Trả lời vướng mắc của doanh nghiệp Đài Loan tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp Đài Loan năm 2020 (16/09/2020)

TỔNG HỢP CÂU HỎI TẠI HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP ĐÀI LOAI NĂM 2020

NGÀY 16/9/2020

TỔNG HỢP CÂU HỎI TẠI HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP NĂM 2020

2020年台商企業座談會問題綜合

I.    Về lĩnh vực giám sát quản lý: (câu 1 đến câu 11)

 有關管理監督領域(從第14問題至第11問題)

Câu 1: (Hội nghị DN Đài Loan)

第1問題(台商座談會)

Trước đây, khi nhập khẩu thép từ Đài Loan, công ty có thể trực tiếp khai hải quan. Tuy nhiên, hiện nay, trước khi khai hải quan, chúng tôi phải đăng ký Sở Khoa học & Công nghệ. Vậy xin cho doanh nghiệp hỏi mục đích việc đăng ký Sở Khoa học & Công nghệ là gì? Có thể bỏ bước này được không? Vì như vậy sẽ làm lãng phí thời gian và tiền bạc của doanh nghiệp.

之前,從台灣進口鋼材時,公司可以直接辦理海關申報手續。但是,現在辦理申報海關手續之前,我們要向科技廳登記。請問有關向科技廳登記的目的是什麼?我們可以不用登記嗎?因為這樣會浪費企業的時間與金錢。

Trả lời:回答

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 1 và Điều 18 Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 của Liên Bộ Công Thương – Bộ Khoa học – Công nghệ quy định về quản lý chất lương thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu:

依據工商部-科技部聯合於2015年12月31日第58/2015/TTLT-BCT-BKHCN號通告第1條與第18條第1款第b點規定有關管理國內生產鋼材與進口鋼材的品質:

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng

第一條.調整範圍與適用對象

1.     Phạm vi Điều chỉnh:

調整範圍

a)    Thông tư liên tịch này quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm thép sản xuất trong nước và sản phẩm thép nhập khẩu (phân loại theo mã HS) quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

此聯合通告規定有關對於管理國內生產鋼材與進口鋼材的品質(分類按照HS編碼)規定於此聯合通告附上第II 與第III號附錄。

b)    Các sản phẩm thép sau đây không thuộc phạm vi Điều chỉnh của Thông tư liên tịch này:

以下的鋼材產品不屬於此聯合通告調整範圍內:

- Sản phẩm thép sản xuất để xuất khẩu, nhập khẩu theo Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, theo Hợp đồng sản xuất hàng để xuất khẩu; sản phẩm thép do các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất nhập khẩu làm nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;

鋼材產品生產後出口,進口按照加工再出口,暫時進口再出口,過境,轉口之合約,按照生產後再出口之合約;鋼材的產品由加工出口企業,在加工出口工業區的企業提供原料以生產出口之產品。

- Sản phẩm thép đã quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;

鋼材產品已具體規定在其他法律規範之文件

- Sản phẩm thép phục vụ Mục đích an ninh, quốc phòng;

鋼材產品服務安寧,國紡之目的

- Sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu để sử dụng trong các dự án, công trình quan trọng quốc gia; dự án, công trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

國內生產鋼材產品,進口為使用於國家重要工程案例;獲得政府總理批准之案例與工程。

- Sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu phục vụ chế tạo trong nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

國內生產產品,進口為服務國內製造按照此聯合通告附上第一附錄規定。

 Điều 18. Trách nhiệm của các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

第18條.各分局標準質量之責任

1.     Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩu theo quy định tại Thông tư liên tịch này.

接受,處理國家檢查登記的資料有關進口鋼材品質按照此聯合通告規定。

2. Chủ trì thực hiện việc kiểm tra chất lượng thép lưu thông trên địa bàn quản lý.

 

           負責檢查其管理區域內鋼材的質量。

3. Tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu định kỳ hàng quý, 6 tháng (trước ngày 15 tháng 7), hàng năm (trước ngày 15 tháng 01 năm sau) hoặc đột xuất theo yêu cầu. Báo cáo gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) và Bộ Công Thương (Vụ Khoa học và Công nghệ).

有關進口鋼材品質登記檢查進行綜合,報告,要在每一期定期, 6個月(在7月15日之前),(每年)(下年度1月15日之前)或臨時收到要求。報告寄給科技部(越南標準質量總局)與工商部(科技處)

Theo các quy định dẫn trên, chỉ có các sản phẩm thép nhập khẩu thuộc những trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN mới không phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩu tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Đối với các sản phẩm thép nhập khẩu (phân loại theo mã HS) quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này phải thực hiện việc đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩu tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

按照上述規定指導,屬於第58/2015/TTLT-BCT-BKHCN號第1條第1款第b點規定進口鋼材之產品才不要登記國家的檢查有關在屬於科技部標準質量分局的進口鋼材品質。 對於此聯合通告第II與第III 號附錄(分類按照HS 編碼)要實施國家登記有關在科技廳標準質量分局之進口鋼材產品。

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 3810/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ thì Thép làm cốt bê tông và Thép các loại (bao gồm các loại thép thuộc Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN) thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 (là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn) thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

根據科技部2019年12月18日第3810/QĐ-BKHCN號決定附上附錄有關鋼筋混凝土與其他鋼材(包括第58/2015/TTLT-BCT-BKHCN號聯合通告第II 與第III附錄)屬於第二群產品,貨物名錄(就是有可能造出不安全之產品,貨物)屬於科技部的管理責任。

Như vậy, trường hợp mặt hàng thép của công ty nếu thuộc Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN thì phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩu. Về mục đích của việc đăng ký kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007, Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018) nhằm bảo đảm hàng hóa an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

如此,公司鋼材的產品屬於此第58/2015/TTLT-BCT-BKHCN號聯合通告第II與第III附錄就要實施國家登記檢查有關進口鋼材品質。有關進口鋼材品質登記檢查的部分實施按照2007年11月21日第05/2007/QH12號產品質量法; 2008年12月31日第132/2008/NĐ-CP號議定(修改,補充2018年5月15日第74/2018/NĐ-CP號議定)為了確保人,動物,食物,財產,環保的安全。

Câu 2: (Hội nghị DN Đài Loan)

第2問題(台商座談會)

Công ty chuyên gia công hàng may mặc, sắp tới công ty muốn thuê mượn (hay tạm nhập tái xuất) máy móc thiết bị đã qua sử dụng từ bên thuê gia công để phục vụ cho sản xuất sản phẩm hàng gia công xuất khẩu của công ty. Xin được hướng dẫn thủ tục nhập khẩu. (Máy móc đã qua sử dụng có một số sản xuất dưới 10 năm, có một số sản xuất trên 10 năm).

公司加工成衣產品,將來公司想跟租加工廠商租借(暫時進口再出口)二手機械設備以服務公司生產加工出口產品。請指導辦理進口的手續。(機械目前有生產使用滿10年以上與10年以下的)

Trả lời:回答

* Đối với máy móc thiết bị đã qua sử dụng trên 10 năm:

對於使用10年以上的機械設備

Căn cứ khoản 1 điều 6 và khoản 1 Điều 9 Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

依據政府總理2019年4月19日第18/QĐ-TTg號第6條第1款與第9條第1款規定:

Điều 6. Tiêu chí nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

第6條.對於二手機械設備之進口標誌

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

二手機械設備獲得允許進口若滿足以下的標誌:

1.     Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, tuổi thiết bị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

設備年份不超過10年。對於一些設備屬於具體的領域,設備的年份於此決定附上第I附錄詳細規定。

Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác

第9條. 其他場合進口二手之機械設備

1.     Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.

如果企業正在越南進行生產,為確保公司生產運營活動,有需求進口超過此決定第6條第1款所規定設備年份之二手機械設備但是功率(按照此機械設備在一個時間單位可生產出的產品數量)或此機械設備剩餘的效率還達到功率與設計的效率之85%以上並機械設備消耗原料,物料,能量不超過設計的15%。企業可直接送件申請允許進口或通過郵局或通過科學部的公務服務網路窗口為了獲得審核,解決”

Như vậy, trường hợp máy móc thiết bị đã qua sử dụng của Công ty có tuổi thiết bị quá 10 năm nhưng đáp ứng điều kiện theo quy định trên thì gửi hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét giải quyết.

如此,有關超過10年二手的機械設備如果滿足以上規定的條件可向科學部申請允許進口的公文為了獲得審核與解決。

* Đối với máy móc thiết bị dưới 10 năm, lưu ý hồ sơ, trình tự thủ tục như sau:

對於10年以下的機械設備,注意辦理資料與手續如下:

Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

第8條.進口二手機械設備之文件,程序 與手續

1.     Hồ sơ nhập khẩu:

進口文件:

Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung tài liệu sau:

除了海關法規定進口的文件之外,企業要補充如下文件:

a)    Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Trường hợp nhập khẩu theo ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu;

企業蓋章之營業許可證影本。倘為委託進口須具備委託進口文件。

b)    Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu chuẩn của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 6 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Giấy xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch sang tiếng Việt;

倘機械設備係在G7成員國及韓國生產,須提供由生產廠商簽發之生產年度與標準滿足此決定第1條規定之確認書正本。確認書正本要驗證並附上越譯版。

c)     Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Nội dung chứng thư giám định thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 10 Quyết định này.

倘無上述確認書須提供滿上述決定第11條規定之檢驗組織所簽發之檢驗證書。檢驗證書的內容按照此決定第10條第1款第a, b, c, d, e點規定。

2.     Trình tự, thủ tục nhập khẩu:

進口程序與手續

a)    Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này về Cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan;

企業提交一份進口文件與資料規定於此條第1款有關海關機關,登記海關地方

b)    Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp phải có chứng thư giám định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì trong chứng thư giám định phải có kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 Quyết định này”.

按照此條第1款規定如果提交資料與文件齊全海關機關將辦理哦通關手續。如果必須提交檢驗證書要有二手機械設備滿足此決定第6條規定要求之結論。

Lưu ý: đối với máy móc cũ thuộc diện quản lý chuyên ngành thì phải thực hiện theo chính sách quản lý chuyên ngành (hàng hóa là sản phẩm công nghện thông tin như máy tính, máy in…; vật tư, phương tiện đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu, không quy định thời hạn) và danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ Công thương.

注意:對於舊的機械屬於專業管理的對象,那就要實施專業管理的政策(貨物是二手通訊工藝的產品包括複印機,電腦;物資,工具等屬於禁止進口,沒有規定時間)及二手的消費品,醫療設備,工具被禁止進口之產品名錄按照工商部2018年6月15日第12/2018/TT-BCT號通告。

Câu 3: (Hội nghị DN Hàn Quốc)

第3問題(韓商座談會)

Hiệp định EVFTA đã có hiệu lực từ ngày 01/08/2020 nhưng chưa có Biểu thuế để áp dụng. Kiến nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai có công văn kiến nghị Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính sớm ban hành Biểu Thuế để doanh nghiệp áp dụng. Sắp tới Công ty có C/O form EVFTA nhưng chưa có Biểu thuế thì doanh nghiệp sẽ khai báo như thế nào?

自由貿易協定EVFTA從2020年8月1日起生效但是沒有適用的稅率表。建議同奈省海關局有公文建議海關總局,財政部快速發行稅率表以便企業採用。將來,我們公司有從自由貿易協定EVFTA的C/O 但是未有稅率表請問企業如何申報?

Trả lời:回答

Ngày 18/9/2020, Nghị định số 111/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (sau đây gọi tắt là Hiệp định EVFTA) giai đoạn 2020-2022 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

政府於2020年9月18日第111/2020/NĐ-CP發行越南的出口優惠稅率表與進口特別優惠稅率表2020-2022階段越南社會主義共和國與歐洲聯盟之間的自由貿易協定(簡稱為EVFTA協定)從簽署日起有效施行。

Căn cứ khoản 3 điều 6 Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ quy định:

依據政府2020年9月18日第111/2020/NĐ-CP號第6條第3款規定:

Điều 6. Hiệu lực thi hành

第6條.施行效力

1.     Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

此議定從簽署日起有效施行

2.     Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 đến đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các quy định để được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam tại Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.  

對於在2020年8月1日之前至此議定有效施行日起登記的進出口貨物之海關申報單,如果滿足各項規定為了享受此議定在越南的優惠出口稅稅率,特別優惠進口稅並已進行繳納更高的稅額會獲得海關機關按照稅務管理法律規定處理剩餘已納稅的金額。

 Để triển khai thực hiện, Tổng cục Hải quan đã có văn bản số 6283/TCHQ-TXNK ngày 24/9/2020 hướng dẫn việc khai báo như sau:

為了實施展開海關總局於2020年9月24日已發佈第6283/TCHQ-TXNK號公文有關指導申報如下:

1.     Đối với hàng hóa xuất khẩu

對於出口貨物

Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam được nhập khẩu vào các lãnh thổ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 111/2020/NĐ-CP, tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ.

貨物從越南出口進口至領土規定於第111/2020/NĐ-CP號議定第4條第2款第a點, 在辦理海關手續的時候,申報者要實施申報並採用出口稅稅率按照政府2020年5月25日第57/2020/NĐ-CP號議定附上征稅貨物名錄出口稅率表-附錄I規定。

2.     Đối với hàng hóa nhập khẩu

對於進口的貨物

Hàng hóa nhập khẩu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 111/2020/NĐ-CP, người khai hải quan thực hiện kê khai mã Biểu thuế B25 trên tờ khai nhập khẩu để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt EVFTA quy định tại Phụ lục II của Nghị định.

進口的貨物滿足第111/2020/NĐ-CP號議定第5條第3款規定,海關申報者實施申報在進口申報單第B25稅率表編碼為了享受此議定第II附錄規定自由貿易協定特別優惠稅率。

Do đó, công ty có thể tham khảo các nội dung trên để thực hiện trong trường hợp phát sinh C/O form EVFTA.

因此,公司可以參考上述的內容為了實施如果發生從EVFTA的C/O 。

Câu 4: (Hội nghị DN Hàn Quốc)

第4問題(韓商座談會)

Xin được hướng dẫn việc nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng trên 10 năm không được nhập khẩu. Trường hợp công ty muốn tạm nhập tái xuất máy móc thiết bị trên 10 năm về để phục vụ cho việc lắp ráp nhà xưởng, xuất máy móc thiết bị phục vụ sản xuất có được không.

請指導有關辦理10年以上的二手機械設備進口不可進口事宜。如果公司想暫時進口再出口10年以上的機械設備為服務安裝工廠,出機械設備服務生產可以嗎?

Trả lời:回答

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg  ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

依據政府總理2019年4月19日第18/2019/QĐ-TTg  號第1條第2款規定:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

第1條.調整範圍

3.     Quyết định này không áp dụng đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng trong các trường hợp sau đây:

此決定不採用於如下場合之機械,設備與工藝生產線

a)    Quá cảnh; trung chuyển hàng hóa;

貨物過境;中轉

b)    Kinh doanh chuyển khẩu;

轉口經營

c)     Kinh doanh tạm nhập, tái xuất;

暫時進口再出口之經營

d)    Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác quy định tại Điều 15 và tạm xuất, tái nhập quy định tại Điều 17 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương (trừ trường hợp tạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng gia công; trường hợp nhập khẩu để sản xuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư);

按照政府2018年5月15日第69/2018/NĐ-CP號議定第15條規定其他暫時進口再出口與第17條規定暫時出口再進口,外貿管理法之詳細規定(除了實施加工合約之暫時進口再出口;有關進口為了生產,加工實施投資案)

Theo quy định dẫn trên, trường hợp công ty tạm nhập tái xuất máy móc để thi công thực hiện dự án đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg nêu trên. Theo đó, việc nhập khẩu máy móc thiết bị qua sử dụng trên 10 năm thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 9 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg. Cụ thể: 

按照上述的規定,如果公司暫時進口再出口機械設備為了施工投資案屬於上述第18/2019/QĐ-TTg號決定調整的範圍。因此,有關進口二手有10年以上的機械設備實施按照第18/2019/QĐ-TTg號第9條第1款規定:

Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác

1.     Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.

如果企業正在越南進行生產,為確保公司生產運營活動,有需求進口超過此決定第6條第1款所規定設備年份之二手機械設備但是功率(按照此機械設備在一個時間單位可生產出的產品數量)或此機械設備剩餘的效率還達到功率與設計的效率之85%以上並機械設備消耗原料,物料,能量不超過設計的15%。企業可直接送件申請允許進口或通過郵局或通過科學部的公務服務網路窗口為了獲得審核,解決”

Như vậy, trường hợp máy móc thiết bị đã qua sử dụng của Công ty có tuổi thiết bị quá 10 năm nhưng đáp ứng điều kiện theo quy định trên thì gửi hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét giải quyết.

如此,有關超過10年二手的機械設備如果滿足以上規定的條件可向科學部申請允許進口的公文為了獲得審核與解決。

 

Câu 5: (Hội nghị DN Hàn Quốc)

第5問題(韓商座談會)

Công ty thực hiện hoạt động gia công hàng xuất nhập khẩu. Do ảnh hưởng dịch Covid-19 nên có một số khách hàng có đơn hàng dời ngày xuất khẩu dẫn đến quá trình thực hiện hợp đồng kéo dài. Như vậy công ty có thể gia hạn thời hạn thực hiện hợp đồng gia công được không?

公司實施加工進出口產品。因為疫情的影響所以有一些客戶的訂單改交貨出口的時間導致合約上進行的時間被拖長。請問這樣公司可以延長實施加工合約的時間嗎?

Trả lời:回答

Căn cứ điểm 2 khoản 36 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định:

依據財政部2018年4月20日第39/2018/TT-BTC號通告第1條第36款第2點規定:

36. Điều 56 được sửa đổi bổ sung như sau:

第36條.第56條修改補充如下:

“Điều 56. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công

第56條.通知加工單位,生產貨物出口;存留原物料,機械,設備,產品出口的地方;合約,加工合約附錄。

2.     Thủ tục thông báo hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công

通知交工合約,合約附錄之手續

a)    Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân:

組織,個人的責任

Trước khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công cho Chi cục Hải quan quản lý nơi đã thông báo cơ sở sản xuất theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 21, mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo mẫu số 18/TBHĐGC/GSQL phụ lục V ban hành kèm Thông tư này. Hệ thống tự động tiếp nhận và phản hồi số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công.

在與外國商人實施進出口原物料,設備,機械服務加工合約,附錄加工合約之前。組織,個人有責任向當地管理的海關分局通知加工合約,加工合約附錄按照此通告附上第II 附錄第21,22表單規定指標資訊通過海關電子資料通訊系統或此通知附上第V號附錄第18/TBHĐGC/GSQL號表單。系統自動接收與回復接受加工合約,加工合約附錄之編號。

Tổ chức, cá nhân chỉ thông báo một lần và thông báo bổ sung khi có sự thay đổi về các nội dung đã thông báo. Số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công được khai trên tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc, thiết bị và sản phẩm để thực hiện hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công tại ô giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu theo hướng dẫn tại mẫu số 01, mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

組織,個人只通知一次並補充通知若有更新已通知之內容時。接受加工合約,加工合約附錄之編號已在進出口原物料,零件,機械,設備與產品的申報單上填寫為了實施加工合約,加工合約附錄那欄之進出口許可按照此通告第II 附錄第1,2表單指導。

Như vậy, trường hợp phải kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng gia công thì công ty và đối tác đặt gia công phải ký kết Phụ lục hợp đồng gia công và công ty phải có trách nhiệm thông báo Phụ lục hợp đồng gia công cho Chi cục Hải quan quản lý nơi đã thông báo cơ sở sản xuất theo quy định trên.

如此,如果實施加工合約的時間要拖延的時候公司與合作的廠商要簽署加工合約附錄並公司按照上述的規定要有責任通知當地管理海關分局已通知生產單位有關加工合約附錄。

Câu 6: (Hội nghị DN Hàn Quốc)

第6問題(韓商座談會)

Hiệp định EVFTA có hiệu lực thì đối với mặt hàng mà công ty sản xuất xuất khẩu: dây cáp và cáp quang trong hiện tại và tương lai công ty có được hưởng lợi ích cụ thể gì hay không?

請問對於我們公司生產的產品:電纜和光纜,目前自由貿易協定有效那請問我們公司現在與未來是否有獲得任何具體的利益呢?

Trả lời:回答

Về cơ hội và thách thức đối với các Doanh nghiệp sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã biên soạn vào bộ tài liệu để cung cấp cho DN và đã trình bày tại Hội nghị.

針對越歐自貿協定(EVFTA)生效時有關企業面臨機遇與挑戰的方面,同奈省海關局已編輯整份資料為了在會議上提供給企業。

Ngoài ra, ngày 18/9/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 111/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (sau đây gọi tắt là Hiệp định EVFTA) giai đoạn 2020-2022. Đề nghị công ty căn cứ vào mã HS của hàng hóa và các quy định tại Nghị định số 111/2020/NĐ-CP để áp dụng Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA đã được ký kết.

另外,政府於2020年9月18日第111/2020/NĐ-CP發行越南的出口優惠稅率表與進口特別優惠稅率表為了實施2020-2022階段越南社會主義共和國與歐洲聯盟之間的自由貿易協定(簡稱為EVFTA協定)。建議公司根據貨物HS 編碼與第111/2020/NĐ-CP號議定為了按照已簽署的自由貿易協定適用出口優惠稅率表與進口特別優惠稅率表。

Câu 7: (Hội nghị DN Nhật Bản)

第7問題(日商座談會)

Hiện nay Công ty có nhà máy sản xuất tại Indonesia. Tuy nhiên, trước tình hình kinh tế bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 nên chúng tôi dự kiến chuyển nhà máy tại Indonesia về Việt Nam. Vậy chúng tôi cần làm những thủ tục gì?

現在公司在印尼有生產工廠。但是,疫情的關係受到影響所以我們想把印尼的工廠轉到越南來。請問我們要辦理什麼手續呢?

Trả lời:回答

1.     Về thủ tục chuyển MMTB thuộc nhà máy từ Indonesia về Việt Nam

有關把印尼工廠的機械設備轉到越南的手續

1.1.         Đối với MMTB mới 100% không giới hạn nhập khẩu vào Việt Nam.

對於100%全新的機械設備沒有限制進口到越南

1.2.         Đối với MMTB đã qua sử dụng chuyển về Việt Nam:

對於二手的機械設備要轉到越南:

* Đối với máy móc thiết bị đã qua sử dụng trên 10 năm

對於使用10年以上的機械設備

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

依據政府總理2019年4月19日第18/QĐ-TTg號第9條第1款規定:

Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác

第9條. 其他場合進口二手之機械設備

2.     Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.

如果企業正在越南進行生產,為確保公司生產運營活動,有需求進口超過此決定第6條第1款所規定設備年份之二手機械設備但是功率(按照此機械設備在一個時間單位可生產出的產品數量)或此機械設備剩餘的效率還達到功率與設計的效率之85%以上並機械設備消耗原料,物料,能量不超過設計的15%。企業可直接送件申請允許進口或通過郵局或通過科學部的公務服務網路窗口為了獲得審核,解決”

Như vậy, trường hợp máy móc thiết bị đã qua sử dụng của Công ty có tuổi thiết bị quá 10 năm nhưng đáp ứng điều kiện theo quy định trên thì gửi hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét giải quyết.

如此,有關超過10年二手的機械設備如果滿足以上規定的條件可向科學部申請允許進口的公文為了獲得審核與解決。

* Đối với máy móc thiết bị dưới 10 năm, lưu ý hồ sơ, trình tự thủ tục như sau:

對於10年以下的機械設備,注意辦理資料與手續如下:

Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

第8條.進口二手機械設備之文件,程序 與手續

3.     Hồ sơ nhập khẩu:

進口文件:

Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung tài liệu sau:

除了海關法規定進口的文件之外,企業要補充如下文件:

d)    Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Trường hợp nhập khẩu theo ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu;

企業蓋章之營業許可證影本。倘為委託進口須具備委託進口文件。

e)     Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu chuẩn của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 6 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Giấy xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch sang tiếng Việt;

倘機械設備係在G7成員國及韓國生產,須提供由生產廠商簽發之生產年度與標準滿足此決定第1條規定之確認書正本。確認書正本要驗證並附上越譯版。

f)       Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Nội dung chứng thư giám định thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 10 Quyết định này.

倘無上述確認書須提供滿上述決定第11條規定之檢驗組織所簽發之檢驗證書。檢驗證書的內容按照此決定第10條第1款第a, b, c, d, e點規定。

4.     Trình tự, thủ tục nhập khẩu:

進口程序與手續

c)     Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này về Cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan;

企業提交一份進口文件與資料規定於此條第1款有關海關機關,登記海關地方

d)    Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp phải có chứng thư giám định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì trong chứng thư giám định phải có kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 Quyết định này”.

按照此條第1款規定如果提交資料與文件齊全海關機關將辦理哦通關手續。如果必須提交檢驗證書要有二手機械設備滿足此決定第6條規定要求之結論。

Lưu ý: đối với máy móc cũ thuộc diện quản lý chuyên ngành thì phải thực hiện theo chính sách quản lý chuyên ngành (hàng hóa là sản phẩm công nghện thông tin như máy tính, máy in…; vật tư, phương tiện đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu, không quy định thời hạn) và danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ Công thương.

注意:對於舊的機械屬於專業管理的對象,那就要實施專業管理的政策(貨物是二手通訊工藝的產品包括複印機,電腦;物資,工具等屬於禁止進口,沒有規定時間)及二手的消費品,醫療設備,工具被禁止進口之產品名錄按照工商部2018年6月15日第12/2018/TT-BCT號通告。

2. Đối với hàng hóa là nguyên liệu và các sản phẩm thành phẩm, nếu doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp khu công nghiệp thì chính sách thuế và thủ tục Hải quan được quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Luật Hải quan số 54/2014/QH13; nếu doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp chế xuất, hàng hóa sẽ được miễn thuế ngay khi nhập khẩu. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần tham khảo danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa hạn chế nhập khẩu theo quy định của Chính phủ Việt Nam.

對於貨物是原料與成品產品的,如果企業屬於工業區企業類型,那稅務政策與海關手續按照海關法第54/2014/QH13號;進出口稅務法第107/2016/QH13規定;如果企業屬於加工出口企業,貨物進口時將獲得免稅。同時,企業可以參考禁止進口貨物與貨物限制進口名錄按照越南政府的規定。

* Về chính sách Thuế:

有關稅務政策:

Căn cứ theo điều 10, điều 11 và điều 12 tại Nghị định 134/2016/ND-CP của Chính phủ quy định miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu và Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu; Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.Theo đó các doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định thì được miễn thuế nhập khẩu loại hình gia công, SXXK.

依據政府第134/2016/ND-CP號議定第10,11,12條規定對於貨物進口為加工,加工產品出口之免稅與對於貨物出口為加工,加工產品進口之免稅;對於貨物進口為生產貨物出口之免稅。因此,各企業滿足相關條件規定就可以享受進口加工,生產出口類型之免稅。

Căn cứ miễn thuế nhập khẩu ưu đãi tạo tài sản cố định: Căn cứ khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Điều 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu đế tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

依據進口優惠免稅製造固定財產:依據進出口稅務法第107/2016/QH13號第11條;政府2016年9月1日第134/2016/NĐ-CP號第14條規定進口免稅針對貨物進口為製造固定的財產屬於享受投資優惠之對象按照投資法律的規定。

- Miễn thuế theo ngành nghề: Căn cứ vào PHỤ LỤC I DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ)

按照行業免稅:依據行業別投資優惠名錄第I 附錄(按照政府2015年11月12日第118/2015/NĐ-CP號議定)

- Miễn thuế theo địa bàn: điểm 55 PHỤ LỤC II DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ).

根據各地區的免稅:各地區投資優惠名錄第II附錄第55點(按照政府2015年11月12日第118/2015/NĐ-CP號議定)

 

Câu 8: (Hội nghị DN Nhật Bản)

第8問題(日商座談會)

Do ảnh hưởng bởi dịch covid-19, Công ty bị thu hẹp thị trường xuất khẩu, Công ty có hướng chuyển sản phẩm được sản xuất tại công ty vào bán tại thị trường Việt Nam. Do đặc thù của ngành hàng (sản phẩm biển quảng cáo) nên người mua có thể là các tổ chức, cá nhân không thể mở tờ khai hải quan được. Công ty đề nghị cơ quan hải quan có hướng dẫn để Công ty thực hiện đúng quy định trong trường hợp này.

因為疫情的影響,公司縮小出口的市場,公司想把出口的產品轉回在越南市場銷售。因為行業的特殊(廣告看板產品)所以買房有可能是組織,個人不能申報海關報關單。請海關機關指導我們公司按照規定實施這個問題。

Trả lời:回答

1.     Về mục tiêu sản xuất kinh doanh trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

有關在投資經營執照上的生產經營目的

- Căn cứ khoản 2 điều 26 Nghị định số 118/2015/NĐ-CPngày 12/11/2015 của Chính phủ quy đinh:

依據政府2015年11月12日第118/2015/NĐ-CP號議定第26條第2款規定:

“Điều 26. Trách nhiệm thực hiện dự án đầu tư

第26條.實施投資案的責任

2.     Đối với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký nhận đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đầu tư  theo đúng nội dung quy định tại Giấy chứng đăng ký nhận đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan.”

對於投資案實施按照登記投資執照,投資主張確認書,投資者有責任展開實施投資案按照登記投資執照,投資主張確認書上之規定內容與相關法律規定。

- Căn cứ khoản 5 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định:

依據2018年5月22日第82/2018/NĐ-CP號議定第30條第5款:

Điều 30. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất

第30.對於加工出口區,加工出口企業採用個別的規定

…5. …Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại ….”

加工出口企業可以在內地市場賣企業的清理財產與貨物按照投資與外貿法律規定。

Trường hợp trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Công ty không quy định điều khoản xuất khẩu 100% ra nước ngoài thì Công ty được phép bán vào nội địa.

如果在公司登記投資執照上面沒有條款規定100%要出口到國外的話,那現在公司獲得在內地市場賣出。

2. Về người khai hải quan:

海關申報者:

- Căn cứ Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 (được sửa đổi bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018) của Chính phủ quy định:

依據政府2015年1月21日第08/2015/NĐ-CP號議定第5條(獲得修改,補充2018年4月20日第59/2018/NĐ-CP號議定第1條第3款)規定:

Điều 5. Người khai hải quan

第5條. 海關申報者

Người khai hải quan gồm:

海關申報者包括:

1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

進出口貨物之業主。如果貨物之業主是外國商人不在越南,那就通過代理辦理海關手續。

2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.

交通運輸工具的業主,交通運輸工具之控制著出境,入境,過境或獲得出境,入境,過境之交通運輸工具業主委託。

3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.

獲得業主委託者如果貨物是贈送個人的禮物,禮品;在獲得委託者出境,入境之前或之後航班;進口貨物為實施免稅投資案。

4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.

貨物過境,貨物中轉等服務辦理者

5.     Đại lý làm thủ tục hải quan.

辦理海關手續之代理商

6.     Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

7.     企業供應國際郵票服務,國際快遞服務除了業主有企業的要求。

Theo quy định trên, không quy định cá nhân, hộ kinh doanh cá thể… không được làm thủ tục hải quan. Tuy nhiên, hiện nay thủ tục hải quan được thực hiện bằng phương thức điện tử. Do đó, để thực hiện thủ tục hải quan thì người khai hải quan phải có chữ ký số và mã số thuế. Trường hợp có nhân, hộ kinh doanh cá thể có chữ ký số và mã số thuế thuế thì có thể trực tiếp làm thủ tục hải quan. Trường hợp không có chữ ký số và mã số thuế thì phải ủy thác cho đơn vị có đủ điều kiện để thực hiện thủ tục hải quan.

根據上述的規定,沒有規定個人,個體戶等不能辦理海關手續。但是,現在辦理海關手續要用電子方式。所以,為了實施海關手續,那海關申報者要有數位簽章與稅碼。如果是個人,個體戶的部分有數位簽章與稅碼就可以直接辦理海關手續。如果沒有數位簽章與稅碼就要委託其他單位滿足的條件實施辦理海關手續。

3.     Về thủ tục Hải quan:

有關海關手續:

- Căn cứ Khoản 2 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, sửa đổi tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, quy định:

依據2015年3月15日第38/2015/TT-BTC號通告第75條第2款修改補充第39/2018/TT-BTC號通告,規定:

“2. Đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa: DNCX, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 86 Thông tư này.”

對於加工出口企業與內地企業之前購買貨物:加工出口企業,內地企業要辦理在地進出口海關手續按照相當的類型規定於此通告第86條。

- Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì:

依據政府2016年9月1日第134/2016/NĐ-CP號議定第2條第2款就:

“.Hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế”

貨物從加工出口企業,避稅倉庫,保稅倉與其他非關稅區進口要符合進出口稅法第4條第1款規定在國內市場屬於征收稅金的對象。

Căn cứ quy định trên, khi bán sản phẩm vào nội địa, Công ty mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ theo loại hình xuất khẩu của DNCX (E42); đối tác nội địa mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng và nộp thuế (nếu có) theo quy định.

依據上述的規定,如果賣產品到內地,公司要申報在地出口報關單按照加工出口企業之出口類型(E42); 內地的對方要申報在地進口報關單按照相當的類型與納稅(若有)按照規定。

  Câu 9: (Hội nghị DN Nhật Bản)

第9問題(日商座談會)

Theo quy định tại Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/7/2020 của Bộ công Thương về việc áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm plastic và sản phẩm bằng plastic được làm từ các polymer từ propylene có xuất xứ từ Công hòa Nhân dân Trung Hoa, Vương quốc Thái Lan và Malaysia, trường hợp doanh nghiệp xuất trình được C/O từ các nước, vùng lãnh thổ khác không phải Trung Quốc, Thái Lan hoặc Malaysia thì không phải nộp thuế chống bán phá giá chính thức. Trường hợp không xuất trình được C/O thì áp dụng mức thuế chống bán phá giá chính thức, tuy nhiên quy định không thấy ghi thời điểm nộp C/O. Công ty có được áp dụng thời hạn nộp thuế theo Thông tư số 47/2020/TT-BTC không? Xin cơ quan Hải quan hướng dẫn nội dung này.

按照工商部於2020年7月20日第1900/QĐ-BCT號決定規定有關對於一些塑料產品與塑料製品源自中國,泰國,馬來西亞的polymer 與 propylene適用反傾銷稅,如果企業可以提供C/O從其他國家,地區不是中國,泰國,馬來西亞就不要繳納正式反傾銷稅。如果企業不可以提供C/O就要繳納正式反傾銷稅,但是規定沒有提到提交C/O的時間。公司可以按照第47/2020/TT-BTC號通告的期限進行納稅嗎?請海關機關指導這個問題。

Trả lời:回答

* Căn cứ điểm d khoản 1và điểm c khoản 4 điều 4; khoản 2 và khoản 5 điều 7 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì:

依據財政部2018年4月20日第38/2018/TT-BTC號通告第7條第2,5款,第4條第1款第d點與 第4款第c點規定有關確定進出口貨物原產地證明:

Điều 4. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan

第4條. 進口貨物原產地證明要提交給海關機關

1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP), gồm:

對於進口的貨物要提供進口貨物原產地證明要提交給海關機關按照政府2018年3月8日第31/2018/NĐ-CP號議定第26條第1款規定有關貨物原產地證明外貿管理法詳細規定(簡稱為第31/2018/NĐ-CP號議定)

d) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng, để xác định hàng hóa không thuộc diện áp dụng các thuế này, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan: 01 bản chính C/O.

貨物屬於越南通知正在適用反傾銷稅,反補貼稅,自衛措施,關稅稅率配額,限制數量措施,為了確定貨物不屬於適用這些稅金;海關申報者要提交給海關機關:一份正本的C/O.

Hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này thực hiện theo công bố của các bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Tài chính.

進口貨物要提交原產地證明規定於此條第1款第b,c,d點實施按照財政部,專業管理部之公佈。

…4. Trường hợp không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều này thì thực hiện như sau:

如果不提交貨物原產地證明按照此條款規定實施如下:

c) Trường hợp người khai hải quan không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì hàng hóa phải áp dụng thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp hoặc thuế tự vệ hoặc thuế suất ngoài hạn ngạch thuế quan đối với toàn bộ lô hàng và được thông quan theo quy định.

          如果海關申報者不提交貨物原產地證明按照此條款第1款第d點規定,按照規定那對於全部這筆貨適用反傾銷稅或反補貼稅或自衛稅或關稅稅率配額並獲得通關。

Điều 7. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

第7條.提交進口貨物原產地證明之時間

…2. Đối với hàng hóa quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này, người khai hải quan nộp C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

對於貨物規定於此通告第4條第1,2款第b,c,d點,海關申報者要在辦理海關手續時提交C/O。

…5. Thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm thông quan hàng hóa. Trường hợp giải phóng hàng thì thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm giải phóng hàng.

辦理海關手續的時間確定為從申報海關報關單的時候至貨物通關的時間。如果貨物解放, 那在辦理海關的時候確定為從申報海關報關單的時候至貨物解放的時間

Theo quy định trên, đối với hàng hóa đang trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá thì người khai hải quan phải nộp 01 bản chính C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

按照上述的規定,對於貨物正在適用反傾銷稅的時候,那海關申報者在辦理海關的時候要提交一份正本C/O。

* Căn cứ điều 4 Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27/5/2020 của Bộ Tài chính quy định:

依據財政部2020年5月27日第47/2020/TT-BTC號通告第4條規定:

Điều 4. Hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

第4條.貨物原產地證明的形式

1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ như sau:…

如果進口貨物適用特別優惠稅率,海關申報者要提交原產地證明如下:

2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC:….

如果進口貨物要提交貨物原產地證明按照第 38/2018/TT-BTC號第4條第2款規定:

Như vậy, Thông tư số 47/2020/TT-BTC áp dụng đối với trường hợp nộp C/O để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và các trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC. Theo đó, trường hợp nộp C/O đối với hàng hóa đang trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 47/2020/TT-BTC.

如此,第47/2020/TT-BTC號通告適用對於提交C/O為適用特別優惠稅率與要提交貨物原產地證明之一些場合按照第 38/2018/TT-BTC號通告第4條第2款。因此,提交C/O對於貨物正在適用反傾銷稅的對象不屬於第47/2020/TT-BTC號通告調整的範圍內。

 

II.     Về lĩnh vực Thuế xuất nhập khẩu: (Từ câu 10 đến câu 16)

有關進出口稅領域(從第10問題至第16問題)

Câu 10: (Hội nghị DN Đài Loan)

第10問題(台商座談會)

Về mã HS 72269919 thuộc trường hợp áp dụng thuế chống bán phá giá. Nguyên vật liệu sắt Amophous sản xuất máy biến thế của Công ty được giám định áp vào mã 72269919 mà không thuộc đối tượng nộp thuế chống bán phá giá nhưng vẫn áp mã 72269919 trong mục thuộc loại khác của mã này. Vì nguyên vật liệu của Shihlin là hàng sắt không phủ màu. Hiện tại các lô hàng nhập loại sắt này đều 100% bị luồng đỏ dẫn đến hàng về trễ và tỷ lệ luồng đỏ nhiều nên doanh nghiệp không mong muốn. Vậy trường hợp doanh nghiệp muốn chuyển mặt hàng này khai báo theo mã HS trên C/O và theo mã HS các công ty cùng ngành áp là 72261910 để không bị tự động chuyển sang luồng đỏ thì doanh nghiệp có được yêu cầu Chi cục kiểm định Hải quan xác nhận lại mã HS hoặc giám định lại không?

有關第72269919 HS 編碼屬於適用反傾銷稅的對象。公司的Amophous鐵原物料生產製造變壓機獲得鑒定與定為第72269919 HS 編碼屬於此編碼的其他項目。因為我們士林公司的原物料是無塗層色的鐵類。現在,這種鐵類進口的那些筆貨100%都被分為紅線導致貨物被拖延到廠並紅線比例很多所以企業不希望如此。如果本公司採用C/O上申報時的HS 編碼與同行業的公司定為72261910 HS編碼以避免分為紅線可以嗎? 企業可以要求海關鑒定分局再確認HS 編碼或重新鑒定嗎?

Trả lời: 回答

Căn cứ Điều 2, Quyết định 2999/QĐ-TCHQ ngày 06/09/2017 quy định đối tượng, phạm vi hàng hóa phân tích, kiểm định:

依據2017年9月6日第2999/QĐ-TCHQ號決定第2條規定對於分析,鑒定貨物之範圍與對象:

“- Hàng hóa phân tích đế phân loại là hàng hóa xuất nhập khẩu mà công chức Hải quan không đủ cơ sở xác định tính chính xác về chủng loại, cấu tạo, thành phần, tính chất, công dụng của hàng hóa để định danh tên hàng và áp mã số hàng hóa theo danh mục, biểu thuế.

分析貨物為分類進出口的貨物而海關人員沒辦法依據確定貨物的種類,製造,成分,性質,功用之正確性為確定貨物名稱與定為貨物編碼按照稅率表之項目。

- Hàng hóa phân tích để kiểm tra chuyên ngành (kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm) là hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc danh mục các mặt hàng Thủ tướng Chính phủ phân công hoặc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực công nhận, chỉ định cơ quan hải quan thực hiện.

貨物分析為專業檢查(檢查品質,食品衛生安全)是進出口貨物屬於政府總理分工或相關部門行業,領域公認,指定海關機關實施之貨物名錄。

- Hàng hóa thực hiện kiểm định hải quan là hàng hóa xuất nhập khẩu mà công chức hải quan có cơ sở nghi ngờ gian lận về khai báo tại bộ hồ sơ hải quan không đúng với thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu.”

貨物實施海關鑒定是進出口貨物而海關人員有依據懷疑海關申報資料上作弊跟實際進出口貨物不一樣。

- Căn cứ Điều 30 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan quy định: Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan:

依據2015年1月21日第08/2015/NĐ-CP號議定第30條規定有關海關法詳細規定與施行細則針對海關手續,檢查,監察與控制規定:“第30條. 處理海關檢查結果”

1…Trường hợp không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan về tên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan thì người khai hải quan thực hiện khiếu nại hoặc được lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định để thực hiện việc giám định hàng hóa theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khai hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định, cơ quan hải quan căn cứ kết luận của cơ quan, tổ chức giám định để quyết định việc thông quan.”

如果對海關機關檢查的結論不同意有關貨物名稱,編碼,產地,重量,種類,品質,海關價值等,海關申報者實施投訴或選擇鑒定的組織,機關為了進行貨物鑒定按照法律的規定。如果海關申報者選擇鑒定的機關,組織,那海關機關根據鑒定的機關,組織之結論為決定通關事宜。

Như vậy: Đối với trường hợp của Công ty, mặt hàng nguyên vật liệu sắt Amophous sản xuất máy biến thế đã có kết quả giám định của Chi cục Kiểm định Hải quan đúng theo bản chất hàng nhập khẩu, nếu Công ty không đồng ý với kết quả giám định, đề nghị Công ty thực hiện thủ tục khiếu nại hoặc lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định để thực hiện việc giám định hàng hóa theo quy định.

如此,對於公司的場合,有關Amophous鐵原物料生產製造變壓機已有海關鑒定分局的鑒定結果按照進口貨物之品質,如果公司不同意鑒定的結果,建議公司實施投訴的手續或選擇其他的機關,組織進行鑒定為了按照規定實施貨物鑒定。

Câu 11: (Hội nghị DN Đài Loan)

第11問題(台商座談會)

Công ty chúng tôi sản xuất, lắp ráp một số sản phẩm về xe gắn máy, khi nhập khẩu linh kiện về để lắp ráp và sản xuất. Công ty gặp vướng mắc về phân loại hàng hóa đối với linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài về lắp ráp chung với linh kiện mua trong nước thành các sản phẩm hoàn chỉnh và mong được Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai giải đáp cụ thể trường hợp của công ty có được áp mã linh kiện đồng bộ hay không?

我們公司生產,安裝一些摩托車的產品,進口零件為安裝與生產。公司遇到問題針對從國外進口的零件跟國內購買的零件一起安裝為成品之貨物分類。請問同奈省海關局針對我們公司的情況可以適用同步的零件編碼嗎?

Trả lời:回答

Căn cứ Quy tắc 2(a) Phụ lục II SÁU QUI TẮC TỔNG QUÁT Giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS)  của Tổ chức Hải quan thế giới  (Ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC  ngày 27 tháng 06 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

依據第2(a)附錄II 號有關六個總體規則解釋有關貨物分類依照越南進出口貨物名錄根據世界海關組織之貨物編碼與描述系統。(附在財政部2017年6月27日第65/2017/TT-BTC  號通告)

“Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như  vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Qui tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.”

一個貨品獲得分類為一組貨品如果這個貨品是還沒有完整的或還沒完善的屬於那一組,如果在完整或完善的時候貨物就有基本的特殊。對於貨物已完整或完善或有完整或完善的貨物有基本的特殊也這樣子分類(或分類為貨物已完整或完善按照此規則),但是還沒安裝或摘除。

Như vậy, một mặt hàng được áp mã linh kiện đồng bộ phải đáp ứng được quy tắc trên. Đề nghị Công ty tham khảo quy định trên để thực hiện áp mã số hàng hóa cho phù hợp.

如此,一個貨品可以採用同步零件的編碼要滿足上述的規定。建議公司參考上述的規定為實施適用符合的貨物編碼。

 

Câu 12: (Hội nghị DN Hàn Quốc)

第12條(韓商座談會)

Về nhập phụ tùng theo mã HS code: Tại sao trên invoice đầu shipper phần mô tả hàng hóa đã thể hiện Tiếng Anh theo chuyên môn và có mã HS code kèm theo nhưng khi khai nhập khẩu cần phải mô tả bằng tiếng Việt và nhiều khi hải quan  yêu cầu phải thay đổi mã HS mới. Điều này khiến doanh nghiệp phải nộp thuế cao hơn mã HS gốc.

有關按照HS code編碼進口零配件:為什麼在invoice 上貨物描述的部分有顯示專門的英文說明並有HS code 編碼但是進口的時候就要有越文的描述說明並有時海關要求換新的HS編碼。導致企業要納稅時稅金比原來的HS 編碼更高。

Trả lời:回答

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định: “Điều 4. Nguyên tắc phân loại hàng hóa

依據財政部2015年1月30日第14/2015/TT-BTC號通告第4條第1款規定:“第4條. 貨物分類原則”

1. Một hàng hóa chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam

一個貨品唯一只有一個貨品編碼按照越南進出口貨物名錄

2. Khi phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phải tuân thủ:

在分類進出口貨物的時候要遵守:

a. Điều 26 Luật Hải quan số 54/201/QH13 ngày 23/06/2014;

2014年6月23日第54/201/QH13號海關法第26條

b. Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 15/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

政府2015年1月15日第08/2015/NĐ-CP號議定第16條規定有關海關法詳細規定與施行細則針對海關手續,檢查,監察與控制。

c. Các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này”.

此通告指導內容:

Điều này phù hợp với Công ước quốc tế về Hệ thống hài hóa mô tả và mã số hàng hóa (Công ước HS) và Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (Hệ thống HS).

此條款符合國際公約有關貨物描述系統與貨物編碼(HS 公約)以及世界海關組織的貨物描述系統與貨物編碼(HS 系統)。

Căn cứ Điều 19 Luật Hải quan, “Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan

依據海關法第19條 “第19條. 海關人員之任務與權限”

… 5. Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.”

要求海關申報者提供資訊,有關貨物的相關單據為了確定貨物正確編碼,產地,海關價值。

Căn cứ Điều 16, Thông tư 08/2015/TT-BTC ngày 21/01/2015 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan “Điều 16. Phân loại hàng hóa

依據政府2015年1月21日第08/2015/NĐ-CP號議定第16條規定有關海關法詳細規定與施行細則針對海關手續,檢查,監察與控制。

1.     Phân loại hàng hóa để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.”

分類貨物為了確定貨物的名稱與編碼按照越南進出口貨物名錄

Như vậy, trường hợp nêu trên của Công ty, việc cơ quan hải quan yêu cầu thay đổi mã HS là do căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở Công ty cung cấp tài liệu kỹ thuật, Catalogue, văn bản hợp quy, chứng từ liên quan đến lô hàng tại từng lần nhập khẩu, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa tại từng thời điểm nhập khẩu, đối chiếu với các quy định hiện hành để xác định chính xác mã HS của mặt hàng.

如此,依據公司上述所提的場合,海關機關要求換新的HS 編碼是因為根據公司在進口的時候實際進口的貨物,按照公司提供目前進口的這筆貨的技術資料,名錄,合規公文,相關資料;在進口的時候檢查實際貨物的結果,對照現行的規定為確定這筆貨正確的HS編碼。

  Câu 13: (Hội nghị DN Hàn Quốc)

第13條(韓商座談會)

Việc xác định trước mã HS code mất rất nhiều thời gian do hồ sơ chứng từ Doanh nghiệp phải gửi ra Tổng cục Hải quan (Hà Nội). Hiệp hội Doanh nghệp kiến nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai gửi ý kiến của chúng tôi đến Tổng cục Hải quan để được xem xét.

有關先確定HS code 編碼要花很多時間,因為公司的相關資料單據要寄到河內海關總局。商會,企業建議同奈省海關局呈報海關總局我們的意見以獲得審核。

Trả lời:回答

Căn cứ theo điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định: “  Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

依據財政部第38/2015/TT-BTC號通告第7條規定:“第7條. 先確定編碼,產地,海關價值之資料”

1.     Hồ sơ xác định trước mã số:

先確定編碼資料

a)    Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;

先確定申請書按照此通告第VI 號附錄第01/XĐTMS/TXNK表單:一份正本

b)    Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.

預計進出口之貨物樣品

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai ghi nhận và gửi ý kiến đến Tổng cục Hải quan để xem xét.

同奈省海關局接受並呈報海關總局貴公司的意見為審核

Câu 14: (Hội nghị DN Nhật Bản)

第14問題(日商座談會)

Ảnh hưởng của dịch covid-19 không chỉ riêng Công ty chúng tôi mà hầu hết tất cả các công ty đều ở trong tình trạng rất khó khăn về tài chính, Công ty mong muốn Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai có thể xem xét và hỗ trợ các doanh nghiệp bằng cách là giãn thời gian nộp thuế khi nhập khẩu. Ví dụ: đối với loại hình nhập khẩu phải nộp thuế giãn ra 30-45 ngày.

因新冠肺炎疫情的影響,不只我們公司而大部分各公司都遇到財政方面的困難。公司希望同奈省海關局可以考慮並協助企業有關拖長繳納進口稅的時間。例如:對於要繳納進口稅的類型可以拖長30-45天。

Trả lời:回答

1/ Ngày 07/02/2020, Bộ Tài chính có Quyết định số 155/QĐ-BTC về việc ban hành danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra, theo đó miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng khẩu trang y tế, nước rửa tay sát trùng; nguyên liệu để sản xuất khẩu trang, nước sát trùng, các vật tư, thiết bị cần thiết phục vụ việc phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do virus corona gây ra.

2020年2月7日財政部頒發第155/QĐ-BTC號決定發行針對服務防疫新冠肺炎疫情之貨物名錄獲得免稅進口,因此免稅進口對於醫療口罩,殺菌洗手夜;原料為了生產口罩,殺菌夜,各物資,設備必須服務有關新冠肺炎疫情之防疫工作。

2/ Ngày 27/07/2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 979/2020/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/09/2018 về Biểu thuế bảo vệ môi trường, theo đó mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 2.100 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 31/12/2020; mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 3.000 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01/01/2021.

2020年7月27日國會常務委員會頒發第979/2020/UBTVQH14號議決有關修改,補充 2018年9月26日第579/2018/UBTVQH14號議決有關環保保護稅表,因此環保保護稅金對於飛行燃料是2.100 vnd / 公升適用於2020年8月1日至 2020年12月31日截止;環保保護稅金對於飛行燃料是3.000 vnd / 公升適用於2021年1月1日.

Đối với ý kiến giãn thời gian nộp thuế khi nhập khẩu từ 30-45 ngày, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai ghi nhận có báo cáo Tổng cục Hải quan.

對於拖長繳納進口稅的時間 30-45天的部分,同奈省海關局接受並向海關總局報告。

Câu 15: (Hội nghị DN Nhật Bản)

第15問題(日商座談會)

Trong làn sóng dịch chuyển sản xuất tới các nước Đông Nam Á, Việt Nam là điểm đến được nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhất so với các nước lân cận với tình hình chính trị ổn định, lực lượng lao động dồi dào… Đặc biệt, trong đại dịch Covid-19 vừa qua, Việt Nam, trong đó có Đồng Nai đã kiểm soát rất tốt công tác chống dịch, chính điều này sẽ giúp thu hút thêm nhiều doanh nghiệp Nhật Bản muốn chuyển nhà máy sx từ các quốc gia lân cận về Việt Nam, trong đó có nhiều nhà đầu tư Nhật Bản sẽ đến tỉnh Đồng Nai hoặc sẽ có nhiều doanh nghiệp Nhật hiện đang có nhà máy sản xuất ở tỉnh Đồng Nai muốn mở rộng thêm nhiều hạng mục trong dự án đầu tư. Do đó, tôi muốn hỏi chủ trương của tỉnh Đồng Nai là như thế nào khi tiếp nhận thêm việc đăng ký các dự án đầu tư cũng như dự án mở rộng đầu tư.

有關各企業把生產線向東南亞國家轉移的浪潮中,有政治穩定,勞動力資源充裕與鄰國相比,越南是企業選擇最多的國家。尤其是,在疫情的期間,越南其中有同奈 省已控制好並做好防疫工作,因此,吸引更多日商要把生產線從鄰國的國家轉移要越南來,其中有很多日商將選擇來同奈投資或將有更多目前在同奈投資的日商想擴 大投資案的各項投資。因此,我想詢問同奈省的投資主張如何?對於接受新的投資案或擴大投資案的部分?

Trả lời:回答

Chính phủ Việt Nam nhận thức rất rõ xu hướng dịch chuyển sản xuất của các doanh nghiệp trong khu vực và các nền kinh tế. Đối với lĩnh vực Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã nhận được chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan về việc đồng hành cùng doanh nghiệp để khôi phục lại sản xuất kinh doanh. Theo đó, các cơ quan của Việt Nam đều đã có phương án cụ thể đối với những giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp dịch chuyển dòng vốn và dòng đầu tư về Việt Nam. Thông điệp của Chính phủ Việt Nam cũng như các địa phương và Đồng Nai nói riêng là luôn mong đợi và sẵn sàng đón nhận doanh nghiệp khi có ý định hoặc dự án đầu tư tại Việt Nam.

越南政府非常了解該地區和其他經濟體企業的生產轉移趨勢。 在海關領域,同奈省海關部門已收到政府,財政部和海關總局的指示,與企業同行恢復經營生產。 因此,越南相關機關已經制定了具體的解決方案計劃,以支持企業將其資本流動和投資流動轉移到越南。 越南政府以及當地人民,尤其是同奈省的號召是期待與準備迎接新企業有意在越南投資或擴大投資案。

Đối với lĩnh vực Hải quan, ngành Hải quan sẽ thực hiện thủ tục Hải quan điện tử, đẩy mạnh thực hiện hệ thống Dịch vụ công trực tuyến, xử lý hồ sơ trên hệ thống Một cửa quốc gia để giảm thời gian thông quan, giải phóng hàng. Ngoài ra, Cục Hải quan Đồng Nai cũng đã tổng hợp và nhận diện những khó khăn, vướng mắc có thể xảy ra khi doanh nghiệp dịch chuyển dòng vốn đầu tư về Đồng Nai hoặc về Việt Nam nói chung, bao gồm những vấn đề như nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng từ các nước về Việt Nam, hoặc các vấn đề về chậm nộp C/O đối với mặt hàng có thuế ưu đãi đặc biệt. Cùng với đó là những vấn đề về chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp thông thường sang doanh nghiệp chế xuất hoặc từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp thông thường, ban hành biểu thuế cụ thể hóa các cam kết trong EVFTA mà Việt Nam đã ký kết với EU. Những vấn đề này đều đã được Cục Hải quan Đồng Nai tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan để có xem xét bổ sung cho phù hợp.

在海關領域,海關部門將實施電子海關手續,促進線上公共服務系統的實施,在國家單一窗口系統上處理以減少通關,解放貨物時間。此外,同奈海關局綜合並確定了企業將其投資資本流向同奈或越南總體上可能出現的困難和問題,包括諸如從其他國家/地區進口二手機械和設備到越南,或對具有特殊優惠稅率的商品遲交C / O的問題。隨之而來的是將類型從普通企業轉換為加工出口企業或從加工出口企業轉換為普通企業的問題,頒布了具體化稅率表確保越南與歐盟簽署了EVFTA中的承諾。這些問題均由同奈海關局綜合資料,並報告給財政部和海關總局,以供補充符合考慮。

Ngoài ra, tỉnh Đồng Nai cũng đã ban hành một kế hoạch thu hút đầu tư, trong đó có nhiều hoạt động cụ thể về cơ sở hạ tầng, kết nối hạ tầng giao thông giữa Đồng Nai với các tỉnh, mở rộng hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh...

此外,同奈省還發布了一項吸引投資的計劃,包括許多有關基礎設施的具體活動,將同奈省與其他省份之間的運輸基礎設施連接起來,擴大該地區工業區的基礎設施等

Để đón nhận làn sóng đầu tư đến tỉnh Đồng Nai, bên cạnh những hoạt động hỗ trợ khó khăn cho doanh nghiệp hiện hữu, trong thời gian tới, Ban quản lý các KCN Đồng Nai đã đề xuất với UBND tỉnh chuẩn bị cơ sở hạ tầng để đón những nhà dầu tư tiếp theo. Bên cạnh quỹ đất còn lại, tỉnh Đồng Nai đang ráo riết thúc đẩy mở rộng nhanh một số KCN để chuẩn bị đầy đủ đón các doanh nghiệp FDI vào Đồng Nai.

為了獲得對同奈省的投資熱潮,除了對現有企業的困難協助活動外,未來,同奈省工業區管理局向省人民委員會提議準備之基礎設施歡迎新的投資者。 除了剩餘已規劃的土地,同奈省正在緊急促進擴大工業區,做好充分的準備以迎接外資企業直接進入同奈投資。

Trong năm 2020, do ảnh hưởng dịch covid nên tỉnh Đồng Nai không tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp. Tuy nhiên, Ban quản lý các KCN Đồng Nai dự kiến đề xuất UBND tỉnh phối hợp với Hiệp hội các doanh nghiệp Nhật Bản để xúc tiến đầu tư trực tuyến (online), trên cơ sở đó sẽ chuyển tải các cơ sở vật chất, hạ tầng thông qua kênh trực tuyến đến các nhà đầu tư nghiên cứu.

到2020年,由於疫情的影響,同奈省沒有舉辦直接招商活動。 但是,同奈工業區管理局計劃建議省人民委員會與日本商會進行協調,以促進線上招商,

用這個方式提供給投資者研究有關基礎設施的資訊。

Sau Hội nghị, nếu doanh nghiệp nào quan tâm thì đề nghị truy cập vào website của Ban Quản lý các KCN Đồng Nai hoặc Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai sẽ hỗ trợ kết nối giúp doanh nghiệp với Ban Quản lý các KCN Đồng Nai để có thêm thông tin chi tiết về kế hoạch này.

會議結束之後,如果有企業關心此問題,可以參考同奈省工業區管理局的網站或同奈省海關局將協助企業與同奈省工業區管理局聯繫為了有此計劃的更多詳細資訊。

Về chính sách hiện hành trong ưu đãi đầu tư, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã nêu rõ các chính sách miễn thuế, giảm thuế theo lộ trình và có thời hạn khi triển khai các văn bản, chính sách mới trong Hội nghị này và trong tài liệu phát cho đại biểu.

關於目前的投資優惠政策,同奈省海關局在這次的會議上所發給各位代表的資料上有提供免稅政策,減稅之階段與期限並展開新的文件與政策。

Câu 16:第16問題

Trường hợp doanh nghiệp A kinh doanh một loại hàng hóa nhưng họ bán sản phẩm đó cho nhiều khách hàng với các mức giá khác nhau. Như vậy, khi doanh nghiệp A xuất khẩu hoặc khách hàng nhập khẩu sản phẩm của doanh nghiệp A thì trị giá giao dịch đó (giá tính thuế khai báo với hải quan) có được cơ quan hải quan chấp nhận hay có nguy cơ bị bác bỏ.

如果A企業經營一種貨品但是賣給不同的客戶以不同的價格。如此,A企業辦理出口或客戶進口A企業的產品時,請問此貿易價值有獲得海關機關的認同嗎?還是會不認同。

Trả lời: 回答

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

依據2014年6月23日第54/2014/QH13號海關法

- Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/05/2015;

依據2015年5月21日第08/2015/NĐ-CP議定

- Căn cứ Điểm 3, 4, 5 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/08/2019 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

依據2019年8月30 第60/2019/TT-BTC號第1條第3,4,5點維修,補充財政部部長 2015年3月25日第39/2015/TT-BTC號通告相關細則有關對於進出口貨物的海關價值。

2.     Bổ sung Điều 4 như sau:

補充第4條如下:

Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

第4條.對於出口貨物之原則與確定海關價值方法

2. Phương pháp xác định giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất

確定直至出口檢查點的商品售價的方法

a)    Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu tính đến cửa khẩu xuất phù hợp với các chứng từ có liên quan nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa.

直至出口檢查站的貨物售價是根據合同規定的銷售合同或發票中規定的售價以及與出口檢查站有關的出口貨物的相關費用。 如果這些費用未包含在商品的售價中,則為相關條文辦理。

 

3.     Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

第5條獲得修改,補充如下:

“Điều 5. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

“第5條.. 對於進口貨物原則與確定海關價值方法 ”

1. Nguyên tắc:

原則:

a)    Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp từ điểm a đến điểm e khoản 2 Điều này và dừng lại ở phương pháp xác định được trị giá hải quan;

進口貨物的海關價值是按照本條第2款第a款至第e款第2款的方法採用該方法確定的,直至第一個進口檢查點應支付的實際價格並確定海關價值;

5. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

第6條獲得修改,補充如下

“Điều 6. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu

第6條. 進口貨物之交易價值方法

1.     Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phương pháp này là trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu.

進口貨物之海關價值用這個方法來確定為進口貨物之交易價值。

2.     Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế mà người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán để mua và nhập khẩu hàng hóa sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

進口貨物之交易價值為實際上買房已支付給賣方的價值為購買貨物並已獲得調整之進口貨物按照此通告第13,14,15條

3.     Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, theo hình thức thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu, bao gồm các khoản sau đây:

進口貨物實際價值已支付或將支付為買房已支付或將支付的總金額,按照直接或間接的方式付給買房為了進口貨物,包括以下的款項:

a)    Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại;

在貿易發票上所列的價值

Như vậy căn cứ các quy định nêu trên một sản phẩm có thể có nhiều giá bán khác nhau nhưng doanh nghiệp phải chứng minh được giá đó là giá thực tế, kể cả hàng hóa xuất khẩu hay nhập khẩu thì giá tính thuế của cơ quan Hải quan sẽ căn cứ vào giá thực tế giao dịch của doanh nghiệp. Trường hợp cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục có nghi vấn về mức giá thì sẽ thực hiện chế độ tham vấn giá với doanh nghiệp, Trong tường hợp đó doanh nghiệp sẽ tham vấn cùng cơ quan hải quan để chứng minh giá bán đó là thực tế thì cơ quan Hải quan sẽ chấp nhận giá đó để tính thuế. Trong thực tế thương mại quốc tế, cơ quan Hải quan cũng chấp nhận cùng một mặt hàng, cùng một doanh nghiệp nhưng có nhiều giá bán khác nhau.

如此,根據上述的規定一些產品可以有不同的賣價但是企業要證明那是實際的價格,包括進口或出口的貨物,海關機關的稅金計算將根據企業的實際交易價格。如果 當地辦理海關機關對企業有懷疑的時候將跟企業進行審查價格的制度。那時企業要跟海關機關證明實際的賣價為了讓海關機關接受同一個貨品,同一家公司但是有不 同的賣價。

III. Về lĩnh vực Quản lý rủi ro, Công nghệ thông tin, Xử lý vi phạm: (Từ câu 17 đến câu 20)

有關管理風險,工藝通訊,處理違法之領域(從第17問題至第20問題)

Câu 17:第17問題

Có quy tắc nào áp luồng đỏ khi khai hải quan trên hệ thống. Lý do là một số doanh nghiệp bị luồng đỏ rất nhiều. Đặc biệt là hàng nhập.

在系統上海關申報時有採用紅線的規則嗎?因為由很多企業被分為紅線,特別是進口的貨物。

Trả lời:  回答

Cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan theo Khoản 2 Điều 16 và Điều 17 Luật Hải quan 2014.

海關機關採用海關檢查中風險管理2014年海關法第16,17條第2款。

Việc đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra đối với các lô hàng xuất nhập khẩu của công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 14, Điều 16, Điều 20 Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ Tài chính.

有關評估風險,分線檢查對於貴公司的進出口貨品是按照財政部2019年11月15日第81/2019/TT-BTC號第10,14,16,20條規定。

Theo quy định trên, cơ quan hải quan căn cứ kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, kết quả phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan của người khai hải quan để quyết định việc phân luồng kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

按照上述的規定,海關機關根據海關申報者的遵守法律評估結果,海關申報者的海關業務活動上的分類結果風險額度為了確定分線檢查實際進出口貨品。

Câu 18: (Hội nghị DN Nhật Bản)

第18問題(日商座談會)

Về việc kiểm tra thực tế hàng hóa: Trong tháng 9/2020 công ty đã bị kiểm tra thực tế hàng hóa gần 10 lô hàng cả hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa liên tục đã làm cho công ty bị ảnh hưởng đến việc giao hàng cho khách hàng nội địa rất nhiều do các khách hàng ở xa như Trà Vinh, Quảng Ninh, Bình Dương. Công ty mong hải quan xem xét về việc kiểm tra thực tế hàng hóa để Công ty thuận lợi hơn khi giao hàng cho các khách hàng và không làm ảnh hưởng đến sản xuất của khách hàng.

有關檢查實際的貨物:在2020年9月份公司已被實際檢查將近10各筆貨包括進口與出口的貨物。因為連續實際檢查貨物的問題已影響本公司交貨給國內的客戶很多,有比較遠的客戶在茶榮,廣寧,平陽等。公司希望海關機關考慮有關實際檢查貨物的問題讓公司交貨給客戶時沒有收到影響並不影響到客戶生產的活動。

Trả lời: 回答

+ Số liệu từ ngày 1/9/2020 đến ngày 22/9/2020 công ty phát sinh 280 tờ khai (NK: 105, XK : 175). Trong đó :

從2020年9月1日至2020年9月22日的資料,公司有發生280個申報單(進口:105; 出口:175),其中:

++ Xanh 綠 : 135 tờ khai 申報單 ( NK進口 : 1, XK出口 : 134)

++ Vàng 黃 : 138 tờ khai 申報單( NK 進口 : 102, XK 出口 : 36)

++ Đỏ 紅 : 7 tờ khai 申報單( NK 進口 : 2, XK 出口: 5)

Như vậy, việc phân luồng kiểm tra thực tế hàng hóa của công ty thực hiện theo quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan theo Khoản 2 Điều 16 và Điều 17 Luật Hải quan 2014.

如此,有關分線檢查公司實際的貨物實施按照2014年海關法第16,17條第2款有關檢查風險管理。

Câu 19: (Hội nghị DN Nhật Bản)

第19問題(日商座談會)

Tỷ lệ hao hụt nhập trên VNACCS làm tròn bao nhiêu số lẻ? Qua thực tế nhận thấy tỷ lệ hao hụt bị làm tròn, dẫn đến số lượng nguyên liệu sử dụng, khi số lượng thành phẩm xuất lớn: trăm nghìn, triệu (chiếc).

在自動貨物清關係統上的損耗比例四捨五入的奇數?經過實際的狀況,損耗的比例可四捨五入的時候導致原物料的數量使用,大量的成品的數量:幾千萬,幾百萬(個)。

Ví dụ: Có khoảng 1000 mã sản phẩm thì lượng chênh lệch phát sinh rất lớn, cụ thể:

例如:如果有1000個編碼產品,那發生的差異很大,具體:

Thực tế 實際                   VNACCS làm tròn 系統四捨五入

0.23%                               0%

0.9%                                1%

Trả lời:回答

  Tỷ lệ hao hụt của các loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất hiện nay gồm 4 chữ số trong đó có 1 số lẻ sau dấu thập phân theo quy định tại  quyết định 2270/QĐ-TCHQ ngày 09/8/2018 của TCHQ v/v ban hành Quy định về định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất.

有關加工生產出口,加工出口的損耗比例現在有4個號碼,其中小數點後有1個奇數的地方按照海關總局第2018年8月9日第2270/QĐ-TCHQ號決定規定有關定型海關機關與加工生產出口,加工出口的企業之間溝通資訊。

  Đề nghị công ty tham khảo quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc khi khai báo, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với công ty viết phần mềm khai báo để được hướng dẫn cụ thể.

建議公司參考上述的規定實施。如果在申報的時候發生問題時,建議公司可以直接聯繫製造申報軟體的公司為了獲得具體的指導。

Câu 20: (Hội nghị DN Đài Loan):

第20問題(台商座談會)

Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng lần đầu, áp mã HS theo biểu thuế XNK. Cơ quan Hải quan yêu cầu doanh nghiệp đi giám định. Trong thời gian giám định, doanh nghiệp có nhập khẩu thêm vài lần mặt hàng này nữa và áp mã HS theo mã đang áp. Sau khi có kết quả giám định của Cơ quan Hải quan, mã HS doanh nghiệp đang áp bị sai. Như vậy, doanh nghiệp có được xem là áp sai mã HS lần đầu không? Có bị phạt 20% thuế theo quy định không?

企業第一次進口的貨物,適用進出口稅率表之HS編碼。海關機關要求企業去鑒定。在鑒定的時間,企業再進口幾筆一樣的貨物並適用目前適用的編碼。後來有海關機關的鑒定結果,企業目前適用的編碼錯誤。如此,企業可算是第一次適用編碼錯誤嗎?按照規定會被處罰20%的稅金嗎?

Trả lời: 回答

1.    Về nội dung khai báo tên hàng, mã số hàng hóa nhập khẩu:

有關進口貨物之申報貨物名稱,編碼之內容

Căn cứ Điểm b, Điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan quy định người khai hải quan có quyền:

依據海關法第18條第1款第b,c 點規定海關申報者有權:

“b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

對於貨物已提供齊全,正確的資料給海關機關時可以要求海關機關先確定編碼,產地,海關價值。

c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;”

在申報海關之前在海關人員監察的時候可先看貨物,取樣貨物為確保海關申報正確。

Đồng thời Điểm c khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan quy định người khai hải quan có nghĩa vụ:

同時,海關法第18條第2款第c點規定海關申報者的義務

“…c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;”

在法律上有責任負責有關已申報的內容與相關已提交,提出的單據,有關企業保存的資料與在海關機關的資料統一之內容。

Căn cứ quy định trên, người khai hải quan phải chịu nhiệm về các nội dung liên quan đến hàng hóa nhập khẩu đã khai báo (bao gồm: tên hàng, mã số hàng hóa, thuế suất…).

依據上述的規定,海關申報者要有責任有關已申報進口的貨物相關內容(包括:貨物名稱,貨物編碼,稅率等)

2.    Về xử lý vi phạm đối với hành vi khai đúng tên hàng nhưng khai sai MST, thuế suất:

有關處理違法對於申報貨物名稱正確但是申報錯誤稅號與稅率

Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ quy định:

依據2013年10月15日第127/2013/NĐ-CP號議定第5條第6款獲得修改,補充政府 2016年5月26日第45/2016/NĐ-CP號議定規定:

“Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan:

第5條. 有關不處罰有關海關領域上行程違法的行為:

6. Khai đúng tên hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khai sai mã số, thuế suất, mức thuế lần đầu.

在申報進出口貨物的名稱正確但是申報編碼與稅率,第一次稅額不正確

Căn cứ Điều 4 Thông tư 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính quy định:

依據財政部2016年10月20日第155/2016/TT-BTC號通告第4條規定:

“Quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định được áp dụng đối với trường hợp người khai hải quan lần đầu làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó đã khai đúng tên hàng hóa thực xuất, thực nhập theo quy định về khai hải quan nhưng khai sai mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; khai sai thuế suất, mức thuế đối với hàng hóa đó theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan”.

規定於此議定第5條第6款對於海關申報者在第一次辦理進出口貨物手續的時候已經申報實際進口,出口的貨物名稱按照海關的規定但申報錯誤貨物的編碼按照越南進出口貨物名錄;申報錯誤稅率,稅額對於那個貨物按照進出口稅率表從向海關機關登記時間有效。

Như vậy, việc công ty khai báo sai mã số, thuế suất hàng hóa so với thực tế hàng hóa nhập khẩu là vi phạm quy định của pháp luật và phải bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ.

如此,公司申報與實際的貨物編碼錯誤,稅率錯誤是違法法律的規定並被處理海關領域的行政違法行為按照2013年10月15日第127/2013/NĐ-CP號議定獲得修改,補充政府2016年5月26日第45/2016/NĐ-CP號議定。

Do đó, việc không xử phạt quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016) chỉ được áp dụng đối với trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 155/2016/TT- BTC ngày 20/10/2016. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhiều lần tại nhiều tờ khai thì các tờ khai sau không được coi là lần đầu nhập khẩu./.

因此,有關不處罰按照2013年10月15日第127/2013/NĐ-CP號議定獲得修改,補充政府2016年5月26日第45/2016/NĐ-CP號議定只獲得適用對於滿足2016年10月20日第155/2016/TT- BTC號通告第4條第5款規定。如果企業在多個報關單上多次進口的貨物,則下次的報關單不會被視為首次進口。

TỔNG HỢP CÂU HỎITRƯỚC HỘI NGHỊĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP NĂM 2020

2020年台商企業座談會會議前提問問題綜合

Nội dungvướngmắccụthểnhưsau:

具體問題內容如下:

I.    Về lĩnh vực giám sát quản lý:(câu 1 đến câu 21)

有關監察管理領域:(從第1問題至第21問題)

Câu 1: 第一問題

Năm tài chính của Công ty chúng tôi kết thúc vào ngày 30/09 hàng năm. Công ty chúng tôi thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan Hải quan và truyền dữ liệu trên hệ thống ECUS5-VNACSS theo quy định hiện hành.

我們公司財政年度於每年9月30日結束。我們公司按照現行規定向海關機關實施決算報告與上轉資料至ECUS5-VNACSS系統。

1.     Sau khi truyền dữ liệu báo cáo qua hệ thống ECUS5-VNACSS, chúng tôi có bắt buộc phải in ra nộp trực tiếp bản gốc tại chi cục Hải quan quản lý không?

上轉報告資料至ECUS5-VNACSS系統之後,我們是否必須印出正本直接交給管理的海關分局呢?

2.     Nếu chúng tôi đã truyền dữ liệu và có số tiếp nhận từ hệ thống ECUS5-VNACSS thì ngày tiếp nhận có được xem là ngày Công ty chúng tôi hoàn thành báo cáo không?

如果我們已經上傳資料並有ECUS5-VNACSS系統接收編號,那接收日期可以說是已完成報告了嗎?

Trả lời:回答

Căn cứ khoản 1 điều 21 quy trình thủ tục hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan:

依據海關總局於2015年7月10日第1966/QĐ-TCHQ號決定附上海關辦理手續規程第21條第1款:

“Điều 21. Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý BCQT

21條.接收,檢查,處理決算報告

1.  Công chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận báo cáo quyết toán của tổ chức, cá nhân nộp thông qua Hệ thống. Trường hợp Hệ thống chưa hỗ trợ tiếp nhận báo cáo quyết toán thì thực hiện tiếp nhận thủ công theo mẫu báo cáo số 15/BCQT-NVL/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC, đóng dấu xác nhận (theo mẫu số 04 Phụ lục 2 Quy trình này), ký tên, đóng dấu công chức tiếp nhận, ghi ngày tháng năm tiếp nhận".

公務人員獲得交辦接收各組織,個人通過系統交納決算報告之任務。如果系統還沒協助接收決算報告就辦理接收手工報告按照第số 38/2015/TT-BTC號通告附錄V第15/BCQT-NVL/GSQL號報告表格,蓋章確認(按照此規程附錄2第4號表格),簽名,公務人員接受蓋章,記錄接受日期。”

Như vậy, trường hợp công ty nộp BCQT qua hệ thống, cơ quan hải quan sẽcăncứ BCQT của công ty trên hệ thống để xử lý, không yêu cầu công ty nộp thêm bản giấy BCQT. Thời điểm hệ thống tiếp nhận BCQT được xem là thời điểm công ty nộp báo cáo quyết toán.

如此,公司通過系統交納決算報告,海關機關將按照公司在系統上轉決算報告以處理,未要求公司交納紙本的決算報告。系統接收決算報告的時候可算是公司交納決算報告的時點。

Câu 2: 第二問題

Mã hàng hóa trên Invoice, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan

Invoice,享受優惠關稅的貨物原產地證書上面的貨物編碼

Mỗi quốc gia (Hải quan) đều có ý kiến khác nhau về Mã hàng hóa, tuy nhiên nhà chức trách ở Thái Lan (bộ phận phê duyệt C/O Form D- Hàng xuất khẩu sang các nước Asean thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp đinh CEPT) không chấp nhận phát hành Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có mã hàng hóa của nhà nhập khẩu, thậm chí Hải quan Việt Nam đã ấn định mã hàng hóa từ kết quả phân tích của Trung tâm giám định hải quan. Vấn đề này gần đây cũng đã xãy ra tương tự với C/O Form D của Malaysia. Trong trường hợp này chúng tôi muốn biết liệu nhà chức trách Việt Nam có chấp nhận nếu trên C/O ghi theo mã hàng hóa của nhà nhập khẩu hay không.

針對貨物編碼每個國家都有不同的意見,雖然泰國職權單位(審批C/O Form D-出口至東協國家屬於享受優惠關稅根據CEPT協定之部門)不接受發行貨物原產地證書有進口廠商之貨物編碼,甚至越南海關也根據海關鑒定中心的分析結果指定了貨物編碼。此問題最近也有發生對於馬來西亞的C/O Form D。在這個情況下,我們想知道越南職權單位是否接受如果在C/O按照進口廠商之貨物編碼呢?

Đối với Hiệp định Thương mại hàng hóa Asean, sẽ tốt hơn cho mỗi chính phủ nên trao đổi với nhau để hiểu rằng mã hàng hóa của bên quốc gia nhập khẩu thường


 

khác với bên xuất khẩu và quốc gia xuất hàng hóa nên chấp nhận ghi mã hàng hóa của nhà nhập khẩu trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

對於東協貨物貿易協定,政府跟政府可以溝通為了更了解進口國家與出口國家之貨物編碼有所不同,並出口貨物之國家應接受貨物原產地證書上面之進口廠商之貨物編碼。

Trả lời:回答

    Căn cứ Phụ lục IX (Hướng dẫn kê khai C/O) ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công thương hướng dẫn:

依據工商部於2016年10月3日第22/2016/TT-BCT號通告附上附錄IX(指導申報C/O)指導:

8. Ô số 7: số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu).

第7欄:包裝數量,包裝類型,貨物說明(包括進口國的數量和HS編碼)。

Căn cứ khoản 2 điều 16 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công thương:

依據工商部於2016年10月3日第22/2016/TT-BCT號通告附上附錄VII第16條第2款:

Điều 16. Xử lý các khác biệt nhỏ

第16條.處理小差異

2. Trong trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS đối với hàng hoá hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu được thông quan phải chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cao hơn, tùy thuộc vào việc đáp ứng Quy tắc xuất xứ thích hợp và Người nhập khẩu không bị phạt hoặc không phải chịu thêm một khoản phí nào khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu. Sau khi làm rõ sự khác biệt về phân loại mã số hàng hóa, mức thuế ưu đãi đúng sẽ được áp dụng và phần thuế đóng vượt quá mức, nếu có, sẽ được hoàn lại theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu ngay khi các vấn đề này được giải quyết.

如果在出口成員國和進口成員國之間享受特惠關稅的貨物的HS編碼分類不同,則需要通關的進口貨物應按進口稅率繳納關稅,特惠進口稅率(MFN)或更高的特殊特惠進口稅率,在遵守相關原產地規則的前提下,進口商不會根據進口成員國的法律受到任何罰款或其他費用。在明確了HS編碼分類的差異之後,將採用正確的優惠稅率並且多繳的稅金(如有)將根據進口成員國的法律予以退還,這些問題一旦解決。

Căn cứ khoản 2 điều 1 Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 05/9/2019 của Bộ Tài chính quy định:

依據財政部於2019年9月5日第62/2019/TT-BTC號通告第1條第2款規定:

được sửa đổi, bổ sung như sau:

第15條第6款第h點已修改,補充如下:

“h) Sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu:

原產地證明的HS編碼與進口海關申報單上的HS編碼之間的差別:

Trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu nhưng mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu, cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng hóa theo mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu bổ sung đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định thì chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

如果原產地證明的HS編碼與進口海關申報單上的HS編碼之間有差別但貨物原產地證明單據上的貨物描述符合海關進口申報單上,貨物實際進口的貨物描述;海關單位基本上確定貨物根據海關進口申報單,補充海關進口申報單上之HS 編碼滿足依據規定原產地之標準,這樣就接受貨物原產地證明之單據。

Trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu và mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ không phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu, cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu không phải hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì cơ quan hải quan thực hiện từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định tại khoản 2, Điều 22 Thông tư này.

如果原產地證明的HS編碼與進口海關申報單上的HS編碼之間有差別並貨物原產地證明單據上的貨物描述不符合海關進口申報單上,貨物實際進口的貨物描述,海關單位基本上確定進口的貨物不是貨物原產地證明單據上之貨物,那海關機關實施拒絕貨物原產地證明並在海關電子資料處理系統上通知按照此通告第22條第2款規定。

Trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu nhưng mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu và cơ quan hải quan không có cơ sở để xác định hàng hóa theo mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu đáp ứng một trong các tiêu chí xuất xứ quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và các văn bản hướng dẫn có liên quan, gồm: tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO); hàm lượng giá trị khu vực (RVC); chuyển đổi mã số ở cấp chương (CC), chuyển đổi mã số ở cấp nhóm (CTH), chuyển đổi mã số ở cấp phân nhóm (CTSH); hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu, hàng hóa được sản xuất từ các nguyên liệu có xuất xứ của một hoặc nhiều nước thành viên (PE); công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP); tỷ lệ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (De Minimis) thì cơ quan hải quan thực hiện thủ tục xác minh theo quy định tại Điều 19 và Điều 21 Thông tư này.”

如果原產地證明的HS編碼與進口海關申報單上的HS編碼之間有差別但貨物原產地證明單據上的貨物描述符合海關進口申報單上,貨物實際進口的貨物描述並海關機關無基本以確定海關進口申報單貨物HS 編碼滿足原產地標準其中之一規定於政府於2018年3月8日第31/2018/NĐ-CP號議定詳細規定在外貿管理法有關貨物原產地與相關施行細則,包括:純粹原產地標準(WO);地區價值含量(RVC);章級編碼轉換(CC), 群級編碼轉換(CTH),分群級編碼轉換(CTSH);貨物全部從成員國地區生產出口,生產貨物的原料有源地產從一個或多個成員國(PE);具體加工處理階段(SP);原料比例不滿足貨物編碼轉換之標準(De Minimis)那海關機關實施審核手續按照此通告第21條與第19條規定。

Như vậy, trường hợp có sự khác biệt về mã số HS trên C/O so với mã HS trên tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào các quy định trên để xử lý.

如此,有關如果原產地證明C/O的HS編碼與進口海關申報單上的HS編碼之間有差別時海關機關將根據以上相關規定來處理。

Câu 3:第三問題

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa  về Chống -Bán phá giá hàng hóa

貨物原產地證書有關貨物反傾銷問題

Để tránh thuế chống phá giá, Hải quan yêu cầu người nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ưu đãi, sẽ tốt hơn nếu Hải quan ban hành một Mẫu chuẩn có những thông tin cần thiết trên Giấy chứng nhận để nhà cung cấp của chúng tôi ở nước ngoài có thể làm Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa một cách chính xác.

為避免徵收反傾銷稅,海關要求進口商要有貨物原產地證明無優惠,更好如果海關發行一個標準表格,在證書上有相關必要資訊讓我們國外的供應商可以按照製作最明確的貨物原產地證明。

Trả lời:回答

Căn cứ Khoản 4 Điểu 3 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ:

依據政府於2018年3月8日第31/2018/NĐ-CP號議定第3條第4款:

  “4. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó”.

“貨物原產地證明是一個文件或其他形式但有相同的法理價值由機關,組織屬於國家,群國家或地區出口貨物提供根據規定並要求有關原產地,明確指出那個貨物之原產地。”

Căn cứ điều 15 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2020 của Bộ Tài chính quy định:

根據財政部於2020年4月20日第38/2018/TT-BTC號通告第15條規定:

Điều 15. Kiểm tra nội dung trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

第15條.檢查貨物原產地單據上之內容

1.     Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thuộc trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, cơ quan hải quan kiểm tra việc khai đầy đủ các tiêu chí sau trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa:

對於從一個國家,一群國家或地區進口的貨物,這些國家或地區與越南的貿易關係中沒有關於進口稅收優惠的特殊協議,需要提交貨物原產地證明。 根據此通知第4條的規定,海關機關對貨物原產地證明上下列齊全標準進行檢查:

a)    Người xuất khẩu;

出口商

b)    Người nhập khẩu;

進口商

c)     Phương tiện vận tải;

運輸交通工具

d)    Mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa;

貨物描述,貨物編碼

đ) Số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng hàng hóa;

數量,重量或貨物質量

e)     Nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa;

貨物原產地之國家,群國家,地區

f)       Ngày/tháng/năm cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa;

發行貨物原產地證書單據的日期

g)    Chữ ký trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

貨物原產地證明單據上的簽字

Như vậy, việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó. Tuy nhiên, C/O phải có đầy đủ thông tin theo quy định trên.

如此,有關發行原產地證明由機關,組織屬於一個國家,一群國家或地區出口貨物發行根據規定與相關要求有關原產地,指出明確此貨物的原產地。但是,C/O要有以上所規定之全部資訊。

Câu 4: 第四問題

Theo tuyên ngôn của Cơ Quan Hải Quan, thời hạn hoàn thành đăng ký tờ khai là 2 giờ làm việc, DN xin có ý kiến góp ý đến Quý Cục xem xét áp dụng đánh giá và công bố tỷ lệ đạt được trên Website tại mỗi Chi Cục Thành Viên.

根據海關機關的宣言,登記海關申報單完成時間為2個小時,企業向貴局提供意見考慮在每個分局成員的網站採用評估與公佈達到標準的比例。

Trả lời:回答

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2020 quy định:

依據2020年6月23日第54/2014/QH13號海關法第23條第2款第b點規定:

“Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan

第23條.有關海關機關辦理海關手續的時間

1.     Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật này.

在海關申報者提交,交納海關資料時海關機關馬上接受,登記,檢查海關資料按照此法規規定。

2.     Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:

海關申報者實施齊全相關要求之後為了辦理海關手續規定於此法規第21條第1款第a&b點,海關人員完成檢查文件與實際貨物,運輸交通工具的時間規定如下:

a)  Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan”;

“從海關機關接受齊全海關資料時起最慢2個小時完成檢查資料。”

Hiện nay, hệ thống thông tin Hải quan chưa có chức năng thống kê thời gian giải quyết thủ tục từng khâu đối với từng tờ khai, tuy nhiên hằng năm ngành Hải quan đều tổ chức thực hiện đo thời gian giải phóng hàng và không phát sinh trường hợp vi phạm thời hạn giải quyết hồ sơ thủ tục của CBCC.

現在,海關通訊系統還沒有解決對於每種申報單手續統計時間之功能,雖然每年海關單位都有實施量解放貨物時間並沒有發生分局人員辦理解決手續違法的時間。

Trường hợp công ty có cơ sở xác định CBCC hải quan xử lý hồ sơ quá thời hạn quy định đề nghị liên hệ Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được giải quyết.

如果公司針對海關分局人員有確定處理文件超過規定的時間時建議聯繫在地辦理申報的海關分局為了獲得解決。

Câu 5:第五問題

Các lô hàng áp dụng thuế suất có C/O luôn được cơ quan hải quan kiểm tra chứng từ 100% tại thời điểm đăng ký tờ khai, vì vậy rất mong quý Hải quan xác định C/O hợp lệ hay không hoặc đi xác minh vv... ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai để Doanh Nghiệp có thể yêu cầu nhà cung cấp điều chỉnh C/O kịp thời vv... Vui lòng xem xét không áp dụng từ chối C/O hoặc xác minh C/O sau khi tờ khai và C/O đính kèm đã được cơ quan Hải quan phê duyệt và thông quan. Ngoài ra, thời hạn xác minh và kênh thông tin xác minh xin cho DN được biết để tác động phía nhà cung cấp và phía cấp C/O nước ngoài, có rất nhiều C/O cơ quan gửi đi xác minh thời gian dài vẫn chưa có kết quả.

對於採用有C/O稅率的貨物在申報報關單的時候獲得海關機關100%檢查單據,所以希望海關單位應該在申報報關單的時候確定C/O是否合格?或要確認等等為了企業可以要求供應商及時調整C/O。敬請考慮針對申報報關單與C/O已獲得海關機關批准與通過後再不拒絕C/O或再確認C/O 。另外,確認的時間與確認窗口資料告知企業為了告訴供應商與國外頒發C/O單位,有許多C/O機關已寄出確認但是時間已久還沒有結果。

Trả lời:回答

Căn cứ khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 143 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 73, điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định:

依據第38/2015/TT-BTC號通告第142條第2款與第143條第2款有關修改,補充第39/2018/TT-BTC號通告規定:

"Điều 142. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan

第142條.通關後在海關機關地方檢查

2. Đối tượng kiểm tra檢查對象

Hồ sơ hải quan, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 79 Luật Hải quan.

按照海關法第79條規定包括海關資料,發票,運輸單,買賣合同,生產地證明書,付款清單,資料,進出口貨物的技術資料。

Điều 143. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan

第143. 通關後在申報者地方檢查

2. Đối tượng kiểm tra檢查對象

Hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện theo quy định tại Luật Hải quan, trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đến ngày ký ban hành quyết định kiểm tra."

按照海關法規定包括海關資料,會計賬,會計單據及有關進出口貨物的其他單據,資料,電子資料;在必須的情況下要檢查實際進出口的貨物與還有條件,為5年期限從海關申報報關單日起至發行檢查決定日”。

Theo đó, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa vẫn thuộc đối tượng kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.

因此,按照海關法律的規定貨物生產地證明的單據還是屬於通關後檢查的對象。

Câu 6:第六問題

Hiện nay DNCX thường nhập khẩu một số hàng hóa phi mậu dịch như công cụ dụng cụ, vật tư mẫu cho biếu tặng từ các tổ chức nước ngoài để sử dụng trong nội bộ nhà máy DNCX và sử dụng tiêu hao. Nay Công ty xin hỏi để thống nhất: - Loại hình nhập khẩu và thuế với trường hợp nhập khẩu không thanh toán (phi mậu dịch) với hàng hóa hóa là nguyên phụ liệu mẫu chỉ để kiểm tra thử, không đưa vào sản xuất thành sản phẩm.

現在加工出口企業常進口一些非貿易之貨物,例如工具,樣品物資由國外組織贈送為了加工出口企業內部使用與使用消耗。那我們公司為了統一做法請問:針對進口而不必付款(非貿易)的樣式原物料只用於試用,未納入生產為成品的貨物屬於哪種進口類型與稅率?

Trả lời:回答

- Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định:

依據進口稅與出口稅的法規第4條第c款規定:

"4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

對於需繳納出口稅,進口稅的對象不適用於以下情況:

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;"

出口的貨物從非關稅區出口至國外;貨物從國外進口至非關稅區及只使用在非關稅區;貨物從此非關稅區至其他的非關稅區”

Theo đó, trường hợp là nguyên phụ liệu dùng để làm mẫu (không thanh toán) của DNCX nhập khẩu từ nước ngoài hoặc nhập từ khu phi thuế quan khác và chỉ sử dụng trong DNCX thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu.

因此,對於加工出口企業從國外或從其他的非關稅區並只使用於加工出口企業廠內的原物料只適用為樣品(不必付款)就不屬於繳納進口稅的對象。

Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì “hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”.

依據財政部於2013年12月31日第219/2013/TT-BTC號通告第4條第20款有關國外與非關稅區或者各非關稅區之買賣之間的貨物,服務項目屬於不必繳納增值稅的對象。

Theo đó, trường hợp là nguyên phụ liệu dùng để làm mẫu (không thanh toán) của DNCX nhập khẩu từ nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

因此,對於加工出口企業從國外進口的原物料用於樣品(不必付款)屬於不必繳納增值稅的對象。

- Căn cứ Bảng mã loại hình kèm công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015: Công ty mở tờ khai theo loại hình H11 - Hàng NK khác.

根據2015年4月1日第2765/TCHQ-GSQL號公文附上的代碼表類型:公司申報按照第H11類型-其他貨物進口。

Câu 7:第七問題

Trong nội dung trả lời ở hội nghị năm ngoái có cho biết là khi chuyển đổi từ EPE sang loại hình Non EPE thì phải làm thủ tục thanh lý (tình trạng xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, chênh lệch tồn kho lý thuyết). Xin cho hỏi là khi thực hiện thanh lý thì có cần phải dừng sản xuất để kiểm đếm số lượng nguyên vật liệu hay không? Nếu có cách thực hiện thanh lý mà không cần phải dừng sản xuất thì vui lòng cho chúng tôi được biết.

在去年的海關座談會有回復的內容所列從加工出口企業類型轉為企業未享受加工出口企業的政策制度時要辦理清理手續(原物料進出口狀況,庫存差異等)。請問辦理清理時需要暫停生產為了檢查原物料的數量嗎?如果有清理的方式以不用暫停生產的方法請告知本公司。

Trả lời:回答

Căn cứ khoản 1 Điều 78 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn trường hợp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX.

依據財政部2015年3月25日第38/2015/TT-BTC號通告第78條第1款修改,補充財政部2018年4月20日第39/2018/TT-BTC號第1條第54款指導有關從加工出口企業類型轉為企業未享受加工出口企業的政策。

Quy định nêu trên hướng dẫn thủ tục xử lý tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu khi chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách DNCX; không có quy định việc dừng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX, do đó sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

上述的規定指導對於加工出口企業成為企業未享受加工出口企業的政策之財產處理手續,貨物有進口原始等問題;沒有規定對於加工出口企業成為企業未享受加工出口企業的政策時企業要暫停生產活動,如此將未影響至公司的生產活動。

Câu 8:第八問題

Công ty chúng tôi là công ty xây dựng không phải là doanh nghiệp chế xuất và đang có hợp đồng xây dựng với công ty chế xuất khác. Khi thi công cho doanh nghiệp chế xuất này thì công ty chúng tôi có cần phải làm thủ tục thông quan không?

我們公司是建築公司不是加工出口企業並目前正在跟其他加工出口企業簽署建築合約。施工工程給這家加工出口企業,我們公司需要辦理什麼通關手續嗎?

(ví dụ như thủ tục hải quan cho các máy móc thiết bị khác nhau sau này sẽ được bàn giao cho khách hàng khi công trình hoàn thành)

例如:辦理海關手續針對施工工程完成之後我們要交給客戶不同各種的設備機械

Đối với "công trình xây dựng" dựa trên Thông tư 39_2018_TT-BTC-393770 sẽ không cần phải làm thủ tục thông quan, xin hỏi rằng có đúng không. Nếu cần phải làm thủ tục gì xin Hải Quan Đồng Nai hướng dẫn cụ thể.

按照第39_2018_TT-BTC-393770號通告針對“建築工程”將不用辦理通關手續,那請問這樣對嗎?若需要辦理海關手續請同奈海關局詳細指導我們。

Trả lời:回答

Căn cứ điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy đinh:

依據財政部2015年3月25日第38/2015/TT-BTC號第75條修改,補充財政部2018年4月20日第39/2018/TT-BTC號通告第1條第51款規定如下:

51. Điều 75 được sửa đổi, bổ sung như sau:

第51款.第75條修改,補充如下:

“Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX

第75條.針對進出口貨物;處理加工出口企業的廢料,廢品,廢棄物之海關辦理手續事宜

1.     Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX, hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định, hàng tiêu dùng nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu của DNCX.

對於進口為生產的原物料,為用於加工出口企業要建設工廠,辦公室,安裝設備等,進口貨物造出加工出口企業的固定的財產,進口的消費品,出口的產品等。

Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này. Người khai hải quan phải khai đầy đủ thông tin tờ khai hải quan trên Hệ thống trừ thông tin về mức thuế suất và số tiền thuế.

辦理海關手續按照此通告第II 章規定施行。

Trường hợp nhà thầu nhập khẩu hàng hóa để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX thì thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX; nhà thầu nhập khẩu thực hiện khai tờ khai hải quan nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, chỉ tiêu “Phần ghi chú” khai thông tin số hợp đồng theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 16 Thông tư này và ngay khi được thông quan hàng hóa phải đưa trực tiếp vào DNCX. Sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng thầu, DNCX và nhà thầu nhập khẩu báo cáo lượng hàng hóa đã nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi quản lý DNCX theo mẫu số 20/NTXD-DNCX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.

如果承包商進口貨物為了建廠房,辦公室,安裝設備給加工出口企業時,那海關手續要在加工出口企業的管理海關分局進行辦理;進口的承包商要實施海關進口報關單按照此通告第II號附錄,指標“備註欄”要列合約編號資訊按照此通告第16條3款g點規定並通關貨物時馬上送到加工出口企業。從承包合約結束日期30天後,加工出口企業與進口的承包商要報告已進口的貨物數量給管理加工出口企業的海關機關按照此通告第V附錄第20/NTXD-DNCX/GSQL號表格。

Như vậy, nếu hàng hóa phục vụ xây dựng nhập khẩu từ nước ngoài thì phải làm thủ tục hải quan và báo cáo sau khi xây dựng xong.

因此,如果從國外進口的貨物用於建設的服務就要辦理海關手續並建設完畢之後要報告。

Nếu hàng hóa mua trong nước thì không phải làm thủ tục hải quan.

如果在國內購買的貨物就不必辦理海關手續。

Câu 9:第九問題;

Cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Nhật bản sau khi EVFTA hiệu lực từ 1 tháng 8 năm 2020 là gì?

越歐自貿協定(EVFTA)於2020年8月1日生效後,日本企業將面臨哪些機遇和挑戰?

Trả lời:回答

Về cơ hội và thách thức đối với các DN sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã biên soạn vào bộ tài liệu để cung cấp cho DN tại hội nghị.

針對越歐自貿協定(EVFTA)生效時有關企業面臨機遇與挑戰的方面,同奈省海關局已編輯整份資料為了在會議上提供給企業。

Câu 10:第十問題

Căn cứ hướng dẫn sử dụng bảng mã loại hình VNACCS tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015:Chúng tôi là DNCX nhập khẩu hàng mẫu qua dịch vụ chuyến phát nhanh(hàng mẫu không thanh toán, không dùng để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu ) nên chúng tôi mở tờ khai nhập khẩu theo loại hình H11- Hàng nhập khẩu khác. Xin cho hỏi cty có được mở tờ khai tại hải quan quản lý doanh nghiệp không ? hay hải quan ngoài cửa khẩu chuyển phát nhanh.

根據2015年4月1日第2765/TCHQ-GSQL號公文有關貨物自動通關系統指導使用類型編碼:我們是加工出口企業進口樣品通過快遞服務單位(樣品不用付款,不用於加工,生產貨品出口)所以我們報關時按照第H11-其他進口貨物類型來申報進口單。請問我們公司可以在管理本公司的海關機關申報報關單嗎?還是在快遞服務單位的口岸申報也可。

Trả lời:回答

Căn cứ khoản 2 điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ Tài chính quy định:

根據財政部於2019年8月23日第56/2019/TT-BTC號通告第1條第2款規定:

“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.

“第2條.修改,補充2015年11月24日第191/2015/TT-BTC號通告之相關條款規定針對進出口,過境之貨物用國際快遞服務之海關手續”

2.     Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

第3條修改,補充如下:

Điều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan

第3條.辦理海關手續之地點

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ”

實施政府2018年4月20日第59/2018/NĐ-CP號議定第1條第2款規定

Căn cứ khoản 2 điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ quy định:

依據政府2018年4月20日第59/2018/NĐ-CP號議定第1條第2款規定

2.Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 4 như sau:

修改,補充第4條第3款與第1款如下:

“1. Địa điểm làm thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật hải quan.

1.     辦理海關手續之地點按照海關法第22條規定。

Thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh bao gồm hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2 Điều này được làm thủ tục hải quan tại Chi cục quản lý địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh.

通過郵局服務辦理信件,包裹貨物進出口活動;通過快遞服務辦理進出口貨物包括貨物屬於在進口口岸辦理海關手續之貨物進口名錄由政府總理發行於此條第2款規定對於通過郵局的貨物就在管理海關分局地點集結,檢查,集中監察辦理海關手續,對於通過快遞的貨物就在集結,檢查,集中監察的地點辦理海關手續。

Căn cứ tiết b.1 điểm b khoản 1 điều 58 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định:

依據財政部2015年3月25日第38/2015/TT-BTC號通告第58條第1款第b點第b.1 項規定:

Điều 58. Địa điểm làm thủ tục làm thủ tục hải quan

第58. 辦理海關手續之地點

1.     Địa điểm làm thủ tục nhập khẩu:

辦理進口手續之地點

b) Đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX):

對於加工出口企業:

b.1) Hàng hóa nhập khẩu của DNCX; hàng hóa là máy móc, thiết bị tạm nhập để phục vụ sản xuất, xây dựng nhà xưởng (kể cả trường hợp nhà thầu trực tiếp nhập khẩu); hàng hóa bảo hành, sửa chữa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX;

加工出口企業進口的貨物;貨物時機械,設備暫時進口為用於生產,建立工廠(包含承包商直接進口的);貨物在加工出口企業的海關分局管理單位辦理保固,維修等手續。

Theo quy các định trên, DNCX được làm thủ tục tại Chi cục HQ quản lý DNCX

按照上述的規定,那加工出口企業就在加工出口企業的海關分局管理單位辦理手續。

Câu 11:第11問題

Theo khuyến khích của Chính Phủ Nhật cho các doanh nghiệp Nhật tại Trung Quốc chuyển sản xuất đến các nước Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam). Việc chuyển đổi này nếu có sẽ gặp rất nhiều trở ngại lớn. Do phần lớn là phải chuyển các thiết bị đến Việt Nam, tuy nhiên do qui định của Việt Nam không cho nhập khẩu thiết bị máy móc đã qua sử dụng trên 10 năm nên sẽ làm cho các DN Nhật muốn chuyển đổi sang Việt Nam phải cân nhắc chọn lựa. Xin cho biết Chính phủ Việt Nam có xem xét cho phép nhập khẩu những thiết bị trên 10 năm dùng để mở rộng sản xuất hay dịch chuyển sản xuất về Việt Nam hay không ? Vì điều này sẽ dễ thu hút các DN chuyển sản xuất về Việt Nam.

按照日本政府的鼓勵日商從中國轉為東南亞國家投資生產(其中有越南)。針對轉到其他國家投資將遇到許多的障礙。大部分是有關運輸設備到越南來,雖然因為越南的規定針對已使用10年以上的二手設備機械不可進口所以造成一些日商想轉到越南投資但還是要考慮選擇。請問越南政府針對10年以上的二手機械設備用於擴大生產或轉到越南投資生產的對象有考慮允許進口嗎?其實這方面更吸引各企業轉到越南投資生產的方面。

Trả lời:回答

Căn cứ khoản 1 điều 9 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng chính phủ quy định:

依據政府總理2019年4月19日第18/2019/QĐ-TTg號決定第9條第1款規定:

“Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác

第9條.其他場合進口二手之機械設備

1.     Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết”.

如果企業正在越南進行生產,為確保公司生產運營活動,有需求進口超過此決定第6條第1款所規定設備年份之二手機械設備但是功率(按照此機械設備在一個時間單位可生產出的產品數量)或此機械設備剩餘的效率還達到功率與設計的效率之85%以上並機械設備消耗原料,物料,能量不超過設計的15%。企業可直接送件申請允許進口或通過郵局或通過科學部的公務服務網路窗口為了獲得審核,解決”

Như vậy, trường hợp máy móc, thiết bị đã qua sử dụng của công ty có tuổi thiết bị quá 10 năm nhưng đáp ứng điều kiện theo quy định trên thì gửi hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét giải quyết.

如此,有關超過10年二手的機械設備如果滿足以上規定的條件可向科學部申請允許進口的公文為了獲得審核與解決。

Câu 12:第12問題

Trước đây Công ty chúng tôi mua Nguyên liệu để sản xuất-xuất khẩu từ Nhật về và đã áp dụng Form J-V để được hưởng ưu đãi thuế Nhập khẩu. Tuy nhiên hiện nhà cung cấp có Kho Ngoại quan tại Việt Nam và Công ty chúng tôi mua Nguyên liệu và nhận hàng tại Kho Ngoại quan. Hỏi : Doanh nghiệp có thể sử dụng Form J-V để được hưởng ưu đãi về thuế cho Nguyên liệu mua từ Kho Ngoại quan để sản xuất xuất khẩu được không.?

我們公司之前買日本的原料以生產後出口並採用第J-V表單為獲得享受進口稅的優惠。但是目前供應商在越南有保稅倉並我們公司買原料與在保稅倉收貨。請問本企業可採用第J-V表單為獲得享受進口稅的優惠針對從保稅倉購買的原料為生產出口的?

Trả lời:回答

- Căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ:

依據政府2018年3月8日第31/2018/NĐ-CP號議定第3條第6款:

“…6. Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ là Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài được đưa vào kho ngoại quan của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác, đưa vào nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp đầu tiên”.

6.貨物證明書未變更產地是證明書頒發給國外的貨物獲得輸入越南保稅倉,後來出口去其他的國家,帶入內陸根據第一次獲得頒發的貨物產地證明書。

- Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ:

依據政府2018年3月8日第31/2018/NĐ-CP號第15條第5、6款:

“5. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập...

頒發貨物生產地證明的機關,組織考慮針對貨物出口寄放保稅倉到越南簽署或加入的國際條約之成員國頒發之貨物產地證明書。

6. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu với nội địa trong trường hợp hàng hóa đó đáp ứng các quy tắc xuất xứ ưu đãi quy định tại Chương II hoặc quy tắc xuất xứ không ưu đãi quy định tại Chương III Nghị định này. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Khoản 1 Điều này”.

頒發貨物生產地證明的機關,組織考慮頒發貨物生產地證明給從加工出口企業,保稅倉,非關稅區與其他海關地區與內地進出口有關係對於此貨物滿足優惠產地規則規定於議定第II 章或第III 章沒有優惠之產地規則。

Như vậy, việc Công ty mua nguyên liệu và nhận hàng từ kho ngoại quan và muốn được hưởng ưu đãi về thuế thì Công ty phải liên hệ tổ chức cấp C/O để được cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ nêu trên.

如此,公司購買原料與從保稅倉收穫並想享受稅的優惠,那公司要聯席頒發C/O的組織為了獲得頒發未變更產地的貨物生產地證明按照以上政府2018年3月8日第31/2018/NĐ-CP號議定規定。

Câu 13:第13問題

Trong thông tư, có quy định kỳ hạn trả lời Công văn vướng mắc của Doanh nghiệp là bao nhiêu ngày không ? Có trường hợp công ty chúng tôi gửi công văn qua DNA-INFO, nhưng hơn 15 ngày vẫn chưa có câu trả lời. Và sau đó được thông báo là công văn cần bổ sung thêm thông tin. Sau khi bổ sung thông tin, thì thời gian duyệt sẽ là bao nhiêu ngày ?Xin Quý hải quan giải đáp.

在通告有規定多久的時間內要回復企業的疑問嗎?有場合本公司寄公文給DNA-INFO,但是超過15天還沒收到回復。後來通知公文要補充資料。補充資料之後,那批准的時間要多久時間?請海關單位解答。

Trả lời:回答

Theo cam kết của ngành Hải quan tại điểm 2.3 khoản 2 mục II Tuyên ngôn phục vụ khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 952/QĐ-TCHQ ngày 03/4/2015 của Tổng cục Hải quan, thời hạn trả lời, giải quyết vướng mắc cụ thể như sau:

依據海關總局海關單位服務客戶宣言第II項第2款第2.3點發行附上2015年4月3日第952/QĐ-TCHQ號決定有關回復,解決疑問的時間具體如下;

- Tối đa không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu trả lời, giải quyết vướng mắc của khách hàng, cơ quan Hải quan phải có công văn hồi đáp.

最多不可超過5個工作天從接受客戶的問題要求回復,解決疑問的時候海關機關要有公文回復。

- Trường hợp nội dung giải quyết vượt thẩm quyền:

如果解決內容超過責權時:

+ Trong vòng 5 ngày làm việc cơ quan hải quan phải có văn bản lấy ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời thông báo để khách hàng được biết.

在5個工作天內海關機關要有公文向上級機關呈報收取意見,同時向客戶告知。

+ Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền, cơ quan Hải quan có công văn trả lời khách hàng.

在3個工作天,從接受有責權機關的意見,海關機關發文回復客戶。

Qua rà soát của tại bộ phận Văn thư Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, trong năm 2020 chỉ nhận 01 công văn của công ty SUMIDEN DEVICE INNOVATIONS VIETNAM CO.,LTD về việc xin gia hạn thêm thời gian cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan, không phát sinh công văn đề nghị giải đáp vướng mắc của công ty.

經審查同奈省海關局的文書部門,在2020年只收到SUMIDEN DEVICE INNOVATIONS VIETNAM CO.,LTD公司來函有關延長時間以提供海關通關後檢查資訊的申請,沒有書面要求回答公司的疑問。

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai xin tiếp thu ý kiến phản ánh của công ty và đề nghị công ty phối hợp để làm rõ nguyên nhân chậm trễ.

同奈省海關局接受公司的反映之意見並建議公司配合為了了解拖慢的原因。

Câu 14:第14問題

Theo quy định TT 38/2015/TT-BTC, thì mua bán giữa 2 DN Chế xuất được lựa chọn không mở tờ khai. Tuy nhiên, trong lô hàng thanh lý máy móc thiết bị và bán cho DN Chế xuất khác vào đầu tháng 9/ 2020, cty chúng tôi được hải quan hướng dẫn bắt buộc chọn trọng 2 phương pháp là : 1) Chuyển mục đích sử dụng, mở TK A42, nộp các loại thuế theo quy định . 2) Thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, mở TK B13. Xin hỏi, quy định trên  được quy định theo khoản mục/ thông tư nào ?

          依據第 38/2015/TT-BTC號通告,兩家加工出口企業買賣之間可選擇不要開立申報單。但是,在2020年9月份我們公司進行清理機械設備與賣給加工出口企業獲得海關單位指導強制兩個方案選一:1) 轉換使用目的,開立第TK A42賬號,繳納相關稅金;2) 實施辦理在地進出口手續,開立第TK B13賬號。請問上述的規定按照哪個條款/通告規定呢?

Trả lời:回答

Về thủ tục thanh lý hàng hóa của DNCX được quy định tại điều 79 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 55 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC). Cụ thể:

有關加工出口企業的清理貨物手續規定於第38/2015/TT-BTC號通告第79條(獲得修改,補充第39/2018/TT-BTC號通告第1條第55款)具體:

55. Điều 79 được sửa đổi, bổ sung như sau:

第79條獲得修改,補充如下:

“Điều 79. Thanh lý hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất

第79條.加工出口企業的貨物清理

1.     DNCX được thanh lý hàng hóa nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hóa nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam.

加工出口企業獲得清理進口的貨物包括:機械,設備,運輸交通工具,原物料與其他進口貨物屬於企業的所有權按照各方式:在越南出口,賣,贈送,銷毀等方式。

2.     Thủ tục thanh lý

清理手續

…b) Trường hợp thanh lý theo hình thức bán, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam, DNCX được lựa chọn thực hiện theo một trong hai hình thức sau:

如果在越南市場按照賣,贈送的方式清理的部分,加工出口企業獲得選擇如下二方式選一:

b.1) Trường hợp DNCX lựa chọn hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng thì đăng ký tờ khai hải quan mới, chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu chuyển mục đích sử dụng (trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu ban đầu đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý nhập khẩu); căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển mục đích sử dụng quy định tại Điều 21 Thông tư này.

如果加工出口企業選擇轉換使用目的的時候要登記新的海關報關單,貨物進口稅務政策,管理政策採用當時登記辦理轉換使用目的進口貨物申報單(除了在第一開始 辦理進口手續的時候已齊全地實施進口管理政策);依據計算稅金為計算稅金的價值,採用在申報登記轉換使用目的的時刻之稅率與比率根據此通告第21條規定。

Sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng thì việc bán, biếu, tặng hàng hóa này tại thị trường Việt Nam thực hiện không phải làm thủ tục hải quan;

辦理轉換使用目的之後,有關在越南市場賣,贈送此貨物不必辦理海關手續;

b.2) Trường hợp DNCX lựa chọn hình thức thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này thì DNCX thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ; doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ, nộp các loại thuế theo quy định. Tại thời điểm thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu ban đầu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản”.

如果加工出口企業選擇實施在地辦理進出口手續按照此通告第86條規定,那加工出口企業實施在地出口手續;內地企業實施在地進口手續,繳納相關規定的稅金。在地辦理進出口手續的時候未採用進出口貨物管理政策除了貨物屬於按照條件,標準管理,第一開始進口時未實施專業檢查;貨物管理用於證明書那就要獲得允許進口的機關用書面公文回復同意”

Như vậy, trường hợp công ty là DNCX khi thanh lý máy móc thiết bị theo hình thức bán tại thị trường Việt Nam thì được lựa chọn một trong hai hình thức trên.

如此,如果貴公司為加工出口企業實施清理機械設備時按照賣在越南市場就可以選擇以上二方式之一。

Câu 15:第15問題

Công ty chúng tôi xuất khoảng 200 loại  sản phẩm thiết bị quang học. Mỗi loại sản phẩm có định mức giống nhau, nên chúng tôi đăng ký 200 ĐỊNH MỨC.

我們公司出口大概200種光學設備產品。每一種產品有一樣的定額,但是我們登記為200定額。

Tuy nhiên, Mỗi loại sản phẩm lại chia ra thành ~ 100 bước sóng ánh sáng khác nhau, nên tên sản phẩm trên Invoice, chúng tôi phải thể hiện rõ bước sóng ánh sáng theo yêu cầu khách hàng (1-100), còn tên sản phẩm đăng ký trên VNACCS , chúng tôi ghi bằng "n", n: là bước sóng ánh sáng , dao động từ 1~100, hay hơn nữa.

雖然,每一種產品分成~100個光的波长不一樣,所以在發票的產品名稱按照客戶的要求我們要顯示清楚光的波長(1-100),還有在海關電子通關系統產品的名稱要寫“n” ; n 是光的波長,大概從1至100或更高。

Nay khi xuất hàng, chúng tôi đăng ký tờ khai hải quan sp "AAAAn",thì hải quan yêu cầu phải ghi rõ " n", giống như trên Invoice. Dẫn đến việc khai 1 tờ khai hải quan XK mất rất nhiều thời gian, phải vào từng dòng hàng trên VNACCS , khi rõ n=1~100. Còn nếu đăng ký mã SP mới, thì sẽ có quá nhiều mã sp, 200*100=20.000 mã sản phẩm. Lưu ý là định mức của các sp này là giống nhau, chỉ khác nhau bước sóng ánh sáng, nên chúng tôi đã đăng ký gộp thành 200 đinh mức sản phẩm rồi.  Nếu theo quy định ghi rõ bước sóng ánh sáng , thì phải đăng ký 20,000 định mức;  hoặc là mỗi ngày, mỗi lô hàng xuất phải vào từng dòng hàng sửa,ghi rõ "n"= 1~100, mất 1h để khai xong 30 dòng hàng/ 1 tờ khai. Xin Quý hải hướng dẫn quy định tạo điều kiện cho DN cắt giảm thời gian trong thủ tục hải quan.

現在出貨時,我們登記海關報關單產品上面寫 “ AAAAn",海關單位要求要寫清楚" n",跟發票上面一樣。導致一個海關申報單花了很多時間,在海關電子通關系統寫清楚n=1~100。 如果登記新的產品時,將有太多的產品編碼,200*100總共20.000產品編碼。注意是這些產品的定額是一樣,只差在光的波長,所以我們登記時綜合成20,000定額;或是每一天,每一批貨要在系統上修改寫清楚"n"= 1~100,要花一個小時才改完30個貨類/申報單。敬請海關單位指導提供便利的條件讓企業可節省時間辦理海關手續。

Trả lời:回答

Căn cứ khoản 1 khoản 2 Điều 55 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BT, theo đó quy định định mức thực tế sản xuất hàng hóa gia công, hàng hóa sản xuất xuất khẩu

依據第38/2015/TT-BTC號第55條第1、2款修改,補充第39/2018/TT-BT號第1條第35款,規定實際加工生產貨物,進出口貨物之定額。

“1. Định mức thực tế sản xuất là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế đã sử dụng để gia công, sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu và được xác định theo quy định tại mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

實際生產定額是原物料實際使用的量用於加工,生產出來一個出口產品並獲得確定按照此通告附上第II 附錄第27號表單。

2. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm lưu trữ dữ liệu, chứng từ, tài liệu liên quan đến việc xác định định mức thực tế và thông báo định mức thực tế của lượng sản phẩm đã sản xuất theo năm tài chính cho cơ quan hải quan khi báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Thông tư này.”

組織,個人有責任保存資料,單據,相關資料有關確定實際定額並在提交決算報告給海關機關時要通知財政年度實際已生產的產品量定額按照此通告第60條第2款規定。

Trường hợp nguyên liệu dùng để sản xuất và cấu thành nên 01 sản phẩm là giống nhau, chỉ khác nhau bước sóng ánh sáng thì Công ty chỉ cần đăng ký định mức cho 01 sản phẩm. Khi khai báo hải quan, Công ty phải tuân thủ các quy định nêu tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

如果使用的原料以生產並製作一個產品是一樣的,只有光的波長不一樣那公司只要登記一個產品的定額即可。向海關申報時,公司要遵守第38/2015/TT-BTC號通告第18條1款修改,補充第39/2018/TT-BTC號通告第1條第7款。

Lưu ý Công ty trong trường hợp sử dụng mã sản phẩm khác với mã đã khai báo trên tờ khai hải quan khi xuất khẩu sản phẩm thì công ty phải xây dựng, lưu giữ bảng quy đổi tương đương giữa các mã và xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu giải trình hoặc kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu.

注意:公司若有使用其他產品的編碼跟出口產品時的海關申報單不一樣,那公司要建立,保存編碼之間相當的歸納並若海關機關有需求說明或檢查使用進口的原物料,出口的產品等決算報告情況時提出。

Câu 16:回答

Thắc mắc về hàng nhập khẩu loại hình E31 (sản xuất xuất khẩu):

有關E31類型貨物進口之問題(生產出口)

- công ty chúng tôi nhập nguyên liệu hóa chất loại hình E31 với mã nguyên liệu là XXXX, nhập lần đầu từ nhà cung cấp A, với tên thương mại là A. Khi đăng ký mã và tên NL trên hệ thống khai báo HQ, chúng tôi đang ký như sau: Mã: XXXX, tên mô tả hàng hóa bằng tiếng việt dựa theo phân tích phân loại, kèm theo tên mô tả bằng tiếng anh là A (dựa theo chứng từ mua bán).

我們公司進口E31類型化學原料以原料編碼為XXXX,第一次進口與A供應商並使用貿易名稱為A。在海關申報系統上進行登記編碼與原料名稱時,我們登記如下:編碼XXXX,越文貨物描述名稱根據分類分析,附上英文描述名稱為A ( 根據買賣的單據)。

- Sau đó, chúng tôi tiếp tục mua nguyên liệu hóa chất này nhưng từ nhà cung cấp khác là B, tên thương mại trên chứng từ của hóa chất này là B.

然後,我們繼續購買此化學原料但是跟B的供應商購買,此化學在貿易單據上的名稱為B.          

- Nguyên liệu hóa chất mua từ NCC A và NCC B là cùng một chất hóa học, nhưng tên thương mại khác nhau do nhà cung cấp định danh cho sản phẩm của họ. Vậy xin hỏi:

原物料從A供應商購買與B供應商購買是同樣的化學物質,但是貿易上使用的名稱不同因為每家供應商定名給自己的產品。那請問:

1.     Có thể dùng chung mã NVL đã đăng ký lần đầu khi nhập từ NCC A cho lần nhập tiếp theo từ NCC B không?

可以共同使用第一次申請從A供應商進口的原物料的編碼繼續使用於下次跟B供應商進口的嗎?

2.     Trường hợp nếu có thể dùng chung mã, thì tên mô tả hàng hóa chúng tôi sẽ sửa lại khi khai báo tờ khai nhập khẩu theo đúng tên thương mại của NCC B thể hiện trên chứng từ mua bán được không? Tên mô tả bằng tiếng việt sẽ giữ nguyên, vì được định danh theo biểu thuế dựa vào mã HS code.

如果可以共同使用編碼,那貨物描述名稱在進口申報單我們要修改按照B供應商貿易買賣單據上使用的名稱嗎?越文描述名稱保持原來的,因為獲得定名按照HS CODE編碼的稅表。

3.     Nếu không thể dùng chung mã, có nghĩa là mỗi NCC với tên thương mại mô tả khác nhau sẽ phải tạo mã mới để theo dõi, vậy sẽ rất phức tạp và khó khăn cho doanh nghiệp, vì thực tế là cùng một nguyên liệu hóa chất và đầu ra chỉ có 1 thành phẩm như nhau, nhưng phải quản lý xuất nhập tồn cho rất nhiều mã NL từ các NCC khác nhau và Thành phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu tương ứng. Vậy HQ có cách nào đơn giản ngắn gọn để đơn giản hóa việc quản lý?

如果不能共同使用編碼,就是每一家供應商使用不同的貿易描述名稱要造出新的編碼以便監督,這樣很複雜企業遇到困難,因實際上一樣的化學物質並生產出來一樣 的成品,但是庫存的進出入管理有很多原料的編碼從不同的供應商與成品使用相當的原料。如此,請問海關有什麼建議可以簡單化有關管理方面呢?

Trả lời:回答

- Căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định việc khai hải quan như sau:

依據第38/2015/TT-BTC號第18條第1款修改,補充第39/2018/TT-BTC號第1條第7款規定有關海關申報如下:

“1. Nguyên tắc khai hải quan

海關申報原則

a)    Sửa đổi điểm a, điểm e khoản 1 như sau:

修改第一款第a,e點如下:

“a) Người khai hải quan phải khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và gửi các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại Điều 16 Thông tư này theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể ở dạng dữ liệu điện tử hoặc chứng từ giấy được chuyển đổi sang chứng từ điện tử (bản scan có xác nhận bằng chữ ký số).

海關申報者在申報時要齊全申報海關申報單上的相關資訊按照此通告附上第I &II 號附錄表單規定資訊指標並把海關資料單據寄給海關機關通過海電子資料處理系統按照此通告第16條有關資訊指標。屬於海關資料的單據可以用電子檔案資料或紙本單據轉為電子單據(掃描檔案有數位簽章的確認)

Trườnghợpnhậpkhẩunguyênliệu, vậttưđểgiacông, sảnxuấtxuấtkhẩu, vàxuấtkhẩusảnphẩmgiacông, sảnxuấtxuấtkhẩu, ngườikhaihảiquanphảikhaimãsảnphẩmxuấtkhẩu, mãnguyênliệu, vậttưnhậpkhẩuphùhợpvớithựctếquảntrị, sảnxuấtcủangườikhaihảiquantạichỉtiêumôtảhànghóatheohướngdẫncủaPhụlục II ban hànhkèmThôngtưnàytrêntờkhaihảiquankhilàmthủtụcnhậpkhẩu, xuấtkhẩu;”

如果進口原物料為加工,生產出口並出口加工,生產產品,在辦理進出口海關手續的時候按照此通告附上第II號附錄指導海關申報者要申報出口產品的的編碼,進口原物料的編碼符合海關申報者的實際生產與管理之貨物描述指標。

          - Căncứđiểm a khoản 2 Điều 60 Thôngtưsố38/2015/TT-BTC sửađổi, bổ sung tạikhoản 39 Điều 1 Thôngtư 39/2018/TT-BTC quyđịnhnguyêntắclậpsổ chi tiếtkếtoánvàbáocáoquyếttoántìnhhìnhsửdụngnguyênliệu, vậttưnhậpkhẩu, hànghóaxuấtkhẩu:

依據第38/2015/TT-BTC號通告第60條第2款第a點修改,補充第39/2018/TT-BTC號第1條第29款規定有關會計詳細賬目與進口原物料,出口貨物的決算報告之原則:

“Tổchức, cánhânlậpbáocáoquyếttoántìnhhìnhsửdụngnguyênliệu, vậttưnhậpkhẩu, hànghóaxuấtkhẩutheohìnhthứcnhập - xuất - tồnkhonguyênliệu, khothànhphẩmtheotừngmãnguyênliệu, vậttư, mãsảnphẩmđangtheodõitrongquảntrịsảnxuấtvàđãkhaitrêntờkhaihảiquankhinhậpkhẩunguyênliệu, vậttư, xuấtkhẩusảnphẩm.

組織,個人建立使用進口的原物料,出口貨物之決算報告按照原料,成品之進-出-庫存根據原物料的編碼與產品編碼以監督生產管理與在進口原物料,產品出口時海關申報單所列之。

Trườnghợpquảntrịsảnxuấtcủatổchức, cánhâncósửdụngmãnguyênliệu, vậttư, mãsảnphẩmkhácvớimãđãkhaibáotrêntờkhaihảiquankhinhậpkhẩunguyênliệu, vậttư, xuấtkhẩusảnphẩm, tổchức, cánhânphảixâydựng, lưugiữbảngquyđổitươngđươnggiữacácmãnàyvàxuấttrìnhkhicơquanhảiquankiểmtrahoặccóyêucầugiảitrình;”

如果組織,個人的生產管理部門有使用原物料編碼,產品編碼跟進口原物料,出口產品的海關申報單上所列的編碼不同,那組織,個人要建立,保存這些編碼相當歸納表並海關機關要檢查或有需要說明時提出。

Vềnguyêntắc, khikhaibáohảiquan, doanhnghiệpphảimãhóatênnguyênliệu, vậttưnhậpkhẩuvàsảnphẩmxuấtkhẩuđểtươngthíchvàđápứngyêucầucủaphầnmềmkhaibáohảiquan, đồngthờitạothuậnlợichoviệcquảntrịsảnxuấtcủadoanhnghiệpvàphụcvụcôngtácquảnlýcủacơquanhảiquan.

原則上,海關申報時企業要有進口原物料與出口產品的編碼為了相應與滿足海關申報軟體系統的要求,同時讓企業的生產管理與服務海關機關管理工作提供便利的條件。

Căncứcácquyđịnhdẫntrên, trườnghợpcông ty nhậpkhẩunguyênliệulàhóachấttừnhiềunhàcungcấpkhácnhaunhưngcótênmôtảhànghóabằngtiếngviệtdựatheophântíchphânloại, thànhphầnvàtínhchấthóahọcđềunhưnhauthìcông ty cóthểsửdụngmộtmãnguyênliệuđãđăngkývớicơquanhảiquanđểkhaibáokhiđăngkýtờkhainhậpkhẩu.

根據以上的相關規定,公司進口的原物料為化學從許多不同的供應商但是貨物越文描述內容根據化學分類,成分與性質一樣的分析,那公司可以使用跟海關機關登記的原料編碼同時用登記進口申報單上同一個原料編碼。

Lưu ý Công ty trongtrườnghợpsửdụngmãnguyênliệukhácvớimãđãkhaibáotrêntờkhaihảiquankhinhậpkhẩunguyênliệuthìcông ty phảixâydựng, lưugiữbảngquyđổitươngđươnggiữacácmãvàxuấttrìnhkhicơquanhảiquancóyêucầugiảitrìnhhoặckiểmtrabáocáoquyếttoántìnhhìnhsửdụngnguyênliệu, vậttưnhậpkhẩu, hànghóaxuấtkhẩu.

注意:如果使用原物料編碼,產品編碼跟進口原物料,出口產品的海關申報單上所列的編碼不同,那公司要建立,保存這些編碼相當歸納表並海關機關要檢查或有需要說明時提出或要檢查使用進口的原物料,出口貨物的決算報告時。

Câu 17:第17問題

Bộ hồ sơ  tờ khai hàng nhập khẩu đã có C/O, trong vòng bao lâu sẽ nhận được Thông quan / thông báo phản hồi của hải quan qua hệ thống V5 kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận?

進口貨物申報單資料上已有C/O, 那在多久時間從通過V5系統資料獲得接受日起算將收到海關的通關通知呢?

Trả lời:回答

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 23 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014:

根據2014年6月23日第54/2014/QH13號海關法第23條第3款第a點:

“Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan

第23條. 海關機關辦理海關手續的時間

2. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:

從海關申報者實施齊全辦理海關手續的要求後按照此法規第21條第1款第b點規定,海關公務人員要完成檢查資料與實際檢查貨物,交通運輸工具等時間規定如下:

a)    Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan”;

從海關機關接受齊全的海關資料時最慢在兩個工作小時內要完成檢查資料。

Như vậy, sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan theo quy định thì thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan.

如此,按照規定,海關申報者滿足實施海關手續的要求時,那海關公務人員從海關機關接受齊全的海關資料時最慢在兩個工作小時內要完成檢查資料。

Câu 18:第18問題

Liên quan tới C/O (Form E, D, AK, VJ, AJ, AI…) C/O bản giấy và C/O điện tử, khi công ty xuất trình nộp bộ hồ sơ cho Hải Quan tiếp nhận, trong đó có C/O giấy bản chính và C/O điện tử bản màu. Nhưng thỉnh thoảng vẫn nhận được phản hồi từ Hải Quan rằng C/O không tìm thấy trên hệ thống của Hải Quan hoặc chữ ký trên C/O  không có trong danh sách, trong khi phía bên nhà cung cấp nước ngoài khẳng định họ đã làm đầy đủ các bước và C/O cũng đã được đưa lên hệ thống Hải quan của hai nước.

有關C/O (Form E, D, AK, VJ, AJ, AI…)紙本C/O與電子C/O ,公司在提交給海關資料時,其中都有紙本C/O與彩色電子C/O。但是偶爾還是受到海關回復在海關系統上沒有找到C/O 或者C/O 上的簽字沒有在登記的名單中,但是國外的供應商肯定他們已經齊全的登記並C/O已經轉上兩個國家的海關系統上。

Tuynhiên, Hải Quan Việt Nam vẫnkhôngchấpnhậnvàgửi C/O đixácminh. Vậyxinchohỏi, trongthờigian bao lâudoanhnghiệpsẽnhậnđượcthôngbáokếtquảtừHải Quan khigửiđixácminh C/O? vàHảiquancóthểcôngbốcáctrang web màdoanhnghiệpcóthểtracứutấtcảcácloại C/O đượckhông?

但是,越南海關還是不接受並寄C/O去確認。那請問,從C/O寄出去確認時候在多久的時間內企業會受到海關通知的檢查結果?海關可以在網路上公佈為了企業可以查詢全部各種的C/O 好嗎?

Trảlời:回答

- Vềviệccấp C/O điệntửvà C/O giấychocùngmộtlôhàngnhậpkhẩu:

有關進口同一筆貨頒發紙本C/O與電子C/O事宜:

Cácquyđịnhvà cam kếttrong ASEAN khônghạnchếviệccơquan, tổchứccấp C/O mẫu D bảngiấyvàbảnđiệntửchocùngmộtlôhàng. Theo đó, trongtrườnghợpmộtlôhàngcócả C/O điệntửvà C/O bảngiấy, cơquanhảiquancăncứ C/O điệntửđểápdụngthuếsuấtưuđãiđặcbiệtcholôhàng. Trườnghợpcósựkhácbiệtthông tin giữa C/O bảngiấyvà C/O bảnđiệntử, thìcơquanHảiquantiếnhànhxácminhtheoquyđịnh.

在東南亞規定與保證不限制有關機關,組織頒發同一筆貨的紙本與電子C/O第D表單。因此,如果同一筆貨都有紙本C/O與電子C/O,海關機關根據電子C/O為了採用此筆貨的特別優惠稅率。如果在紙本C/O與電子C/O上有差別時,那按照規定海關機關要進行確認。

TrongtrườnghợpHệthốngmộtcửa ASEAN (ASW) hoặccổngthông tin mộtcửaquốcgia (NSW) gặpsựcố, cơquanhảiquantiếpnhận C/O bảngiấyđượccấpđúngquyđịnhcủaHiệpđịnhThươngmạihànghóa ASEAN đểxemxétxửlýtheothẩmquyền.

如果在東南亞單一窗口系統上火國家單一窗口資訊系統遇到故障,海關機關接受紙本C/O按照東南亞貨物貿易協定規定為了按照責權審核處理。

- Việckiểmtra, xácđịnhxuấtxứhànghóađượcthựchiệntheoquyđịnhtạiThôngtưsố 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 củaBộTàichínhvàQuytrình ban hànhkèmtheoQuyếtđịnhsố 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 củaTổngcụcHảiquan.

有關檢查,確定貨物產地證明按照財政部2018年4月20日第38/2018/TT-BTC號通告規定與海關總局2015年12月31日第4286/QĐ-TCHQ號決定有關規程規定。

Câu 19: 第19問題

Thủ tục Hải Quan Xuất linh kiện của DNCX.

加工出口企業出口零件之海關手續

Do sản phẩm đã xuất khẩu của công ty bị hư trong quá trình vận chuyển, quá trình sử dụng của khách hàng. Nên phía đối tác nước ngoài có nhu cầu và mong muốn mua linh kiện, vật tư để sửa chữa, thay thế, bảo hành cho những sản phẩm đã xuất khẩu công ty chúng tôi.

因為我們公司出口的產品在運輸,客戶使用的過程中損壞。所以國外客戶要向本公司購買零件,物資以維修,更換,保固我們公司已出口的產品。

+ DNCX có được phép xuất bán " Linh kiện" cho phía công ty đối tác nước ngoài?

請問加工出口企業可以賣“零件”給國外的客戶嗎?

Note: Những " Linh kiện" đều là những nguyên vật liệu đặc thù được công ty đặt mua, gia công và nhập khẩu theo loại hình ( E11 và E15) đều tham gia cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu. Ngoài thị trường không có những "linh kiện" đặc thù trên.

注意:這些的“零件”都是本公司訂購,加工及按照第E11 và E15號類型進口並都屬於構成出口產品之特殊的原物料。在市場上沒有上述特殊的“零件”。

+ Công ty chỉ "xuất Linh kiện" theo yêu cầu của khách hàng, Nhằm hỗ trợ khách hàng sửa chữa thay thế những linh kiện bị hư trong quá trình sử dụng -  không nhằm mục đích kinh doanh thương mai. vậy có bắt buộc công ty phải xin mở rộng quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của DNCX không?

公司只按照客戶的要求“出零件”。為了協助客戶維修更換使用過程中損壞的這些零件-並沒有貿易上的買賣目的。那請問有強制本公司要申請加工出口企業擴大進出口權嗎?

+ Trong hợp đồng mua bán với khách hàng có điều khoản công ty sẽ thực hiện theo yêu cầu của khách hàng về việc xuất linh kiện thay thế, sửa chữa cho sản phẩm công ty thì có được xuất hàng theo loại hình E42 không?

在買賣合約上有條款針對公司將實施客戶的要求有關出零件維修,更換給公司的產品,那請問這樣可以按照第E42號類型出貨嗎?

Trả lời:回答

- Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 54 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018) của Bộ Tài chính quy định:

依據財政部2015年3月25日第38/2015/TT-BTC號第54條第1款第đ點(獲得修改,補充2018年4月20日第38/2015/TT-BTC號第1條第34款)規定:

34. Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau:

34. 第54條獲得修改,補充如下:

“Điều 54. Nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu

第54條.進口的原物料,機械,設備

1.     Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng chế xuất gồm:

進口的原物料用於加工,生產貨物出口,加工品包括:

đ) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, cụm linh kiện nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm xuất khẩu; ...”

進口的原物料,零件,零件組以保固,維修,回收出口產品等

Theo quy định trên, công ty được phép nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để bảo hành, sửa chữa sản phẩm xuất khẩu.

按照以上的規定,公司獲得進口原物料,零件為了保固,維修出口的產品。

- Tham khảo trả lời vướng mắc tương tự của Tổng cục Hải quan cho Cục Hải quan Bình Dương tại công văn số 9224/TCHQ-GSQL ngày 24/07/2014: “...Thủ tục xuất khẩu linh kiện, bán thành phẩm để bảo hành cho khách hàng nước ngoài thực hiện theo quy định như đối với loại hình sản xuất xuất khẩu. Khi xuất khẩu linh kiện, bán thành phẩm để bảo hành cho đối tác nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

提供海關總局向平陽海關局詢問一樣的問題於2014年7月24日第9224/TCHQ-GSQL號公文回復如下:“辦理出口零件,半成品以給國外客戶保固產品實施按照對於生產出口類型的規定”。出口零件,半成品給國外客戶保固產品要滿足如下的條件:

- Hợp đồng mua bán phải có điều khoản bảo hành - Doanh nghiệp phải có văn bản về việc xuất khẩu hàng hóa kèm theo thông báo về số lượng, chủng loại của đối tác nước ngoài theo yêu cầu bảo hành".

買賣合約要有保固條款-企業要有公文有關貨物出口附上國外客戶要求保固的數量,種類的通知。

Như vậy, việc xuất khẩu linh kiện để bảo hành sản phẩm đã xuất khẩu phải phù hợp với điều khoản bảo hành trong hợp đồng mua bán hàng hóa. Cơ quan Hải quan sẽ căn cứ vào điều khoản hợp bảo hành trong hợp đồng mua bán hàng hóa và văn bản yêu cầu bảo hành của đối tác nước ngoài để xem xét việc xuất khẩu linh kiện để bảo hành sản phẩm của công ty.

如此,有關出口零件以保固已出口的產品需要符合買賣合約上的保固條款。海關機關將根據買賣合約上保固的條卷與國外客戶要求保固產品的公文為審核有關出口零件用於保固公司的產品。

Về loại hình xuất khẩu:

有關出口類型

- Đối với trường hợp xuất khẩu linh kiện để bảo hành sản phẩm đã xuất khẩu: Sử dụng mã loại hình E42 – Xuất khẩu sản phẩm của DNCX.

對於出口零件之場合為保固已出口之產品:使用第E42類型編碼 – 加工出口企業之出口產品。

Câu 20:第20問題

'Kiến nghị bỏ yêu cầu khai chi tiết công dụng của "Nguyên vật liệu" nhập khẩu theo loại hình E11 và E15 trên phần (Mô tả hàng hoá).

“建議取消申報進口“原物料”的功用詳細內容按照第E11 &E15號類型上之貨物描述部分。

DNCX thực hiện nhập khẩu "Nguyên vật liệu" theo loại hình E11 và E15 dùng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, như trên loại hình khai báo đã nêu rõ mục đích của việc nhập khẩu. Kiến nghị quý Cơ Quan xem xét bỏ yêu cầu khai chi tiết công dụng của những " Nguyên vật liệu" được công ty nhập khẩu theo loại hình E11 và E15.

加工出口企業實施“原物料”進口按照第E11 &E15號類型用於生產產品出口,如上進口類型在申報時已提出清楚進口的目的。建議海關機關考慮取消有關要求申報進口“原物料”的功用詳細內容按照第E11 &E15號類型上之貨物描述部分。

Trả lời:回答

Về khai báo mô tả hàng hóa đối với nguyên liệu nhập khẩu đề nghị công ty thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1.78 mẫu số 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. Cụ thể: “Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư gia công, sản xuất xuất khẩu khai: Mã nguyên liệu, vật tư, linh kiện#&tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất”.

對於進口的原料要申報貨物描述的部分建議公司按照財政部2018年4月20日第39/2018/TT-BTC號公告附上第II 號附錄第1表單第1.78 點指導實施。具體:“對於進口的貨物是加工,生產出口的原物料申報:原物料編碼,零件與貨物名稱,規格,品質”

Do công ty không nêu rõ khó khăn, vướng mắc khi thực hiên khai báo “Mô tả hàng hóa” nên Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai không có cơ sở để xem xét giải quyết và kiến nghị sửa đổi Thông tư.

因公司沒有提出針對在實施申報“貨物描述”時遇到如何困難的問題所以同奈省海關局沒有基本的資料可根據解決與建議修改通告。

Câu 21:第21問題

Trong quá trình làm chứng từ xuất khẩu thì giá trị hàng hóa không đúng với Hợp đồng ( giá trị có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với Hợp đồng). Vậy Công ty chúng tôi có thể điều chỉnh tờ khai được không ? Nếu có thì thời gian điều chỉnh tờ khai trong bao lâu ?Những chứng từ gì cần cung cấp cho Cơ quan Hải quan để điều chỉnh Tờ khai?

在辦理出口單據過程中,如果貨物價值與合約上的有所不同(價值可以比合約上有高或低之價值)。那請問我們公司可以調整申報單嗎?如果可以調整請問在多久的時間內要辦理調整申報單?需要提供什麼資料給海關機關以進行辦理調整申報單?

Trả lời:回答

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) của Bộ Tài chính quy định:

依據財政部2015年3月25日第38/2015/TT-BTC號第20條第1、2款(獲得修改,補充2018年4月20日第38/2015/TT-BTC號第1條第9款)規定:

9. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

9. 第20條獲得修改,補充如下:

“Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

第20條.補充申報海關進出口貨物之資料

Khai bổ sung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc khai sửa đổi bổ sung thông tin tờ khai hải quan và nộp các chứng từ liên quan đến khai sửa đổi thông tin tờ khai hải quan.

對於進出口貨物進行補充申報海關資料是針對海關申報單上要進行修改,補充的資料並提交有關海關申報單上修改資料的相關單據。

1.     Các trường hợp khai bổ sung

有關補充申報之場合:

Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan trong các trường hợp sau:

除了在海關申報單上資訊的指標之外不能補充申報按照此通告附上第II 號附錄第3項規定,海關申報者可補充申報的資料適用於如下的場合:

a)    Khai bổ sung trong thông quan:

在通關中補充申報

a.1) Người khai hải quan, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan cho người khai hải quan;

海關申報者,納稅者可以在海關機關通知海關申報者的海關申報單分線結果時點之前進行補充海關申報資料

a.2) Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khaihải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng nhưng trước khi thông quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật;

海關申報者,納稅者在海關機關通知海關申報者的海關申報單分線結果時點之後但是在通關之前發現海關申報資料有錯誤,那可以申請補充海關資料並按照法律規定接受處理。

a.3) Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi cơ quan hải quan phát hiện sai sót, không phù hợp giữa thực tế hàng hóa, hồ sơ hải quan với thông tin khai báo trong quá trình kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

海關申報者,納稅者實施補充海關資料按照海關機關的要求如果海關機關在檢查資料,實際貨物的時候發現有錯誤,不符合實際的貨物與海關資料申報的資訊按照法律規定接受處理。

b)    Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan:

貨物通關後進行補充申報:

Trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan trong các trường hợp sau:

除了有關進出口許可證;專業檢查有關貨物品質,衛生,文化,動物檢疫,動物,食物的產品,安全食品之相關補充申報內容之外,海關申報者在通關後可以進行補充資料用於如下的場合:

b.1) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

海關申報者,納稅者確定在海關申報時有錯誤,那可以獲得補充海關資料從通關日起60天內但是要在海關機關決定通關後檢查,清查前之時間。

b.2) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

過了從通關日起60天的期限與海關機關決定通關後檢查,清查之前,海關申報者,納稅者才發現海關申報錯誤,那實施補充申報並按照法律規定接受處理。

2.     Thủ tục khai bổ sung

補充手續

 

Trừ các trường hợp khai bổ sung quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này, thủ tục khai bổ sung thực hiện như sau:

除了此條款第3、4、5款規定針對補充申報之各種場合之外,補充申報手續實施如下:

a)    Trách nhiệm người khai hải quan:

海關申報者之責任

a.1) Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử theo mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 hoặc mẫu số 04 hoặc mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và nộp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung qua hệ thống. Trường hợp khai bổ sung trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này và 01 bản chụp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung.

補充申報此通告附上第II 號第1或2或4或5號表單附錄電子海關申報資訊的指標並提交相關的資料有關通過系統補充申報事項。如果用紙本海關申報單進行補充,海關申報者要提交正本2份公文建議補充申報按照此通告附上第V號附錄第03/KBS/GSQL號表單並照片版一份相關補充申報的單據。

Khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan đối với trường hợp khai bổ sung theo quy định tại điểm a.3 khoản 1 Điều này;

從接受海關機關的要求對於補充申報的資料時在5個工作天內要進行補充申報按照此條款第1款第a.3點規定。

Tiêu chí “trị giá hàng hóa” không thuộc các chỉ tiêu không được khai bổ sung tai mục 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC nên công ty có thể khai bổ sung cho tờ khai trên. Tuy nhiên, thời hạn khai bổ sung tờ khai được quy định cho từng trường hợp cụ thể (khai bổ sung trong thông quan hoặc khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan), đề nghị công ty căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện.

有關“貨物價值”不屬於不可補充申報之指標中按照第39/2018/TT-BTC號通告發行第II號附錄第3項所以公司可以辦理補充申報上述的申報單。但是,補充申報的時間規定針對具體的每個場合(在通關中補充申報或貨物已通關後進行補充申報),建議公司根據上述的規定進行實施。

Về hồ sơ thủ tục khai bổ sung, đề nghị thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên và hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

有關補充申報手續,建議實施上述所列第2款第a點規定與第39/2018/TT-BTC號通告發行第II附錄指導。

 

II.          Về lĩnh vực Thuế xuất nhập khẩu: (Từ câu 22 đến câu 24)

有關進出口稅領域(從第22至第24問題)

Câu 22:第22問題

Xin hỏi có ưu đãi (giảm) về thuế trong năm 2020, 2021 do ảnh hưởng dịch Covid-19 hay không?

請問2020年+2021年因為疫情的關係可以獲得調降稅金優惠嗎?

Trả lời:回答

1/ Ngày 07/02/2020, Bộ Tài chính có Quyết định số 155/QĐ-BTC về việc ban hành danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra, theo đó miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng khẩu trang y tế, nước rửa tay sát trùng; nguyên liệu để sản xuất khẩu trang, nước sát trùng, các vật tư, thiết bị cần thiết phục vụ việc phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do virus corona gây ra.

2020年2月7日財政部頒發第155/QĐ-BTC號決定發行針對服務防疫新冠肺炎疫情之貨物名錄獲得免稅進口,因此免稅進口對於醫療口罩,殺菌洗手夜;原料為了生產口罩,殺菌夜,各物資,設備必須服務有關新冠肺炎疫情之防疫工作。

2/ Ngày 27/07/2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 979/2020/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/09/2018 về Biểu thuế bảo vệ môi trường, theo đó mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 2.100 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 31/12/2020; mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 3.000 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01/01/2021.

2020年7月27日國會常務委員會頒發第979/2020/UBTVQH14號議決有關修改,補充2018年9月26日第579/2018/UBTVQH14號議決有關環保保護稅表,因此環保保護稅金對於飛行燃料是2.100 vnd /公升適用於2020年8月1日至2020年12月31日截止;環保保護稅金對於飛行燃料是3.000 vnd /公升適用於2021年1月1日.

Câu 23:第23問題

Về việc xin lấy mẫu phân tích phân loại mã HS: nếu hàng hóa chất nhập từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, xuất xứ khác nhau nhưng tên mô tả hàng hóa chất này trên chứng từ mua bán của các nhà cung cấp này là giống nhau, vậy có cần thiết phải xin lấy mẫu phân tích phân loại để xác định mã HS cho từng nhà cung cấp hay không ? có thể dùng kết quả phân tích phân loại của  một nhà cung cấp để làm đại diện được không?

有關HS編碼分類取樣事宜:如果貨物從不同的供應商進口進來,產地證明不同但是貨物品質描述與在買賣單據上這幾家供應商的使用一樣,請問這樣必須再申請取樣分類分析為確定每一家供應商的HS 編碼嗎?請問可以用其中一家的分析分類結果為代表性嗎?

Trả lời:回答

Theo quy định, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm khai báo, trường hợp chưa thể xác định chính xác mã số thuế thì doanh nghiệp yêu cầu lấy mẫu giám định để xác định chính xác mã số thuế đảm bảo quyền lợi khai đúng và đầy đủ thuế.

按照規定,企業要有責任申報,如果還沒確定正確的稅碼的時候,企業要求取樣為確定正確的稅碼以確保申報正確與稅金齊全之權利。

Căn cứ quy định tại Điểm g, Khoản 1, Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.“g) ..Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại; trừ trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung, thay thế;”

依據財政部2015年3月25日第38/2015/TT-BTC號通告第18條第1款第g點規定.“g)海關申報者可以使用之前已辦理通關之分析分類結果採用於下一筆貨若有同樣的貨物名稱,成分,理化性質,性能,功用,進口從同一家廠商生產在3年期限從有分類,分析結果日起算;除了如果法律的規定依據進出口貨物分析分類的結果通知獲得修改,補充,更換之外。

Như vậy, kết quả phân tích, phân loại hàng hóa chỉ được sử dụng cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất. Nếu xác định lô hàng tiếp theo có ít nhất 01 yếu tố không phù hợp thì không sử dụng kết quả phân tích phân loại của lô hàng đã phân tích phân tích phân loại trước đó. Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định chính xác mã số thuế hàng hóa thực nhập thì yêu cầu lấy mẫu hàng hóa để phân tích phân loại.

如此,貨物分析分類的結果只可以使用若有同樣的貨物名稱,成分,理化性質,性能,功用,進口從同一家廠商生產。如果確定下一筆貨有至少一個因素不符合那不能使用之前貨物分析分類的結果。如果企業要確定貨物實際進口稅碼正確性那就要求取樣以進行分析分類。

Câu 24:第24問題

Kết quả phân tích phân loại có thời hạn không? trường hợp kết quả PTPL đã quá 3 năm, doanh nghiệp xin lấy mẫu phân tích lại, HQ tiếp nhận và lấy mẫu, nhưng sau đó có công văn trả mẫu và yêu cầu sử dụng lại kết quả PTPL trước đó, vậy đối với các kết quả PTPL đã quá 3 năm, doanh nghiệp có cần phải xin lấy mẫu phân tích phân lại cho các trường hợp này không hay vẫn được sử dụng kết quả PTPL lần đầu mà không cần lo lắng về thời hạn của PTPL?

分析分類結果有期限嗎?如果分析分類結果已超過3年,企業取樣再分析的話,海關接受與取樣,但是後來有公文回復退樣並要求使用之前取樣分析分類的結果,這樣之前分析分類結果已超過3年的,企業還需要取樣重新分析給這些場合嗎還是使用第一次取樣分析分類結果而不要擔心分析分類結果的期限呢?

Trả lời:回答

Theo quy định, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm khai báo, trường hợp chưa thể xác định chính xác mã số thuế thì doanh nghiệp yêu cầu lấy mẫu giám định để xác định chính xác mã số thuế đảm bảo quyền lợi khai đúng và đầy đủ thuế.

按照規定,企業要有責任申報,如果還沒確定正確的稅碼的時候,企業要求取樣為確定正確的稅碼以確保申報正確與稅金齊全之權利。

+ Căn cứ quy định tại Điểm g, Khoản 1, Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:“g) ..Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại; trừ trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung, thay thế;”

依據財政部2015年3月25日第38/2015/TT-BTC號通告第18條第1款第g點規定.“g)海關申報者可以使用之前已辦理通關之分析分類結果採用於下一筆貨若有同樣的貨物名稱,成分,理化性質,性能,功用,進口從同一家廠商生產在3年期限從有分類,分析結果日起算;除了如果法律的規定依據進出口貨物分析分類的結果通知獲得修改,補充,更換之外。

Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trước ảnh hưởng của dịch Covid-19, ngày 06/04/2020 Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai có công văn số 642/HQĐNa-TXNK yêu cầu các Chi cục Hải quan trực thuộc Tạm dừng lấy mẫu giám định các mặt hàng xuất nhập khẩu có kết quả giám định đã quá 3 năm nếu có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất, đến khi có hướng dẫn mới, trừ trường hợp có nghi vấn.

但是,為了提供給同奈地區的企業方便的條件因為疫情的影響,同奈省海關局2020年4月6日發佈第642/HQĐNa-TXNK號公文要求所屬的海關分局目前暫停取樣鑒定針對進口貨物有鑒定結果超過3年的部分如果貨物有同樣的貨物名稱,成分,理化性質,性能,功用,進口從同一家廠商生產直到有新的通知指導,除了有懷疑的場合之外。

- Về trường hợp đơn vị kiểm định trả mẫu và yêu cầu sử dụng kết quả phân tích phân loại đã quá hạn 03 năm.

有關鑒定單位退樣的部分與要求使用已超過3年的分析結果的部分。

Căn cứ Điều 11. Quyết định số 2999/QĐ-TCHQ ngày 06/09/2017 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế Kiểm định, phân tích hàng hóa xuất nhập khẩu thì đơn vị kiểm định lập phiếu trả lại hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại trong trường hợp:

根據海關總局2017年9月6日第2999/QĐ-TCHQ號決定有關頒發鑒定規制,分析進口貨物,那鑒定單位要設立針對要求分析分類的退件資料:

1. Mẫu hàng hóa có thể xác định được bản chất làm căn cứ phân loại thông qua hồ sơ, tài liệu kỹ thuật kèm theo hoặc những hàng hóa có thể phân loại được thông qua thông tin tại Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; cơ sở dữ liệu về Biểu thuế của cơ quan hải quan.

貨物樣品可以確定出來的品質通過附上的資料,技術材料等以作為分類或貨物可以分類通過有關越南進出口貨物名錄之資料庫;有關海關機關稅表之資料庫。

3.     Mẫu hàng hóa đã có kết quả phân tích phân loại tại cơ sở dữ liệu.

貨物樣品已經在資料庫有分析分類之結果

Trường hợp trả lại hồ sơ yêu cầu phân tích phân lọa đối với những mẫu hàng hóa đã có kết quả phân tích phân loại tại cơ sở dữ liệu thì công văn trả lại chỉ rõ cơ sở dữ liệu.” Như vậy, trường hợp gửi mẫu hàng hóa phân tích phân loại, đơn vị kiểm định có công văn trả mẫu và yêu cầu sử dụng lại kết quả phân loại trước đó đã ban hành thì kết quả phân tích phân loại trên tiếp tục được sử dụng đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất.

如果要求分析分類的資料被退回針對貨物樣品在資料庫已有分析分類的結果,那在公文上要寫清楚指出資料庫。如此,有關寄貨物樣品分析分類時,鑒定單位有公文 回復退樣並要求使用之前已頒發分類之結果,那分析分類的結果可以繼續使用對於下次進口的貨品有同樣的貨物名稱,成分,理化性質,性能,功用,進口從同一家 廠商生產。

Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định chính xác mã số thuế hàng hóa thực nhập thì yêu cầu lấy mẫu hàng hóa để phân tích phân loại.

如果企業要確定貨物實際進口稅碼正確性那就要求取樣以進行分析分類。

III. Về lĩnh vực Kiểm soát, Quản lý rủi ro:(Từ câu 25 đến câu 26)

有關控制,風險管理之領域(從第25問題至第26問題)

Câu 25:第25問題

Liên quan đến các lô hàng nhập khẩu lon thiếc rỗng từ Shenzen - Trung Quốc, Công ty chúng tôi đã nhập khẩu thường xuyên mặt hàng này từ mấy năm nay. Thế nhưng các lô hàng nhập từ nơi này về thường xuyên bị phân loại trong luồng đỏ (bị kiểm hóa), đơn cử như lô hàng mới nhất nhập ngày 04/09/2020 thuộc luồng đỏ và bị kiểm hóa trong khi tháng 03 & tháng 06/2020 đã kiểm hóa 2 lô hàng cùng hạng mục. Quý Hải Quan có thể cho chúng tôi biết nguyên nhân hoặc có lý do gì đặc biệt dẫn đến việc mặt hàng lon thiếc nhập từ Shenzen này liên tục thuộc diện cần kiểm hóa không?

有關從Shenzen-中國進口一筆空錫罐,這幾年來我們公司經常進口這種貨。但是從這個地方進口過來經常被分為紅線檢查(被檢化),例如:最近2020 年9月4日剛進口一筆貨被分為紅線並被檢化,但是在2020年3月與6月已經有兩筆貨被檢化同樣的項目。請問海關可以讓我們知道原因或有什麼特別理由導致從Shenzen進口過來的空錫罐都屬於必須檢化呢?

Trả lời:回答

Cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan theo Khoản 2 Điều 16 và Điều 17 Luật Hải quan 2014. Việc đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra đối với các lô hàng xuất nhập khẩu của công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, Điều 8 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 và Khoản 4 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; và chủ trương của Chính phủ về quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu tại thời điểm cụ thể.

海關機關適用2014年海關法第16與17條第2款有關海關檢查風險管理。針對公司進出口的這些筆貨有評估風險,分線檢查的部分是按照政府2015年1月21日第08/2015/NĐ-CP號第13條規定有關海關手續,檢查,監察與海關控制的海關法施行細則與辦法,2015年3月25日第38/2015/TT-BTC號通告第8條與2018年4月20日第39/2018/TT-BTC號通告修改,補充有關海關手續; 海關檢查,監察;政府的主張有關在具體的時間進出口貨物的管理。

Đối với trường hợp cụ thể của Công ty nêu, qua tham chiếu thông tin tờ khai số 103514690641/E31 tại Hệ thống VCIS, mã tiêu chí phân luồng của tờ khai thuộc danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá theo QĐ 1707/QĐ-TCHQ.

對於公司上述具體的場合,通過核對在電子系統上第103514690641/E31號申報單,申報單的分線標誌編碼屬於根據1707/QĐ-TCHQ號決定有關貨物價值的風險名錄

Kiểm tra dữ liệu EUC đối với mặt hàng đã được kiểm tra theo khai báo của doanh nghiệp tại tờ khai số 103356996741/E31 (10/06/2020), chỉ dẫn rủi ro trên hệ hống là “DMRR theo QĐ 3089/QĐ-TCHQ”.

檢查EUC資料對於企業在103356996741/E31 (10/06/2020)號申報單已申報貨物獲得檢查,在系統上風險指導為 “DMRR theo QĐ 3089/QĐ-TCHQ”.

Tương tự đối với tờ khai số 103211105101/E31 (19/03/2020), chỉ dẫn rủi ro trên hệ hống là “DMRR theo QĐ 3089/QĐ-TCHQ”.

相當於第103211105101/E31 (19/03/2020)號申報單,在系統上風險指導為“DMRR theo QĐ 3089/QĐ-TCHQ”.

Như vậy, việc đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra đối với các lô hàng nhập khẩu của công ty được cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan đúng quy định.

因此,對於公司的進口那些筆貨獲得海關機關適用海關檢查中風險管理有進行評估風險,分線檢查是按照規定的。

Câu 26:第26問題

Đối với các lô hàng Tái Xuất, Doanh Nghiệp phải đưa hàng đến ICD Biên Hòa để kiểm hóa thay vì kiểm hóa tại Nhà Máy, quy định này phát sinh khó khăn cho Doanh Nghiệp tại khu vực Long Thành, Nhơn Trạch vv… nếu hàng xuất khẩu tại Cảng Cái Mép vv… do container phải vận chuyển ngược về ICD Biên Hòa để kiểm tra, sau đó vận chuyển ngược lại cảng Cái Mép vv... Khu vực này nằm giữa cảng ICD Biên Hòa và Cảng Cái Mép!

對於各種轉口貨物企業要送到邊和ICD 以進行檢化而不是在工廠,這個規定造成在龍城,仁澤等地區的企業發生困難,如果在CÁI MÉP 港口出口貨物還要貨櫃運輸回來邊和ICD以進行檢化,後來再運輸過去CÁI MÉP 港口。這地區是屬於邊和ICD與CÁI MÉP 港口的中間。

Trả lời:回答

Căn cứ khoản 1, điều 102 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định “1. Địa điểm kiểm tra là nơi tập kết máy móc, thiết bị, nguyên liệu, linh kiện, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình, thực hiện dự án đầu tư, phục vụ sản xuất hàng hóa hoặc hàng hóa xuất khẩu”.

根據2015年3月25日第38/2015/TT-BTC號通告第102號第1款獲得修改,補充財政部2018年4月20日第Thông tư 39/2018/TT-BTC號通告規定“1. 檢查地點是進口的機械,設備,原料,零件,物資為建設工廠,工程,實施投資案,服務生產貨物或出口貨物”

Theo quy định nêu trên, Bộ Tài chính đã xác định việc công nhận địa điểm kiểm tra tại nhà máy, chân công trình để phục vụ việc tập kết kiểm tra đối với máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu để sản xuất, không ưu tiên đối với hàng hoá là máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu tái xuất. Về vấn đề này, ngày 09/03/2020, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã ban hành công văn hướng dẫn nội bộ số 416/HQĐNa-ĐKS v/v hướng dẫn thống nhất địa điểm kiểm tra mặt hàng tái xuất từ hàng nhập khẩu như sau: “Việc tái xuất máy móc thiết bị, nguyên liệu, linh kiện, vật tư từ hàng hoá nhập khẩu ít phát sinh, khi làm thủ tục công nhận địa điểm kiểm tra doanh nghiệp cũng không đề nghị trong hồ sơ. Mặt khác loại hình tái xuất là loại hình rất phức tạp, nhiều rủi ro, doanh nghiệp có thể lợi dụng loại hình này để gian lận thương mại,…”.

根據上述的規定,財政部已確定有關認同檢查地點為工廠,工程為服務檢查的集結對於機械設備,原物料為生產,未優先對於轉口的機械設備,原物料。此問題,同奈省海關局於 2020年3月9日已發行第 416/HQĐNa-ĐKS號內部公文指導有關統一指導從進口的貨物進行轉口的檢查地點如下:有關從進口的貨物進行轉口的機械設備,原料,零件,物資比較少發生,在辦理允許檢查地點的時候,企業的資料上沒有建議。再說,轉口的類型是非常複雜的類型,很多風險,企業可以利用此類型以進行貿易欺詐行為。

Như vậy, đối với các trường hợp doanh nghiệp tái xuất máy móc, thiết bị, linh kiện, vật tư từ hàng hoá nhập khẩu thuộc trường hợp phải kiểm tra thực tế, doanh nghiệp phải tập kết hàng hoá và thực hiện kiểm tra thực tế tại các địa điểm kiểm tra tập trung theo quy định, trừ trường hợp hàng hoá tái xuất là bao bì luân chuyển.

如此,對於企業從進口的貨物進行轉口的機械,設備,零件,物資屬於必須實際檢查的時候,企業要在集中檢查地點集結貨物並實施實際檢查按照規定,除了轉口的貨物為旋轉的包裝。

Tuy nhiên, để linh hoạt trong xử lý vướng mắc nêu trên của doanh nghiệp, Cơ quan Hải quan đề nghị: Trong trường hợp hàng hoá tái xuất có yêu cầu đóng gói, bảo quản đặc biệt hoặc trái tuyến đường vận chuyển khi phải kiểm tra tại địa điểm kiểm tra tập trung thì doanh nghiệp có công văn gửi Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp để được xem xét trong từng trường hợp cụ thể.

但是,為了靈活解決企業的問題,海關機關建議企業:如果轉口的貨物有包裝或特別保管或運輸不順路要在集中檢查地點進行檢查的時候,公司要有公文寄給管理企業的海關分局為了獲得審核每個具體的場合。

Lĩnh vực của Sở, ban ngành khác: (từ câu 27 đến câu 31)

其他各廳局單位的領域(從第27問題至第31號問題)

Câu 27:第27問題

Dựa theo thông tư 22/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019, mật độ xây dựng thuần của lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng tối đa là 70% (không có giới hạn chiều cao công trình như quy chuẩn cũ). Tuy nhiên khi tham khảo ý kiến của các khu công nghiệp tại tỉnh, thông tư này có được áp dụng hay không là phụ thuộc vào ý kiến chỉ đạo từ DIZA và các cơ quan liên quan. Nay chúng tôi muốn hỏi rằng mật độ xây dựng mới này đã được áp dụng trên toàn tỉnh hay chưa, hay tỉnh có những văn bản hướng dẫn nào cho doanh nghiệp.

按照2019年12月31日第22/2019/TT-BXD號通告有關建設工廠土地的建設密度,倉庫最多為70%(沒有限制工程的高度像舊的規定)。但是,在參考本省各工業區的意見,此通告是否可以適用的話屬於工業區管理局與相關單位的意見。那現在我們想問建設密度已經適用於全省了嗎?還是本省有相關公文指導企業實施嗎?

Ban Quản lý các KCN Đồng Nai trả lời như sau:

同奈省工業區管理局回復如下:

- Đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, việc quản lý quy hoạch xây dựng (bao gồm chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng trên lô đất dự án) tuân theo Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng KCN do UBND tỉnh Đồng Nai hoặc Bộ Xây dựng phê duyệt.

對於同奈省地區的各工業區,有關建設規劃管理的部分(包括使用土地的標誌有關投資案土地的建設密度)遵守同奈省人民委員會或建設部決定批准詳細建設規劃。

- Hiện nay Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2019/BXD) ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 quy định: “Mật độ xây dựng thuần của lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng tối đa là 70%. Đối với các lô đất xây dựng nhà máy có trên 05 sàn sử dụng để sản xuất, mật độ xây dựng thuần tối đa là 60%”. Theo đó các quy hoạch chi tiết xây dựng KCN mới hoặc điều chỉnh, cơ quan chuyên môn sẽ tham mưu UBND tỉnh cập nhật quy định về mật độ xây dựng phù hợp theo quy chuẩn này. Hiện 32 KCN trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu, do vậy trường hợp Chủ đầu tư các KCN muốn cập nhật các nội dung theo quy chuẩn mới (QCVN 01:2019/BXD) thì lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh cục bộ nội dung trong Quyết định của UBND tỉnh để làm cơ sở hướng dẫn các nhà đầu tư thuê lại đất triển khai.

現在,國家技術規准有關建設規劃 (QCVN 01:2019/BXD)發行附上建設部2019年12月31日第22/2019/TT-BXD號通告從2020年7月1日起生效:“工廠建設土地的建設密度,倉庫最多是70%。對於建設工廠的土地有5個平面使用於生產,建設密度最多為60%。因此,新的建設工業區詳細規劃或調整,專業機關將向省人民委員會參謀有關及時公佈按照此規准的符合建設密度規定。目前在本省地區有31個工業區已獲得批准詳細規劃或分區規劃,因此工業區的投資者要了解新的規准內容(QCVN 01:2019/BXD)要建立資料建議調整省人民委員會決定內容為了可以根據進行指導投資者再租土地展開。

- Bên cạnh đó, để thống nhất việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng nêu trên cho các KCN trên địa bàn tỉnh, Ban Quản lý các KCN đang dự thảo văn bản báo cáo UBND tỉnh xin chủ trương áp dụng cho tất cả các KCN theo mật độ xây dựng nêu tại QCVN 01:2019/BXD. Ban Quản lý sẽ triển khai áp dụng mật độ xây dựng theo quy chuẩn mới sau khi có ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh.

另外,為了在同奈省地區各工業區的統一適用國家技術規准有關上述所列之建設規劃,工業區管理局正在擬草案報告省人民委員會申請主張適用於全部各工業區按照建設密度所列在QCVN 01:2019/BXD。有省人民委員會的同意意見後工業區管理局將展開適用建設密度按照新的規准。

Câu 28:第28問題

Công ty chúng tôi kinh doanh bất động sản cho thuê (nhà xưởng, nhà kho). Trong trường hợp khách thuê bên chúng tôi không kí hợp đồng điện nước trực tiếp với nhà cung cấp (EVN hoặc khu công nghiệp), về mặt thuế và luật, chúng tôi có thể thu tiền từ khách hàng và trả lại cho các nhà cung cấp hay không? Thông tin thêm là chúng tôi sử dụng điện 22kV từ khu công nghiệp, biến áp và cung cấp cho khách hàng điện áp 380V (hai mức điện có giá khác nhau).

我們公司經營不動產給人家租(工廠,倉庫)。如果租用的客戶沒有直接跟供應水電公司簽署合約時(電力公司或工業區),有關稅務與法律方面,我們可以收客戶這些的費用再繳給供應商這樣可以嗎?我們使用工業區的電為22kV,變壓並供應給客戶為380V(兩個不同的電量)。

Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai trả lời như sau:

同奈電力公司回復如下:

-       Trường hợp Công ty kinh doanh bất động sản cho thuê (nhà xưởng, nhà kho) ký hợp đồng mua bán điện với ngành điện và cung cấp điện lại cho bên thứ ba và thu tiền, khách hàng phải được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện.

如果公司經營不動產給人家租(工廠,倉庫)與電力單位簽署買賣合約並再供應給第三方與收款,客戶要有分配與零售電領域的電力運營許可證。

-       Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 16/2014/TT-BCT ngày 29/5/2014 của Bộ Công thương quy định điều kiện áp dụng giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư, tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt, các khu công nghiệp, các đơn vị này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

-       工商部2014年5月29日第16/2014/TT-BCT號通告第6條第1款規定在農村,集體區,民居區,貿易-服務-生活,工業區針對零售電單位的賣電價格採用的條件要滿足如下的條件:

1.       Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 34 Luật điện lực;

獲得有責權的單位頒發有關分配與零售電領域的運營許可證,除了免除運營許可證之外的場合按照電力法第34條第1款。

2.       Có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện được hạch toán tách biệt với các hoạt động kinh doanh khác;

按照規定有會計賬單,其中零售電與其他經營的領域獲得獨立核算。

3.       Có Hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặt cho từng hộ sử dụng điện theo quy định tại Điều 24 Luật Điện lực và Khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

有買賣電的合約並每戶使用電有電錶計算按照電力第24條與修改,補充電力法一些條文之第一條第10款。

Có phát hành hóa đơn tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện.

按照財政部的規定有發行紅發票給每客戶按照每一期使用電的付款規定於買賣電合約上所列。

Câu 29:第29問題

Liên quan đến: Bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài. Công ty mẹ trực tiếp của chúng tôi là công ty Singapore (Công ty B) với 100% vốn đầu tư từ công ty Nhật Bản (Công ty A). Vì vậy, công ty mẹ thật sự của chúng tôi chính là công ty Nhật Bản. Mặt khác, nhân viên làm việc tại công ty chúng tôi đều được biệt phái từ công ty Nhật Bản (Công ty A) sang. Trong cuộc thảo luận về bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài vào năm trước, chúng tôi hiểu rằng nếu công ty đầu tư và công ty biệt phái khác nhau, trường hợp này không tương thích với điều kiện để xem xét “Điều động nội bộ doanh nghiệp”, và công ty nên tiến hành ký hợp động lao động trực tiếp. Dù chúng tôi nằm trong trường hợp như đề cập trên, tuy nhiên chúng tôi vẫn mong muốn được xem xét cho trường hợp “ Điều động nội bộ doanh nghiệp” xét về mặt bản chất. Trong trường hợp của chúng tôi, thẩm quyền điều động nhân sự thuộc công ty Nhật Bản (Công ty A), Công ty A toàn quyền quyết định về nhân sự biệt phái sang làm việc tại công ty chúng tôi. Mặt khác, trong quản lý kinh doanh toàn cầu, quan hệ góp vốn trong tập đoàn được xây dựng theo tính chiến lược là một hình thức quản lý phổ biến. Tại tập đoàn công ty chúng tôi, Công ty B được thành lập như một công ty cổ phần trung gian. Vì thế, vận hành theo cấu trúc Công ty A cung cấp nhân lực, Công ty B phụ trách về vốn. Với cách thức này, hình thức biệt phái nhân sự tương đồng với “Điều động nội bộ tập đoàn”, và được hiểu là “Điều động nội bộ doanh nghiệp”. Để làm rõ đây là “Điều động nội bộ doanh nghiệp”, tất nhiên chúng tôi phải giải trình bằng các hồ sơ cần thiết (hồ sơ chứng minh quan hệ góp vốn và các chứng nhận từ Công ty A và Công ty B). Chúng tôi hiểu rằng mục đích thảo luận là tránh thanh toán 02 lần phí bảo hiểm xã hội tại Việt Nam và nước sở tại, phải chăng “Điều động nội bộ doanh nghiệp” như trên là một giải pháp cho mục đích này vì những nhân sự này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Mặt khác, chúng tôi cũng nghe thông tin một số tỉnh thành khác chấp nhận giải quyết linh động cho trường hợp này. Vì thế, kính mong quý cơ quan xem xét.

有關外籍勞動繳交社會保險的問題。我們母公司是新加坡公司(B公司)100%外資投資從日本公司(A公司)。因此,我們母公司其實是日本公司。另外,在我們公司上班的人員都是從日本派過來的(A公 司)。在去年度關於外勞的社會保險的討論中,我們了解到,如果投資公司與特派公司不同,則該案不符合考慮“內部公司調動”的條件,公司應直接簽訂勞動合 同。儘管我們處於上述情況,但就性質而言,我們仍然希望考慮“內部公司調動”的情況。在我們的案例中,人員轉移權屬於日本公司(A公司),A公司有權自行決定派人員到公司工作。另一方面,在全球業務管理中,戰略性企業股權合作夥伴關係是一種常見的管理形式。在我們公司,B公司被設立為中間股份公司。因此,在A公司提供人力的結構下,B公司負責資本。通過這種方法,人力資源分配的形式類似於“內部集團調動”,並且被理解為“內部公司調動”。為了明確說明這是“內部公司調動”,我們當然必須提供相關的文件(證明出資關係的文件以及A公司和B公司的證明)。我們了解,討論的目的是避免在越南和本國重複支付社會保險費,上述“內部公司調動”是否有可能是為此目的的解決方案?這些人事不用再繳納社會保險。另一方面,我們還聽說其他一些省份對此案也接受靈活地解決。因此,我們希望得到各機關的考慮。

Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai trả lời như sau:

同奈社會保險單位回復如下:

Căn cứ Công văn số 1064/LĐTBXH-BHXH ngày 18/03/2019 của Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội về việc giải đáp vướng mắc trong thực hiện Nghị định 143/2018/NĐ-CP đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có đủ các điều kiện sau:

根據勞動部2019年3月8日第1064/LĐTBXH-BHXH號公文有關解答實施第143/2018/NĐ-CP號議定之疑問對於勞動者是在越南工作的外籍勞工屬於強制參加社會保險的對象若有滿足如下的條件:

+ Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

有由越南責權機關頒發工作證或職業證書或職業執照。

+ Có hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam;

有跟在越南的僱主簽署無限或確定有一年以上的勞動合約

+ Chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động;

按照勞動法第187條第1款規定未滿退休年齡

+ Không thuộc đối tượng di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, bao gồm người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật đang làm việc tại một doanh nghiệp nước ngoài, đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng và được cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam;

不屬於第11/2016 / ND-CP號議定第3條第1款規定企業內部調動之外籍勞工,係指已在越南境內設立商業據點的外國企業,暫時將其內部人員包括管理人、執行經理、專家及技術勞工調動至越南境內商業據點,而該等人員至少已在12個月前獲得該外國企業選用。

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người lao động nước ngoài được xem là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp khi họ đáp ứng đủ các điều kiện sau:

如此,按照以上的規定,外籍勞工算是企業內部調動如果滿足以下的條件:

+ Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật;

管理人、執行經理、專家及技術勞工;

+ Phải được tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng;

在12個月前獲得該外國企業選用;

+ Doanh nghiệp Việt Nam phải là hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài;

在越南境內設立商業據點的外國企業

          Đồng thời, tại Điều 2 Thông tư số 35/2016/TT-BCT ngày 28/12/2016 của Bộ Công thương đã quy định “hiện diện thương mại” quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP bao gồm các hình thức:

同時,工商部2016年12月28日第35/2016/TT-BCT號通告第2條已規定“商業據點”按照第11/2016/NĐ-CP號第3條第1款規定包括以下的形式:

+ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

經濟組織有外資投資的基金。

+ Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;

在越南的外國商人之辦事處,分公司

+ Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

經營合作合約上的外國投資者的執行辦事處

Như vậy, đối chiếu với các quy định nêu trên với nội dung câu hỏi liên quan đến bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài thì người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật, đã được Công ty Nhật Bản (Công ty A) hoặc Công ty Singapore (Công ty B) với 100% vốn đầu tư từ Công ty A tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng và sau đó được điều chuyển sang làm việc tại Công ty con của Công ty B ở Việt Nam thì người lao động nước ngoài đó mới được xem là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP và thuộc diện loại trừ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP.

如此,對照上述的規定與詢問有關外籍勞工是公司的管理人,執行經理,專家與技術勞工繳納社會保險的部分,如果已獲得日本公司(A公司)或新加坡公司(B公司)有100%A公司投資基金在12個月前獲得該外國企業選用並獲得調動到越南B公司的分公司上班,那這個算是企業內部調動的外籍勞工按照第11/2016/NĐ-CP號議定第3條第1款並屬於免參加強制社會保險按照第143/2018/NĐ-CP號議定第2條第2款。

Câu 30:第30問題

Theo Nghị quyết 116/2020/QH14: Giảm 30% thuế TNDN phải nộp năm 2020. Việc miễn giảm thuế được áp dụng theo kỳ niên độ thuế năm nào (do công ty chúng tôi đến tháng 9 năm nay vẫn thuộc niên độ kế toán năm 2019) Hãy cho chúng tôi biết thông tư hướng dẫn cụ thể.

依據第116/2020/QH14號議決:減少2020年應繳納的企業所得稅的30%。有關減免繳稅的部分適用於哪個納稅年度呢?(因為我們公司到今年9月份還是屬於2019年的會計年度)。請告知具體通告指導。

Cục Thuế tỉnh Đồng Nai có ý kiến như sau:

同奈省稅務局有意見如下:

Hiện nay, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác và Chính phủ đang dự thảo Nghị định hướng dẫn về Nghị quyết nêu trên. Theo đó, nếu Công ty thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội và có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng, thì sẽ được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội và việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp nêu trên đượcáp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020 theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội.

現在,國會於2020年6月19日已發佈第116/2020/QH14號議決關於減少2020年企業,合作社,事業單位與其他組織應繳納的企業所得稅的30%並政府正在提出草案的議定為了指導上述的議決。因此,如果公司屬於適用國會2020年6月19日第116/2020/QH14號議決之對象並有2020年總收入不超過2000億越南盾將按照國會於2020年6月19日第116/2020/QH14號議決第2條第1款規定獲得減少2020年企業應繳納的企業所得稅的30%及上述減少應繳納的企業所得稅採用於2020年納稅年度按照國會於2020年6月19日第116/2020/QH14號議決第3條第1款規定。

Câu 31:第31問題

Tôi được biết là ở TPHCM, nếu trong quyết định điều chuyển nội bộ (Asignment Letter) có ghi đầy đủ các hạng mục của HĐLĐ như điều kiện lao động, nội dung công việc, tiền lương, ... thì tiền lương trả cho người lao động nước ngoài điều chuyển nội bộ tới Việt Nam được hạch toán là chi phí được trừ khi tính Thuế TNDN (chi phí hợp lý hợp lệ). Ở Đồng Nai có thực hiện giống như vậy không?

我所知指在胡志明市如果在內部調動上面的決定有列相關勞動合約的明細包括工作條件,工作內容,薪資等。那付給企業內部調動外籍勞工到越南工作之薪資可以在計算企業應納稅所得額時扣除之費用(合理的費用)。在同奈請問是否如此呢?

Cục Thuế tỉnh Đồng Nai có ý kiến như sau:

同奈省稅務局有意見如下:

Trường hợp người lao động nước ngoài được điều chuyển nội bộ tới Việt Nam làm việc, nếu không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, thì tiền lương trả cho người lao động nước ngoài điều chuyển nội bộ tới Việt Nam làm việc sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp./.

如果外籍勞工屬於內部調動到越南工作的對象,如果不屬於財政部2015年6月22日第 96/2015/TT-BTC 號通告第4條第2點與第2.6點規定之對象,那付給企業內部調動外籍勞工到越南工作之薪資可以在計算企業應納稅所得額時扣除之費用。