 물품 검사 결론에 기초해야하므로 통관 시간은 전문검사 기관의 시간에 의존한다

         Về phía Bộ Tài chính, TCHQ luôn kiến nghị các Bộ ngành cải tiến thủ tục và  rút ngắn thời gian kiểm tra chuyên ngành. Tuy nhiên, cũng đề nghị hiệp hội và doanh nghiệp từ thực tiễn XNK sẽ có ý kiến với các Bộ ngành để kiến nghị xử lý nhanh và đồng bộ với quy định hải quan để thời gian thông quan được nhanh chóng như cơ quan hải quan và doanh nghiệp cùng mong muốn.

 

 

채무부 입장으로 세관부서는 관련한 관할관청에게 절차를 개선하며 전문검사 기간을 수축시키 도록 항상 요청한다. 단, 협회 및 기업들은 수출입 셀제에 의거하며 관련 기관에게 반영하며 통관기간은 세관기관 및 기업들은 같이 원하는 것 처럼 신속하기 위해서 각 관련 기관에게 빠르게 처리하며 세관 규정과 일치하게 처리하도록 요청한다

 

Câu 3:

3번 진물

Phế liệu thu được từ quá trình sản xuất, bao gồm NL bị hư, bán thành phẩm, thành phẩm khi bán ra trong nước thì đã xuất hóa đơn đỏ và chịu thuế VAT.

손상된 원재료, 반제품 및 완제품을 포함하여 생산 공정에서 수거된 폐기 자재는 국내에 판매될 때 부가세 영수증을 발행되며 VAT세금은 부과된다.

Nếu theo quy định này thì doanh nghiệp lại một lần nữa đóng thuế VAT, bên cạnh đó làm thế nào để phân biệt và tách dữ liệu để áp định mức để quy ra nguyên liệu đóng thuế đây là một việc làm rất phức tạp.

이 규정에 따르면 기업은 부가세를 다시 납세하고 과세 자재로 결정하기 위해서 데이터를 구분하며 구별하는 업무는 복잡한 작업이니까 이를 진행하기 위해서 어떻게 해야하는 지 궁금한다.

Đề nghị xem xét  điều chỉnh lại điều khoản này, nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp không phải đóng thuế 2 lần, và công tác quản lý đỡ phức tạp và rườm rà.

기업이 두 번 세금을 납세해야 하지않고 관리 작업은 복잡하게 하지 않도록 이 사항을 다시 확인하며 조정할 것으로 요청한다.

 

Trả lời:회신

1/ Để phân biệt và tách dữ liệu để áp định mức để quy ra nguyên liệu đóng thuế:

과세 자재로 결정하기 위해서 데이터를 구분하고 구별하는 방법

- Căn cứ khoản 35 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi Điều 55 Thông tư số 38/2015/TT-BTC: “Điều 55. Định mức thực tế sản xuất hàng hóa gia công, hàng hóa sản xuất xuất khẩu:

39/2018/TT-BTC호 통지서의 제1조 35항 및38/2015/TT-BTC호 통지서의 제 55조 조정서에 의거하며 제 55조의 가공물품 생산 및 수출 상품을 실제 생산한 규정 수준이 다음과 같다:

1. Định mức thực tế sản xuất là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế đã sử dụng để gia công, sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu và được xác định theo quy định tại mẫu số 16 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

실제 생산 기준이란 수출 제품 단위의 가공 또는 생산을 위해 실제로 사용된 원재료의양을 말하며 본 통지서와 함계 발행된 ii 부록의 16호 양식에서 부속된 규정에 따라 결정된다.

...2. ...Trong đó, phế liệu là vật liệu loại ra trong quá trình gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu không còn giá trị sử dụng ban đầu được thu hồi để làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác; phế phẩm là thành phẩm, bán thành phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (quy cách, kích thước, phẩm chất,...) bị loại ra trong quá trình gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và không đạt chất lượng để xuất khẩu”.

 

 

그 중에, 폐기 자재는 수출 상품 생산, 가공 공정에서 폐기되며 원래 사용가치가 없고 기타 생산 공정에게 원료를 제공하기위해서 회수하게 된 지재이며 폐품은 수출 상품 생산, 가공 과정에서 제거되며 추출용 품질을 충족하지 않고 기술수준 (규격, 사이즈, 품격등)을 불합격한 완제품, 반제품이다.

- Mẫu số 16/ĐMTT/GSQL phụ lục II Thông tư số 39/2018/TT-BTC hướng dẫn nội dung báo cáo Định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu, Tại Cột (8): Lượng nguyên liệu, vật tư thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu bao gồm lượng nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm và lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao, tạo thành phế liệu, phế phẩm.

39/2018/TT-BTC호 통지서의 II부록6/DMTT/GSQL호 양식은 수출제품 생산 셀제 수준을 보고한 내용을 설명하며 (8)항목에서 : 수출 제품의 생산에 실제로 사용되는 원재료 및 자재의 양에는 제품을 구성하는 원자재 및 재료의 양과 소비되며 폐기 자재 및 폐품을 구정하는 원자재와 소모품 양을 포함한다.

- Mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL phụ lục II Thông tư số 39/2018/TT-BTC, hướng dẫn chỉ tiêu lập báo cáo quyết toán, tại Cột (10): Là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế cấp bù do phần nguyên liệu, vật tư tiêu hao, hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm trong quá trình sản xuất;....

39/2018/TT-BTC호 통지서의 II부록15/BCQT-NVL/GSQL호 양식은 결산 보고 작성 수준을 설명하며 (10)항목에서 : 생산과정에서 폐기 자재, 폐품 형성으로 인해 손실, 자연 손실, 소모품을 교체하고 추가로 실제 공급된 원자료이다.

- Mẫu số 06TBBT/TXNK phụ lục II Thông tư số 39/2018/TT-BTC, hướng dẫn Bảng kê khai tính thuế đối với phế liệu, phế phẩm trong định mức thực tế để sản xuất hàng xuất khẩu, tại cột số (2): Tên phế liệu, phế phẩm; theo đó khi kê khai tính thuế công ty không phải quy đổi ra lượng nguyên phụ liệu tiêu hao.

39/2018/TT-BTC호 통지서의 II부록06TBBT/TXNK호 양식은 수출상품생산을 위한 실제 수준에서 폐기 자재, 폐품에대한 세금 과세 신고서를 안내하며 폐기 자재, 폐품 명칭을 명기한 (2)항목에 따르면 과세 신고시에 회사는 소모된 원재료로 변환하지 않아도 된다.

Tuy nhiên, khi thực hiện báo cáo quyết toán thì công ty khai báo Lượng nguyên liệu, vật tư thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu bao gồm lượng nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm và lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao, tạo thành phế liệu, phế phẩm (Mẫu số 16/ĐMTT/GSQL) và lượng nguyên liệu, vật tư thực tế cấp bù do phần nguyên liệu, vật tư tiêu hao, hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm trong quá trình sản xuất (Mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL), để được xem xét miễn thuế nhập khẩu đối với lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao tạo thành phế liệu, phế phẩm.

단, 최종 결산 보고서를 작성할 때 회사는 수출 제품 생산을 위한 실제로 사용 된 원재료 및 자재의 양은 제품을 구정한 원재료 및 자재의 양과 폐기 자재, 폐품을 구성한 원재료 및 소모품의 양 (16/DMTT/GSQL호 양식), 생산과정에서 폐기 자재, 폐품 형성으로 인해 손실, 자연 손실, 소모품을 교체하고 추가로 실제 공급된 원자료의 양 (15/BCQT-NVL/GSQL호 양식)을 포함한다고 신고해야 한다. 이 경우에는 폐기 자재, 폐품을 구성한 소모품의 양에 대한 수입세를 면세하도록 고려하게 될 것이다.

 

 

2/ Phế liệu thu được từ quá trình sản xuất, bao gồm NL bị hư, bán thành phẩm, thành phẩm khi bán ra trong nước thì đã xuất hóa đơn đỏ và chịu thuế VAT. Nếu theo quy định này thì doanh nghiệp lại một lần nữa đóng thuế VAT.

손상된 원재료, 반제품 및 완제품을 포함하여 생산 공정에서 수거된 폐기 자재는 국내에 판매될 때 부가세 영수증을 발행되며 VAT세금은 부과된다. 이 규정에 따르면 기업은  부가세를  다시 납세해야 한다.

 

- Căn cứ Điều 5. Luật Thuế GTGT số SỐ 13/2008/QH12 quy định Đối tượng không chịu thuế

비과세 대상을 규정한 13/2008/QH12 호 부가세 법의 제 5조에 의거한다

“20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau”.

베트남 국경을 통해 환적된물품; 일시적으로 수입되고 재수출 된 물품; 일시적으로 수출되고 재수입된 물품; 외국과 체결한 수출 가공, 생산 계약서에 따라 생산, 가공을 위해 수출된 원재료; 외국과 비관세 지역 및 각 비관세 지역 간으로 매매된 상품 , 서비스. "

Theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT thì phế liệu, phế phẩm không thuộc trường hợp Đối tượng không chịu thuế GTGT.

부가세법의 제 5조 규정에 따르면 폐기 자재, 폐품은 부가세 비과세 대상 경우에 부속하지 않는다.

Như vậy, Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất còn giá trị thương mại thì công ty phải kê khai nộp thuế GTGT (đầu vào), khi xuất bán công ty phát hành hóa đơn GTGT (đầu ra) công ty được khấu trừ thuế GTGT theo quy định.

그러므로 생산과정에서 수거되며 무역가치를 남아있는 폐기 자재, 폐품의 경우, 회사가 부가세 납부  (매입)를 신고하며 판매할 시에 회사는 부가세 영수증 (매출)을 발행하며 회사가 규정에 따라 부가세를 공제될 것이다.

 

Câu 4:

4번 질문

Kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với hàng nhập khẩu là động cơ điện từ 0.75kw ~ 150kw.

수입에 대한 최소 에너지 효율 검사는 0.75kw ~ 150kw 모터가 있다

Cả nước, hiện tại chỉ có 1 đơn vị là Quatest 1 (Hà Nội) kiểm tra hiệu suất năng lượng.

현재 전국에서 에너지 효율을 확인하는 Quatest 1 (하노이) 인 기관 1군데가 있다.

- Thời gian kiểm tra kéo dài gần 1 tháng

검사 기간은 거의 1 개월간 걸린다.

- Nếu trường hợp, doanh nghiệp nhập duy nhất 1 cái động cơ điện để thay thế cho máy đang bị hư, thì cũng phải mang đi kiểm tra. Doanh nghiệp không thể khắc phục sự cố máy hư ngay được.

 

 

 

업체는 손상된 것을 교체하기 위해 하나의 전기 모터만 수입한 경우,감사해야 한다. 업체가 손상된 기계를 즉시해결할 수 없다.

- Vì phải gửi ra Hà Nội để kiểm tra, nên chi phí rất lớn và có trường hợp chi phí để kiểm tra còn cao hơn chi phí mua hàng mới.

검사를 위해 하노이에 보낼 필요가 있기 때문에 비용이 너무 크고 테스트 비용이 신품 구입 비용보다 높은 경우가 있다.

Kiến nghị:

제안

Thu hẹp phạm vi áp dụng việc kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu. Trường hợp doanh nghiệp nhập về với số lượng ít để thay thế cho hàng hư thì không nên áp dụng.

최소 에너지 효율 시험의 적용 범위를 축소한다. 손상된 제품을 교체하기 위해서 소량 수입할 경우에는 적용하면 안될 것이다.

Mở rộng đơn vị kiểm tra, nên bố trí thêm các đơn vị kiểm tra đặt tại miền Nam.

테스트 기관을 확장하며, 남부지방에서 더 배치해야 한다.

 

Trả lời:

회신

Cục HQĐN đã nhiều lần có văn bản gửi Tổng cục Hải quan kiến nghị trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu với số lượng nhỏ để thay thế cho máy móc thiết bị hư hỏng thì không phải kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu.

Dong Nai세관지국은 세관총국에게 손상된 건의서를 보내고 손상된 제품을 교체하기 위해서 소량 수입할 경우에는 적용하면 안될 것으로 질문하였다.

Tổng cục Hải quan đã có văn bản kiến nghị Bộ Công Thương. Tuy nhiên, theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục năng lượng - Bộ Công Thương tại Công văn số 1264/TCNL ngày 24/5/2017: ngoại trừ các trường hợp như tạm nhập - tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa thuộc lĩnh vực gia công phục vụ 100% xuất khẩu (không sử dụng trong nước) và các hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng, bí mật quốc gia, an toàn bức xạ hạn nhân; các phương tiện, thiết bị tiêu thụ năng lượng tại Việt Nam bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu phi thương mại phải đảm bảo có hiệu suất năng lượng trên mức tối thiểu.

세관 총국은 산업 통상부에 서면으로 제안서를 발급했다. 그러나 2017 년 5 월 24 일에 1264/TCNL호 통지서에서 에너지 충국-공상부의 안내 내용에 따르면 임시 수입 - 재수출, 국경을 통한 물품, 100%수출용 가공품 (국내에 사용하지 않다) 및 국방안보, 국가 비밀, 핵 방사선 안전 분야에서 부속된 물품등과 같은 경우를 제외하며 비상업적인 수입품을 포함하며 베트남에서 에너지를 소비한 설비는 에너지 효율이 최소한 수준보다 더 높아지도록 보장해야 한다

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mô tơ, thiết bị nhỏ lẻ để lắp đặt, thay thế cho máy móc của DN nhưng có tiêu thụ năng lượng tại Việt Nam vẫn phải kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu.

따라서 기업은 기업의 기계 설비를 설치 및 교체하기 위해서 소형 설비,모터를 수입하하고 베트남에서 에너지 소비가있는 경우에는 최소 에너지 효율을 검사해야 한다.

 

 

- Về cơ quan kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với hàng nhập khẩu là động cơ điện:

전기 모터인 수입품에 대한 최소 에너지 효율 검사 기관 :

Trước đây Cục HQĐN cũng đã có văn bản gửi Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai về vướng mắc trên, UBND tỉnh đã có công văn gửi Bộ Công Thương. Hiên nay, theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 36/2016/TT-BCT thì các tổ chức thử nghiệm đáp ứng quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp thì sẽ được thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu, không cần tổ chức phải được Bộ Công Thương chỉ định như trước đây.

이전에 Dong Nai세관지국은 Dong Nai성 인민위원회에게 문제에 대한 서면 통보서를 보냈고 지방 인민위원회는 산업 통상부에 공문을 보냈다. 현재, 36/2016/TT-BCT호 통지서의 제 4조 2항에 따르면 적절성 평가 서비스 경영 조건 규정에 대해 정부의 2016/7/01일에 발행된 107/2016/ND-CP호 의정서에서 규정을 총족시킨 시험 조직은 최소 에너지 효율을 검사되며 회사가 예전에 공상부로터 지정될 필요없다.

Do đó, vướng mắc doanh nghiệp nêu về việc vẫn phải gửi động cơ điện ra Quatest 1 (Hà Nội) để kiểm tra hiệu suất năng lượng, Cục HQĐN sẽ ghi nhận để tiếp tục báo cáo Tổng cục Hải quan nhằm kiến nghị Bộ Công Thương. Tuy nhiên, bên cạnh việc kiến nghị của cơ quan hải quan thì đề nghị các DN gặp vướng mắc nên chủ động kiến nghị với cơ quan quản lý chuyên ngành là Bộ Công Thương để kịp thời được giải quyết.

따라서 기업은 효율을 점검하기 위해 Quatest 1 (하노이)에 전기 모터를 보내야하는 문제는 Dong Nai관세지국은 관세총국에게 지속적으로 보고하여 공상부는 해결하도록 요청한다. 단, 세관의 보고 사항 외에, 애로사항을 만나는 기업들은 즉시 해결하게 되기 위해서 공상부에게 직접 연락하며 건의하면 좋다.

Câu 5:

5번 질문

Trường hợp công ty nhập khẩu động cơ điện để thay thế động cơ điện của máy đã bị hư: Sau khi gửi đi kiểm tra hiệu suất tại Quatest 1, kết quả không đạt. Công ty đã chủ động liên hệ nhà cung cấp để trả hàng do hàng không đạt chất lượng. Tuy nhiên, công ty vẫn bị xử phạt theo khoản 7, điều 14, nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 từ 5.000.000vnd-50.000.000vnd.

회사가 손상된 전기 모터를 교체하기 위해 전기 모터를 수입한 경우 : Quatest 1에서 효율 테스트를 한후 결과가 불합격하였다. 회사는 품질이 좋지 않아 제품을 반환하기 위해 공급자에게 주동적으로 연락했다. 그러나 회사는 2016/05/26일에 발행된 45/2016/ND-CP호 의정서 제 14조 7항으로 5,000,000vnd에서 50,000,000vnd까지벌금을 지불야 한다.

Kiến nghị:

건의 :

Trường hợp công ty đã chủ động mang hàng đi kiểm tra mà hàng hóa không đạt chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định thì chỉ cần xuất trả hàng và không bị xử phạt.

회사가 검사를 위해 주동적으로 물품을 보냈지만 규정된 기술 기준에 불합격한 물품은 벌금 없이 물건만 반환하면 될 것이다

 

Trả lời:

회신

Việc xử phạt trường hợp trên là theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính (XLVPHC) và Nghị định xử phạt hiện hành:

위의 경우에 대한 벌금은 행정 위반 처리에 관한 법률 (XLVPHC) 및 현재 처벌 의정서의 규정에 따라 준수한 것이다

+ Theo Điều 3 Luật XLVPHC:

행정 위반 처리에 관한 법률 의 제3조에 따라 한다

“1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

행정위번처벌원직은 다음과 같다:

a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật”;

모든 행정 위반은 검출되며 방지되어야하며 엄격하게 처리한다. 행정 위반으로 발행된 모든 결과는 법률 규정에 따라 시정해야 한다

+ Theo khoản 7 và 8 Điều 14 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP, trường hợp Công ty nêu phải bị xử phạt VPHC về hải quan.

세관분야에서행정결정 집행 및 행정위반 처벌 규정한 정부의 2013/10/15일에 발행하며  45/2016/ND-CP호 의정서에서 보완, 개정된 127/2013/ND-CP 호 의정서 제 14조 7,8항에 따르면 회사가 상기에 명기된 경우에는 세관에 대한 행정위반 처벌을 방아야 한다

 

Câu 6:

 6번 질문

- Điểm 3c, khoản 21 điều 1 TT 39/2018/TT-BTC quy định:

 39/2018/TT-BTC 호 통지서의 제 1조 21항 3c점에서 다음과 같이 규정한다

“Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chất lượng và được đưa về bảo quản, hoặc đưa về địa điểm kiểm tra thì người khai hải quan chịu trách nhiệm vận chuyển, bảo quản nguyên trạng hàng hóa cho đến khi có kết luận kiểm tra đạt yêu cầu và hải quan quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng.

물품이 품질 검사를 받고 보전되거나 검사 장소로 반입되는 경우, 세관 신고자는 검사 결과가 요구를 충족하며 세관청으로부터 통관 또는 물건 석방을 결정할 때 까지 물품의 원래 상태를 운송하고 보존할 책임을 진다.

Ngay sau khi hàng hóa được đưa về địa điểm kiểm tra/địa điểm bảo quản người khai hải quan phải thông báo về việc hàng hóa đã đến đích cho cơ quan hải quan qua hệ thống theo mẫu 19 Phụ lục II. Hết thời hạn đăng ký tại mẫu 18 Phụ lục II (đăng ký khi làm thủ tục đưa hàng về bảo quản/về địa điểm kiểm tra) mà người khai hải quan chưa thông báo hàng hóa đến đích thì sẽ không được đưa hàng về bảo quản cho các lô hàng tiếp theo cho đến khi cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận hàng hóa đã được đưa về bảo quản đúng qui định”.

물품이 검사 장소 / 보존 장소로 옮겨진 직후, 세관 신고자는 부록 II 19호 양식에 따라 해당 물품의 도착에 대해서 세관에게 시스템을 통해 통보해야한다. II부록 18호 양식에서 명기된 등록 기간(검사 장소/ 보관 장소로 물품을 옮기는 절차

 

진행시 등록)이 만료되면 세관 신고자는 물품이 목적지에 도착하는 것을 통보하지 않는 경우, 세관이 적절한 보존을 위탁 받았음을 확인하고 증명할 때까지 후속 화물을 보관하기 위해서 옮길 수 없다.

- Điểm 3c, khoản 21 điều 1 TT 39/2018/TT-BTC quy định :

39/2018/TT-BTC호 통지서의 제 1조 21사항 3c점에서 다음과 같이 규정한다:

“Trong thời gian bảo quản hàng hóa, trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành yêu cầu đưa hàng hóa vào lắp đặt, vận hành để thực hiện kiểm tra, người khai hải quan phải thông báo cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai bằng văn bản trước khi lắp đặt, vận hành. Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện giám sát theo nguyên tắc quản lý rủi ro; trường hợp công chức hải quan giám sát trực tiếp tại địa điểm lắp đặt, vận hành thì lập Biên bản chứng nhận việc đưa hàng hóa vào lắp đặt, vận hành. Sau khi cơ quan kiểm tra chuyên ngành kết thúc việc kiểm tra, người khai hải quan tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa cho đến khi có kết luận kiểm tra hàng hóa đáp ứng yêu cầu nhập khẩu và cơ quan hải quan quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng”.

물품 보관 기간 중에 전문 검사 기관이 검사를 위해 물품을 설치하며 작동하도록 요구하면 세관 신고자는 신고가있는 설치하며 운영하기 전에 신고서 등록처인 세관지국에게 사전으로 문서 통보해야 한다. 신고서 등록처인 세관지국은 위험 관리의 원칙에 따라 감독을 수행하며 세관원이 설치 및 운영 현장을 직접 감독하는 경우, 설치 및 운영을 위해 물품 인도를 증명하는 기록서를 작성해야한다. 전문 검사 기관이 검사를 종료 한 후 검사가 물품이 수입 요구 사항을 충족한다고 결론 내리며 세관은 물건을 석방하거나 통관하기로 결정할 때까지 세관 신고자는 물품의 원상 보관에 대한 법적 책임을진다.

 Vướng mắc:

애로사항

- Đối với NPL nhập khẩu thép và hóa chất với số lượng lớn, mà thời gian kiểm tra chất lượng hay kiểm tra để xác định hàng hóa thường mất thời gian từ 4 đến 6 tháng thậm chí kéo dài hơn nữa thì hàng hóa có thể bị gỉ sét hoặc biến chất.

철강 및 화학 물질  수입 부자재 물량이 대량 인 경우, 품질 검사 또는 제품 확인을 위한 검사 기간이 일반적으로 4 ~ 6 개월이며 심지어 시간이 더 길게 걸리면 , 제품은 녹슬거나 변질될 것이다.

- Đối với NPL nhập khẩu thép và hóa chất với số lượng lớn, mà thời gian kiểm tra chất lượng hay kiểm tra để xác định hàng hóa thường mất thời gian từ 4 đến 6 tháng thậm chí kéo dài hơn nữa thì hàng hóa có thể bị gỉ sét hoặc biến chất.

철강 및 화학 물질  수입 부자재 물량이 대량 인 경우, 품질 검사 또는 제품 확인을 위한 검사 기간이 일반적으로 4 ~ 6 개월이며 심지어 시간이 더 길게 걸리면 , 제품은 녹슬거나 변질될 것이다.

Vì vậy để đáp ứng việc tuân thủ quy định và để giải phóng hàng nhanh để đưa vào sản xuất nhằm tránh thiệt hại cho các doanh nghiệp đề nghị các ban ngành liên quan xử lý nhanh và đồng bộ với quy định hải quan để thời gian thông quan được nhanh chóng theo đúng như tinh thần cải tiến của Hải quan đưa ra.

따라서, 규제 요구 사항을 충족하고 물품을 빠르게 처리하며 기업에 손상을 피한 목적으로 생산을 도입하기 위해 관련 관할관청에게 통관 절차를 세관청은

 

 

제시한 개선정책에 따라 신속하게 처리하며 세관규정과 동등하게 처리하시길 바란다.

 

Trả lời:

회신

Theo Khoản 5 điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung thì người khai hải quan phải nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, trừ trường hợp việc kiểm tra kéo dài theo xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành;

개정,보충된 38/2015/TT-BTC호의 제 32 조 5 항에 의거하여 세관 신고자는전문검사 기관의 확인에 따라 검사절차가 지연한 것을 제외하며 물품을 보관한 날부터 30일내에 신고서 등록처인 세관지국에게 전문검사 결과를 제출해야 한다.

Hiện nay 01 số Bộ ngành đã có quy định chuyển 01 số hàng hóa phải kiểm tra trước thông quan sang kiểm tra sau khi hàng hóa đã thông quan. Cụ thể đối với mặt hàng thép Doanh nghiệp nêu trên, theo Thông tư 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/06/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ, hiện nay doanh nghiệp chỉ cần nộp bản đăng ký kiểm tra chất lượng có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.

현재 일부 국가기관은 통관전 물품 검사 대상 일부를 통관후 물품 감사 대상으로 이전하는 규정을 발생한다. 과학 기술부의 2017/6/16 일에 발행된 07/2017/TT-BKHCN호 통지서에따라 위에서 명기된 철강 기업의 경우, 현재에 기업은 품질 통관 승인을 받기 위해 세관청에게 검사기관의 확인이 있는 품질검사 등록서를 제출해야 한다

 

Việc doanh nghiệp nêu thời gian kiểm tra chuyên ngành kéo dài như trên, Cục HQĐN sẽ ghi nhận để báo cáo Tổng cục Hải quan kiến nghị các cơ quan quản lý chuyên ngành. Tuy nhiên, cũng đề nghị doanh nghiệp từ thực tiễn XNK có ý kiến với cơ quan kiểm tra chuyên ngành để giải quyết nhằm rút ngắn thời gian cho doanh nghiệp.

기업은 상기에 전문검사 기간이 길게 한 것으로 언급하는 경우, Dong Nai세관국은 기록하여 세관총국에게 보고하며 전문적인 관리기관에게 건의할 것이다. 단, 기업은 수출입 실제 현황을 바탕으로 문제점을 해결하여 처리기간을 줄이기 위해서 전문적인 검사기관에게 직접적으로 건의하면 좋겠다.

 

2. Công ty TNHH TNHH Boramtek

 Boramtek 유한책임회사

Câu 7:

7번 질문

Công ty là DN FDI, xuất hàng đi gia công tại 1 DNCX, sau đó nhập hàng về có đóng thuế NK trị giá gia công. Hàng nhập về xuất khẩu cho 1 DNCX khác, với loại hình xuất khẩu A12. DN muốn hỏi bây giờ làm sao để được hoàn thuế NK đối với thuế NK đã đóng khi nhập khẩu hàng từ DNCX gia công về.

회사는 FDI 기업으로, EPE에서 가공하기위해서 상품을 수출한 후에 가공금액에 따른 수입세를 납부한 수입을 할 것이다. 수입품은 다른 제조수출

 

기업에게 수출하며 수출유형은 A12이다. 가공 제조 수출 기업에서부터 상품을 수입할 때 납부한 수입세에 대해서 수입세 환급하는 방법은 무엇입니까?

Trả lời:

회신

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khấu, thuế nhập khẩu quy định: “Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp

수출, 수입세법 시행 조치 및 여러 사항을 상세히 규정된 정부의 2016/09/01일에 발행된 134/2016/ND-CP 호 의정서의 제 36조 1항에 따르면 납세자는 생산 및 사업용으로 수입된 제품에 대해 수입세를 납부했으나 수출용으로 생산에 투입되어 제품을 외국에 수출하거나 비 관세 지역으로 수출하면 납세한 수입세를 환급될 것이다

Theo quy định nêu trên, trường hợp Công ty thuê doanh nghiệp chế xuất gia công hàng hóa, khi nhập khẩu trở lại đã nộp thuế nhập khẩu cho phần giá giá trị tăng thêm của sản phẩm gia công, sau đó sản phẩm này được tiếp tục chế biến sản xuất và đã xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì Công ty được hoàn lại số tiền thuế nhập khẩu đã nộp.

상기 규정에 따르면, 회사가 가공 기업을 임대한 경우 재수입 후 가공 제품의 부가 가치에 대한 수입세가 납부되어야한다. 다음에 이 제품은 상산을 지속적으로 하게 되며 외국으로 수출하거나 비관세 지역으로 수출한 경우 회사는 납부한 수입 세액을 환불하게 된다

Vướng mắc của Công ty đã được Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai trả lời tại công văn số 2693/HQĐNa-TXNK ngày 09/12/2016 v/v hoàn thuế sản phẩm đặt gia DNCX gia công sau đó xuất khẩu, công văn số 2317/HQĐNa-TXNK ngày 27/10/2017 v/v V/v hoàn thuế sản phẩm thuê DNCX gia công sau khi xuất khẩu.

회사의 애로사항은 Dong Nai 관세국으로부터 제조수출기업 임대하여 가공한후에 수출한 상품 세액 환불에 관련하여 2016/12/09일에 발행된 2693/HQDNa-TXNK 호 공문에서 회신하게 된다.

Tại Hội Nghị, Công ty cho biết sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục theo loại hình xuất kinh doanh (B11) nên không đáp ứng được điều kiện hoàn thuế theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 (Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu)

회의에서 회사는 수출 제품은 비즈니스 수출 유형 (B11)에 따라 처리되었으므로 2016/09/01일에 발행된 134/2016/ND-CP 호 의정서의 제 36조 3항 c점 규정에 명시된 세금 환급 조건을 충족시킬 수 없다고 밝혔다. (수출 제품은 수출용 생산 형식으로 세관절차를 처리된다)

 

3. Công ty cơ khí và xây dựng Posco E&C Việt Nam

베트남 Posco E&C  건설 및 기계 회사

Câu 8:

8호 질문

 

 

a) Đối với những hợp đồng gia công đăng ký trước thời điểm Thông tư 39 ban hành thì những phụ kiện cho sản phẩm, nguyên liệu của hợp đồng này có cần phải truyền lên hệ thống hải quan để lấy số tiếp nhận hay không?

제 39호 통지서를 발행한 시점전에 등록된 가공 계약의 경우,이 계약서의 제품 및 원자재를위한 부품은 접수번호를 받기 위해 세관 시스템에 전달되어야됩니까?

b) Đối với tờ khai sản xuất xuất khẩu nhưng sau đó phục vụ cho hợp đồng gia công thì theo thông tư 39 có phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng không?

수출용 생산 신고서이지만 다음에 가공 계약서를위해 제출한 경우, 39호 통지서에 따라 사용 목적을 변경하는 절차를 수행해야 됩니까?

 

Trả lời:

회신

a) Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định điều khoản chuyển tiếp, thì: “Đối với các hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công đang thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, tổ chức cá nhân thông báo thông tin về hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công đối với những tờ khai hải quan phát sinh sau khi Thông tư này có hiệu lực theo quy định tại Điều 56 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Thông tư này”.

전환 사항을 규정하는 39/2018/TT-BTC호 통지서 제 3조 2항 c점에 의거하여 "가공 계약서, 가공 계약서 부록은 본 통지서가 유효한 시점전에 시행하며 , 기업, 개인은 본 통지서는 유료한 후에 발생된 세관 신고서에 대한 가공 계약서 및 가공 계약서 부록 정보를 통보한 경우, 본 통지서의 제 1조 36항에서 보완, 수정된 38/2015/TT-BTC호 통지서 제 56호에 따라 처리할 것이다

 

b) Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 61 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 40 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018, thì: “d) Đối với nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu trước khi ký kết hợp đồng gia công, bên nhận gia công được sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu này để cung ứng cho hợp đồng gia công. Trước khi sử dụng nguyên liệu, vật tư để cung ứng cho hợp đồng gia công thì tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này

2015/03/25일에 발행되며 2018/4/20일에 발행된 39/2018/TT-BTC 호 통지서의 제 1조 40항에서 보완, 수정된 38/2015/TT-BTC호 통지서 제 61조 1항 d점에 따라면 "d) 가공 계약서에 체결하기 전에 수출용 생산수입 형태로 수입된 자재 및 원재료의 경우, 가공업자는 이 수입된 원자재를 사용하여 계약서에게 공급할 수 있다.계약서에 공급하기 위해 원자재를 사용하기 전에, 조직과 개인은 본 통지서 제 86조의 규정에 따라 제자리에서 수출입 절차를 수행해야한다. "

Đề nghị Công ty thực hiện theo quy định nêu trên.

회사에게 상기 규정에 따라 준수하도록 요청한다

 

4. Công ty TNHH Samil Vina

Samil Vina 유한책임회사

Câu 9:

 9번 질문

 

a) Theo quy định hiện hành thì việc doanh nghiệp bán hàng cho doanh nhân nước ngoài và được chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp tại Việt Nam theo loại hình xuất khẩu tại chỗ có được xem là xuất khẩu và được xét không thu thuế - hoàn thuế cho nguyên liệu nhập khẩu hay không?

현행 규정에 따르면 기업은 해외 사업자에게 판매하고 제자리 수출 형태로 베트남에서 납품하도록 지정된 경우는 수출로 간주되어 수입원자재 에 대한 세금 환불 및 세금면세를 처리됩니까?

b) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu sản xuất sản phẩm bán nội đia cho doanh nghiệp B tại Việt Nam. Doanh nghiệp B sử dụng sản phẩm trên làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm xuất khẩu đi nước ngoài. Vậy doanh nghiệp có được xét không thu thuế - hoàn thuế cho nguyên liệu nhập khẩu nếu cung cấp đủ chứng từ chứng minh bên B đã sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp làm nguyên liệu xuất khẩu đi nước ngoài không?

기업은 제품생산용 자재를 수입하며 베트남에서 B기업에게 국내적으로 판매한다. 기업 B는 상기 제품을 해외 수출용 제품 생산 원료로 사용한다. 그러므로, B측은 외국으로 제품 수출 원료로 기업 제품을 사용했다는 것을 증명하는 서류가 충분하다면 기업은 수입 원재료에 대해 세금 환급- 면세를 처리될 수 있습니까?

 

Trả lời:

회신

a) Hoàn thuế tờ khai xuất khẩu tại chỗ:

 제자리 수입신고서에 대한 세금 환불

- Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khấu, thuế nhập khẩu quy định: “Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp

수입세, 수출세법 시행 사항 및 조치를 상세히 규정된 정부의 2016/09/01일에 발행된 134/2016/ND-CP호 의정서의 제 36조 1항에 따라 납세자는 생산, 경영용 수입품에 대한 수입세를 납세하였지만 이미 수출 상품 생산에 투입되어 외국에 제품을 수출하거나 비 관세 지역으로 수출하면 납세한 세금을 환불하게 된다. "

- Theo quy định nêu trên, từ ngày 01/9/2016 trở đi: Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh, đã đưa vào sản xuất sản phẩm và đã xuất khẩu sản phẩm theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ không đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì không được hoàn thuế theo quy định.

위의 규정에 따르면, 2016/9/01일 이후 : 생산 및 사업용으로 수입 된 물품은 이미 생산에 투입되어 제자리 수출입 형식으로 상품을 수출하지만 정부의 2016/9/01일에 발행된 134/2016/ND-CP호 의정서의 제 36조 1항에서 명시된 조건을 충복시키지 않는 물품은 규정으로 세금을 환불할 수 없다.

 

 

 

b) Hoàn thuế đối với trường hợp Doanh nghiệp không trực tiếp xuất khẩu sản phẩm:

직접 제품을 수출하지 않는 기업에 대한 세금 환급

- Căn cứ khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định một trong những cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế là  “Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm

정부의 2016/09/01일에 발행된 134/2016/ND-CP호 의정서 제 36조 3항에 의거하여 물품의 세금 환급 결정을 위한 근거중 하나는 “상품을 직접적으로 수출입하거나 위임하여 수출입한 사업자 및 개인이다.

- Trường hợp Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu sản xuất sản phẩm bán nội đia cho doanh nghiệp B tại Việt Nam. Doanh nghiệp B sử dụng sản phẩm trên làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm xuất khẩu đi nước ngoài thì không đáp ứng được điều kiện nêu trên nên không được hoàn thuế, miễn thuế theo quy định.

기업은 제품생산용 자재를 수입하며 베트남에서 B기업에게 국내적으로 판매한다. 기업 B는 상기 제품을 해외 수출용 제품 생산 원료로 사용한 경우는 상기 조건을 충족하지 않아서 규정으로 명세, 세금환급을 처리할 수 없다.

 

5. Công ty LG Vina

LG Vina 회사

Câu 10:

 10번 질문

Tại thời điểm làm thủ tục Hải quan có C/O bản scan/copy có được thông quan và có thể bổ sung bản gốc sau được không?

통관 절차 처리 시점에서 스캔/복사본 C/O 가 있는 경우는 통관하게 될 수 있습니까? 나중에 원본을 추가로 제출하면 됩니까?

Hiện tại vẫn phải đợi C/O form AK bản gốc tốn thêm 2, 3 ngày do thời gian gửi chứng từ từ Hàn Quốc về mất thời gian hơn cho doanh nghiệp.

현재 한국에서 서류를 보내 시간이 오래 걸리므로 C / O 양식 2, 3 일을 기다리는 것이 필요한다.

Đề nghị: có thể cho thông quan bằng bản scan/copy của C/O form AK, bổ sung sau bản gốc cho cơ quan Hải quan.

건의 : C/O form AK의 스캔/복사본으로 통관시킬 수 있으며 세관기관에게 나중에 추가할 것이다

 

Trả lời:

회신

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phải nộp 01 bản chính mang dòng chữ “ORIGINAL“ tại thời điểm làm thủ tục hải quan (trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác)

재무부의 2018/04/20일에 발행된 38/2018/TT-BTC 호 통지서의 제 4조 1항에 따르면 화물 원산지 증명서 (C/O) 는 세관절차 처리 시점에“ORIGINAL”글자를 가진 원본 01부를  제출하게 된다 (베트남이 구성원인 국제 협약의 경우 제외)

 

 

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của Công ty không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 điều 4 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 nếu Công ty chưa có C/O mẫu AK bản "ORIGINAL" tại thời điểm làm thủ tục hải quan, Công ty thực hiện khai bổ sung và nộp C/O trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư 38/2018/TT-BTC nêu trên. Công ty khai báo thuế suất ưu đãi MFN hoặc thông thường và được thông quan hàng hóa theo quy định.

회사의 수입품은 2018/04/20일에 발행된 38/2018/TT-BTC 호 통지서의 제 4조 1,2 항, b,c점에서 규정한 경우에 부속하지 않는 경우, 회사는 통관시에 "ORIGINAL" 본 AK양식 C/O가 없으면 회사는 강시에 명시한 38/2018/TT-BTC호 통지서의 제 7조 1항 b점에 규정된 안내로 시고서를 등록한 날부터 30일내에 추가로 신고하며  C/O를 제출하야한다. 회사가 MFN 우대 또는 일반 세율을 신고하고 규정으로 통관하게 될 수 있다

 

6. Công ty SY Vina.

SY Vina 회사

Câu 11:

11번 질문

Khai báo số định danh hàng hóa trên tờ khai xuất khẩu.Vậy các tờ khai đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có cần thiết (bắt buộc) phải khai báo số định danh hàng hóa không? (mỗi lần khai báo để lấy số định danh hàng hóa mất rất nhiều thời gian).

 

수출 신고서에 상품 식별 번호를 명시합니다. 그러므로, 제자리 수출품에 대한 신고서가 상품 식별 번호를 즉시 신고해야합니까? (상품의 식별 번호를 얻기위해 신고할 때마다 많은 시간을 필요합니다)

Trả lời:

회신

Đối với tờ khai xuất khẩu tại chỗ vẫn phải khai báo số định danh hàng hóa.

제자리 수출 신고서는 삼품 식별 번호를 신고해야 한다

Tuy nhiên, đối với vướng mắc nêu trên của Công ty, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai ghi nhận để báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét.

단, 회사의 상기 애로사항에 대해서, Dong Nai성 관세국은 인정하여 해결하기 위해서 관세총국에게 보고할 것이다.

Câu 12:

12번 질문

Khai bổ sung HYS sau khi có thông báo kết quả phân luồng mất rất nhiều thời gian và gặp lỗi rất nhiều. Vui lòng có biện pháp khắc phục sớm nhất để doanh nghiệp tránh bị trễ hàng.

구분한 결과 통보서를 받은 후에 HYS를 추가로 신고하는 것이 많은 시간을 걸리며 오류를 많이 발생합니다. 화물을 지체하지 않도록 빠르게 시정한 조치를 성립하시길 바랍니다.

 

Trả lời:

회신

 

 

Đối với vướng mắc nêu trên của Công ty, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã có văn bản báo cáo Tổng cục Hải quan để khắc phục, nâng cấp hệ thống.

회사의 상기 애로사항에 대해서, Dong Nai성 관세국은 인정하여 시스템을 향상하기 위해서 관세총국에게 보고할 것이다.

 

Câu 13:

13번 질문

Doanh nghiệp sử dụng cân điện tử để cân hàng hóa luôn được kiểm định định kỳ, nhưng khi hàng thanh lý tại sân bay thì số kg thực tế cân tại doanh nghiệp và số kg cân tại sân bay bị chênh lệch rất lớn. Vui lòng hướng dẫn doanh nghiệp hướng giải quyết để sau này không bị lệch kg và sửa khai bổ sung.

전자 저울을 사용하여 물품 중량을 확정하는 기업은 정기적으로 검사되지만 공항에서 물품을 청산할 때 기업에서 실제로 확정한 킬로그램과 공항에서 확정한 킬로그램은 매우 큰 차이가 있습니다.기업에게 향후에 차이가 발생하지 않고 신고서를 추가로 수성해야 하지 않도록 해결책을 설명하시길 바랍니다.

 

Trả lời:

회신

Đề nghị Công ty kiểm tra lại cân hàng hóa của Công ty. Trường hợp có sự chênh lệch về trọng lượng hàng hóa, đề nghị Công ty thực hiện khai báo bổ sung theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

회사의 화물 저울을 다시 확인해주십시오. 화물 중량에 대한  차이가 발생한 경우, 회사는 39/2018/TT-BTC호 통지서의 제 1조 9항에서 수정, 보완된 38/2015/TT-BTC 호 통지서 제20조에서 명시한 안내문에 따라 추가로 신고하도록 요청합니다.

 

7. Công ty KCTC

KCTC 회사

Câu 14:

14번 질문

Công ty Logistic KCTC đang hoạt động nhà kho giữ hàng nhập. Một khách hàng Công ty đã yêu cầu thay thế thẻ giá (price tag) về một số sản phẩm (quần áo) được lưu giữ trong nhà kho giữ hàng nhập.

KCTC물류 회사는 수입품 보관용 창고를 운영하고 있습니다. 고객 한명이 수입품 보관용 창고에서 저장된 상품 일부 (의류)에 대한 단가 카드 ( price tag)을 교체하도록 요청하였습니다.

Đây chỉ là sự thay thế về giá cả, ngoài ra không còn thay đổi nào cả. Hải quan có thể làm việc hoặc kiểm tra công việc với chúng tôi khi thay thế thẻ giá ở nhà kho giữ hàng nhập.

이것은 단가만 변경하며 기타 변경이 없습니다. 관세측은 수입품 보관 창고에서 Price tag를 교체할 때 저희한테 검사하거나 협의할 수 있습니다.

 

 

 

Trả lời:

회신

Căn cứ Điều 83 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

정부의 2015/01/21일에 발행된 08/2015/ND-CP 호 의정서의 제 83조에 의거하여 다음과 같이 규정한다:

 

Điều 83. Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan

제 83조 : 외관 창고에서 진행된 서비스

Chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho chủ kho ngoại quan hoặc đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện các dịch vụ sau đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan:

외관 창고에 맡긴 물품의 소유자는 직접 수행하거나 외관 창고 소유자 또는 통관 대리인에게 위임하여 외관 창고에 맡긴 물품에 대해 다음 서비스를 수행한다

1. Gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa.

강화, 작은 포로 분당하기, 포장; 상품 등급 분류, 상품 관리

2. Lấy mẫu hàng hóa để phục vụ công tác quản lý hoặc làm thủ tục hải quan.

관리 작업 또는 세관절차 처리를 위해 물품 샘츨을 채취한다

3. Chuyển quyền sở hữu hàng hóa.

물품 소유권 전환

4. Riêng đối với kho ngoại quan chuyên dùng chứa hóa chất, xăng dầu, nếu đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và yêu cầu quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan được phép pha chế, chuyển đổi chủng loại hàng hóa.

특히 화학 물질이나 오일을 전문적으로 저장된 외관 창고의 경우, 관세에 대한 국가 관리의 요구 사항과 전문화된 국가 관리 요건을 충족하면 조제하며 물품 종류를 전환할 수 있다

Công ty được thực hiện các dịch vụ trong kho ngoại quan theo quy định trên. Ngoài các dịch vụ này, Công ty không được phép thực hiện các dịch vụ khác./.

회사는 상기 규정으로 외관창고에서 서비스를 수행할 수 있습니다.

이 서비스외에 , 회사는 기타 서비스를 진행하면 안됩니다.

 

Hết

끝.