Trả lời vướng mắc của doanh nghiệp Hàn Quốc tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp Hàn Quốc năm 2019

TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC

HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI NGÀY 01/7/2019

 

I. TRƯỚC HỘI NGHỊ: 04 CÂU HỎI (TỪ CÂU 1 CÂU 4).

Câu 1:

Liên quan đến điều kiện nhập khẩu thiết bị và máy móc đã qua sử dụng (quyết định 18/2019/QD-TTg)

a. Theo khoản 2, khoản 3 điều 5 quyết định 18/2019/QD-TTg có hiệu lực ngày 15 tháng 6 năm 2019 (Tiêu chí nhập khẩu đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng):

b. Công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại phải đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế.

c. Mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.

techno-logical lines hiệu suất còn lại phải đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế ban đầu và lượng tiêu hao nguyên liệu, năng lượng không được vượt quá 15% so với thiết kế ban đầu. Liên quan đến vấn đề này, Chúng tôi thắc mắc là không biết có quy định nào riêng, cụ thể không? Hay là chỉ nhận kết quả giám định của cơ quan giám định có thẩm quyền.

d. Theo điểm đ khoản 2 điều 1 quyết định 18/2019/QD-TTg,

(Thực hiện hợp đồng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng với thương nhân nước ngoài) trường hợp nhập khẩu máy móc cũ để thực hiện hợp đồng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng với thương nhân nước ngoài thì không được áp dụng quyết định 18/2019/QD-TTg.

Trong trường hợp của các doanh nghiệp sửa chữa như sửa chữa phụ tùng tàu biển, sau khi nhập khẩu phụ tùng tàu biển (những phụ tùng sản xuất được quá 10 năm) về sửa chữa với hình thức tạm nhập tái xuất, sửa chữa theo yêu cầu của khách hàng thì không biết có thể gửi lại nước ngoài được không? nếu muốn kinh doanh ngành nghề trên phải tham khảo quy định nào?

 

Trả lời:

1. Về quy định liên quan đến giám định dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng

- Căn cứ Điều 7 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ thì :Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định nộp đầy đủ, hợp lệ và chứng thư giám định ghi kết luận dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng đáp ứng theo quy định.

- Căn cứ khoản 1 Điều 11 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ : Tổ chức giám định dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thực hiện việc chỉ định, thừa nhận và công bố công khai danh sách các tổ chức giám định đã được chỉ định, thừa nhận trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để doanh nghiệp biết, lựa chọn sử dụng.

* Như vậy, Công ty có thể theo dõi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để lựa chọn tổ chức giám định được chỉ định và thừa nhận để giám định hang hóa nhập khẩu của mình.

  2.Về tạm nhập tái xuất phụ tùng sửa chữa tàu biển

- Căn cứ Điều 41 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12/6/2017 của Quốc hội quy định

“Điều 41. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác

1. Trừ trường hợp kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại Điều 39 của Luật này, thương nhân được tạm nhập vào Việt Nam hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa không thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo hợp đồng với nước ngoài để phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác trong một khoảng thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam.

- Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 15 Nghị định  số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định

“Điều 15. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác

4. Trừ trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất trong các trường hợp sau đây tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất:

b) Tạm nhập tái xuất linh kiện, phụ tùng tạm nhập không có hợp đồng để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài; linh kiện, phụ tùng tạm nhập để sửa chữa tàu biển, tàu bay theo hợp đồng ký giữa chủ tàu nước ngoài với nhà máy sửa chữa tại Việt Nam.

   * Như vậy, căn cứ các qui định nêu trênvàđiểm đ khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019, Công ty được Tạm nhập tái xuất linh kiện, phụ tùng không có hợp đồng để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển theo yêu cầu của khách hàng  nhưng với điều kiện hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu ban hành kém theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.

 

Câu 2:

Ở Việt Nam hiện tại trường hợp nhập khẩu nguyên liệu,...theo hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài thì được miễn thuế. Nguyên liệu được miễn thuế để sản xuất hàng gia công gia, đang trong tình trạng chưa đưa vào sản xuất. Nguyên liệu miễn thuế để sản xuất hàng gia công như vậy trường hợp không muốn áp dụng miễn thuế cho hàng gia công mà họ xuất trình C/O rồi áp dụng FTA sau thông quan thì có được hay không?

 

Trả lời:

- Căn cứ Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016:

Điều 16. Miễn thuế

6. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính qui định về xác nhận xuất xứ hàng hóa .

“Điều 4. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan

1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP), gồm:

a) Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam, người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì phải nộp cho cơ quan hải quan một trong các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa sau đây theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

- Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 17 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định:

- Điểm d khoản 1 Điều 7:

“d) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu. Sau khi hàng hóa đã thông quan, cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan xác định hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư dẫn đến thay đổi nghĩa vụ thuế nhập khẩu,người khai hải quan được nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn còn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan nộp hồ sơ khai bổ sung sau khi cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư. Việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định của pháp luật.”

- Khoản 1 Điều 17:

“1. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do người khai hải quan nộp tại thời điểm làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa từ đối tượng miễn thuế, không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế để xem xét áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.

Trường hợp người khai hải quan đã nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu ban đầu, cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ và đối chiếu với kết quả kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu ban đầu để xem xét áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt. Người khai hải quan phải làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa tại Chi cục Hải quan đã đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Hàng hóa phải được xác định chưa tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến (đảm bảo tính nguyên trạng về xuất xứ) kể từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.”

Như vậy, theo các qui định trên, hàng hóa là nguyên phụ liệu gia công, sản xuất khi nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu ngay tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

          Công ty có thể nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc tại thời điểm làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. Chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O) chỉ áp dụng để doanh nghiệp hưởng thuế xuất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa là nguyên phụ liệu nhập khẩu gia công sản xuất ban đầu trong tình trạng chưa đưa vào sản xuất nhưng thay đổi mục đích sử dụng chuyển tiêu thụ nội địa.

 

Câu 3:

Gần đây, chúng tôi được biết vì lí do người kí khác nhau nên Chi cục Hải quan trực thuộc Hải quan Đồng Nai không chấp nhận C/O của doanh nghiệp. Tôi cũng được biết là trên thực tế do một vài trục trặc của văn phòng thư kí Asean nên những nội dung thay đổi không được chuyển đến Tổng cục Hải quan. Tuy nhiên, tôi cũng được biết những C/O được cấp lại từ việc gửi lại bản C/O chính cũng không được chấp nhận.

Theo Hiệp hội Công nghiệp và Thương mại Hàn Quốc - nơi cấp C/O, trường hợp không có những sửa đổi mang tính thực chất như mã số HS thì C/O bản sửa đổi sẽ không có những thay đổi như ngày cấp hay số tham chiếu, mã tham chiếu mà sẽ giống với C/O bản gốc

Tiêu chuẩn phán định của Hải quan Việt Nam trong trường hợp không có những sửa đổi về nội dung mang tính thực chất như HS code thì mã tham chiếu của C/O sửa đổi sẽ phải thay đổi vô điều kiện hay không?

 

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/06/2014 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc thì một bộ C/O bao gồm 01 (một) bản gốc và 02 (hai) bản sao carbon.

Căn cứ Điều 6 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/06/2014 của Bộ Công Thương quy định:

Điều 6. Xử lý những sai sót trên C/O

Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O. Mọi sửa đổi phải được làm dưới các hình thức sau:

1. Gạch bỏ chỗ có lỗi và bổ sung các thông tin cần thiết. Tất cả những thay đổi này phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền ký C/O và được Tổ chức cấp C/O xác nhận. Các phần còn trống sẽ được gạch chéo để tránh điền thêm, hoặc

2. Cấp một C/O mới để thay thế C/O bị lỗi. Tổ chức cấp C/O sẽ ghi rõ ngày cấp của C/O bị cấp lỗi trước đó lên C/O mới.

Theo đó, mỗi một C/O chỉ mang một số tham chiếu và chỉ có một bản gốc và 02 bản sao carbon. Khi C/O bị lỗi, doanh nghiệp có thể liên hệ Tổ chức cấp C/O để xử lý những sai sót trên C/O bằng một trong hai hình thức quy định tại khoản 6 Phụ lục V Thông tư 20/2014/TT-BCT nêu trên.

C/O được cấp mới để thay thế C/O đã được cấp trước đó cũng phải mang một số tham chiếu mới. Trường hợp C/O được cấp mới có cùng số tham thiếu của C/O đã được cấp trước đó, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành xác minh tính hợp lệ của C/O được cấp mới quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.

 

Câu 4:Công ty KCTC

Theo Quyết định số:765/QĐ-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2019.

“Điều 1.Công bố danh mục các mặt hàng (kèm theo mã HS) đã được cắt giảm kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Các tổ chức, cá nhân không phải nộp cho cơ quan Hải quan chứng từ liên quan đến kết quả kiểm tra chuyên ngành đối với các sản phẩm, hàng hóa tại Phụ lục kèm theo Quyết định này để thông quan hàng hóa.”

Theo Quyết định trên thì hàng hóa thuộc các phụ lục của quyết định này sẽ được miễn kiểm tra chất lượng, nhưng sao tới nay Hải quan vẫn yêu cầu chúng tôi nộp giấy đăng ký kiểm tra chất lượng đối với mặt hàng có HS code có trong phụ lục của quyết định này.!

 

Trả lời:

          - Quyết định số 765/QĐ-BCT ngày 29/3/2019 của Bộ Công Thương có hiệu lực từ ngày ký ban hành, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã triển khai thực hiện không yêu cầu doanh nghiệp nộp cho cơ quan Hải quan chứng từ liên quan đến kết quả kiểm tra chuyên ngành đối với các sản phẩm, hàng hóa có mã HS tại các phụ lục kèm theo Quyết định trên.

          - Đề nghị Công ty cung cấp rõ thông tin về hàng hóa nhập khẩu của mình về mã HS, mô tả hàng hóa, đơn vị Hải quan yêu cầu cung cấp nộp giấy đăng ký kiểm tra chất lượng đối với mặt hàng nhập khẩu của Công ty để Cục Hải quan Đồng Nai có cơ sở kiểm tra, xử lý.

II. TRONG HỘI NGHỊ: 9 CÂU HỎI (TỪ CÂU 5 ĐẾN 13).

 

Câu 5: Công ty SM Alupack (KCN Long Bình)

Để trở thành Doanh nghiệp ưu tiên thì DN đáp ứng điều kiện gì?

 

Trả lời:

1.                       Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/05/2015 của Bộ Tài chính quy định áp dung chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

Điều 12: Điều kiện tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế.

Điều 13: Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 14: Điều kiện về thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử.

Điều 15: Điều kiện về thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 16: Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ.

Điều 17: Điều kiện chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán.

2. Thủ tục thẩm định, công nhận doanh nghiệp ưu tiên được quy định tại Điều 18, 19, 20 17 Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/05/2015 của Bộ Tài chính được sủa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2019/TT-BTC ngày 20/01/2019 của Bộ Tài chính.

 

Câu 6: Công ty TNHH AK Vina

Trường hợp ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai, công ty xuất trình C/O mẫu AK tuy nhiên C/O không có mặt sau (do in thiếu). Sau đó Công ty phát hiện hoặc cơ quan Hải quan phát hiện C/O không hợp lệ theo quy định hiện hành. Và C/O vẫn còn trong thời hạn được bổ sung thì công ty có được phép bổ sung C/O mặt sau hay không? Trường hợp được phép, thì Công ty bổ sung theo hình thức nào, bổ sung lại bằng bản C/O khác có mặt sau hoặc chỉ bổ sung bản mặt sau của C/O?

 

Trả lời:

Căn cứ điểm a.1 Điều 4 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định:

a.1) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là C/O): 01 bản chính mang dòng chữ “ORIGINAL” ...

Căn cứ Điều 5 phụ lục V – Thủ tục cấp và kiểm tra C/O vàPhụ lục VI-A – Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa AK Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/06/2014 của Bộ Công Thương;

Căn cứ khoản 7 Điều 5 và Điều 6 Phụ lục V Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/06/2014 của Bộ Công Thương quy định:

“Điều 6. Xử lý những sai sót trên C/O

Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O. Mọi sửa đổi phải được làm dưới các hình thức sau:

1. Gạch bỏ chỗ có lỗi và bổ sung các thông tin cần thiết. Tất cả những thay đổi này phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền ký C/O và được Tổ chức cấp C/O xác nhận. Các phần còn trống sẽ được gạch chéo để tránh điền thêm, hoặc

2. Cấp một C/O mới để thay thế C/O bị lỗi. Tổ chức cấp C/O sẽ ghi rõ ngày cấp của C/O bị cấp lỗi trước đó lên C/O mới.”

Theo đó, người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho lô hàng nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan bản chính C/O được cấp đúng theo thể thức quy định tại từng Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên, cụ thể Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc là C/O mẫu AK có mặt trước mang dòng chữ “ORIGINAL” và mặt sau “Overleaf Notes” đã được quy định tại Phụ lục VI-A – Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa AK Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/06/2014 của Bộ Công Thương.

Trường hợp C/O mẫu AK không được cấp đúng thể thức theo quy định thì C/O đó không hợp lệ.

Khi C/O bị lỗi, doanh nghiệp có thể liên hệ Tổ chức cấp C/O để xử lý những sai sót trên C/O bằng một trong hai hình thức quy định tại khoản 6 Phụ lục V Thông tư 20/2014/TT-BCT nêu trên và phải nộp cho cơ quan Hải quan trong thời hạn hiệu lực của C/O.

 

Câu 7: Công ty Changshin Việt Nam

Năm 2015, Công ty được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên. Thời gian quan, Tổng cục Hải quan có vào kiểm tra thanh tra tại công ty. Tuy nhiên, do không phải trực tiếp quản lý nên không nắm rõ cũng như hiểu biết hết tình hình hoạt động của công ty cũng như các trình bày, giải trình của doanh nghiệp.

Kiến nghị: Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, báo cáo kết quả cho Tổng cục Hải quan.

 

Trả lời:

Việc phân cấp kiểm tra, thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp thì trong nội bộ ngành hải quan đều có trao đổi thông tin với nhau. Tuy nhiên, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai ghi nhận kiến nghị của công ty và sẽ báo cáo Tổng cục Hải quan.

 

Câu 8: Văn phòng Luật tại TP.HCM

Hải quan vào kiểm tra công ty có mang theo một số tài liệu và dữ liệu của chính công ty. Xin hỏi nguồn tài liệu này đâu ra, có hợp pháp hay không?

 

Trả lời:

Căn cứ Điều 93 Luật Hải quan: “Thông tin hải quan được thu thập, lưu trữ, quản lý, sử dụng để phục vụ thực hiện thủ tục hải quan; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; kiểm tra sau thông quan; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hoạt động nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan”.

Căn cứ Khoản 2, 3 Điều 94 Luật hải quan năm 2014, quy định:

“2. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan bao gồm:

a) Thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;

b) Thông tin về phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

c) Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

d) Thông tin khác liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan.

3. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan được quản lý tập trung, thống nhất. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin hải quan trên cơ sở cập nhật, tích hợp thông tin, dữ liệu toàn ngành hải quan; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân ngoài ngành hải quan, của Hải quan các nước và tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin, ngăn ngừa hành vi truy cập trái phép vào hệ thống thông tin hải quan”.

Căn cứ quy định trên, Cơ quan Hải quan có quyền sử dụng nguồn dữ liệu liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty phục vụ công tác quản lý nhà nước về hải quan và nguồn dữ liệu này hoàn toàn hợp pháp.

 

Câu 9:

Trường hợp Thông báo kết quả phân tích, phân loại có mã HS khác với mã HS trên C/O thì C/O có được chấp nhận không? Có được bổ sung C/O cấp lại hay không?

Trả lời:

Căn cứ điểm h khoản 6 Điều 15 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên C/O với mã số HS của hàng hóa thực nhập, C/O có thể được xem xét chấp nhận nếu bản chất xuất xứ hàng hóa không thay đổi và mô tả của hàng hóa thực nhập phù hợp với mô tả của hàng hóa trên C/O.

Tùy vào từng quy định của Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên, việc xử lý những sai sót trên C/O có thể được thực hiện bằng cách Gạch bỏ chỗ có lỗi và bổ sung các thông tin cần thiết. Tất cả những thay đổi này phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền ký C/O và được Tổ chức cấp C/O xác nhận hoặc Cấp một C/O mới để thay thế C/O bị lỗi và phải nộp cho cơ quan Hải quan trong thời hạn hiệu lực của C/O.

 

Câu 10: Hiệp hội các nhà Đầu tư Hàn Quốc

- Chứng từ chứng minh MMTB, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng đạt tiêu chuẩn và điều kiện nhập khẩu?

- Có chấp nhận đơn vị của Hàn Quốc chứng nhận chất lượng MMTB, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không?

 

Trả lời:

- Căn cứ Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ có quy định tiêu chí nhập khẩu; hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

- Khoản 1 Điều 11 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg quy định: “Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thực hiện việc chỉ định, thừa nhận theo thỏa thuận thừa nhận song phương hoặc đa phương các tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, công bố công khai danh sách các tổ chức giám định đã được chỉ định, thừa nhận trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để doanh nghiệp biết, lựa chọn sử dụng.”

Đề nghị Công ty nghiên cứu các nội dung hướng dẫn tại Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg để thực hiện theo quy định.

 

Câu 11: Công ty TNHH Chemtrovina

Thời gian xử lý phế liệu, phế phẩm từ quá trình sản xuất xuất khẩu, gia công hàng hóa quá lâu. Công ty phải mất từ 3 tháng trở lên để hoàn thành thủ tục chuyển đổi phế liệu, phế phẩm này để bán cho doanh nghiệp trong nước. Thời gian quá lâu, ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Đề nghị quý cơ quan Hải quan xem xét, có hướng dẫn xử lý nhanh hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

Trả lời:

Do công ty không trình bày rõ nội dung vướng mắc, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai giao cho Chi cục Hải quan Nhơn Trạch liên hệ trực tiếp với Công ty để hướng dẫn xử lý.

Sau khi Hội nghị kết thúc, Chi cục Hải quan Nhơn Trạch đã có buổi làm việc trực tiếp với đại diện Công ty, kết quả:

Theo trình bày của công ty thì: vướng mắc của công ty liên quan đến quy trình thủ tục hủy phế liệu, phế phẩm, trong đó chủ yếu là thời gian từ khi nộp hồ sơ đăng ký, thông báo phương án hủy phế liệu, phế phẩm đến Sở Tài nguyên và Môi trường (TNMT) tỉnh Đồng Nai đến khi nhận được công văn thông báo chấp nhận phương án hủy của Sở TNMT là quá lâu, mất khoảng từ 10 đến 12 tuần (03 tháng), gây ảnh hưởng đến toàn bộ quy trình xử lý hàng tiêu hủy của công ty.

Như vậy, vướng mắc của công ty chỉ liên quan đến thủ tục (cụ thể là thời gian) tiếp nhận, xử lý và trả hồ sơ của Sở TNMT đối với công văn đăng ký phương án hủy phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chứ không liên quan đến quy trình thủ tục và trách nhiệm giải quyết thủ tục tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của cơ quan Hải quan.

Đề nghị công ty liên hệ, làm việc hoặc có công văn kiến nghị Sở TNMT trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thủ tục tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của các doanh nghiệp trên địa bàn. Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai cũng sẽ thông tin vấn đề này đến Sở TNMT để cơ quan này biết, xử lý.

 

Câu 12: Theo quy định Doanh nghiệp muốn xác định trước mã số HS phải gửi Hồ sơ đến TCHQ. Tuy nhiên, với số lượng Doanh nghiệp FDI lớn đóng trên địa bàn TP Hồ Chính Minh, Bình Dương, Đồng Nai,...Để rút ngắn thời gian, Doanh nghiệp có thể gửi Hồ sơ xác định trước mã số HS đến Cục Hải quan tỉnh để xác định trước mã số HS hay không.

 

Trả lời:

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan: “a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Tổng cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng”.

Theo quy định dẫn trên, thẩm quyền xác định trước mã số HS thuộc Tổng cục Hải quan và văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc.

Ngoài ra, vấn đề xác định trước mã số HS đòi hỏi chuyên môn sâu, một số hàng hóa phức tạp phải qua phân tích, phân loại và tham vấn cơ quan chuyên môn của Bộ chuyên ngành nên Cục Hải quan địa phương không đủ phương tiện kỹ thuật để thực hiện.

 

Câu 13: Thời gian ra kết quả giám định, phân tích phân loại thường kéo dài từ 3 tháng, đến 1 năm. Trong thời gian chờ kết quả giám định Doanh nghiệp tiếp tục khai theo mã số HS đã khai báo với cơ quan Hải quan. Khi có kết quả giám định thì C/O đã quá lâu không thể xin cấp lại. Đề nghị cơ quan Hải quan có giải pháp để rút ngắn thời gian ban hành kết quả phân tích, phân loại.

 

Trả lời:

Căn cứ Điều 11 Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính thì việc Thông báo kết quả phân loại phụ thuộc thời gian do yêu cầu quy trình kỹ thuật phân tích (do cơ quan Hải quan phân tích hoặc gửi mẫu trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định…), trường hợp mẫu hàng hóa phức tạp cần thời gian để trao đổi với cơ quan chuyên môn của Bộ, Ngành.

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai ghi nhận ý kiến của Công ty và sẽ có kiến nghị với TCHQ để có giải pháp rút ngắn thời hạn ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại.

 

III. SAU HỘI NGHỊ: không phát sinh

 

동나이세관국한국기업간담회질의사항

 

I.       4개의질문 (질문1에서질문4까지)

 

1.  질문 1:    

1~2. 중고설비및기계류수입요건(18/2019/QD-TTg) 관련

a-c.최근발효(2019.6.15.)된 18/2019/QD-TTg 규정제5조 2항, 3항에따르면생산라인(techno-logical lines)은최초설계된생산능력혹은효율성대비 85% 이상의성능·품질을보유해야하며, 에너지및원료소모량또한최초설계대비 15%를초과할수없음. 이와관련하여세부적인판단기준이별도로마련되어있는지궁금합니다. 아니면, 권한있는감정기관의감정결과가그대로인정될수있는것인지말씀해주시면감사하겠습니다.

d. 18/2019/QD-TTg 규정제1조 2항 đ호에따르면, 외국과의유지보수계약수행을위해수입된중고기계의경우 18/2019/QD-TTg의적용을받지않는다고규정되어있습니다. 선박부품등을수리하는업체의경우일시수입재수출조건으로중고선박부품 (제조된지 10년이지난부품)을수입한후, 해당부품등을수리하여다시외국으로보낼수있는것인지궁금합니다. 사업수행을위해서는어떤규정을참고해야합니까?

 

대답:

1.중고기술라인검사와관련된규정

-국무총리의 2019/04/19일에발행된 18/2019/QĐ-TTg호결정의제7조에근거하여:세관기관은규정된수입서류및문서가완전하고유효하게제출되고검사인증서가중고기술라인이규정을충족한다고결론을기록할때규정에따라통관절차만을수행합니다.

-국무총리의 2019/04/19일에발행된18/2019/QĐ-TTg호결정의제11조, 제1항에근거하여:중고기술라인검사의조직은과학기술부가부처및장관급기관과협조하여기업이알고사용하도록과학기술부의전자포털에지정되고인정된검사조직명단을공개적으로지정하고인정하고발표합니다.

*따라서회사는과학기술부의전자포털을통해수입된제품을확인하기위해지정되고인정된검사조직을선택할수있습니다.

   2.선박수리부품의일시수입재수출

- 다음과같이규정된 2017/06/12일에발행된 05/2017/QH14호대외무역관리법의제41조에근거하여:

“제41조.기타일시수입,재수출형식

1.이법률의제 39 조에규정된일시수입, 재수출사업의경우를제외하고, 사업가는수출입에금지된상품목록에속하지않은상품;   보증, 유지보수, 임대, 차용을목적또는베트남에서상품재수출을위한특정기간동안기타목적으로외국계약에따라일시수입, 수출정지대상이아닌상품을베트남에일시적으로수입할수있습니다.

-다음과같이규정된정부의 2018/05/15일에발행된69/2018/NĐ-CP호의정서의제15조제4항, 제b호에근거하여;

“제 15조.기타일시수입,재수출형식

4. 수출또는수입을금지된상품, 수입, 수출을일시적으로중단된상품의경우를제외하고사업가는일시수입및재수출허가가없는세관기관에서다음과같은경우일시수입, 재수출절차를수행합니다.

b)외국항공기, 선박교체, 수리를위한계약없이일시적으로수입된부품, 부속품; 외국선주와베트남에서수리공장간의서명된계약에따라항공기, 선박수리를위한일시적으로수입된부품, 부속품을일시수입, 재수출합니다.

    *위에언급된규정및 2019/04/19일에발행된 18/2019/QĐ-TTg호결정의제1조, 제2항, 제đ호에근거하여, 회사는상품이 69/2018/NĐ-CP호의정서에따라발행된수입을금지된상품목록에속하지않다는조건으로고객요청에따라선박의교체및수리를위해계약없이부품, 부속품을일시수입및재수출할수있습니다.

 

2.질문 2:

베트남에서는해외계약자와의임가공계약에따라원재료등을수입하는경우면세를적용하고있습니다. 만약임가공면세를적용받은원재료가공정에투입되지않은상태로보관되어있을경우이러한임가공업체가 FTA를사후에적용하고자할경우원산지증명서를제출하여 FTA 적용을받을수있습니까?

 

대답:

- 2016/04/06일에발행된107/2016/QH13호수입세,수출세법의제16조에근거하여:

“제 16조.면세

6. 수출제품가공을위해수입된원자재, 소모품및부품; 가공제품에부착하기위해수입된완제품; 수출가공제품.”

-상품원산지확인규정에대한재무부의2018/04/20일에발행된38/2018/TT-BTC호안내장의제4조에근거하여.

“제4조. 세관기관에게제출할수입상품의원산지증명서류.

1. 수입상품의원산지증명서류는상품원산지에대한대외무역관리법의세부규정에대한정부의2018/03/08일에31/2018/ND-CP 호의정서의제 26 조제1 항의규정에따라수입상품에대한세관기관에게제출되어야합니다. (아래에 31/2018/ND-CP호의정서), 다음과같이포함합니다.:

a) 베트남과의무역관계에서세관우대협정이있는국가, 국가그룹또는지역에서원산지가있는상품;   베트남과의무역관계에서세관우대협상이있는국가,  국가그룹또는지역의원산지조건을충족시키기위해비관세지역에서국내시장으로수입된상품에대하여, 세관신고자가특별우대세율을받기를원하면베트남법률의규정및베트남이회원국인국제조약에따라다음상품의원산지증명서류중하나를세관기관에게제출해야합니다.:

-다음과같이규정된재무부의2018/04/20일에발행된38/2018/TT-BTC호안내장의제7조제1항제d호및제17조제1항에근거하여

-제7조제1항제d호:

“d)세관절차를수행할때투자우대대상에속한상품은수입세가면제되는경우. 상품이통관된후에통관후검사세관기관이투자우대대상에속하지않은상품을결정하거나세관신고자가투자우대대상에속하지않은상품을발견하고수입세의무변경을초래하는경우세관신고자는특별우대세율적용을고려되기위해상품원산지증명서의유효기간내에상품원산지증명서를추가제출할수있습니다.상품원산지증명서제출시점은세관기관이검사결과를발표한후세관신고자가추가신고서류를제출하거나세관신고자가투자우대대상에속하지않은수입상품을저절로발견할때입니다. 위반처리는법률의규정에따라수행되어야합니다.”

-제17조제1항:

“1.세관기관은특별우대세율적용을고려하기위해사용목적를변경하고, 비과세, 면세대상에서과세대상으로국내소비를이전하는절차를수행할때세관신고자가제출한상품의원산지증명서류의검사를수행합니다.

세관신고자가초기수입절차수행시상품원산지증명서류를제출한경우세관기관은원산지를검사, 결정하고이를검사결과와비교하며특별우대세율적용을고려하기위한초기수입절차수행시상품원산지를결정해야합니다. 세관신고자는 39/2018/TT-BTC호안내장의제1조제10항에서개정, 보충에대한 38/2015/TT-BTC호안내장의제 21 조의규정에따라초기수입세관신고를등록한세관지국에서사용목적변경및국내소비이전절차를수행해야합니다.상품은초기수입세관신고의등록시점부터생산및가공과정 (원산지의원래상태보장)에참여하지않기로결정되어야합니다. 상품의원산지증명서는베트남이회원국이라는자유무역협정에기타규정이있는경우를제외하고는사용목적변경, 국내소비이전절차를수행할때여전히유효합니다.”

따라서, 위에규정에따라수입시가공또는생산을위한원재료인상품은통관절차수행시수입세가면제됩니다.

회사는세관절차를수행하거나사용목적변경절차를수행할때수입상품의원산지증명서류를제출할수있습니다.원산지증명서류 (C/O)는기업들이생산에투입되지않지만국내소비이전, 사용목적을변경되는상태에서초기생산및가공을위해수입된원재료인상품에대한세관우대협정에따라특별우대세율을받도록적용됩니다.

 

3.질문 3:

최근동나이성세관지국으로부터서명권자가다르다는이유로원산지증명서가부인된사례가있는것으로알고있습니다. 실제로는서명권자변동사항이아세안사무국의실수로관세총국에전달되지못해서발생한것으로알고있습니다. 그러나, 원본을회수하여다시발행한수정원산지증명서도효력을인정받지못한것으로알고있습니다.

한국의원산지증명서발급기관인상공회의소에따르면, HS code 등실질적인내용상수정이없는경우수정원산지증명서는발급일자, reference number. reference code의변경없이기존의원산지증명서와동일하다고합니다.

베트남세관의판단기준은 HS code 등실질적인내용상수정이없는경우에도수정원산지증명서의 reference code는무조건변경되어야하는것입니까?

 

대답:

아세안 - 한국자유무역협정의원산지규칙이행규정에대한산업무역부의 2014/06/25일에 20/2014/TT-BCT호안내장에따라발행된부록 V의제5조, 제2항에근거하여 C/O서류세트는탄소의원본 1부및사본 2부를포함합니다.

다음과같이규정된산업무역부의2014/06/25일에20/2014/TT-BCT호안내장에따라발행된부록V의제6조에근거하여:

제6조. C / O에서오류처리

C/O에서더이상지우거나쓰면안됩니다.모든개정은다음형식으로이루어져야합니다.

1.오류를삭제하고필요한정보를추가합니다.이러한모든변경사항은 C / O에서명할권한이있는사람의승인및 C/O 발급조직의확인을받아야합니다.더이상추가를피하기위해빈부분이작대기그어져있을것입니다.  또는

2. 오류가발생한 C / O를대체하기위해새로운 C / O를발급합니다. C / O 발급조직은새로운 C / O에서이전오류를발행된 C / O의발급일을기록할것입니다.

따라서각 C/O에는참조번호와탄소의원본 1부및사본 2부만있습니다. C/O가오류를발생할때기업은위에언급한20/2014/TT-BCT 호안내장의부록 V, 제6항에명시된두가지형식중하나를사용하여  C/O에서오류를처리하기위해 C/O 발급조직과연락할수있습니다.

이전발행된 C / O를대체하기위해새로발급된 C/O는또한새로운참조번호를가져와야합니다. 새로발급된 C/O가이전에발급된 C / O의참고번호와동일한경우, 세관기관은재무부의 2018/04/20일에발행된  38/2018/TT-BTC호안내장의제19조제3항의규정에따라새로발급된 C/O의유효성을확인할것입니다.

 

4. 질문4  (KCTC회사)

2019년3월29일에발행된765/QĐ-BCT호결정서에따르면

“제1조.이결정서를청부한부록에서산업무역부의관리책임에부속한전문검사를감면된품목(HS코드첨부)을공개한다.

조직,개인들은세괸기관에게물품을통관하기위해서본결정서를첨부한부록에서상품,화물에대해서전문검사결과에관련한증서를제출하지않아도된다”

상기결정에따르면본결정의부록에명시된화물은품질검사를감면될것이지만현재까지세관쪽은우리에게본결정의부록에명시된HS Code가있는물품에대해서품질검사등록증을제출할것을왜요청합니까?

 

대답:

-산업무역부의 2019/03/29일에발행된  765/QD-BCT 호결정은발행일로부터효력을발생합니다. 동나이(Dong Nai)성세관국은수행을진행했으며기업들이위에결정에따라첨부된부록에서서류코드가있는제품, 상품에대한전문검사결과에관련서류를세관기관에게제출한것으로요청하지않습니다.

              -회사가동나이 (Dong Nai)성세관국이검사, 처리하기위해회사의수입상품에대한품질검사등록증을제공한것을요청하는서류코드, 상품설명, 세관단위에관련수입상품에대한명확한정보를제공한것으로요청합니다.

II. 간담회중: 9개의질문(질문5 에서질문13까지).

 

질문 5:SM Alupack회사 (롱빈공단)

우선적인기업이되기위해서어떤조건을충족해야합니까?

 

대답:

2.                       기업은기업의수입, 수출상품에대한통관절차, 검사, 통관감독의이행에우선정책적용규정에관련하여재무부의 2015/05/12일에 72/2015/TT-BTC 호통지서의제 12,13,14,15,16,17조에서명시된조건을충족시켜야합니다. 상세내용은다음과같습니다:

제 12조: 관세법률및세법준수조건.

제 13조: 수입, 수출총매출액에대한조건.

제 14조: 전자통관절차및전자세금절차에대한조건.

제 15조: 수출입물품의지불조건.

제 16조: 내부제어시스템에대한조건.

제 17조: 회계및회계감사에관한법률준수에대한조건.

2. 우선적인기업검토, 인증절차는재무부에의해 2015/05/12일에발행된 72/2015/TT-BTC 호통지서의제 18,19,20조에규정되고재무부의 2019/01/20일에발행된 07/2019/TT-BTC 호통지서에서보완, 수정됩니다.

 

질문6: AK Vina유한책임회사

신고등록시에회사는 AK양식의 C/O를제출하지만 C/O는뒷면이없습니다 (인쇄부족으로인해). 그후, 회사또는세관기관은 C/O가현행규정에따라유효하지않은것을발견하였습니다. 그리고만약 C/O가보완기간에있다면, 회사는 C/O의뒷면을보완할수있습니까? 하가받은경우, 회사는어떤방식으로보충합니까? 뒷면이있는다른 C/O를보충하거나C/O의뒷면만보충해야합니까?

 

대답:

수입, 수출상품원산지증명에대한규정에관련하여재무부의 2018/04/20일에발행된 38/2018/TT-BTC 호통지서의제 4조제 a.1 호에근거하여:

a.1) 물품원산지증명서 (아래에C/O라고한다):  “ORIGINAL”글자가있는원본 01부 ...

C/O 발급과검사절차인 V부록의제 5조및산업통상부의 2014/06/25일에 20/2014/TT-BCT 호통지서를- 첨부하여발행된 AK물품원산지증명서양식인 VI-A 부록에의거하고

산업통상부의 2014/06/25일에 20/2014/TT-BCT 호통지서를첨부하여발행된 V부록의제 5조와제 6조제 7호에의거하여:

 

“제6조..  C / O에서오류처리

C/O에서더이상지우거나쓰면안됩니다. 모든개정은다음형식으로이루어져야합니다.

1.오류를삭제하고필요한정보를추가합니다.이러한모든변경사항은 C / O에서명할권한이있는사람의승인및 C/O 발급조직의확인을받아야합니다.더이상추가를피하기위해빈부분이작대기그어져있을것입니다.  또는

2. 오류가발생한 C / O를대체하기위해새로운 C / O를발급합니다. C / O 발급조직은새로운 C / O에서이전오류를발행된 C / O의발급일을기록할것입니다”

 

따라서세관신고자는수입품에대한특별우대적인세율을받기를원하면세관기관에게베트님이회원인자유무역협정에서규정된방식으로발급된 C/O원본을제출해야합니다. 구체적으로 ASEAN-한국자유무역지역협정에따르면 AK 양식 C/O의앞면에는 “ORIGINAL”이라는단어및뒷면에는 “Overleaf Notes”라는단어가있으며산업통상부의 2014/06/25일에발행된 20/2014/TT-BCT호통지서를첨부하여발행한 AK물품원산지증명서양식인 VI-A부록에서규정됩니다.

AK양식의 C/O는규정된형식으로올바르게발행되지않는경우, 그 C/O는유효하지않습니다.

C/O는오류가있으면기업은 C/O발급조직에게연락하여상기 20/2014/TT-BCT호통지서 V부록제 6항에서규정된 2개의형식중의하나로C/O의오류를처리할수있고 C/O의유효기간내에세관기관에게제출해야합니다.

 

질문7:베트남 Changshin회사

2015 년회사는우선적인기업으로인정되었습니다. 그동안세관총국은회사에서검사를진행하였습니다. 그러나직접관리되지않기때문에회사의운영상황과기업의의견및설명을이해하지않고명확하게파악할수없었습니다.

건의 : 기업을관리하는세관기관은검사를진행하고세관총국에게결과를보고해야합니다.

 

대답:

검사기관지정은법률규정을준수해야합니다. 기업본사에서검사작업을수행하는과정에서세관지점내부에는서로정보를교환하고통보하였습니다. 그러나동나이관세청은회사의제안을받았으며세관총국에게보고할것입니다.

 

질문8:호치민시에서법무사무실

회사를검사하기위해서회사로온세관은회사의문서와데이터를가져왔습니다. 이자료가어디에서받고합법적인데이터입니까?

 

대답:

세관법제 93조에의거하여: 관세정보는세관절차수행, 수입, 수출물품통계, 세관업무활동에서의위험관리적용, 통관후검사, 밀수, 불법국경간운송예방및기타관세청의전문활동을위해수집, 관리, 보관, 사용될것입니다”.

2014년세관법제 94조제 2,3항에의거하여:

“2.세관정보데이터베이스는다음과같이포함합니다:

a) 수출입상품정보, 국경통과정보;

b) 출국, 입국, 국경통과수단에대한정보;

c) 수출, 수입, 출국, 입국및국경통과와관련된조직및개인에대한정보;

d) 세관기관의전문활동과관련된기타정보.

3. 세관정보데이터베이스는집중하고일치하게관리됩니다. 관세총국은관세분애전체의정보및데이터업데이트및통합을바탕으로관세정보시스템의데이터베이스, 기술적인프라의설정, 관리및개발을진행할책임이있습니다. 그리고베트남법률및세관분야외부의조직, 개인및베트남사회주의공화국은회원가인국제협약의규정에따른각국가세관, 국제조직의정보시스템과연결하여정보및데이터를공유합니다.

세관기관은세관정보시스템에대한불법접속행위를방지하기위해정보비밀유지조치를적용합니다”.

상기규정에의거하여세관기관은세관에대한국가관리업무를위해회사의수입및수출활동과관련된데이터소스를사용할수있고데이터소스는완전히합법적입니다.

 

질문9:

분석, 분류결과통보서에서 HS코드가  C/O의 HS 코드와다르는경우에  C/O는수락할수있습니까? 재발급  C/O를보완할수있습니까?

대답:

수입, 수출물품원산지확정에대한규정에관련하여재무부의 2018/04/20일에발행된38/2018/TT-BTC호통지서제 15조제 6항 h호에의거하여 : 실제수입품의 HS 코드와 C/O의 HS 코드가다른경우, 상품원산지의특성이변경되지않고실제수입상품에대한설명이 C/O의상품설명과적절하하면 C/O는수락될것으로간주할것입니다.

베트남이회원국인자유무역협정의규정에따라 C/O의오류처리는오류를삭제하고필요한정보를추가합니다.이러한모든변경사항은 C/O의서명권한이있는사람의승인을받고 C/O발급조직에서부터확인을받거나오유 C/O를대체하기위해서새로운 C/O를발급해야하는방법으로진행될수있으며 C/O의요휴기간내에세관기관에게제출해야합니다

 

질문10:한국투자자협회

-중고기계장비, 기술라인이수입조건및수준을충족시키는증명서류는무엇입니까?

-중고기계장비, 기술라인에대한한국품질증인기관을수락합니까?

 

대답:

-중고기계장비및기술라인수입서류, 절차, 수입기준규정에관련하여국무총리의 2019/04/19일에발행된 18/2019/QD-TTg호결정서에의거합니다.

- 국무총리의발행된18/2019/QD-TTg호결정의제11조, 제1항에근거하여:“과학기술부는각부처, 각부처와동등한기관과협조하여양자또는다자수락협정으로중고기계, 장비평가조직을지정하고인정하며기업이알고선택하고사용하기위해서과학기술부의전자포털에서지정하고인정된평가조직리스트를공개적으로통보합니다.”

회사에게 18/2019/QD-TTg호결정의안내내용을연구하여진행하도록요청합니다.

 

질문11:Chemtrovina유한책임회사

수출생산공정에서스크랩및폐기물의처리시간이너무길어집니다. 회사는이스크랩과폐기물환전절차를완성하고국내기업에게판매하기위해서 3개월이상이소요됩니다. 시간이너무길어서기업의활동에게영향을미칩니다. 세관기관귀하에게고려해주시고더빠르게처리하고기업에게좋은조건을만들기위한안내조치를취해주시길바랍니다.

 

대답:

회사는애로사항을설명하지않았기때문에동나이세관국은년짝세관지국을지명하여회사에게직접적으로연락하고처리할것입니다.

회의가끝난후, 년짝세관지국은회사대표자와회의가있고결과는다음과같습니다:

회사의설명에따르면회사의문제는폐품, 스크랩폐기절차에관련하고그중에주요문제는동나이성자원환경청 (TNMT 약자)에게폐품, 스크랩폐기방안을통보하고등록서류를제출한날부터 TNMT청의폐기방안수락통지서를받을때까지기간이너무길고약 10주~12주 (03개월) 가필요하니까회사의폐기물처리과정에게영향을미치는것입니다.

따라서이회사의문제는기업의폐기물, 스크랩폐기등록공문에대한자원환경청의서류접수, 처리절차 (주요기간)에관련하지만세관기관의스크랩및폐기물폐기처리절차및절차해결책임과관련이없습니다.

회사가지방에서기업들의폐기물, 스크랩폐기절차등록서류접수및처리에서자원환경청에게연락하고만나거나건의공문을제출하도록요청합니다. 동나이세관국은자원환경청에게이문제를통보하여해결할것입니다.

 

 

질문12:규정에따르면기업은 HS코드를미리확정하고자하면세관총국에게서류를제출해야합니다. 그러나호치민시, 빈즈엉, 동나이지역에서있는  FDI기업이아주많습니다. 시간을단축하기위해기업은지방세관국에게 HS코드를사전으로결정하도록 HS코드를사전결정된서류를제출할수있습니까?

 

대답:

세관가치, 원산지, 코드를사전으로결정하도록요청한조직, 개인의책임규정에관련하여 2018/4/20일에발행된 59/2018/ND-CP호의정서제 1조제 11항에서수정, 보완되고정부의 2015/01/21일에발행된 08/2015/ND-CP호의정서제 24조제 2항 a점에의거하여"a)코드, 원산지, 세관가치를사전으로결정하는신청서류를세관총국에게물품수입, 수출 60일전에충분히제출합니다"

상기규정에따르면, HS코드를사전으로결정하는권한은세관청에부속하고코드미리결정결과에관련한통보서가전국적으로유효합니다.

또한 HS 코드사전결정은깊은전문능력이필요하고일부복잡한상품은전문부처의전문기관과분석, 분류및상담를거쳐야하므로현지세관부서가진행을위한기술적수단이부족합니다.

 

질문13: 평가, 분석, 분류결과를발행하는기간은일반적으로 3 개월에서 1 년까지지속됩니다. 점정, 평가결과대기시간중에기업은세관기관에게신고한 HS코드로지속적으로신고합니다. 검정결과가나올때에 C/O가오래기간을지나서재발급을신청할수없습니다. 세관기관에게분석, 분류결과발행기간을단축하기위한솔루션을제시하도록요청합니다.

 

대답:

재무부의 2015/01/30일에발행된  14/2015/TT-BTC호통지서제 11조에따라, 분류결과통보는분석기술과정요청으로인해기간에따르고 (세관기관은분석하거나검정조직에게검정샘플을보내야함) , 복잡한상품샘플의경우, 부처또는관할부서의전문기관과일치하는데시간이필요합니다.

동나이성의관세국은회사의의견을인정하고분석및분류결과통지를발행하는시간을단축하기위한해결책을갖도록세관총국에게의견을제시할것입니다./.

 

III. 간담회후: 미발생