Trả lời vướng mắc của doanh nghiệp Đài Loan tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp Đài Loan năm 2019

TỔNG HỢP TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP ĐÀI LOAN

HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI NGÀY 24/6/2019

( Tài liệu này do Phòng thư ký Hiệp hội thương mại Đài Loan Đồng Nai dịch, nếu trong bản Tiếng trung có bất kỳ điểm nào không rõ, vui lòng áp dụng theo nội dung bản Tiếng Việt làm chuẩn)

 

I. TRƯỚC HỘI NGHỊ: 02 CÂU HỎI (TỪ CÂU 1 ĐẾN 2).

 

CÂU 1. Công ty CP kim loại COMAX Việt Nam

Căn cứ Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có hiệu lực ngày 01/01/2018.

Căn cứ công văn số 6803/TCHQ-TXNK ngày 18/10/2017 về việc ban hành chú giải bổ sung SEN 2017.

Căn cứ công văn số 13638/BTC-CST ngày 11/10/2017 về việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng, trong đó có mã HS 7211.19.11 từ 0% lên 10%. Theo danh mục AHTN 2017, mã hàng 7211.19.11 được tách thành các mã 7211.19.13, 7211.19.91.

Trước đây, mặt hàng thép không hợp kim cán phẳng, chưa phủ mạ hoặc tráng, chưa được gia công qua mức cán nóng hưởng thuế suất 0% (trừ dạng lượn sóng 7%). Mặt hàng thép không hợp kim cán phẳng, chưa phủ mạ hoặc tráng, chưa được gia công qua mức cán nguội hưởng thuế suất 7%.

Từ 01/01/2018, thì mặt hàng thép không hợp kim cán phẳng, chưa phủ mạ hoặc tráng, chưa được gia công qua mức cán nóng, có độ rộng dưới 500mm chịu thuế nhập khẩu 10%.

Thép cán nguội (CR) có tính năng vượt trội hơn về độ bền, bề mặt, ít sai số, đẹp, dễ uốn và ít gặp phải đứt gãy trong quá trình gia công nên có giá thành cao hơn thép cán nóng (HR), nhưng lại có thuế nhập khẩu thấp hơn. Trong khi thép cán nóng có độ rộng trên 500mm thì được hưởng thuế suất 0%, dưới 500mm thì 10%. Như vậy chúng tôi thấy không hợp lý về giá thành sản phẩm và sự canh tranh trên thị trường.

Vì vậy, chúng tôi mong quý cơ quan xem xét lại thuế suất thuế nhập khẩu của mã hàng 7211.19.13. Vì sao lại phân ra độ rộng dưới 500mm thì chịu thuế suất 10,còn trên 500 mm thì hưởng thuế suất 0%?

Trong khi chờ đợi quý cơ quan phản hồi, chúng tôi xin chân thành cám ơn và trân trọng kính chào.

 

Trả lời:

Căn cứ Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016, thì: Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất nhằm “Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước

Căn cứ Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, thì:

Căn cứ quy định trên, Sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, chưa phủ, mạ hoặc tráng, chưa được gia công quá mức cán nóng có mã HS 7211.19.13 và 7211.19.91 áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10% là phù hợp với Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13

 

CÂU 2: Công ty CP nhựa Reliable Việt Nam

Công ty chúng tôi vào ngày 11, 23, 30 tháng 5/2016 có nhập khẩu từ Đài Loan 3 lô hàng 6331 -8PP, nguyên liệu tổng cộng : 305.000 kg, tổng giá trị: 7.809.952.820 VNĐ.

Sau một thời gian đã sử dụng 34.800kg, số còn lại do dùng thử không phù hợp với yêu cầu về chât lượng nên vào ngày 23/7/2016 đã trả lại 270.200 kg, tổng cộng 692.599.608 VNĐ thuế VAT cần hoàn trả lại.

 Đã nhiều lần công ty chúng tôi viết công văn gửi Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai yêu cầu hoàn thuế này, Hải quan đẩy qua Cục Thuế hoàn khoản thuế này, Cục Thuế lại đẩy về Hải quan.

Ngày 14/3/2019 Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính đã có văn bản quy định rõ ràng về việc phương thức hoàn thuế.

Vào ngày 18/04/2019 Công ty chúng tôi gửi công văn cho Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế để yêu cầu trả lời về khoản thuế phải hoàn cho công ty chúng tôi, nhưng đế nay đều không nhận được câu trả lờn, đã quan 3 năm, tổn thất về tỷ giá và lãi suất của Công ty chúng tôi không thể ước tính được

Hy vọng Cục Thuế và Cục Hải quan nhanh chóng xử lý cho Công ty chúng tôi

 

Trả lời:

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008, thì: “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng”

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, thì: “Thuế GTGT đu vào ca hàng hoá, dch v (k c tài sn c đnh) s dng đng thi cho sn xut, kinh doanh hàng hoá, dch v chu thuếkhông chu thuế GTGT thì ch được khu tr s thuế GTGT đu vào ca hàng hoá, dch v dùng cho sn xut, kinh doanh hàng hoá, dch v chu thuế GTGT. Cơ s kinh doanh phi hch toán riêng thuế GTGT đu vào được khu tr và không được khu tr; trường hp không hch toán riêng được thì thuế đu vào được khu tr tính theo t l (%) gia doanh thu chu thuế GTGT so vi tng doanh thu ca hàng hoá, dch v bán ra không hch toán riêng được”

Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016, thì: “Cơ s kinh doanh không được hoàn thuế đi vi trường hp hàng hóa nhp khu sau đó xut khu, hàng hóa xut khu không thc hin vic xut khu ti đa bàn hot đng hi quan theo quy đnh ca Lut Hi quan, Ngh đnh s 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 ca Chính ph quy đnh chi tiết thi hành phm vi đa bàn hot đng hi quan, trách nhim phi hp trong phòng, chng buôn lu, vn chuyn trái phép hàng hóa qua biên gii và các văn bn hướng dn.

Ví d: Công ty thương mi A nhp khu 500 chiếc Điu hòa t Nht Bn và đã np thuế GTGT khâu nhp khu. Sau đó Công ty thương mi A xut khu 500 chiếc Điu hòa này sang Campuchia thì Công ty thương mi A không phi tính thuế GTGT đu ra, s thuế GTGT ca 500 chiếc Điu hòa này đã np khâu nhp khu và thuế GTGT đu vào ca dch v vn chuyn, lưu kho không được hoàn thuế mà thc hin khu tr

Vấn đề xử lý thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất, Bộ Tài chính đã có các văn bản hướng dẫn sau: công văn số 16836/BTC-TCHQ ngày 13/12/2017 v/v xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu để SXXK, công văn số 3761/BTC-CST ngày 02/04/2018 v/v khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu sau đó xuất trả cho chủ hàng nước ngoài. Theo đó, trường hợp Doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài thực hiện như sau:

- Đối với tờ khai xuất khẩu trước ngày 01/7/2016: Cơ quan Hải quan thực hiện hoàn trả số tiền thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu được xác định là tiền thuế nộp nhầm, nộp thừa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 49 Thông tư 39/2015/TT-BTC;

- Đối với tờ khai xuất khẩu phát sinh từ ngày 01/7/2016 trở đi: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016.

Công ty CP nhựa Reliable Việt Nam nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, kinh doanh tiêu thụ trong nước, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, đã đóng thuế GTGT tại khâu nhập khẩu là phù hợp theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008, do đó không có phát sinh khoản tiền thuế nộp thừa.

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định như sau:

- Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.

- Không được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chu thuế GTGT.

Tờ khai xuất khẩu của Công ty CP nhựa Reliable Việt Nam làm thủ tục hải quan trong giai đoạn từ ngày 01/7/2016 đến trước ngày 01/02/2018. Áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 thì trường hợp tái xuất hàng nhập khẩu của Công ty CP nhựa Reliable Việt Nam không được hoàn thuế GTGT mà thực hiện khấu trừ thuế.

Ngày 06/9/2018, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã có buổi làm viêc với Cục Thuế tỉnh Đồng Nai (Phòng Kiểm tra 1: A. Tôn, Phó trưởng phòng). Theo quan điểm của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, thì: “Trường hợp theo quy định Cơ quan Hải quan không được hoàn thì có báo cáo Bộ Tài chính có hướng dẫn thực hiện

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã có công văn số 1747/HQĐNa-TXNK ngày 10/9/2018 gửi Tổng cục Hải quan và nhận được công văn số 1453/TCHQ-TXNK ngày 14/3/2019 của TCHQ v/v hoàn thuế GTGT (chi tiết theo công văn đính kèm)

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã có công văn số 446/HQĐNa-TXNK ngày 18/3/2019 chuyển công văn số 3761/BTC-CST ngày 02/4/2018 của Bộ Tài chính và công văn số 1453/TCHQ-TXNK ngày 14/03/2019 của Tổng cục Hải quan đến Cục Thuế tỉnh Đồng Nai (có gửi cho Công ty biết để liên hệ Cục Thuế) đề nghị xem xét giải quyết khấu trừ thuế GTGT cho Công ty.

Như vậy, trường hợp hoàn thuế GTGT của Công ty CP nhựa Reliable Việt Nam  không thuộc thẩm quyền giải quyết hoàn thuế của Cơ quan Hải quan. Đề nghị Công ty liên hệ Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, Tổng cục Thuế để xem xét giải quyết theo thẩm quyền./.

 

II. TRONG HỘI NGHỊ: 05 CÂU HỎI (TỪ CÂU 3 ĐẾN 7).

 

Câu 3: Công ty Hữu hạn Tín Dũng

Thời gian xử lý tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu có trưng cầu giám định:

Do liên quan đến hàng hóa nhập khẩu liên đới đến vấn đề thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp dù thanh toán theo L/C (thư tín dụng), thanh toán từng phần hay thanh toán sau khi nhập khẩu hàng hóa về mới thanh toán thì cần phải thông quan tờ khai thì mới thực hiện được thủ tục thanh toán.

Ví dụ: thanh toán bằng L/C hay từng phần thì đều cần nợ Ngân hàng tờ khai hải quan. Quy định của Ngân hàng chỉ được 90 ngày sau ngày thanh toán trước hay ngày thanh toán.

Tuy nhiên, trên thực tế thường những tời khai có giám định thì thời gian hoàn thành thông quan thường nhanh nhất là 4 tháng là bình thường, có mặt hàng đến 5, 6 tháng.

Trường hợp này ảnh hưởng đến việc mua bán cũng như thủ tục thanh toán với Ngân hàng.

 

Trả lời:

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 36 Luật Hải quan số 54/2014/HQ13 ngày 01/06/2014, thì:

1. Giải phóng hàng hóa là việc cơ quan hải quan cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp;

b) Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan.

2. Thời hạn xác định số thuế chính thức phải nộp không quá 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa; trường hợp hàng hóa cần phải giám định thì thời hạn này tính từ ngày nhận được kết quả giám định”.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2019 quy định các trường hợp được giải phóng hàng bao gồm: “Phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định mã số hàng hóa, số lượng, trọng lượng, khối lượng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan”.

Căn cứ Điều 11 Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính thì việc Thông báo kết quả phân loại phụ thuộc thời gian do yêu cầu quy trình kỹ thuật phân tích (do cơ quan Hải quan phân tích hoặc gửi mẫu trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định…), trường hợp mẫu hàng hóa phức tạp cần thời gian để trao đổi với cơ quan chuyên môn của Bộ, Ngành.

Như vậy, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định mã số hàng hóa, xác định chính xác số thuế, đã được cơ quan Hải quan giải phóng hàng thì đủ điều kiện nhập khẩu. Việc thanh toán tiền hàng không phụ thuộc vào tờ khai thông quan hay chưa.

Hiện nay, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đang làm thủ tục cho hơn 3.600 doanh nghiệp vì vậy mẫu hàng hóa phân tích phát sinh hàng ngày có số lượng rất lớn. Theo sự phân công của TCHQ, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai phải mẫu gửi phân tích đến Chi cục Kiểm định hải quan 4 (TP Đà Nẵng) nên việc vận chuyển mẫu cũng mất nhiều thời gian làm ảnh hưởng đến thời hạn ban hành kết quả phân tích.

 

Câu 4: Công ty Hữu hạn Tín Dũng

Thời gian xử lý C/O mẫu E mà Hải quan yêu cầu đưa đi xác minh. Trường hợp này doanh nghiệp chỉ biết chờ thông tin từ Hải quan, vì lý do có 1 C/O Hải quan đã gửi đi xác minh từ năm 2016 đến nay chưa có trả lời cho doanh nghiệp.

 

Trả lời:

Trường hợp có thông tin nghi ngờ về tính xác thực của C/O, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành xác minh C/O theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 38/2018/TT-BTC.

Việc xác minh sẽ do Tổng cục Hải quan thực hiện, trên cơ sở hồ sơ và báo cáo của Cục Hải quan địa phương.

Khi nhận được kết quả xác minh từ cơ quan có thẩm quyền cấp C/O, cơ quan HQ sẽ thông báo ngay cho doanh nghiệp được biết. Việc thông báo kết quả xác minh C/O sớm hay chậm phụ thuộc vào thời gian nhận kết quả xác minh từ cơ quan có thẩm quyền cấp C/O, cụ thể là các cơ quan cấp C/O của  Trung Quốc đối với C/O mẫu E.

Tuy nhiên, theo qui định tại Khoản 6 Điều 19 thông tư 38/2018/TT-BTC, quá trình xác minh được thực hiện trong thời hạn không quá 180 ngày kể từ ngày TCHQ gửi văn bản đề nghị xác minh.

Đối với các trường hợp C/O gửi đi xác minh đã quá thời hạn xác minh, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai sẽ báo cáo Tổng cục Hải quan và thông báo cho Công ty được biết ngay khi nhận được văn bản hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.

 

Câu 5: Công ty TNHH Công nghiệp Herdar (Việt Nam) (KCN Hố Nai, Huyện Trảng Bom, Đồng Nai.

Công Herdar là doanh nghiệp mới thành lập, Doanh nghiệp muốn sản xuất, gia công – xuất khẩu thì phải mời Chi cục Hải quan đến kiểm xưởng và đánh giá xưởng đạt thì mới sản xuất/gia công – xuất khẩu được. Vậy thời điểm nào thì chúng tôi nên mời Chi cục Hải quan đến kiểm tra xưởng được, Hồ sơ đề nghị kiểm xưởng phải được gửi đến Chi cục Hải quan nào.

 

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

1. Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đầu tiên để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân nộp cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục báo cáo quyết toán các chứng từ sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 01 bản chụp;

b) Văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính.

Trường hợp có sự thay đổi về các nội dung trong văn bản thông báo thì phải thông báo cho cơ quan hải quan biết trước khi thực hiện;

c) Hợp đồng thuê nhà xưởng, mặt bằng sản xuất đối với trường hợp thuê nhà xưởng, mặt bằng sản xuất: 01 bản chụp.

Tổ chức, cá nhân không phải nộp các chứng từ nêu tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.”

Căn cứ khoản 2 Điều 39 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 quy định: “Việc kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra. Thời gian kiểm tra không quá 05 ngày làm việc

Căn cứ điểm a.1 khoản 1 Điều 56 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 quy định tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:

Thông báo CSSX theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 20 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và các chứng từ khác kèm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP cho Chi cục Hải quan do tổ chức, cá nhân dự kiến lựa chọn làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 58 (sau đây gọi là Chi cục Hải quan quản lý) Thông tư này thông qua Hệ thống, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp chế xuất (sau đây gọi là DNCX).

Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, tổ chức, cá nhân thông báo CSSX theo mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đề nghị Công ty căn cứ các quy định dẫn trên để thực hiện thông báo cơ sở sản xuất đến Chi cục Hải quan Thống Nhất (địa chỉ: 801, đường 676, ấp Bùi Chu, xã Bắc Sơn, huyện Trãng Bom, tỉnh Đồng Nai; Điện thoại: 0251.3869 419) và làm thủ tục hải quan theo quy định.

 

Câu 6: Công ty TNHH Soluna

Doanh nghiệp nhập khẩu theo loại hình SXXK, trong đó có 01 phần được cho tặng miễn phí để SXXK với trị giá 1000 USD. Doanh nghiệp có được làm thủ tục theo loại hình phi mậu dịch hay không? Có phải đóng thuế hay không?

 

 

Trả lời:

Căn cứ Bảng mã loại hình theo công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan;

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định:

“2. Định mức miễn thuế:

a) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trị giá hải quan không vượt quá 2.000.000 đồng hoặc có trị giá hải quan trên 2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.

b) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan, tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo pháp luật về ngân sách; quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện có trị giá hải quan không vượt quá 30.000.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.

Trường hợp vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài chính quyết định miễn thuế đối với từng trường hợp.

c) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam là thuốc, thiết bị y tế cho người bị bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Phụ lục IV Nghị định này có trị giá hải quan không vượt quá 10.000.000 đồng được miễn thuế không quá 4 lần/năm.

Theo đó, Công ty mở tờ khai theo loại hình H11 đối với phần nguyên liệu được biếu tặng và phải đóng thuế cho phần trị giá vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP nêu trên.

 

Câu 7:

Khi cơ quan Hải quan có chính sách pháp luật mới, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai có gửi thư mời Doanh nghiệp tham gia phổ biến không?

 

Trả lời:

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai cảm ơn những đóng góp của doanh nghiệp. Trong quá trình xây dựng chính sách pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật về Hải quan, các cơ quan quản lý nhà nước luôn luôn mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp để các chính sách, quy định pháp luật đó được đi vào thực tiễn.

Hiện nay, có 2 văn bản pháp luật quan trọng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đang được sửa đổi, bổ sung, đó là:

+  Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 và Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Các Dự thảo chính sánh này đang được ngành Hải quan trình Bộ Tài chính, Chính phủ xem xét. Cơ quan Hải quan luôn mong đợi các Doanh nghiệp nghiên cứu các Dự thảo này để góp ý hoàn thiện.

Sau khi các văn bản này được ban hành, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai sẽ phổ biến, tập huấn những nội dung mới ngay từ khi văn bản chưa có hiệu lực.

Trên tinh thần luôn luôn lắng nghe, mong muốn nắm bắt được nguyện vọng của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã giới thiệu trong tập tài liệu gửi tại Hội nghị. Tập tài liệu không những hệ thống lại các vướng mắc của các doanh nghiệp Đài Loan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai mà còn như một cẩm nang giúp cho doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục hải quan một cách thuận lợi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2019624日台商企業座談會會議綜合問題

 

(此份資料由同奈省台灣商會秘書處翻譯, 中譯內容如有疑義,則以越文原文為準)

  1. 會議前提出的問題:兩個問題(第一問題至第二問題)
  1. 合益金屬工業(越南)股份公司 (COMAX)

合益金屬工業(越南)股份公司為100%外資 ,獲得鋼條,鋼管生產,加工的投資執照依據同奈省工業區管理局於2007年12月17日第一次認可的第472033000340號的投資執照,於2011年06月15日第一次更換執照。住址:同奈,展鵬,胡奈工業區,VI- 1B區。

依據財政部於2017/06/27第65/2017/TT-BTC號公告關於越南進出口貨物的名錄頒行從2018年01月01日起生效。

依據於18/10/2017第6803/TCHQ-TXNK的公文關於頒行補充SEN 2017注釋

依據於2017/10/11第13638/BTC-CST號的公文有關將一些貨物的進口稅稅率調整,其中有HS 7211.19.11編碼從0%至10%。依據AHTN 2017(東盟統一關稅)名錄,把7211.19.11編碼分成7211.19.13, 7211.19.91之編碼。

以前,不合金平面輥軋的鋼貨,無過化學鍍層或涂層,無經過熱軋過程加工稅率為0%(除曲線形以外為7%)。不合金平面輥軋的鋼貨,無過化學鍍層或涂層,無經過冷軋過程加工稅率為7%

從2018年01月01日,不合金平面輥軋的鋼貨,無過化學鍍層或涂層,無經過熱軋過程加工,有寬度500mm以下進口稅為10%

冷軋鋼(CR)的職能善於持久性,外面,差數少,好看,易彎曲及於加工過程中很少遇見斷裂所以價格比熱軋鋼(HR)高, 可是進口稅較底。再說,熱軋鋼有寬度500mm以上針對出口稅為0%,500mm以下為10%。如此我們覺得未適合產品的價格及市場上的競爭力。

因此,我們希望該機關對7211.19.13編碼的進口稅再考慮。為何分成寬度500mm以下要受稅率為10%,500mm以上為0%

 

Answer:

根據2016年4月6日第107/2016/QH13號進出口法第10條規定,發行稅表,稅率之原則為了“鼓勵進口原物料,優先國內還沒滿足需求之種類;注重發展高科技,節省能量,環保;符合

國家的經濟-社會發展定向與保證進出口稅符合國際條約而越南社會主義共和國為成員;促進市場與國家預算收入穩定”。

根據政府於2017年11月16日第125/2017/NĐ-CP號議定修改,補充2016年9月1日第122/2016/NĐ-CP號議定有關出口稅表,優惠進口稅表,貨物清單與絕對稅額,綜合稅,關稅限額外之進口稅,那:

編碼

貨物描述

稅率(%)

7211

不合金平面輥軋的鐵或鋼鐵,有寬度於600mm以下,無過化學鍍層或涂層

 

 

-未過加工過度熱輥軋

 

721119

--其他類

 

 

---根據重量有6%以下之碳含量

 

72111913

----普通帶與條;片類

10

72111914

----波浪類

7

72111915

----圈類再輥軋

0

72111919

----其他類

0

 

---其他類

 

72111991

----普通帶與條;片類

10

72111992

----波浪類

0

72111993

----圈類再輥軋

0

72111999

----其他類

0

 

-未過加工過度冷輥軋(冷壓)

 

 

根據以上規定,不合金平面輥軋的鐵或鋼鐵,有寬度於600mm以下,無過化學鍍層或涂層,未過加工過度熱輥軋有編碼HS 為7211.19.13 及7211.19.91 適用優惠進口稅率為10%是符合第107/2016/QH13號進出口法第10條規定。

  1. 快信塑膠實業股份有限公司(RELIABLE PLASTICS (VN) JOINT

STOCK COMPANY

本公司於2016年5月11日,23日,30日,進口台灣L C Y 3批型號6331 -8PP原料共305,000kg,總金額7.809.952.820vnd。其間使用34.800kg後,其餘試用均不合品質要求,於7月23日共退回270,200kg,合計VAT692,599,608vnd須退回經幾次行文同奈省海關要求退款,海關則推拖要稅務局退款,稅務局則推給海關。
2019年3月14日財政部海關總局明文規定,退款的方法。於2019年4月18日本公司行文財政部稅務總局及海關總局,要求對此退款的說明,至今都沒有回覆,歷經3年,本公司𣾀率及利息的損失無法估算。希望海關及税務局能儘速處理此案。附件為來往稅務局及海關的文件,請參閱!謝謝!

 

Answer:

根據2008603日第13/2008/QH12號法第3條:“適用於在越南進行的生產、貿易和消費所使用的貨物和服務為屬於繳增值稅之對象”。

根據財政部20131231日第219/2013/TT-BTC號公告第14條第2款輔導執行與政府第209/2013/NĐ-CP號議定規定有關增值稅法實行細則:“貨物,服務之進項增值稅(包括固定財產)同時使用貨物,服務生產或貿易征稅與未征稅的增值稅。貨物,服務生產或貿易只獲得扣除進項增值稅如果使用貨物,服務生產或貿易未征稅的增值稅。貿易單位要分開核算獲得扣除與未獲得扣除之進項增值稅;如果未分開核算,進項稅將按照征稅增值稅之收入與貨物,服務未分開核算之總收入比例來計算。

 

根據財政部20131231日第219/2013/TT-BTC號公告第18條第4款第b點修改,補充2016年8月12日第130/2016/TT-BTC號公告第1條第3款:“貿易單位未獲得退稅對於貨物進口再出口,貨物出口未在當地海關機關進行出口貨物按照海關規定,政府2015年1月2日第 01/2015/NĐ-CP號規定實施海關活動當地範圍細則,責任配合防範走私,違法運輸貨物到邊境與相關輔導公文。

例如:A貿易公司從日本進口500台冷氣機與已進行繳納進口時的增值稅。然而,A貿易公司出口500台冷氣至柬埔寨,那A貿易公司不必計算出項增值稅,500台冷氣機的增值稅額已經繳交於進口時與運輸服務與保存倉庫之進項增值稅未獲得退稅而進行扣除。”

處理進口貨物然後再出口之增值稅額,財政部已經有輔導公文如下:2017年12月31日第16836/BTC-TCHQ號公文有關處理增值稅對於貨物進口為了生產出口,2018年4月2日第3761/BTC-CST號公文有關扣除進出口貨物增值稅然後退出給國外業主。因此,企業已經繳交增值稅對於貨物進口然後再出口退回給國外業主實施如下:

對於2016年7月1日之前實施出口申報單:海關單位實施退還在進口時已繳之增值稅確認為慢繳,多繳之稅金根據第39/2015/TT-BTC號第49條第1款第a點規定。

從2016年7月1日起發生之出口申報單:實施2016年8月12日第130/2016/TT-BTC號公告第1條第3款。

快信塑膠實業股份有限公司進口貨物為了生產,貿易國內銷售,屬於征收增值稅之對象,在進口時已繳納增值稅是符合2008年6月3日第13/2008/QH12號增值稅法第3條規定,因此沒有發生多餘繳交稅金款項。

根據財政部2013年12月31日第219/2013/TT-BTC號第14條第2款規定如下:

獲得扣除貨物,服務進項增值稅如果用於貨物,服務生產或貿易征稅增值稅。

未獲得扣除貨物,服務進項增值稅如果用於貨物,服務生產或貿易未征稅增值稅。

快信塑膠實業股份有限公司辦理海關手續於2016年7月1 日至2018年2月1日之前階段。適用2013年12月31日第219/2013/TT-BTC號公告第14條第2款與2016年8月12日第130/2016/TT-BTC號公告第1條第3款規定,所以對於快信塑膠實業股份有限公司的再出口進口的貨物未獲得退增值稅而是進行扣除稅。

2018年9月6日,同奈省海關局與同奈省稅務局(檢查科:副科長 MR TON)。根據同奈省稅務局的觀念“對於根據規定海關機關未獲得退稅那要報告財政部指導實施”

同奈省海關局於2018年9月10日第1747/HQĐNa-TXNK號已經發文給海關總局,於2019年3月14日收到海關總局第1453/TCHQ-TXNK號公文有關退還增值稅(詳細附上公文)

同奈省海關局於2019年3月18日頒發第446/HQĐNa-TXNK號公文有關轉財政部2018年4月2日第3761/BTC-CST號公文與海關總局2019年3月14日第1453/TCHQ-TXNK號公文給同奈省稅務局(有寄給公司一份知悉聯繫稅局)建議研究解決公司的增值稅。

如此, 對於快信塑膠實業股份有限公司退還增值稅的問題未屬於海關機關權責解決退稅問題。建議貴公司聯絡同奈省稅務局,稅務總局為了獲得責權單位協助解決。

  1. 會議中提出的問題:五個問題(第三問題至第七問題)
  1. 信勇股份有限公司(CÔNG TY HỮU HẠN TÍN DŨNG

進口貨物報關單有征求鑒定之處理時間:

因進口貨物牽涉有關付款貨物款項給供應商雖然用L/C 付款(信用證),付款一部分或者進口貨物完之後付款,則報關單通過後才可以辦理付款手續。

例如:用L/C付款或一部分付款都跟銀行缺一份報關單。銀行的規定先付款或當天付款的日期起算在90天內要補充報關單。

但實際上有鑒定的報關單一般完成通關時間最快正常是4個月,有的產品要5至6個月。

這樣影響買賣的工作同時也影響跟銀行付款的手續。

 

Answer:

 

依據海關法 2014年6月1日第54/2014/HQ13號第36條第1,2款如下:

“1.貨物解放為海關機關允許貨物進出口如果滿足下列條件:

  1. 貨物滿足條件獲得進出口但還沒確定必繳正式的稅金;
  2. 報關者已繳稅或獲得信用組織保證稅金根據報關者自己申報,計算的稅金;
  3. 2. 確定必繳正式稅金的時間不超過30天內從貨物解放日起,如果貨物必須鑒定,那時間上就從獲得鑒定結果日起。”
  4. 根據政府第08/2015/NĐ-CP號議定第32條第1款第a點修改,補充2019年4月20日第59/2018/NĐ-CP號議定第1條第15款規定有關獲得解放貨物之場合包括:“必實施分析,分類或鑒定工作為了確認進出口貨物之貨物編碼,數量,重量,數量與報關者已繳稅或獲得信用組織保證稅金根據報關者自己申報,計算的稅金”。

根據財政部於2015年1月30日第14/2015/TT-BTC號第11條有關通知分類結果屬於因分析技術規程需求的時間(由海關機關分析或把樣品交給鑒定組織進行征求鑒定。。。),如果樣品比較複雜那需要花時間為了跟部局專業機關交換意見。

如此,進出口貨物必須實施分析,分類或鑒定為了確認貨物編碼,確認正確的稅金已獲得海關機關解放貨物表示滿足進口條件。有關支付貨物款項不屬於報關單已通過不。

現在,同奈省海關局正在辦理給3.600家企業之手續因此每天發生分析貨物樣品有大量。根據海關總局的工作分配,同奈省海關局要把分析的樣品寄給第四海關鑒定分局(峴港市)所以載運樣品也要花一段時間影響發行分析結果的時間。

 

  1. 信勇股份有限公司(CÔNG TY HỮU HẠN TÍN DŨNG

有關處理E 表C/O海關要求送去確認之時間。對於此場合企業只能等海關之資訊,因為本公司有一個C/O海關單位已經送去確認從2016年至今還沒回復給本公司。

 

Answer:

 根據第38/2018/TT-BTC號第八條第4款規定對於有懷疑C/O的正確性之場合,海關機關將進行確認C/O。

確認工作將由海關總局實施,根據當地海關單位提供之基本資料與報告。

從收到有權頒發C/O確認結果之機關,海關機關將馬上通知企業知悉。有關通知C/O 確認結果快還是慢屬於接受有權頒發C/O確認結果之機關,具體為對於E表C/O是屬於中國頒發C/O之機關。

雖然,根據第38/2018/TT-BTC號第19條第6款規定,實施確認過程的時間不可超過180天從海關總局寄送要求確認公文日起。

對於一些C/O 已經寄送確認但時間上超過確認時間,同奈省海關局將報告海關總局與馬上通知貴公司若收到海關總局的指導公文。

 

  1. 禾達(越南)腳輪工業有限公司- CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP BÁNH XE HERDAR (VIỆT NAM) 同奈省展鵬縣胡奈工業區

本公司為新成立的企業,企業要生產/加工-出口的話必須請海關分局到工廠驗廠與評估工廠達到標準才可以進行生產/加工-出口。那何時我們可以邀請海關分局到工廠驗廠呢?申請驗廠的資料需要寄給哪個分局呢?

 

Answer:

 根據政府於2015年1月21日第08/2015/NĐ-CP號第37條第1款規定:

“1. 在辦理進口第一批原料,物資,機械,設備等以進行加工,生產貨物出口手續之前,組織,個人要提交給預計辦理手續之地方海關分局相關證據決算報告如下:

  1. 商業登記證或企業登記證或投資許可證或外資投資許可證 :一份副本;
  2. 書面公文通知加工,生產貨物出口之單位,儲存原料,物資,機械,設備,出口產品之地方根據財政部發行之表格|:一份正本;

如果對於書面公文通知之內容有變更在實施之前要向海關機關通知。

  1. 租用工廠,生產場地之合約對於有租用工廠,生產場地之:一份副本;

在辦理海關手續進口原料,物資,機械,設備以加工,生產貨物出口時組織,個人不必提交此條第一款第a,b,c 點所列之證據。”

根據2015年1月21日第08/2015/NĐ-CP號議定第39條第2款規定:“檢查的時間從頒發決定檢查日起在5個工作天後將進行實施。檢查時間不超過5個工作天。”

根據2015年3月23日第38/2015/TT-BTC號公告第56條第1款a.1點修改,補充2018年4月20日第39/2015/TT-BTC號公告第36條規定組織,個人有責任:

“ 通知生產單位按照各通訊指標規定於此公告附錄二第20號表與其他證據根據第08/2015/NĐ-CP號議定第37條第1款規定給由組織,個人預計辦理手續之地方海關分局根據此公告第58條第1款規定(以下簡稱為管理海關分局)通過系統,包括組織,個人是加工出口之企業(以下簡稱為加工出口企業)”。

如果系統遇到問題時,組織,個人通知加工出口企業根據此公告附錄五第12/TB-CSSX/GSQL號表。”

同奈省海關局建議公司根據以上規定實施通知生產單位至統一海關分局(地址:同奈省展鵬縣北山社裴周巴第676路第801號;電話:0251.3869419)及根據規定辦理海關手續。

 

  1. SOLUNA  責任有限公司- SOLUNA CO., LTD

企業進口為生產出口之類型,其中有一部分可獲得為贈送生產出口以價值1.000USD。 這樣企業可以辦理手續為非貿易之類型嗎?要繳稅嗎?

Answer:

         根據海關總局2015年4月1日第2765/TCHQ-GSQL號公文之類型標碼;

           根據政府2016年9月1日第134/2016/NĐ-CP號第8條第2款規定:

“2. 免稅定額:

  1. 國外的組織,個人贈送給越南的組織,個人之禮物,禮品或者越南的組織,個人贈送給國外的組織,個人之禮物,禮品價值不超過200萬越盾或有海關價值超過200萬以上但要繳稅金於20萬以下金額獲得免稅不超過一年/四次。
  2. 國外組織,個人贈送禮物,禮品給越南組織,機關獲得國家預算保證活動經費預算;禮物,禮品為慈善目的有海關價值不超過3000萬越盾獲得免稅不超過一年/四次。

對於超過機關,組織免稅之定額獲得國家預算保證活動經費,財政部決定免稅對於每個場合。

  1. 國外組織,個人贈送禮物,禮品給越南的個人之藥品,醫療設備給病人屬於此議定附錄四規定的嚴重疾病名錄有海關價值不超過1000萬越盾獲得免稅不超過一年/四次。”

因此,公司開立H11類型申報單針對原料部分獲得贈送與要繳稅對於超過免稅之標準金額外根據第134/2016/NĐ-CP號議定規定。

 

  1. 海關機關有新法律政策時,同奈省海關局有發邀請函給企業參加培訓活動嗎?

Answer:

同奈省海關局感謝貴企業的建議。在建立海關法律政策,法律規範文件等過程中,國家各管理機關總是希望接受共同企業的提供意見為了政策,法律規定可運用於實際。

目前,有兩個重要之法律公文有關進出口領域正在獲得修改,補充,就是:

+ 政府2016年9月1日第134/2016/NĐ-CP號規定有關關稅法部分條文施行細則;

+ 財政部 2015年3月25日第38/2015/TT-BTC號公告與2018年4月20日第39/2015/TT-BTC號公告有關海關手續;海關檢查,監察;對於進出口關稅等。

以上政策草案正在獲得海關單位呈財政部,政府考量。海關機關期望各企業研究這些草案為了建議更完善。

這些公文發行之後,同奈省海關局將普遍,訓練新內容從新的公文還沒有效的時候。

同奈省海關局一直想要聆聽企業的願望之精神,已在會議上所發給企業之資料。資料不只統一各台商企業的疑問之外還有手冊資料希望能幫助企業辦理海關手續更順利。