Trả lời vướng mắc của doanh nghiệp Hàn Quốc tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp Hàn Quốc năm 2020 (18/09/2020)

TỔNG HỢP CÂU HỎI TẠI HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC NĂM 2020

NGÀY 18/9/2020

 

I.    Về lĩnh vực giám sát quản lý: (câu 1 đến câu 11)

Câu 1:

Trước đây, khi nhập khẩu thép từ Đài Loan, công ty có thể trực tiếp khai hải quan. Tuy nhiên, hiện nay, trước khi khai hải quan, chúng tôi phải đăng ký Sở Khoa học & Công nghệ. Vậy xin cho doanh nghiệp hỏi mục đích việc đăng ký Sở Khoa học & Công nghệ là gì? Có thể bỏ bước này được không? Vì như vậy sẽ làm lãng phí thời gian và tiền bạc của doanh nghiệp.

Trả lời:

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 1 và Điều 18 Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 của Liên Bộ Công Thương – Bộ Khoa học – Công nghệ quy định về quản lý chất lương thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu:

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi Điều chỉnh:

a) Thông tư liên tịch này quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm thép sản xuất trong nước và sản phẩm thép nhập khẩu (phân loại theo mã HS) quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

b) Các sản phẩm thép sau đây không thuộc phạm vi Điều chỉnh của Thông tư liên tịch này:

- Sản phẩm thép sản xuất để xuất khẩu, nhập khẩu theo Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, theo Hợp đồng sản xuất hàng để xuất khẩu; sản phẩm thép do các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất nhập khẩu làm nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;

- Sản phẩm thép đã quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;

- Sản phẩm thép phục vụ Mục đích an ninh, quốc phòng;

- Sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu để sử dụng trong các dự án, công trình quan trọng quốc gia; dự án, công trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu phục vụ chế tạo trong nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

 Điều 18. Trách nhiệm của các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩu theo quy định tại Thông tư liên tịch này.

2. Chủ trì thực hiện việc kiểm tra chất lượng thép lưu thông trên địa bàn quản lý.


 

3. Tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu định kỳ hàng quý, 6 tháng (trước ngày 15 tháng 7), hàng năm (trước ngày 15 tháng 01 năm sau) hoặc đột xuất theo yêu cầu. Báo cáo gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) và Bộ Công Thương (Vụ Khoa học và Công nghệ).

Theo các quy định dẫn trên, chỉ có các sản phẩm thép nhập khẩu thuộc những trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN mới không phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩu tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Đối với các sản phẩm thép nhập khẩu (phân loại theo mã HS) quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này phải thực hiện việc đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩu tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 3810/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ thì Thép làm cốt bê tông và Thép các loại (bao gồm các loại thép thuộc Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN) thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 (là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn) thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Như vậy, trường hợp mặt hàng thép của công ty nếu thuộc Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN thì phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩu. Về mục đích của việc đăng ký kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007, Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018) nhằm bảo đảm hàng hóa an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

Câu 2:

Công ty chuyên gia công hàng may mặc, sắp tới công ty muốn thuê mượn (hay tạm nhập tái xuất) máy móc thiết bị đã qua sử dụng từ bên thuê gia công để phục vụ cho sản xuất sản phẩm hàng gia công xuất khẩu của công ty. Xin được hướng dẫn thủ tục nhập khẩu. (Máy móc đã qua sử dụng có một số sản xuất dưới 10 năm, có một số sản xuất trên 10 năm).

Trả lời:

* Đối với máy móc thiết bị đã qua sử dụng trên 10 năm:

Căn cứ khoản 1 điều 6 và khoản 1 Điều 9 Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

Điều 6. Tiêu chí nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, tuổi thiết bị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác

1. Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.

Như vậy, trường hợp máy móc thiết bị đã qua sử dụng của Công ty có tuổi thiết bị quá 10 năm nhưng đáp ứng điều kiện theo quy định trên thì gửi hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét giải quyết.

* Đối với máy móc thiết bị dưới 10 năm, lưu ý hồ sơ, trình tự thủ tục như sau:

Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

1. Hồ sơ nhập khẩu:

Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung tài liệu sau:

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Trường hợp nhập khẩu theo ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu;

b) Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu chuẩn của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 6 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Giấy xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch sang tiếng Việt;

c) Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Nội dung chứng thư giám định thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 10 Quyết định này.

2. Trình tự, thủ tục nhập khẩu:

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này về Cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan;

b) Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp phải có chứng thư giám định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì trong chứng thư giám định phải có kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 Quyết định này”.

Lưu ý: đối với máy móc cũ thuộc diện quản lý chuyên ngành thì phải thực hiện theo chính sách quản lý chuyên ngành (hàng hóa là sản phẩm công nghện thông tin như máy tính, máy in…; vật tư, phương tiện đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu, không quy định thời hạn) và danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ Công thương.

Câu 3:

Hiệp định EVFTA đã có hiệu lực từ ngày 01/08/2020 nhưng chưa có Biểu thuế để áp dụng. Kiến nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai có công văn kiến nghị Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính sớm ban hành Biểu Thuế để doanh nghiệp áp dụng. Sắp tới Công ty có C/O form EVFTA nhưng chưa có Biểu thuế thì doanh nghiệp sẽ khai báo như thế nào?

Trả lời:

Ngày 18/9/2020, Nghị định số 111/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (sau đây gọi tắt là Hiệp định EVFTA) giai đoạn 2020-2022 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Căn cứ khoản 3 điều 6 Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ quy định:

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

3. Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 đến đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các quy định để được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam tại Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.  

 Để triển khai thực hiện, Tổng cục Hải quan đã có văn bản số 6283/TCHQ-TXNK ngày 24/9/2020 hướng dẫn việc khai báo như sau:

1. Đối với hàng hóa xuất khẩu

Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam được nhập khẩu vào các lãnh thổ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 111/2020/NĐ-CP, tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ.

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu

Hàng hóa nhập khẩu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 111/2020/NĐ-CP, người khai hải quan thực hiện kê khai mã Biểu thuế B25 trên tờ khai nhập khẩu để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt EVFTA quy định tại Phụ lục II của Nghị định.

Do đó, công ty có thể tham khảo các nội dung trên để thực hiện trong trường hợp phát sinh C/O form EVFTA.

Câu 4:

Xin được hướng dẫn việc nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng trên 10 năm không được nhập khẩu. Trường hợp công ty muốn tạm nhập tái xuất máy móc thiết bị trên 10 năm về để phục vụ cho việc lắp ráp nhà xưởng, xuất máy móc thiết bị phục vụ sản xuất có được không.

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg  ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

2. Quyết định này không áp dụng đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Quá cảnh; trung chuyển hàng hóa;

b) Kinh doanh chuyển khẩu;

c) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất;

d) Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác quy định tại Điều 15 và tạm xuất, tái nhập quy định tại Điều 17 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương (trừ trường hợp tạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng gia công; trường hợp nhập khẩu để sản xuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư);

Theo quy định dẫn trên, trường hợp công ty tạm nhập tái xuất máy móc để thi công thực hiện dự án đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg nêu trên. Theo đó, việc nhập khẩu máy móc thiết bị qua sử dụng trên 10 năm thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 9 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg. Cụ thể: 

Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác

1. Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.

Như vậy, trường hợp máy móc thiết bị đã qua sử dụng của Công ty có tuổi thiết bị quá 10 năm nhưng đáp ứng điều kiện theo quy định trên thì gửi hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét giải quyết.

Câu 5:

Công ty thực hiện hoạt động gia công hàng xuất nhập khẩu. Do ảnh hưởng dịch Covid-19 nên có một số khách hàng có đơn hàng dời ngày xuất khẩu dẫn đến quá trình thực hiện hợp đồng kéo dài. Như vậy công ty có thể gia hạn thời hạn thực hiện hợp đồng gia công được không?

Trả lời:

Căn cứ điểm 2 khoản 36 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định:

36. Điều 56 được sửa đổi bổ sung như sau:

“Điều 56. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công

2. Thủ tục thông báo hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công

a) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân:

Trước khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công cho Chi cục Hải quan quản lý nơi đã thông báo cơ sở sản xuất theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 21, mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo mẫu số 18/TBHĐGC/GSQL phụ lục V ban hành kèm Thông tư này. Hệ thống tự động tiếp nhận và phản hồi số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công.

Tổ chức, cá nhân chỉ thông báo một lần và thông báo bổ sung khi có sự thay đổi về các nội dung đã thông báo. Số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công được khai trên tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc, thiết bị và sản phẩm để thực hiện hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công tại ô giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu theo hướng dẫn tại mẫu số 01, mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, trường hợp phải kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng gia công thì công ty và đối tác đặt gia công phải ký kết Phụ lục hợp đồng gia công và công ty phải có trách nhiệm thông báo Phụ lục hợp đồng gia công cho Chi cục Hải quan quản lý nơi đã thông báo cơ sở sản xuất theo quy định trên.

Câu 6:

Hiệp định EVFTA có hiệu lực thì đối với mặt hàng mà công ty sản xuất xuất khẩu: dây cáp và cáp quang trong hiện tại và tương lai công ty có được hưởng lợi ích cụ thể gì hay không?

Trả lời:

Về cơ hội và thách thức đối với các Doanh nghiệp sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã biên soạn vào bộ tài liệu để cung cấp cho DN và đã trình bày tại Hội nghị.

Ngoài ra, ngày 18/9/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 111/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (sau đây gọi tắt là Hiệp định EVFTA) giai đoạn 2020-2022. Đề nghị công ty căn cứ vào mã HS của hàng hóa và các quy định tại Nghị định số 111/2020/NĐ-CP để áp dụng Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA đã được ký kết.

Câu 7:

Hiện nay Công ty có nhà máy sản xuất tại Indonesia. Tuy nhiên, trước tình hình kinh tế bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 nên chúng tôi dự kiến chuyển nhà máy tại Indonesia về Việt Nam. Vậy chúng tôi cần làm những thủ tục gì?

Trả lời:

1. Về thủ tục chuyển MMTB thuộc nhà máy từ Indonesia về Việt Nam

1.1. Đối với MMTB mới 100% không giới hạn nhập khẩu vào Việt Nam.

1.2. Đối với MMTB đã qua sử dụng chuyển về Việt Nam:

* Đối với máy móc thiết bị đã qua sử dụng trên 10 năm

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác

1. Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.

Như vậy, trường hợp máy móc thiết bị đã qua sử dụng của Công ty có tuổi thiết bị quá 10 năm nhưng đáp ứng điều kiện theo quy định trên thì gửi hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét giải quyết.

* Đối với máy móc thiết bị dưới 10 năm:

Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

1. Hồ sơ nhập khẩu:

Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung tài liệu sau:

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Trường hợp nhập khẩu theo ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu;

b) Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu chuẩn của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 6 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Giấy xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch sang tiếng Việt;

c) Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Nội dung chứng thư giám định thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 10 Quyết định này.

2. Trình tự, thủ tục nhập khẩu:

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này về Cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan;

b) Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp phải có chứng thư giám định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì trong chứng thư giám định phải có kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 Quyết định này”.

Lưu ý: đối với máy móc cũ thuộc diện quản lý chuyên ngành thì phải thực hiện theo chính sách quản lý chuyên ngành (hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin như máy tính, máy in…; vật tư, phương tiện đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu, không quy định thời hạn) và danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ Công thương.

2. Đối với hàng hóa là nguyên liệu và các sản phẩm thành phẩm, nếu doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp khu công nghiệp thì chính sách thuế và thủ tục Hải quan được quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Luật Hải quan số 54/2014/QH13; nếu doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp chế xuất, hàng hóa sẽ được miễn thuế ngay khi nhập khẩu. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần tham khảo danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa hạn chế nhập khẩu theo quy định của Chính phủ Việt Nam.

* Về chính sách Thuế:

Căn cứ theo điều 10, điều 11 và điều 12 tại Nghị định 134/2016/ND-CP của Chính phủ quy định miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu và Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu; Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.Theo đó các doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định thì được miễn thuế nhập khẩu loại hình gia công, SXXK.

Căn cứ miễn thuế nhập khẩu ưu đãi tạo tài sản cố định: Căn cứ khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Điều 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu đế tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

- Miễn thuế theo ngành nghề: Căn cứ vào PHỤ LỤC I DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ)

- Miễn thuế theo địa bàn: điểm 55 PHỤ LỤC II DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ).

Câu 8:

Do ảnh hưởng bởi dịch covid-19, Công ty bị thu hẹp thị trường xuất khẩu, Công ty có hướng chuyển sản phẩm được sản xuất tại công ty vào bán tại thị trường Việt Nam. Do đặc thù của ngành hàng (sản phẩm biển quảng cáo) nên người mua có thể là các tổ chức, cá nhân không thể mở tờ khai hải quan được. Công ty đề nghị cơ quan hải quan có hướng dẫn để Công ty thực hiện đúng quy định trong trường hợp này.

Trả lời:

1. Về mục tiêu sản xuất kinh doanh trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

- Căn cứ khoản 2 điều 26 Nghị định số 118/2015/NĐ-CPngày 12/11/2015 của Chính phủ quy đinh:

“Điều 26. Trách nhiệm thực hiện dự án đầu tư

2. Đối với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký nhận đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đầu tư  theo đúng nội dung quy định tại Giấy chứng đăng ký nhận đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan.”

- Căn cứ khoản 5 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định:

Điều 30. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất

…5. …Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại ….”

Trường hợp trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Công ty không quy định điều khoản xuất khẩu 100% ra nước ngoài thì Công ty được phép bán vào nội địa.

2. Về người khai hải quan:

- Căn cứ Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 (được sửa đổi bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018) của Chính phủ quy định:

Điều 5. Người khai hải quan

Người khai hải quan gồm:

1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.

3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.

4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.

5. Đại lý làm thủ tục hải quan.

6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

Theo quy định trên, không quy định cá nhân, hộ kinh doanh cá thể… không được làm thủ tục hải quan. Tuy nhiên, hiện nay thủ tục hải quan được thực hiện bằng phương thức điện tử. Do đó, để thực hiện thủ tục hải quan thì người khai hải quan phải có chữ ký số và mã số thuế. Trường hợp có nhân, hộ kinh doanh cá thể có chữ ký số và mã số thuế thuế thì có thể trực tiếp làm thủ tục hải quan. Trường hợp không có chữ ký số và mã số thuế thì phải ủy thác cho đơn vị có đủ điều kiện để thực hiện thủ tục hải quan.

3. Về thủ tục Hải quan:

- Căn cứ Khoản 2 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, sửa đổi tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, quy định:

“2. Đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa: DNCX, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 86 Thông tư này.”

- Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì:

“.Hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế”

Căn cứ quy định trên, khi bán sản phẩm vào nội địa, Công ty mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ theo loại hình xuất khẩu của DNCX (E42); đối tác nội địa mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng và nộp thuế (nếu có) theo quy định.

  Câu 9:

Theo quy định tại Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/7/2020 của Bộ công Thương về việc áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm plastic và sản phẩm bằng plastic được làm từ các polymer từ propylene có xuất xứ từ Công hòa Nhân dân Trung Hoa, Vương quốc Thái Lan và Malaysia, trường hợp doanh nghiệp xuất trình được C/O từ các nước, vùng lãnh thổ khác không phải Trung Quốc, Thái Lan hoặc Malaysia thì không phải nộp thuế chống bán phá giá chính thức. Trường hợp không xuất trình được C/O thì áp dụng mức thuế chống bán phá giá chính thức, tuy nhiên quy định không thấy ghi thời điểm nộp C/O. Công ty có được áp dụng thời hạn nộp thuế theo Thông tư số 47/2020/TT-BTC không? Xin cơ quan Hải quan hướng dẫn nội dung này.

Trả lời:

* Căn cứ điểm d khoản 1và điểm c khoản 4 điều 4; khoản 2 và khoản 5 điều 7 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì:

Điều 4. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan

1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP), gồm:

d) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng, để xác định hàng hóa không thuộc diện áp dụng các thuế này, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan: 01 bản chính C/O.

Hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này thực hiện theo công bố của các bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Tài chính.

…4. Trường hợp không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều này thì thực hiện như sau:

c) Trường hợp người khai hải quan không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì hàng hóa phải áp dụng thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp hoặc thuế tự vệ hoặc thuế suất ngoài hạn ngạch thuế quan đối với toàn bộ lô hàng và được thông quan theo quy định.

Điều 7. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

…2. Đối với hàng hóa quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này, người khai hải quan nộp C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

…5. Thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm thông quan hàng hóa. Trường hợp giải phóng hàng thì thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm giải phóng hàng.

Theo quy định trên, đối với hàng hóa đang trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá thì người khai hải quan phải nộp 01 bản chính C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

* Căn cứ điều 4 Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27/5/2020 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 4. Hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ như sau:…

2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC:….

Như vậy, Thông tư số 47/2020/TT-BTC áp dụng đối với trường hợp nộp C/O để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và các trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC. Theo đó, trường hợp nộp C/O đối với hàng hóa đang trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 47/2020/TT-BTC.

 

II.     Về lĩnh vực Thuế xuất nhập khẩu: (Từ câu 10 đến câu 16)

Câu 10:

Về mã HS 72269919 thuộc trường hợp áp dụng thuế chống bán phá giá. Nguyên vật liệu sắt Amophous sản xuất máy biến thế của Công ty được giám định áp vào mã 72269919 mà không thuộc đối tượng nộp thuế chống bán phá giá nhưng vẫn áp mã 72269919 trong mục thuộc loại khác của mã này. Vì nguyên vật liệu của Shihlin là hàng sắt không phủ màu. Hiện tại các lô hàng nhập loại sắt này đều 100% bị luồng đỏ dẫn đến hàng về trễ và tỷ lệ luồng đỏ nhiều nên doanh nghiệp không mong muốn. Vậy trường hợp doanh nghiệp muốn chuyển mặt hàng này khai báo theo mã HS trên C/O và theo mã HS các công ty cùng ngành áp là 72261910 để không bị tự động chuyển sang luồng đỏ thì doanh nghiệp có được yêu cầu Chi cục kiểm định Hải quan xác nhận lại mã HS hoặc giám định lại không?

Trả lời:

Căn cứ Điều 2, Quyết định 2999/QĐ-TCHQ ngày 06/09/2017 quy định đối tượng, phạm vi hàng hóa phân tích, kiểm định:

“- Hàng hóa phân tích đế phân loại là hàng hóa xuất nhập khẩu mà công chức Hải quan không đủ cơ sở xác định tính chính xác về chủng loại, cấu tạo, thành phần, tính chất, công dụng của hàng hóa để định danh tên hàng và áp mã số hàng hóa theo danh mục, biểu thuế.

- Hàng hóa phân tích để kiểm tra chuyên ngành (kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm) là hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc danh mục các mặt hàng Thủ tướng Chính phủ phân công hoặc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực công nhận, chỉ định cơ quan hải quan thực hiện.

- Hàng hóa thực hiện kiểm định hải quan là hàng hóa xuất nhập khẩu mà công chức hải quan có cơ sở nghi ngờ gian lận về khai báo tại bộ hồ sơ hải quan không đúng với thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu.”

- Căn cứ Điều 30 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan quy định: Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan:

1…Trường hợp không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan về tên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan thì người khai hải quan thực hiện khiếu nại hoặc được lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định để thực hiện việc giám định hàng hóa theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khai hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định, cơ quan hải quan căn cứ kết luận của cơ quan, tổ chức giám định để quyết định việc thông quan.”

Như vậy: Đối với trường hợp của Công ty, mặt hàng nguyên vật liệu sắt Amophous sản xuất máy biến thế đã có kết quả giám định của Chi cục Kiểm định Hải quan đúng theo bản chất hàng nhập khẩu, nếu Công ty không đồng ý với kết quả giám định, đề nghị Công ty thực hiện thủ tục khiếu nại hoặc lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định để thực hiện việc giám định hàng hóa theo quy định.

Câu 11:

Công ty chúng tôi sản xuất, lắp ráp một số sản phẩm về xe gắn máy, khi nhập khẩu linh kiện về để lắp ráp và sản xuất. Công ty gặp vướng mắc về phân loại hàng hóa đối với linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài về lắp ráp chung với linh kiện mua trong nước thành các sản phẩm hoàn chỉnh và mong được Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai giải đáp cụ thể trường hợp của công ty có được áp mã linh kiện đồng bộ hay không?

Trả lời:

Căn cứ Quy tắc 2(a) Phụ lục II SÁU QUI TẮC TỔNG QUÁT Giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS)  của Tổ chức Hải quan thế giới  (Ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC  ngày 27 tháng 06 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

“Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như  vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Qui tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.”

Như vậy, một mặt hàng được áp mã linh kiện đồng bộ phải đáp ứng được quy tắc trên. Đề nghị Công ty tham khảo quy định trên để thực hiện áp mã số hàng hóa cho phù hợp.

 

Câu 12:

Về nhập phụ tùng theo mã HS code: Tại sao trên invoice đầu shipper phần mô tả hàng hóa đã thể hiện Tiếng Anh theo chuyên môn và có mã HS code kèm theo nhưng khi khai nhập khẩu cần phải mô tả bằng tiếng Việt và nhiều khi hải quan  yêu cầu phải thay đổi mã HS mới. Điều này khiến doanh nghiệp phải nộp thuế cao hơn mã HS gốc.

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định: “Điều 4. Nguyên tắc phân loại hàng hóa

1. Một hàng hóa chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam

2. Khi phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phải tuân thủ:

a. Điều 26 Luật Hải quan số 54/201/QH13 ngày 23/06/2014;

b. Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 15/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

c. Các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này”.

Điều này phù hợp với Công ước quốc tế về Hệ thống hài hóa mô tả và mã số hàng hóa (Công ước HS) và Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (Hệ thống HS).

Căn cứ Điều 19 Luật Hải quan, “Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan

… 5. Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.”

Căn cứ Điều 16, Thông tư 08/2015/TT-BTC ngày 21/01/2015 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan “Điều 16. Phân loại hàng hóa

1. Phân loại hàng hóa để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.”

Như vậy, trường hợp nêu trên của Công ty, việc cơ quan hải quan yêu cầu thay đổi mã HS là do căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở Công ty cung cấp tài liệu kỹ thuật, Catalogue, văn bản hợp quy, chứng từ liên quan đến lô hàng tại từng lần nhập khẩu, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa tại từng thời điểm nhập khẩu, đối chiếu với các quy định hiện hành để xác định chính xác mã HS của mặt hàng.

  Câu 13:

Việc xác định trước mã HS code mất rất nhiều thời gian do hồ sơ chứng từ Doanh nghiệp phải gửi ra Tổng cục Hải quan (Hà Nội). Hiệp hội Doanh nghệp kiến nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai gửi ý kiến của chúng tôi đến Tổng cục Hải quan để được xem xét.

Trả lời:

Căn cứ theo điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định: “  Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

1. Hồ sơ xác định trước mã số:

a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;

b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai ghi nhận và gửi ý kiến đến Tổng cục Hải quan để xem xét.

Câu 14:

Ảnh hưởng của dịch covid-19 không chỉ riêng Công ty chúng tôi mà hầu hết tất cả các công ty đều ở trong tình trạng rất khó khăn về tài chính, Công ty mong muốn Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai có thể xem xét và hỗ trợ các doanh nghiệp bằng cách là giãn thời gian nộp thuế khi nhập khẩu. Ví dụ: đối với loại hình nhập khẩu phải nộp thuế giãn ra 30-45 ngày.

Trả lời:

Ngày 07/02/2020 Bộ Tài chính có Quyết định số 155/QĐ-BTC về việc ban hành danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra, theo đó miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng khẩu trang y tế, nước rửa tay sát trùng; nguyên liệu để sản xuất khẩu trang, nước sát trùng, các vật tư, thiết bị cần thiết phục vụ việc phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do virus corona gây ra.

Ngày 27/07/2020 Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 979/2020/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/09/2018 về Biểu thuế bảo vệ môi trường, theo đó mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 2.100 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 31/12/2020; mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 3.000 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01/01/2021.

Đối với ý kiến giãn thời gian nộp thuế khi nhập khẩu từ 30-45 ngày, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai ghi nhận có báo cáo Tổng cục Hải quan.

Câu 15:

Trong làn sóng dịch chuyển sản xuất tới các nước Đông Nam Á, Việt Nam là điểm đến được nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhất so với các nước lân cận với tình hình chính trị ổn định, lực lượng lao động dồi dào… Đặc biệt, trong đại dịch Covid-19 vừa qua, Việt Nam, trong đó có Đồng Nai đã kiểm soát rất tốt công tác chống dịch, chính điều này sẽ giúp thu hút thêm nhiều doanh nghiệp Nhật Bản muốn chuyển nhà máy sx từ các quốc gia lân cận về Việt Nam, trong đó có nhiều nhà đầu tư Nhật Bản sẽ đến tỉnh Đồng Nai hoặc sẽ có nhiều doanh nghiệp Nhật hiện đang có nhà máy sản xuất ở tỉnh Đồng Nai muốn mở rộng thêm nhiều hạng mục trong dự án đầu tư. Do đó, tôi muốn hỏi chủ trương của tỉnh Đồng Nai là như thế nào khi tiếp nhận thêm việc đăng ký các dự án đầu tư cũng như dự án mở rộng đầu tư.      

Trả lời:

Chính phủ Việt Nam nhận thức rất rõ xu hướng dịch chuyển sản xuất của các doanh nghiệp trong khu vực và các nền kinh tế. Đối với lĩnh vực Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã nhận được chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan về việc đồng hành cùng doanh nghiệp để khôi phục lại sản xuất kinh doanh. Theo đó, các cơ quan của Việt Nam đều đã có phương án cụ thể đối với những giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp dịch chuyển dòng vốn và dòng đầu tư về Việt Nam. Thông điệp của Chính phủ Việt Nam cũng như các địa phương và Đồng Nai nói riêng là luôn mong đợi và sẵn sàng đón nhận doanh nghiệp khi có ý định hoặc dự án đầu tư tại Việt Nam.

Đối với lĩnh vực Hải quan, ngành Hải quan sẽ thực hiện thủ tục Hải quan điện tử, đẩy mạnh thực hiện hệ thống Dịch vụ công trực tuyến, xử lý hồ sơ trên hệ thống Một cửa quốc gia để giảm thời gian thông quan, giải phóng hàng. Ngoài ra, Cục Hải quan Đồng Nai cũng đã tổng hợp và nhận diện những khó khăn, vướng mắc có thể xảy ra khi doanh nghiệp dịch chuyển dòng vốn đầu tư về Đồng Nai hoặc về Việt Nam nói chung, bao gồm những vấn đề như nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng từ các nước về Việt Nam, hoặc các vấn đề về chậm nộp C/O đối với mặt hàng có thuế ưu đãi đặc biệt. Cùng với đó là những vấn đề về chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp thông thường sang doanh nghiệp chế xuất hoặc từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp thông thường, ban hành biểu thuế cụ thể hóa các cam kết trong EVFTA mà Việt Nam đã ký kết với EU. Những vấn đề này đều đã được Cục Hải quan Đồng Nai tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan để có xem xét bổ sung cho phù hợp.

Ngoài ra, tỉnh Đồng Nai cũng đã ban hành một kế hoạch thu hút đầu tư, trong đó có nhiều hoạt động cụ thể về cơ sở hạ tầng, kết nối hạ tầng giao thông giữa Đồng Nai với các tỉnh, mở rộng hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh...

Để đón nhận làn sóng đầu tư đến tỉnh Đồng Nai, bên cạnh những hoạt động hỗ trợ khó khăn cho doanh nghiệp hiện hữu, trong thời gian tới, Ban quản lý các KCN Đồng Nai đã đề xuất với UBND tỉnh chuẩn bị cơ sở hạ tầng để đón những nhà dầu tư tiếp theo. Bên cạnh quỹ đất còn lại, tỉnh Đồng Nai đang ráo riết thúc đẩy mở rộng nhanh một số KCN để chuẩn bị đầy đủ đón các doanh nghiệp FDI vào Đồng Nai.

Trong năm 2020, do ảnh hưởng dịch covid nên tỉnh Đồng Nai không tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp. Tuy nhiên, Ban quản lý các KCN Đồng Nai dự kiến đề xuất UBND tỉnh phối hợp với Hiệp hội các doanh nghiệp Nhật Bản để xúc tiến đầu tư trực tuyến (online), trên cơ sở đó sẽ chuyển tải các cơ sở vật chất, hạ tầng thông qua kênh trực tuyến đến các nhà đầu tư nghiên cứu.

Sau Hội nghị, nếu doanh nghiệp nào quan tâm thì đề nghị truy cập vào website của Ban Quản lý các KCN Đồng Nai hoặc Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai sẽ hỗ trợ kết nối giúp doanh nghiệp với Ban Quản lý các KCN Đồng Nai để có thêm thông tin chi tiết về kế hoạch này.

Về chính sách hiện hành trong ưu đãi đầu tư, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã nêu rõ các chính sách miễn thuế, giảm thuế theo lộ trình và có thời hạn khi triển khai các văn bản, chính sách mới trong Hội nghị này và trong tài liệu phát cho đại biểu.

Câu 16:

Trường hợp doanh nghiệp A kinh doanh một loại hàng hóa nhưng họ bán sản phẩm đó cho nhiều khách hàng với các mức giá khác nhau. Như vậy, khi doanh nghiệp A xuất khẩu hoặc khách hàng nhập khẩu sản phẩm của doanh nghiệp A thì trị giá giao dịch đó (giá tính thuế khai báo với hải quan) có được cơ quan hải quan chấp nhận hay có nguy cơ bị bác bỏ.

Trả lời:

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

- Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/05/2015;

- Căn cứ Điểm 3, 4, 5 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/08/2019 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

3. Bổ sung Điều 4 như sau:

Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

2. Phương pháp xác định giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất

a) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu tính đến cửa khẩu xuất phù hợp với các chứng từ có liên quan nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa.

4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

1. Nguyên tắc:

a) Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp từ điểm a đến điểm e khoản 2 Điều này và dừng lại ở phương pháp xác định được trị giá hải quan;

5. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu

1. Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phương pháp này là trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu.

2. Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế mà người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán để mua và nhập khẩu hàng hóa sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

3. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, theo hình thức thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu, bao gồm các khoản sau đây:

a) Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại;

Như vậy căn cứ các quy định nêu trên một sản phẩm có thể có nhiều giá bán khác nhau nhưng doanh nghiệp phải chứng minh được giá đó là giá thực tế, kể cả hàng hóa xuất khẩu hay nhập khẩu thì giá tính thuế của cơ quan Hải quan sẽ căn cứ vào giá thực tế giao dịch của doanh nghiệp. Trường hợp cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục có nghi vấn về mức giá thì sẽ thực hiện chế độ tham vấn giá với doanh nghiệp, Trong tường hợp đó doanh nghiệp sẽ tham vấn cùng cơ quan hải quan để chứng minh giá bán đó là thực tế thì cơ quan Hải quan sẽ chấp nhận giá đó để tính thuế. Trong thực tế thương mại quốc tế, cơ quan Hải quan cũng chấp nhận cùng một mặt hàng, cùng một doanh nghiệp nhưng có nhiều giá bán khác nhau.

III. Về lĩnh vực Quản lý rủi ro, Công nghệ thông tin, Xử lý vi phạm: (Từ câu 17 đến câu 20)

Câu 17:

Có quy tắc nào áp luồng đỏ khi khai hải quan trên hệ thống. Lý do là một số doanh nghiệp bị luồng đỏ rất nhiều. Đặc biệt là hàng nhập.

Trả lời:

Cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan theo Khoản 2 Điều 16 và Điều 17 Luật Hải quan 2014.

Việc đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra đối với các lô hàng xuất nhập khẩu của công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 14, Điều 16, Điều 20 Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ Tài chính.

Theo quy định trên, cơ quan hải quan căn cứ kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, kết quả phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan của người khai hải quan để quyết định việc phân luồng kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Câu 18:

Về việc kiểm tra thực tế hàng hóa: Trong tháng 9/2020 công ty đã bị kiểm tra thực tế hàng hóa gần 10 lô hàng cả hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa liên tục đã làm cho công ty bị ảnh hưởng đến việc giao hàng cho khách hàng nội địa rất nhiều do các khách hàng ở xa như Trà Vinh, Quảng Ninh, Bình Dương. Công ty mong hải quan xem xét về việc kiểm tra thực tế hàng hóa để Công ty thuận lợi hơn khi giao hàng cho các khách hàng và không làm ảnh hưởng đến sản xuất của khách hàng.

Trả lời:

+ Số liệu từ ngày 1/9/2020 đến ngày 22/9/2020 công ty phát sinh 280 tờ khai (NK: 105, XK : 175). Trong đó :

++ Xanh : 135 tờ khai ( NK : 1, XK : 134)

++ Vàng : 138 tờ khai ( NK : 102, XK : 36)

++ Đỏ : 7 tờ khai ( NK : 2, XK : 5)

Như vậy, việc phân luồng kiểm tra thực tế hàng hóa của công ty thực hiện theo quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan theo Khoản 2 Điều 16 và Điều 17 Luật Hải quan 2014.

 

Câu 19:

Tỷ lệ hao hụt nhập trên VNACCS làm tròn bao nhiêu số lẻ? Qua thực tế nhận thấy tỷ lệ hao hụt bị làm tròn, dẫn đến số lượng nguyên liệu sử dụng, khi số lượng thành phẩm xuất lớn: trăm nghìn, triệu (chiếc).

Ví dụ: Có khoảng 1000 mã sản phẩm thì lượng chênh lệch phát sinh rất lớn, cụ thể:

Thực tế                  VNACCS làm tròn

0.23%                     0%

0.9%                                1%

Trả lời:

  Tỷ lệ hao hụt của các loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất hiện nay gồm 4 chữ số trong đó có 1 số lẻ sau dấu thập phân theo quy định tại  quyết định 2270/QĐ-TCHQ ngày 09/8/2018 của TCHQ v/v ban hành Quy định về định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất.

  Đề nghị công ty tham khảo quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc khi khai báo, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với công ty viết phần mềm khai báo để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 20:

Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng lần đầu, áp mã HS theo biểu thuế XNK. Cơ quan Hải quan yêu cầu doanh nghiệp đi giám định. Trong thời gian giám định, doanh nghiệp có nhập khẩu thêm vài lần mặt hàng này nữa và áp mã HS theo mã đang áp. Sau khi có kết quả giám định của Cơ quan Hải quan, mã HS doanh nghiệp đang áp bị sai. Như vậy, doanh nghiệp có được xem là áp sai mã HS lần đầu không? Có bị phạt 20% thuế theo quy định không?

Trả lời:

1.    Về nội dung khai báo tên hàng, mã số hàng hóa nhập khẩu:

Căn cứ Điểm b, Điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan quy định người khai hải quan có quyền:

“b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;”

Đồng thời Điểm c khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan quy định người khai hải quan có nghĩa vụ:

“…c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;”

Căn cứ quy định trên, người khai hải quan phải chịu nhiệm về các nội dung liên quan đến hàng hóa nhập khẩu đã khai báo (bao gồm: tên hàng, mã số hàng hóa, thuế suất…).

2.    Về xử lý vi phạm đối với hành vi khai đúng tên hàng nhưng khai sai MST, thuế suất:

Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ quy định:

“Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan:

6. Khai đúng tên hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khai sai mã số, thuế suất, mức thuế lần đầu.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính quy định:

“Quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định được áp dụng đối với trường hợp người khai hải quan lần đầu làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó đã khai đúng tên hàng hóa thực xuất, thực nhập theo quy định về khai hải quan nhưng khai sai mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; khai sai thuế suất, mức thuế đối với hàng hóa đó theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan”.

Như vậy, việc công ty khai báo sai mã số, thuế suất hàng hóa so với thực tế hàng hóa nhập khẩu là vi phạm quy định của pháp luật và phải bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ.

Do đó, việc không xử phạt quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016) chỉ được áp dụng đối với trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 155/2016/TT- BTC ngày 20/10/2016. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhiều lần tại nhiều tờ khai thì các tờ khai sau không được coi là lần đầu nhập khẩu./.

 

 

TỔNG HỢP CÂU HỎI TRƯỚC HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP NĂM 2020

Nội dung vướng mắc cụ thể như sau:

I.    Về lĩnh vực giám sát quản lý: (câu 1 đến câu 21)

Câu 1:

Năm tài chính của Công ty chúng tôi kết thúc vào ngày 30/09 hàng năm. Công ty chúng tôi thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan Hải quan và truyền dữ liệu trên hệ thống ECUS5-VNACSS theo quy định hiện hành.

1. Sau khi truyền dữ liệu báo cáo qua hệ thống ECUS5-VNACSS, chúng tôi có bắt buộc phải in ra nộp trực tiếp bản gốc tại chi cục Hải quan quản lý không?

2. Nếu chúng tôi đã truyền dữ liệu và có số tiếp nhận từ hệ thống ECUS5-VNACSS thì ngày tiếp nhận có được xem là ngày Công ty chúng tôi hoàn thành báo cáo không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 điều 21 quy trình thủ tục hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan:

“Điều 21. Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý BCQT

1. Công chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận báo cáo quyết toán của tổ chức, cá nhân nộp thông qua Hệ thống. Trường hợp Hệ thống chưa hỗ trợ tiếp nhận báo cáo quyết toán thì thực hiện tiếp nhận thủ công theo mẫu báo cáo số 15/BCQT-NVL/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC, đóng dấu xác nhận (theo mẫu số 04 Phụ lục 2 Quy trình này), ký tên, đóng dấu công chức tiếp nhận, ghi ngày tháng năm tiếp nhận".

Như vậy, trường hợp công ty nộp BCQT qua hệ thống, cơ quan hải quan sẽ căn cứ BCQT của công ty trên hệ thống để xử lý, không yêu cầu công ty nộp thêm bản giấy BCQT. Thời điểm hệ thống tiếp nhận BCQT được xem là thời điểm công ty nộp báo cáo quyết toán.

Câu 2:

Mã hàng hóa trên Invoice, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan

Mỗi quốc gia (Hải quan) đều có ý kiến khác nhau về Mã hàng hóa, tuy nhiên nhà chức trách ở Thái Lan (bộ phận phê duyệt C/O Form D- Hàng xuất khẩu sang các nước Asean thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp đinh CEPT) không chấp nhận phát hành Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có mã hàng hóa của nhà nhập khẩu, thậm chí Hải quan Việt Nam đã ấn định mã hàng hóa từ kết quả phân tích của Trung tâm giám định hải quan. Vấn đề này gần đây cũng đã xãy ra tương tự với C/O Form D của Malaysia. Trong trường hợp này chúng tôi muốn biết liệu nhà chức trách Việt Nam có chấp nhận nếu trên C/O ghi theo mã hàng hóa của nhà nhập khẩu hay không.

Đối với Hiệp định Thương mại hàng hóa Asean, sẽ tốt hơn cho mỗi chính phủ nên trao đổi với nhau để hiểu rằng mã hàng hóa của bên quốc gia nhập khẩu thường


 

khác với bên xuất khẩu và quốc gia xuất hàng hóa nên chấp nhận ghi mã hàng hóa của nhà nhập khẩu trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Trả lời:

    Căn cứ Phụ lục IX (Hướng dẫn kê khai C/O) ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công thương hướng dẫn:

8. Ô số 7: số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu).

Căn cứ khoản 2 điều 16 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công thương:

Điều 16. Xử lý các khác biệt nhỏ

2. Trong trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS đối với hàng hoá hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu được thông quan phải chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cao hơn, tùy thuộc vào việc đáp ứng Quy tắc xuất xứ thích hợp và Người nhập khẩu không bị phạt hoặc không phải chịu thêm một khoản phí nào khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu. Sau khi làm rõ sự khác biệt về phân loại mã số hàng hóa, mức thuế ưu đãi đúng sẽ được áp dụng và phần thuế đóng vượt quá mức, nếu có, sẽ được hoàn lại theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu ngay khi các vấn đề này được giải quyết.

Căn cứ khoản 2 điều 1 Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 05/9/2019 của Bộ Tài chính quy định:

2. Điểm h, khoản 6, Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“h) Sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu:

Trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu nhưng mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu, cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng hóa theo mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu bổ sung đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định thì chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu và mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ không phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu, cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu không phải hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì cơ quan hải quan thực hiện từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định tại khoản 2, Điều 22 Thông tư này.

Trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu nhưng mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu và cơ quan hải quan không có cơ sở để xác định hàng hóa theo mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu đáp ứng một trong các tiêu chí xuất xứ quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và các văn bản hướng dẫn có liên quan, gồm: tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO); hàm lượng giá trị khu vực (RVC); chuyển đổi mã số ở cấp chương (CC), chuyển đổi mã số ở cấp nhóm (CTH), chuyển đổi mã số ở cấp phân nhóm (CTSH); hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu, hàng hóa được sản xuất từ các nguyên liệu có xuất xứ của một hoặc nhiều nước thành viên (PE); công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP); tỷ lệ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (De Minimis) thì cơ quan hải quan thực hiện thủ tục xác minh theo quy định tại Điều 19 và Điều 21 Thông tư này.”

Như vậy, trường hợp có sự khác biệt về mã số HS trên C/O so với mã HS trên tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào các quy định trên để xử lý.

Câu 3:

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa  về Chống -Bán phá giá hàng hóa

Để tránh thuế chống phá giá, Hải quan yêu cầu người nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ưu đãi, sẽ tốt hơn nếu Hải quan ban hành một Mẫu chuẩn có những thông tin cần thiết trên Giấy chứng nhận để nhà cung cấp của chúng tôi ở nước ngoài có thể làm Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa một cách chính xác.

Trả lời:

Căn cứ Khoản 4 Điểu 3 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ:

  “4. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó”.

Căn cứ điều 15 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2020 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 15. Kiểm tra nội dung trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thuộc trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, cơ quan hải quan kiểm tra việc khai đầy đủ các tiêu chí sau trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa:

a) Người xuất khẩu;

b) Người nhập khẩu;

c) Phương tiện vận tải;

d) Mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa;

đ) Số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng hàng hóa;

e) Nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa;

g) Ngày/tháng/năm cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa;

h) Chữ ký trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Như vậy, việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó. Tuy nhiên, C/O phải có đầy đủ thông tin theo quy định trên.

Câu 4:

Theo tuyên ngôn của Cơ Quan Hải Quan, thời hạn hoàn thành đăng ký tờ khai là 2 giờ làm việc, DN xin có ý kiến góp ý đến Quý Cục xem xét áp dụng đánh giá và công bố tỷ lệ đạt được trên Website tại mỗi Chi Cục Thành Viên.

Trả lời:

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2020 quy định:

“Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan

 1. Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật này.

2. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:

a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan”;

Hiện nay, hệ thống thông tin Hải quan chưa có chức năng thống kê thời gian giải quyết thủ tục từng khâu đối với từng tờ khai, tuy nhiên hằng năm ngành Hải quan đều tổ chức thực hiện đo thời gian giải phóng hàng và không phát sinh trường hợp vi phạm thời hạn giải quyết hồ sơ thủ tục của CBCC.

Trường hợp công ty có cơ sở xác định CBCC hải quan xử lý hồ sơ quá thời hạn quy định đề nghị liên hệ Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được giải quyết.

Câu 5:

Các lô hàng áp dụng thuế suất có C/O luôn được cơ quan hải quan kiểm tra chứng từ 100% tại thời điểm đăng ký tờ khai, vì vậy rất mong quý Hải quan xác định C/O hợp lệ hay không hoặc đi xác minh vv... ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai để Doanh Nghiệp có thể yêu cầu nhà cung cấp điều chỉnh C/O kịp thời vv... Vui lòng xem xét không áp dụng từ chối C/O hoặc xác minh C/O sau khi tờ khai và C/O đính kèm đã được cơ quan Hải quan phê duyệt và thông quan. Ngoài ra, thời hạn xác minh và kênh thông tin xác minh xin cho DN được biết để tác động phía nhà cung cấp và phía cấp C/O nước ngoài, có rất nhiều C/O cơ quan gửi đi xác minh thời gian dài vẫn chưa có kết quả.

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 143 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 73, điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định:

"Điều 142. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan

2. Đối tượng kiểm tra

Hồ sơ hải quan, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 79 Luật Hải quan.

Điều 143. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan

2. Đối tượng kiểm tra

Hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện theo quy định tại Luật Hải quan, trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đến ngày ký ban hành quyết định kiểm tra."

Theo đó, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa vẫn thuộc đối tượng kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.

Câu 6:

Hiện nay DNCX thường nhập khẩu một số hàng hóa phi mậu dịch như công cụ dụng cụ, vật tư mẫu cho biếu tặng từ các tổ chức nước ngoài để sử dụng trong nội bộ nhà máy DNCX và sử dụng tiêu hao. Nay Công ty xin hỏi để thống nhất: - Loại hình nhập khẩu và thuế với trường hợp nhập khẩu không thanh toán (phi mậu dịch) với hàng hóa hóa là nguyên phụ liệu mẫu chỉ để kiểm tra thử, không đưa vào sản xuất thành sản phẩm.

Trả lời:

- Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định:

"4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;"

Theo đó, trường hợp là nguyên phụ liệu dùng để làm mẫu (không thanh toán) của DNCX nhập khẩu từ nước ngoài hoặc nhập từ khu phi thuế quan khác và chỉ sử dụng trong DNCX thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu.

Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì “hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”.

Theo đó, trường hợp là nguyên phụ liệu dùng để làm mẫu (không thanh toán) của DNCX nhập khẩu từ nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Căn cứ Bảng mã loại hình kèm công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015: Công ty mở tờ khai theo loại hình H11 - Hàng NK khác.

Câu 7:

Trong nội dung trả lời ở hội nghị năm ngoái có cho biết là khi chuyển đổi từ EPE sang loại hình Non EPE thì phải làm thủ tục thanh lý (tình trạng xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, chênh lệch tồn kho lý thuyết). Xin cho hỏi là khi thực hiện thanh lý thì có cần phải dừng sản xuất để kiểm đếm số lượng nguyên vật liệu hay không? Nếu có cách thực hiện thanh lý mà không cần phải dừng sản xuất thì vui lòng cho chúng tôi được biết.

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 78 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn trường hợp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX.

Quy định nêu trên hướng dẫn thủ tục xử lý tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu khi chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách DNCX; không có quy định việc dừng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX, do đó sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

Câu 8:

Công ty chúng tôi là công ty xây dựng không phải là doanh nghiệp chế xuất và đang có hợp đồng xây dựng với công ty chế xuất khác. Khi thi công cho doanh nghiệp chế xuất này thì công ty chúng tôi có cần phải làm thủ tục thông quan không?

(ví dụ như thủ tục hải quan cho các máy móc thiết bị khác nhau sau này sẽ được bàn giao cho khách hàng khi công trình hoàn thành)

Đối với "công trình xây dựng" dựa trên Thông tư 39_2018_TT-BTC-393770 sẽ không cần phải làm thủ tục thông quan, xin hỏi rằng có đúng không. Nếu cần phải làm thủ tục gì xin Hải Quan Đồng Nai hướng dẫn cụ thể.

Trả lời:

Căn cứ điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy đinh:

51. Điều 75 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX

1. Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX, hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định, hàng tiêu dùng nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu của DNCX.

Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này. Người khai hải quan phải khai đầy đủ thông tin tờ khai hải quan trên Hệ thống trừ thông tin về mức thuế suất và số tiền thuế.

Trường hợp nhà thầu nhập khẩu hàng hóa để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX thì thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX; nhà thầu nhập khẩu thực hiện khai tờ khai hải quan nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, chỉ tiêu “Phần ghi chú” khai thông tin số hợp đồng theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 16 Thông tư này và ngay khi được thông quan hàng hóa phải đưa trực tiếp vào DNCX. Sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng thầu, DNCX và nhà thầu nhập khẩu báo cáo lượng hàng hóa đã nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi quản lý DNCX theo mẫu số 20/NTXD-DNCX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.

Như vậy, nếu hàng hóa phục vụ xây dựng nhập khẩu từ nước ngoài thì phải làm thủ tục hải quan và báo cáo sau khi xây dựng xong.

Nếu hàng hóa mua trong nước thì không phải làm thủ tục hải quan.

Câu 9:

Cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Nhật bản sau khi EVFTA hiệu lực từ 1 tháng 8 năm 2020 là gì?

Trả lời:

Về cơ hội và thách thức đối với các DN sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã biên soạn vào bộ tài liệu để cung cấp cho DN tại hội nghị.

Câu 10:

Căn cứ hướng dẫn sử dụng bảng mã loại hình VNACCS tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015: Chúng tôi là DNCX nhập khẩu hàng mẫu qua dịch vụ chuyến phát nhanh (hàng mẫu không thanh toán, không dùng để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu ) nên chúng tôi mở tờ khai nhập khẩu theo loại hình H11- Hàng nhập khẩu khác. Xin cho hỏi cty có được mở tờ khai tại hải quan quản lý doanh nghiệp không ? hay hải quan ngoài cửa khẩu chuyển phát nhanh.

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.

2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ”

Căn cứ khoản 2 điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ quy định:

 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 4 như sau:

“1. Địa điểm làm thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật hải quan.

Thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh bao gồm hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2 Điều này được làm thủ tục hải quan tại Chi cục quản lý địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh.

Căn cứ tiết b.1 điểm b khoản 1 điều 58 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 58. Địa điểm làm thủ tục làm thủ tục hải quan

1. Địa điểm làm thủ tục nhập khẩu:

b) Đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX):

b.1) Hàng hóa nhập khẩu của DNCX; hàng hóa là máy móc, thiết bị tạm nhập để phục vụ sản xuất, xây dựng nhà xưởng (kể cả trường hợp nhà thầu trực tiếp nhập khẩu); hàng hóa bảo hành, sửa chữa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX;

Theo quy các định trên, DNCX được làm thủ tục tại Chi cục HQ quản lý DNCX

Câu 11:

Theo khuyến khích của Chính Phủ Nhật cho các doanh nghiệp Nhật tại Trung Quốc chuyển sản xuất đến các nước Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam). Việc chuyển đổi này nếu có sẽ gặp rất nhiều trở ngại lớn. Do phần lớn là phải chuyển các thiết bị đến Việt Nam, tuy nhiên do qui định của Việt Nam không cho nhập khẩu thiết bị máy móc đã qua sử dụng trên 10 năm nên sẽ làm cho các DN Nhật muốn chuyển đổi sang Việt Nam phải cân nhắc chọn lựa. Xin cho biết Chính phủ Việt Nam có xem xét cho phép nhập khẩu những thiết bị trên 10 năm dùng để mở rộng sản xuất hay dịch chuyển sản xuất về Việt Nam hay không ? Vì điều này sẽ dễ thu hút các DN chuyển sản xuất về Việt Nam.

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 điều 9 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng chính phủ quy định:

Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác

1. Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết”.

Như vậy, trường hợp máy móc, thiết bị đã qua sử dụng của công ty có tuổi thiết bị quá 10 năm nhưng đáp ứng điều kiện theo quy định trên thì gửi hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét giải quyết.

Câu 12:

Trước đây Công ty chúng tôi mua Nguyên liệu để sản xuất-xuất khẩu từ Nhật về và đã áp dụng Form J-V để được hưởng ưu đãi thuế Nhập khẩu. Tuy nhiên hiện nhà cung cấp có Kho Ngoại quan tại Việt Nam và Công ty chúng tôi mua Nguyên liệu và nhận hàng tại Kho Ngoại quan. Hỏi : Doanh nghiệp có thể sử dụng Form J-V để được hưởng ưu đãi về thuế cho Nguyên liệu mua từ Kho Ngoại quan để sản xuất xuất khẩu được không.?

Trả lời:

- Căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ:

“…6. Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ là Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài được đưa vào kho ngoại quan của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác, đưa vào nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp đầu tiên”.

- Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ:

“5. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập...

6. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu với nội địa trong trường hợp hàng hóa đó đáp ứng các quy tắc xuất xứ ưu đãi quy định tại Chương II hoặc quy tắc xuất xứ không ưu đãi quy định tại Chương III Nghị định này. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Khoản 1 Điều này”.

Như vậy, việc Công ty mua nguyên liệu và nhận hàng từ kho ngoại quan và muốn được hưởng ưu đãi về thuế thì Công ty phải liên hệ tổ chức cấp C/O để được cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ nêu trên.

Câu 13:

Trong thông tư, có quy định kỳ hạn trả lời Công văn vướng mắc của Doanh nghiệp là bao nhiêu ngày không ? Có trường hợp công ty chúng tôi gửi công văn qua DNA-INFO, nhưng hơn 15 ngày vẫn chưa có câu trả lời. Và sau đó được thông báo là công văn cần bổ sung thêm thông tin. Sau khi bổ sung thông tin, thì thời gian duyệt sẽ là bao nhiêu ngày ?Xin Quý hải quan giải đáp.

Trả lời:

Theo cam kết của ngành Hải quan tại điểm 2.3 khoản 2 mục II Tuyên ngôn phục vụ khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 952/QĐ-TCHQ ngày 03/4/2015 của Tổng cục Hải quan, thời hạn trả lời, giải quyết vướng mắc cụ thể như sau:

- Tối đa không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu trả lời, giải quyết vướng mắc của khách hàng, cơ quan Hải quan phải có công văn hồi đáp.

- Trường hợp nội dung giải quyết vượt thẩm quyền:

+ Trong vòng 5 ngày làm việc cơ quan hải quan phải có văn bản lấy ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời thông báo để khách hàng được biết.

+ Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền, cơ quan Hải quan có công văn trả lời khách hàng.

Qua rà soát của tại bộ phận Văn thư Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, trong năm 2020 chỉ nhận 01 công văn của công ty SUMIDEN DEVICE INNOVATIONS VIETNAM CO.,LTD về việc xin gia hạn thêm thời gian cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan, không phát sinh công văn đề nghị giải đáp vướng mắc của công ty.

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai xin tiếp thu ý kiến phản ánh của công ty và đề nghị công ty phối hợp để làm rõ nguyên nhân chậm trễ.

Câu 14:

Theo quy định TT 38/2015/TT-BTC, thì mua bán giữa 2 DN Chế xuất được lựa chọn không mở tờ khai. Tuy nhiên, trong lô hàng thanh lý máy móc thiết bị và bán cho DN Chế xuất khác vào đầu tháng 9/ 2020, cty chúng tôi được hải quan hướng dẫn bắt buộc chọn trọng 2 phương pháp là : 1) Chuyển mục đích sử dụng, mở TK A42, nộp các loại thuế theo quy định . 2) Thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, mở TK B13. Xin hỏi, quy định trên  được quy định theo khoản mục/ thông tư nào ?

 

Trả lời:

Về thủ tục thanh lý hàng hóa của DNCX được quy định tại điều 79 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 55 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC). Cụ thể:

55. Điều 79 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 79. Thanh lý hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất

1. DNCX được thanh lý hàng hóa nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hóa nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam.

2. Thủ tục thanh lý

…b) Trường hợp thanh lý theo hình thức bán, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam, DNCX được lựa chọn thực hiện theo một trong hai hình thức sau:

b.1) Trường hợp DNCX lựa chọn hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng thì đăng ký tờ khai hải quan mới, chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu chuyển mục đích sử dụng (trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu ban đầu đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý nhập khẩu); căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển mục đích sử dụng quy định tại Điều 21 Thông tư này.

Sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng thì việc bán, biếu, tặng hàng hóa này tại thị trường Việt Nam thực hiện không phải làm thủ tục hải quan;

b.2) Trường hợp DNCX lựa chọn hình thức thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này thì DNCX thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ; doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ, nộp các loại thuế theo quy định. Tại thời điểm thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu ban đầu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản”.

Như vậy, trường hợp công ty là DNCX khi thanh lý máy móc thiết bị theo hình thức bán tại thị trường Việt Nam thì được lựa chọn một trong hai hình thức trên.

Câu 15:

Công ty chúng tôi xuất khoảng 200 loại  sản phẩm thiết bị quang học. Mỗi loại sản phẩm có định mức giống nhau, nên chúng tôi đăng ký 200 ĐỊNH MỨC.

 Tuy nhiên, Mỗi loại sản phẩm lại chia ra thành ~ 100 bước sóng ánh sáng khác nhau, nên tên sản phẩm trên Invoice, chúng tôi phải thể hiện rõ bước sóng ánh sáng theo yêu cầu khách hàng (1-100), còn tên sản phẩm đăng ký trên VNACCS , chúng tôi ghi bằng "n", n: là bước sóng ánh sáng , dao động từ 1~100, hay hơn nữa.

Nay khi xuất hàng, chúng tôi đăng ký tờ khai hải quan sp "AAAAn",thì hải quan yêu cầu phải ghi rõ " n", giống như trên Invoice. Dẫn đến việc khai 1 tờ khai hải quan XK mất rất nhiều thời gian, phải vào từng dòng hàng trên VNACCS , khi rõ n=1~100. Còn nếu đăng ký mã SP mới, thì sẽ có quá nhiều mã sp, 200*100=20.000 mã sản phẩm. Lưu ý là định mức của các sp này là giống nhau, chỉ khác nhau bước sóng ánh sáng, nên chúng tôi đã đăng ký gộp thành 200 đinh mức sản phẩm rồi.  Nếu theo quy định ghi rõ bước sóng ánh sáng , thì phải đăng ký 20,000 định mức;  hoặc là mỗi ngày, mỗi lô hàng xuất phải vào từng dòng hàng sửa,ghi rõ "n"= 1~100, mất 1h để khai xong 30 dòng hàng/ 1 tờ khai. Xin Quý hải hướng dẫn quy định tạo điều kiện cho DN cắt giảm thời gian trong thủ tục hải quan.

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 khoản 2 Điều 55 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BT, theo đó quy định định mức thực tế sản xuất hàng hóa gia công, hàng hóa sản xuất xuất khẩu

“1. Định mức thực tế sản xuất là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế đã sử dụng để gia công, sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu và được xác định theo quy định tại mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm lưu trữ dữ liệu, chứng từ, tài liệu liên quan đến việc xác định định mức thực tế và thông báo định mức thực tế của lượng sản phẩm đã sản xuất theo năm tài chính cho cơ quan hải quan khi báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Thông tư này.”

Trường hợp nguyên liệu dùng để sản xuất và cấu thành nên 01 sản phẩm là giống nhau, chỉ khác nhau bước sóng ánh sáng thì Công ty chỉ cần đăng ký định mức cho 01 sản phẩm. Khi khai báo hải quan, Công ty phải tuân thủ các quy định nêu tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Lưu ý Công ty trong trường hợp sử dụng mã sản phẩm khác với mã đã khai báo trên tờ khai hải quan khi xuất khẩu sản phẩm thì công ty phải xây dựng, lưu giữ bảng quy đổi tương đương giữa các mã và xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu giải trình hoặc kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu.

Câu 16:

Thắc mắc về hàng nhập khẩu loại hình E31 (sản xuất xuất khẩu):

- công ty chúng tôi nhập nguyên liệu hóa chất loại hình E31 với mã nguyên liệu là XXXX, nhập lần đầu từ nhà cung cấp A, với tên thương mại là A. Khi đăng ký mã và tên NL trên hệ thống khai báo HQ, chúng tôi đang ký như sau: Mã: XXXX, tên mô tả hàng hóa bằng tiếng việt dựa theo phân tích phân loại, kèm theo tên mô tả bằng tiếng anh là A (dựa theo chứng từ mua bán).

- Sau đó, chúng tôi tiếp tục mua nguyên liệu hóa chất này nhưng từ nhà cung cấp khác là B, tên thương mại trên chứng từ của hóa chất này là B.

- Nguyên liệu hóa chất mua từ NCC A và NCC B là cùng một chất hóa học, nhưng tên thương mại khác nhau do nhà cung cấp định danh cho sản phẩm của họ. Vậy xin hỏi:

1. Có thể dùng chung mã NVL đã đăng ký lần đầu khi nhập từ NCC A cho lần nhập tiếp theo từ NCC B không?

2. Trường hợp nếu có thể dùng chung mã, thì tên mô tả hàng hóa chúng tôi sẽ sửa lại khi khai báo tờ khai nhập khẩu theo đúng tên thương mại của NCC B thể hiện trên chứng từ mua bán được không? Tên mô tả bằng tiếng việt sẽ giữ nguyên, vì được định danh theo biểu thuế dựa vào mã HS code.

3. Nếu không thể dùng chung mã, có nghĩa là mỗi NCC với tên thương mại mô tả khác nhau sẽ phải tạo mã mới để theo dõi, vậy sẽ rất phức tạp và khó khăn cho doanh nghiệp, vì thực tế là cùng một nguyên liệu hóa chất và đầu ra chỉ có 1 thành phẩm như nhau, nhưng phải quản lý xuất nhập tồn cho rất nhiều mã NL từ các NCC khác nhau và Thành phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu tương ứng. Vậy HQ có cách nào đơn giản ngắn gọn để đơn giản hóa việc quản lý?

Trả lời:

- Căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định việc khai hải quan như sau:

“1. Nguyên tắc khai hải quan

a) Sửa đổi điểm a, điểm e khoản 1 như sau:

“a) Người khai hải quan phải khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và gửi các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại Điều 16 Thông tư này theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể ở dạng dữ liệu điện tử hoặc chứng từ giấy được chuyển đổi sang chứng từ điện tử (bản scan có xác nhận bằng chữ ký số).

Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất xuất khẩu, và xuất khẩu sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, người khai hải quan phải khai mã sản phẩm xuất khẩu, mã nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phù hợp với thực tế quản trị, sản xuất của người khai hải quan tại chỉ tiêu mô tả hàng hóa theo hướng dẫn của Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu;”

          - Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định nguyên tắc lập sổ chi tiết kế toán và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu:

“Tổ chức, cá nhân lập báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu theo hình thức nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu, kho thành phẩm theo từng mã nguyên liệu, vật tư, mã sản phẩm đang theo dõi trong quản trị sản xuất và đã khai trên tờ khai hải quan khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, xuất khẩu sản phẩm.

Trường hợp quản trị sản xuất của tổ chức, cá nhân có sử dụng mã nguyên liệu, vật tư, mã sản phẩm khác với mã đã khai báo trên tờ khai hải quan khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, xuất khẩu sản phẩm, tổ chức, cá nhân phải xây dựng, lưu giữ bảng quy đổi tương đương giữa các mã này và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc có yêu cầu giải trình;”

Về nguyên tắc, khi khai báo hải quan, doanh nghiệp phải mã hóa tên nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu để tương thích và đáp ứng yêu cầu của phần mềm khai báo hải quan, đồng thời tạo thuận lợi cho việc quản trị sản xuất của doanh nghiệp và phục vụ công tác quản lý của cơ quan hải quan.

Căn cứ các quy định dẫn trên, trường hợp công ty nhập khẩu nguyên liệu là hóa chất từ nhiều nhà cung cấp khác nhau nhưng có tên mô tả hàng hóa bằng tiếng việt dựa theo phân tích phân loại, thành phần và tính chất hóa học đều như nhau thì công ty có thể sử dụng một mã nguyên liệu đã đăng ký với cơ quan hải quan để khai báo khi đăng ký tờ khai nhập khẩu.

Lưu ý Công ty trong trường hợp sử dụng mã nguyên liệu khác với mã đã khai báo trên tờ khai hải quan khi nhập khẩu nguyên liệu thì công ty phải xây dựng, lưu giữ bảng quy đổi tương đương giữa các mã và xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu giải trình hoặc kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu.

Câu 17:

Bộ hồ sơ  tờ khai hàng nhập khẩu đã có C/O, trong vòng bao lâu sẽ nhận được Thông quan / thông báo phản hồi của hải quan qua hệ thống V5 kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận?

Trả lời:

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 23 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014:

“Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan

2. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:

a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan”;

Như vậy, sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan theo quy định thì thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan.

Câu 18:

Liên quan tới C/O (Form E, D, AK, VJ, AJ, AI…) C/O bản giấy và C/O điện tử, khi công ty xuất trình nộp bộ hồ sơ cho Hải Quan tiếp nhận, trong đó có C/O giấy bản chính và C/O điện tử bản màu. Nhưng thỉnh thoảng vẫn nhận được phản hồi từ Hải Quan rằng C/O không tìm thấy trên hệ thống của Hải Quan hoặc chữ ký trên C/O  không có trong danh sách, trong khi phía bên nhà cung cấp nước ngoài khẳng định họ đã làm đầy đủ các bước và C/O cũng đã được đưa lên hệ thống Hải quan của hai nước. 

Tuy nhiên, Hải Quan Việt Nam vẫn không chấp nhận và gửi C/O đi xác minh. Vậy xin cho hỏi, trong thời gian bao lâu doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo kết quả từ Hải Quan khi gửi đi xác minh C/O? và Hải quan có thể công bố các trang web mà doanh nghiệp có thể tra cứu tất cả các loại C/O được không?

Trả lời:

- Về việc cấp C/O điện tử và C/O giấy cho cùng một lô hàng nhập khẩu:

Các quy định và cam kết trong ASEAN không hạn chế việc cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu D bản giấy và bản điện tử cho cùng một lô hàng. Theo đó, trong trường hợp một lô hàng có cả C/O điện tử và C/O bản giấy, cơ quan hải quan căn cứ C/O điện tử để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho lô hàng. Trường hợp có sự khác biệt thông tin giữa C/O bản giấy và C/O bản điện tử, thì cơ quan Hải quan tiến hành xác minh theo quy định.

Trong trường hợp Hệ thống một cửa ASEAN (ASW) hoặc cổng thông tin một cửa quốc gia (NSW) gặp sự cố, cơ quan hải quan tiếp nhận C/O bản giấy được cấp đúng quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN để xem xét xử lý theo thẩm quyền.

- Việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính và Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 của Tổng cục Hải quan.

Câu 19:

Thủ tục Hải Quan Xuất linh kiện của DNCX.

Do sản phẩm đã xuất khẩu của công ty bị hư trong quá trình vận chuyển, quá trình sử dụng của khách hàng. Nên phía đối tác nước ngoài có nhu cầu và mong muốn mua linh kiện, vật tư để sửa chữa, thay thế, bảo hành cho những sản phẩm đã xuất khẩu công ty chúng tôi.

+ DNCX có được phép xuất bán " Linh kiện" cho phía công ty đối tác nước ngoài?

Note: Những " Linh kiện" đều là những nguyên vật liệu đặc thù được công ty đặt mua, gia công và nhập khẩu theo loại hình ( E11 và E15) đều tham gia cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu. Ngoài thị trường không có những "linh kiện" đặc thù trên.

+ Công ty chỉ "xuất Linh kiện" theo yêu cầu của khách hàng, Nhằm hỗ trợ khách hàng sửa chữa thay thế những linh kiện bị hư trong quá trình sử dụng -  không nhằm mục đích kinh doanh thương mai. vậy có bắt buộc công ty phải xin mở rộng quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của DNCX không?

+ Trong hợp đồng mua bán với khách hàng có điều khoản công ty sẽ thực hiện theo yêu cầu của khách hàng về việc xuất linh kiện thay thế, sửa chữa cho sản phẩm công ty thì có được xuất hàng theo loại hình E42 không?

Trả lời:

- Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 54 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018) của Bộ Tài chính quy định:

34. Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 54. Nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu

 1. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng chế xuất gồm:

đ) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, cụm linh kiện nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm xuất khẩu; ...”

Theo quy định trên, công ty được phép nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để bảo hành, sửa chữa sản phẩm xuất khẩu.

- Tham khảo trả lời vướng mắc tương tự của Tổng cục Hải quan cho Cục Hải quan Bình Dương tại công văn số 9224/TCHQ-GSQL ngày 24/07/2014: “...Thủ tục xuất khẩu linh kiện, bán thành phẩm để bảo hành cho khách hàng nước ngoài thực hiện theo quy định như đối với loại hình sản xuất xuất khẩu. Khi xuất khẩu linh kiện, bán thành phẩm để bảo hành cho đối tác nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Hợp đồng mua bán phải có điều khoản bảo hành - Doanh nghiệp phải có văn bản về việc xuất khẩu hàng hóa kèm theo thông báo về số lượng, chủng loại của đối tác nước ngoài theo yêu cầu bảo hành".

Như vậy, việc xuất khẩu linh kiện để bảo hành sản phẩm đã xuất khẩu phải phù hợp với điều khoản bảo hành trong hợp đồng mua bán hàng hóa. Cơ quan Hải quan sẽ căn cứ vào điều khoản hợp bảo hành trong hợp đồng mua bán hàng hóa và văn bản yêu cầu bảo hành của đối tác nước ngoài để xem xét việc xuất khẩu linh kiện để bảo hành sản phẩm của công ty.

Về loại hình xuất khẩu:

- Đối với trường hợp xuất khẩu linh kiện để bảo hành sản phẩm đã xuất khẩu: Sử dụng mã loại hình E42 – Xuất khẩu sản phẩm của DNCX.

Câu 20:

'Kiến nghị bỏ yêu cầu khai chi tiết công dụng của "Nguyên vật liệu" nhập khẩu theo loại hình E11 và E15 trên phần (Mô tả hàng hoá).

DNCX thực hiện nhập khẩu "Nguyên vật liệu" theo loại hình E11 và E15 dùng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, như trên loại hình khai báo đã nêu rõ mục đích của việc nhập khẩu. Kiến nghị quý Cơ Quan xem xét bỏ yêu cầu khai chi tiết công dụng của những " Nguyên vật liệu" được công ty nhập khẩu theo loại hình E11 và E15.

Trả lời:

Về khai báo mô tả hàng hóa đối với nguyên liệu nhập khẩu đề nghị công ty thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1.78 mẫu số 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. Cụ thể: “Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư gia công, sản xuất xuất khẩu khai: Mã nguyên liệu, vật tư, linh kiện#&tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất”.

Do công ty không nêu rõ khó khăn, vướng mắc khi thực hiên khai báo “Mô tả hàng hóa” nên Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai không có cơ sở để xem xét giải quyết và kiến nghị sửa đổi Thông tư.

Câu 21:

Trong quá trình làm chứng từ xuất khẩu thì giá trị hàng hóa không đúng với Hợp đồng ( giá trị có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với Hợp đồng). Vậy Công ty chúng tôi có thể điều chỉnh tờ khai được không ? Nếu có thì thời gian điều chỉnh tờ khai trong bao lâu ?Những chứng từ gì cần cung cấp cho Cơ quan Hải quan để điều chỉnh Tờ khai?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) của Bộ Tài chính quy định:

9. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Khai bổ sung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc khai sửa đổi bổ sung thông tin tờ khai hải quan và nộp các chứng từ liên quan đến khai sửa đổi thông tin tờ khai hải quan.

1. Các trường hợp khai bổ sung

Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan trong các trường hợp sau:

a) Khai bổ sung trong thông quan:

a.1) Người khai hải quan, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan cho người khai hải quan;

a.2) Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng nhưng trước khi thông quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật;

a.3) Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi cơ quan hải quan phát hiện sai sót, không phù hợp giữa thực tế hàng hóa, hồ sơ hải quan với thông tin khai báo trong quá trình kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

b) Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan:

Trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan trong các trường hợp sau:

b.1) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

b.2) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục khai bổ sung

Trừ các trường hợp khai bổ sung quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này, thủ tục khai bổ sung thực hiện như sau:

a) Trách nhiệm người khai hải quan:

a.1) Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử theo mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 hoặc mẫu số 04 hoặc mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và nộp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung qua hệ thống. Trường hợp khai bổ sung trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này và 01 bản chụp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung.

Khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan đối với trường hợp khai bổ sung theo quy định tại điểm a.3 khoản 1 Điều này;

Tiêu chí “trị giá hàng hóa” không thuộc các chỉ tiêu không được khai bổ sung tai mục 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC nên công ty có thể khai bổ sung cho tờ khai trên. Tuy nhiên, thời hạn khai bổ sung tờ khai được quy định cho từng trường hợp cụ thể (khai bổ sung trong thông quan hoặc khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan), đề nghị công ty căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện.

Về hồ sơ thủ tục khai bổ sung, đề nghị thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên và hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

 

II.          Về lĩnh vực Thuế xuất nhập khẩu: (Từ câu 22 đến câu 24)

Câu 22:

Xin hỏi có ưu đãi (giảm) về thuế trong năm 2020, 2021 do ảnh hưởng dịch Covid-19 hay không?

Trả lời:

1/ Ngày 07/02/2020, Bộ Tài chính có Quyết định số 155/QĐ-BTC về việc ban hành danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra, theo đó miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng khẩu trang y tế, nước rửa tay sát trùng; nguyên liệu để sản xuất khẩu trang, nước sát trùng, các vật tư, thiết bị cần thiết phục vụ việc phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do virus corona gây ra.

2/ Ngày 27/07/2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 979/2020/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/09/2018 về Biểu thuế bảo vệ môi trường, theo đó mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 2.100 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 31/12/2020; mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 3.000 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01/01/2021.

Câu 23:

Về việc xin lấy mẫu phân tích phân loại mã HS: nếu hàng hóa chất nhập từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, xuất xứ khác nhau nhưng tên mô tả hàng hóa chất này trên chứng từ mua bán của các nhà cung cấp này là giống nhau, vậy có cần thiết phải xin lấy mẫu phân tích phân loại để xác định mã HS cho từng nhà cung cấp hay không ? có thể dùng kết quả phân tích phân loại của  một nhà cung cấp để làm đại diện được không?

Trả lời:

Theo quy định, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm khai báo, trường hợp chưa thể xác định chính xác mã số thuế thì doanh nghiệp yêu cầu lấy mẫu giám định để xác định chính xác mã số thuế đảm bảo quyền lợi khai đúng và đầy đủ thuế.

Căn cứ quy định tại Điểm g, Khoản 1, Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.“g) ..Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại; trừ trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung, thay thế;”

Như vậy, kết quả phân tích, phân loại hàng hóa chỉ được sử dụng cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất. Nếu xác định lô hàng tiếp theo có ít nhất 01 yếu tố không phù hợp thì không sử dụng kết quả phân tích phân loại của lô hàng đã phân tích phân tích phân loại trước đó. Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định chính xác mã số thuế hàng hóa thực nhập thì yêu cầu lấy mẫu hàng hóa để phân tích phân loại.

Câu 24:

Kết quả phân tích phân loại có thời hạn không? trường hợp kết quả PTPL đã quá 3 năm, doanh nghiệp xin lấy mẫu phân tích lại, HQ tiếp nhận và lấy mẫu, nhưng sau đó có công văn trả mẫu và yêu cầu sử dụng lại kết quả PTPL trước đó, vậy đối với các kết quả PTPL đã quá 3 năm, doanh nghiệp có cần phải xin lấy mẫu phân tích phân lại cho các trường hợp này không hay vẫn được sử dụng kết quả PTPL lần đầu mà không cần lo lắng về thời hạn của PTPL?

Trả lời:

Theo quy định, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm khai báo, trường hợp chưa thể xác định chính xác mã số thuế thì doanh nghiệp yêu cầu lấy mẫu giám định để xác định chính xác mã số thuế đảm bảo quyền lợi khai đúng và đầy đủ thuế.

+ Căn cứ quy định tại Điểm g, Khoản 1, Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:“g) ..Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại; trừ trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung, thay thế;”

Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trước ảnh hưởng của dịch Covid-19, ngày 06/04/2020 Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai có công văn số 642/HQĐNa-TXNK yêu cầu các Chi cục Hải quan trực thuộc Tạm dừng lấy mẫu giám định các mặt hàng xuất nhập khẩu có kết quả giám định đã quá 3 năm nếu có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất, đến khi có hướng dẫn mới, trừ trường hợp có nghi vấn.

- Về trường hợp đơn vị kiểm định trả mẫu và yêu cầu sử dụng kết quả phân tích phân loại đã quá hạn 03 năm.

Căn cứ Điều 11. Quyết định số 2999/QĐ-TCHQ ngày 06/09/2017 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế Kiểm định, phân tích hàng hóa xuất nhập khẩu thì đơn vị kiểm định lập phiếu trả lại hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại trong trường hợp:

1. Mẫu hàng hóa có thể xác định được bản chất làm căn cứ phân loại thông qua hồ sơ, tài liệu kỹ thuật kèm theo hoặc những hàng hóa có thể phân loại được thông qua thông tin tại Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; cơ sở dữ liệu về Biểu thuế của cơ quan hải quan.

3. Mẫu hàng hóa đã có kết quả phân tích phân loại tại cơ sở dữ liệu.

Trường hợp trả lại hồ sơ yêu cầu phân tích phân lọa đối với những mẫu hàng hóa đã có kết quả phân tích phân loại tại cơ sở dữ liệu thì công văn trả lại chỉ rõ cơ sở dữ liệu.” Như vậy, trường hợp gửi mẫu hàng hóa phân tích phân loại, đơn vị kiểm định có công văn trả mẫu và yêu cầu sử dụng lại kết quả phân loại trước đó đã ban hành thì kết quả phân tích phân loại trên tiếp tục được sử dụng đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất.

Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định chính xác mã số thuế hàng hóa thực nhập thì yêu cầu lấy mẫu hàng hóa để phân tích phân loại.

III. Về lĩnh vực Kiểm soát, Quản lý rủi ro: (Từ câu 25 đến câu 26)

Câu 25:

Liên quan đến các lô hàng nhập khẩu lon thiếc rỗng từ Shenzen - Trung Quốc, Công ty chúng tôi đã nhập khẩu thường xuyên mặt hàng này từ mấy năm nay. Thế nhưng các lô hàng nhập từ nơi này về thường xuyên bị phân loại trong luồng đỏ (bị kiểm hóa), đơn cử như lô hàng mới nhất nhập ngày 04/09/2020 thuộc luồng đỏ và bị kiểm hóa trong khi tháng 03 & tháng 06/2020 đã kiểm hóa 2 lô hàng cùng hạng mục. Quý Hải Quan có thể cho chúng tôi biết nguyên nhân hoặc có lý do gì đặc biệt dẫn đến việc mặt hàng lon thiếc nhập từ Shenzen này liên tục thuộc diện cần kiểm hóa không?

Trả lời:

Cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan theo Khoản 2 Điều 16 và Điều 17 Luật Hải quan 2014. Việc đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra đối với các lô hàng xuất nhập khẩu của công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, Điều 8 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 và Khoản 4 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; và chủ trương của Chính phủ về quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu tại thời điểm cụ thể.

Đối với trường hợp cụ thể của Công ty nêu, qua tham chiếu thông tin tờ khai số 103514690641/E31 tại Hệ thống VCIS, mã tiêu chí phân luồng của tờ khai thuộc danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá theo QĐ 1707/QĐ-TCHQ.

Kiểm tra dữ liệu EUC đối với mặt hàng đã được kiểm tra theo khai báo của doanh nghiệp tại tờ khai số 103356996741/E31 (10/06/2020), chỉ dẫn rủi ro trên hệ hống là “DMRR theo QĐ 3089/QĐ-TCHQ”.

Tương tự đối với tờ khai số 103211105101/E31 (19/03/2020), chỉ dẫn rủi ro trên hệ hống là “DMRR theo QĐ 3089/QĐ-TCHQ”.

Như vậy, việc đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra đối với các lô hàng nhập khẩu của công ty được cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan đúng quy định.

Câu 26:

Đối với các lô hàng Tái Xuất, Doanh Nghiệp phải đưa hàng đến ICD Biên Hòa để kiểm hóa thay vì kiểm hóa tại Nhà Máy, quy định này phát sinh khó khăn cho Doanh Nghiệp tại khu vực Long Thành, Nhơn Trạch vv… nếu hàng xuất khẩu tại Cảng Cái Mép vv… do container phải vận chuyển ngược về ICD Biên Hòa để kiểm tra, sau đó vận chuyển ngược lại cảng Cái Mép vv... Khu vực này nằm giữa cảng ICD Biên Hòa và Cảng Cái Mép!

Trả lời:

Căn cứ khoản 1, điều 102 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định “1. Địa điểm kiểm tra là nơi tập kết máy móc, thiết bị, nguyên liệu, linh kiện, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình, thực hiện dự án đầu tư, phục vụ sản xuất hàng hóa hoặc hàng hóa xuất khẩu”.

Theo quy định nêu trên, Bộ Tài chính đã xác định việc công nhận địa điểm kiểm tra tại nhà máy, chân công trình để phục vụ việc tập kết kiểm tra đối với máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu để sản xuất, không ưu tiên đối với hàng hoá là máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu tái xuất. Về vấn đề này, ngày 09/03/2020, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã ban hành công văn hướng dẫn nội bộ số 416/HQĐNa-ĐKS v/v hướng dẫn thống nhất địa điểm kiểm tra mặt hàng tái xuất từ hàng nhập khẩu như sau: “Việc tái xuất máy móc thiết bị, nguyên liệu, linh kiện, vật tư từ hàng hoá nhập khẩu ít phát sinh, khi làm thủ tục công nhận địa điểm kiểm tra doanh nghiệp cũng không đề nghị trong hồ sơ. Mặt khác loại hình tái xuất là loại hình rất phức tạp, nhiều rủi ro, doanh nghiệp có thể lợi dụng loại hình này để gian lận thương mại,…”.

Như vậy, đối với các trường hợp doanh nghiệp tái xuất máy móc, thiết bị, linh kiện, vật tư từ hàng hoá nhập khẩu thuộc trường hợp phải kiểm tra thực tế, doanh nghiệp phải tập kết hàng hoá và thực hiện kiểm tra thực tế tại các địa điểm kiểm tra tập trung theo quy định, trừ trường hợp hàng hoá tái xuất là bao bì luân chuyển.

Tuy nhiên, để linh hoạt trong xử lý vướng mắc nêu trên của doanh nghiệp, Cơ quan Hải quan đề nghị: Trong trường hợp hàng hoá tái xuất có yêu cầu đóng gói, bảo quản đặc biệt hoặc trái tuyến đường vận chuyển khi phải kiểm tra tại địa điểm kiểm tra tập trung thì doanh nghiệp có công văn gửi Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp để được xem xét trong từng trường hợp cụ thể.

III.           Lĩnh vực của Sở, ban ngành khác: (từ câu 27 đến câu 31)

Câu 27:

Dựa theo thông tư 22/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019, mật độ xây dựng thuần của lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng tối đa là 70% (không có giới hạn chiều cao công trình như quy chuẩn cũ). Tuy nhiên khi tham khảo ý kiến của các khu công nghiệp tại tỉnh, thông tư này có được áp dụng hay không là phụ thuộc vào ý kiến chỉ đạo từ DIZA và các cơ quan liên quan. Nay chúng tôi muốn hỏi rằng mật độ xây dựng mới này đã được áp dụng trên toàn tỉnh hay chưa, hay tỉnh có những văn bản hướng dẫn nào cho doanh nghiệp.

Ban Quản lý các KCN Đồng Nai trả lời như sau:

- Đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, việc quản lý quy hoạch xây dựng (bao gồm chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng trên lô đất dự án) tuân theo Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng KCN do UBND tỉnh Đồng Nai hoặc Bộ Xây dựng phê duyệt.

- Hiện nay Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2019/BXD) ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 quy định: “Mật độ xây dựng thuần của lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng tối đa là 70%. Đối với các lô đất xây dựng nhà máy có trên 05 sàn sử dụng để sản xuất, mật độ xây dựng thuần tối đa là 60%”. Theo đó các quy hoạch chi tiết xây dựng KCN mới hoặc điều chỉnh, cơ quan chuyên môn sẽ tham mưu UBND tỉnh cập nhật quy định về mật độ xây dựng phù hợp theo quy chuẩn này. Hiện 32 KCN trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu, do vậy trường hợp Chủ đầu tư các KCN muốn cập nhật các nội dung theo quy chuẩn mới (QCVN 01:2019/BXD) thì lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh cục bộ nội dung trong Quyết định của UBND tỉnh để làm cơ sở hướng dẫn các nhà đầu tư thuê lại đất triển khai.

- Bên cạnh đó, để thống nhất việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng nêu trên cho các KCN trên địa bàn tỉnh, Ban Quản lý các KCN đang dự thảo văn bản báo cáo UBND tỉnh xin chủ trương áp dụng cho tất cả các KCN theo mật độ xây dựng nêu tại QCVN 01:2019/BXD. Ban Quản lý sẽ triển khai áp dụng mật độ xây dựng theo quy chuẩn mới sau khi có ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh.

Câu 28:

Công ty chúng tôi kinh doanh bất động sản cho thuê (nhà xưởng, nhà kho). Trong trường hợp khách thuê bên chúng tôi không kí hợp đồng điện nước trực tiếp với nhà cung cấp (EVN hoặc khu công nghiệp), về mặt thuế và luật, chúng tôi có thể thu tiền từ khách hàng và trả lại cho các nhà cung cấp hay không? Thông tin thêm là chúng tôi sử dụng điện 22kV từ khu công nghiệp, biến áp và cung cấp cho khách hàng điện áp 380V (hai mức điện có giá khác nhau).

Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai trả lời như sau:

-       Trường hợp Công ty kinh doanh bất động sản cho thuê (nhà xưởng, nhà kho) ký hợp đồng mua bán điện với ngành điện và cung cấp điện lại cho bên thứ ba và thu tiền, khách hàng phải được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện.

-       Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 16/2014/TT-BCT ngày 29/5/2014 của Bộ Công thương quy định điều kiện áp dụng giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư, tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt, các khu công nghiệp, các đơn vị này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1.       Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 34 Luật điện lực;

2.       Có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện được hạch toán tách biệt với các hoạt động kinh doanh khác;

3.       Có Hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặt cho từng hộ sử dụng điện theo quy định tại Điều 24 Luật Điện lực và Khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Có phát hành hóa đơn tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện.

Câu 29:

Liên quan đến: Bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài. Công ty mẹ trực tiếp của chúng tôi là công ty Singapore (Công ty B) với 100% vốn đầu tư từ công ty Nhật Bản (Công ty A). Vì vậy, công ty mẹ thật sự của chúng tôi chính là công ty Nhật Bản. Mặt khác, nhân viên làm việc tại công ty chúng tôi đều được biệt phái từ công ty Nhật Bản (Công ty A) sang. Trong cuộc thảo luận về bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài vào năm trước, chúng tôi hiểu rằng nếu công ty đầu tư và công ty biệt phái khác nhau, trường hợp này không tương thích với điều kiện để xem xét “Điều động nội bộ doanh nghiệp”, và công ty nên tiến hành ký hợp động lao động trực tiếp. Dù chúng tôi nằm trong trường hợp như đề cập trên, tuy nhiên chúng tôi vẫn mong muốn được xem xét cho trường hợp “ Điều động nội bộ doanh nghiệp” xét về mặt bản chất. Trong trường hợp của chúng tôi, thẩm quyền điều động nhân sự thuộc công ty Nhật Bản (Công ty A), Công ty A toàn quyền quyết định về nhân sự biệt phái sang làm việc tại công ty chúng tôi. Mặt khác, trong quản lý kinh doanh toàn cầu, quan hệ góp vốn trong tập đoàn được xây dựng theo tính chiến lược là một hình thức quản lý phổ biến. Tại tập đoàn công ty chúng tôi, Công ty B được thành lập như một công ty cổ phần trung gian. Vì thế, vận hành theo cấu trúc Công ty A cung cấp nhân lực, Công ty B phụ trách về vốn. Với cách thức này, hình thức biệt phái nhân sự tương đồng với “Điều động nội bộ tập đoàn”, và được hiểu là “Điều động nội bộ doanh nghiệp”. Để làm rõ đây là “Điều động nội bộ doanh nghiệp”, tất nhiên chúng tôi phải giải trình bằng các hồ sơ cần thiết (hồ sơ chứng minh quan hệ góp vốn và các chứng nhận từ Công ty A và Công ty B). Chúng tôi hiểu rằng mục đích thảo luận là tránh thanh toán 02 lần phí bảo hiểm xã hội tại Việt Nam và nước sở tại, phải chăng “Điều động nội bộ doanh nghiệp” như trên là một giải pháp cho mục đích này vì những nhân sự này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Mặt khác, chúng tôi cũng nghe thông tin một số tỉnh thành khác chấp nhận giải quyết linh động cho trường hợp này. Vì thế, kính mong quý cơ quan xem xét.

Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai trả lời như sau:

Căn cứ Công văn số 1064/LĐTBXH-BHXH ngày 18/03/2019 của Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội về việc giải đáp vướng mắc trong thực hiện Nghị định 143/2018/NĐ-CP đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có đủ các điều kiện sau:

+ Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

+ Có hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam;

+ Chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động;

+ Không thuộc đối tượng di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, bao gồm người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật đang làm việc tại một doanh nghiệp nước ngoài, đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng và được cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam;        

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người lao động nước ngoài được xem là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp khi họ đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật;

+ Phải được tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng;

+ Doanh nghiệp Việt Nam phải là hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài;

          Đồng thời, tại Điều 2 Thông tư số 35/2016/TT-BCT ngày 28/12/2016 của Bộ Công thương đã quy định “hiện diện thương mại” quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP bao gồm các hình thức:

+ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;       + Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Như vậy, đối chiếu với các quy định nêu trên với nội dung câu hỏi liên quan đến bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài thì người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật, đã được Công ty Nhật Bản (Công ty A) hoặc Công ty Singapore (Công ty B) với 100% vốn đầu tư từ Công ty A tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng và sau đó được điều chuyển sang làm việc tại Công ty con của Công ty B ở Việt Nam thì người lao động nước ngoài đó mới được xem là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP và thuộc diện loại trừ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP.

Câu 30:

Theo Nghị quyết 116/2020/QH14: Giảm 30% thuế TNDN phải nộp năm 2020. Việc miễn giảm thuế được áp dụng theo kỳ niên độ thuế năm nào (do công ty chúng tôi đến tháng 9 năm nay vẫn thuộc niên độ kế toán năm 2019) Hãy cho chúng tôi biết thông tư hướng dẫn cụ thể

Cục Thuế tỉnh Đồng Nai có ý kiến như sau:

Hiện nay, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác và Chính phủ đang dự thảo Nghị định hướng dẫn về Nghị quyết nêu trên. Theo đó, nếu Công ty thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội và có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng, thì sẽ được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội và việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp nêu trên được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020 theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội.

Câu 31:

Tôi được biết là ở TPHCM, nếu trong quyết định điều chuyển nội bộ (Asignment Letter) có ghi đầy đủ các hạng mục của HĐLĐ như điều kiện lao động, nội dung công việc, tiền lương, ... thì tiền lương trả cho người lao động nước ngoài điều chuyển nội bộ tới Việt Nam được hạch toán là chi phí được trừ khi tính Thuế TNDN (chi phí hợp lý hợp lệ). Ở Đồng Nai có thực hiện giống như vậy không?

 

Cục Thuế tỉnh Đồng Nai có ý kiến như sau:

Trường hợp người lao động nước ngoài được điều chuyển nội bộ tới Việt Nam làm việc, nếu không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, thì tiền lương trả cho người lao động nước ngoài điều chuyển nội bộ tới Việt Nam làm việc sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp./.

2020년 기업 간담회에서 질문 종합

18/9/2020

  
 

I.                  관리 감독분야: (질문 1~11)

질문 1:

이전에는 대만에서 철강을 수입할 때, 회사는 직접 세관을 신고할 수 있었습니다. 그러나 지금은 세관 신고를 하기 전에 과학기술청에 등록을 해야합니다.그럼 과학기술청에 등록하는 목적이 무엇입니까? 이 단계는 생략할 수 있습니까? 이것은 기업의 시간과 돈을 낭비시킬 것이기 때입니다.

대답:

국내 생산 철강 및 수입 철강의 품질 관리 규정에 관한 산업무역부- 과학기술부의 2015/12/31일에 발행된 제 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN호 안내장의 제1조 제1항 제b호 및 제18조에 근거하여;

제1조. 조정 범위 및 적용 대상

1. 조정 범위:

a) 이 공동 안내장은  이 공동 안내장에 따라 발행된 부록 II 및 부록 III에 규정된 (HS코드에 따른 분류) 국내 생산 철강제품 및 수입 철강 제품에 대한 품질관리를 규정한다.

b) 다음 철강 제품은 이 공동 안내장의 조정범위에 속하지 않는다:

- 수출품 가공, 임시적 수입 재수출,  국경통과, 전환의 계약, 수출품 생산 계약에 따라 수출입을 위해 제조된 철강 제품; 수출가공 기업과 수출가공구에서 운영하는 기업이 수출품 생산을 위한 원료로 수입하는 철강 제품;

-다른 법률 문서에 명시된 철강 제품;

-보안, 국방 목적을 위한 철강제품;

-국가적으로 중요한 프로젝트/공사; 국무총리가 승인한 프로젝트/공사에 사용되는 국내 생산 및 수입 철강제품.

-이 공동 안내장에 따라 발행된 부록 I에 명시된 국내 제조를 위해 국내 생산 및 수입 철강제품.

 제18조. 품질 측정 표준 지국의 책임

1. 이 공동 안내장의 규정에 따라 수입 철강 품질에 대한 국가 검사 등록 서류를 접수하고 처리한다.

2. 관리하는 지역에서 유통되는 철강의 품질 검사를 수행한다.

3. 요청에 따라 분기별, 6 개월 (7 월 15 일 이전), 연간 (다음 해 1 월 15 일 이전) 또는 비정기적으로 요구되는 수입 철강 품질 검사의 결과를 종합하여 보고한다. 과학 기술부 (품질측정표준총국) 및 산업무역부 (과학기술처)에게 보고하고 보낸다.

위 규정에 따르면, 제58/2015/TTLT-BCT-BKHCN 호 안내장의 제 1 조 제1항 제b호에 명시된 경우에 해당하는 수입 철강 제품만 과학기술청에 속한 품질측정표준 지국에서 수입 철강품질에 관한 국가 품질 검사에 등록할 필요가 없습니다.  이 공동 안내장에 따라 발행된 부록 II 및 부록 III에 명시된 수입 철강 제품 (HS 코드에 따른 분류)에 대해서는 과학기술청에 속한 품질측정표준 지국에서 수입 철강 품질에 대한 국가 검사 등록을 수행해야 합니다.

과학기술부의 2019 년 12 월 18 일에 제3810/QĐ-BKHCN호 결정에 따라 발행된 부록에 따르면, 콘크리트 보강용 강철과 그룹 2(불안을 야기시킬 수 있는 제품, 상품)의 제품, 상품 목록에 속하는 (제58/2015/TTLT-BCT-BKHCN호 공동 안내장의 부록 II 및 부록 III의 강종 강철 포함) 각종 강철은 과학기술부의 관리 책임에 속합니다.

따라서 회사의 철강 제품이 제58/2015/TTLT-BCT-BKHCN호 공동 안내장의 부록 II 및 부록 III에 속하는 경우 수입 철강 품질에 대한 국가 검사 등록을 수행해야 합니다. 2007/11/21일에 발행된 제05/2007/QH12호 제품 및 상품 품질에 관한 법률, 2008/12/31일에 발행된 제132/2008/NĐ-CP호 의정서 (2018/05/15일에 발행된 제74/2018/NĐ-CP호 의정서에 따라 개정, 보충)에 따라 수입 철강의 품질 검사 등록 목적은 사람, 동물, 식물, 재산 및 환경을위한 상품 안전을 보장하기 위한 것입니다.

질문2:

의류가공 전문회사는 향후 회사의 수출 가공품 생산을 위해 가공 임차인으로부터 중고 기계·장비를 임대(또는 임시적 수입 재수출)하고 자합니다.수입 절차를 안내 해주세요.(일부 중고 기계는 10 년 미만 제조되었으며 일부는 10 년 이상 제조되었습니다).

대답:

* 10 년 이상 중고 기계·장비 의 경우:

국무총리의 2019/04/19일에 발행된 제18/QĐ-TTg 호 결정의 제6조 제1항 및 제9조 제1항에 근거하여.

6조. 중고 기계·장비 의 수입 기준

중고 기계·장비 는 다음 기준을 충족할 경우 수입이 허용된다.

1. 장비 수명은 10년을 넘지 않는다. 일부 특정 분야의 기계 및 장비의 경우, 장비의 수명은 이 결정에 따라 발행된 부록 I에 명시된다.

9조. 기타의 경우에 중고 기계·장비 수입.

1. 베트남에서 제조를 진행 중인 기업이 생산 활동을 유지하기 위해 본 결정의 제6조 제1항에 규정된 기간을 초과하는 장비 수명을 가진 중고 기계 및 장비를 수입하고자 하지만, 용량 (시간 단위로 기계 또는 장비에 의해 생산된 제품 수에 따라 계산) 또는 기계·장비의 잔여 효율이 여전히 설계된 용량 또는 효율과 비교하여 85% 이상에 도달하고, 기계·장비의 원자재, 재료 및 에너지 소비량이 설계 대비 15%를 초과하지 않는 경우, 기업은 직접 또는 우체국 또는 온라인 공공 서비스 포털을 통해 수입을 허락할 것을 요청하는 서류 1부를 과학기술부에게 제출하여고려하고 해결해야 한다.

이에 따라 회사의 중고 기계·장비 가 10 년 이상 장비 수명이 있었으나 상기 규정에 따른 조건을 충족하는 경우에는 수입 허용을 요청하는 서류를 과학기술부에게 제출하여 고려하고 해결해야 합니다.

* 10 년 미만의 기계·장비 의 경우 다음 서류 및 절차에 유의하십시오.

제8조. 중고  기계·장비 수입의 서류, 순서 및 절차

1. 수입 서류:

관세법에 따른 수입 서류 이외에, 기업은 다음 서류를 보완해야 한다.:

a) 기업의 도장이 있는 사업자등록증 사본. 위탁 수입의 경우, 수입 위탁 문서가 있어야 한다;

b) G7 국가, 한국에서 제조된 기계·장비의 경우에 본 결정 제 6 조에 명시된 기준을 충족하는 기계·장비의 제조연도와 기준에 대한 기계·장비 제조업체의 확인서 원본. 확인서는 영사적으로 합법화되어야하며 베트남어 번역본을 첨부되어야 한다;

c) 기계·장비가 G7 국가, 한국에서 생산되지만, G7 국가, 한국에 속하지 않는 국가에서 생산된 기계 ·장비 제조업체의 확인서가 없는 경우 본 결정 제11조에 명시된 조건을 충족하는 지정된 감정 기관이 발급한 감정 증서. 감정 증서의 내용은 본 결정의 제 10 조 제1항 제a, b, c, d, e호의 규정을 준수해야 한다.

2. 수입 순서 및 절차:

a) 기업은 세관 신고서를 등록한 세관기관에게 본조 제1항에 규정된 수입 서류 및 문서 1부를 제출하여야 한다.;

b) 세관 기관은 본조 제1항에 규정한 수입 서류 및 문서가 충분하고 유효한 경우에만 규정에 따라 통관 절차를 수행한다. 본조 제1항 제c호에 규정한 감정 증서가 있어야 하는 경우, 감정 증서에는 본 결정 제6조에 규정한 요구사항을 충족하는 중고 기계·장비 관련 결론이 있어야 한다.”.

주의: 전문관리대상(상품은 컴퓨터, 프린터와 같은 정보 기술 제품이며, 중고 자재 및 수단은 기간 규정없이 수입이 금지된 대상에 속한다)에 속하는 중고 기계 및 장비의 경우, 산업무역부의 2018/06/15일에 발행된 제12/2018/TT-BCT호 안내장에 따라 발행된 전문 관리 정책과 수입이 금지된 소비재, 의료 장비, 중고차 목록을 준수해야 한다.

질문 3:

EVFTA협정은 2020년 8월 1일부터 발효되었지만 적용할 세금표는 없습니다. Dong Nai성 세관국이 기업이 적용할 세금표를 곧 발행하기 위해 세관총국 및 재무부에게 제안 공문을 보낼 것을 제안합니다. 앞으로 C/O form EVFTA가 있는데 아직 세금표가 없다면 기업은 어떻게 신고합니까?

대답:

2020 년 9 월 18 일, 2020-2022 년 기간 동안 정부의 베트남 사회주의 공화국과 유럽 연합 간의 자유 무역협정 (아래 “EVFTA협정”이라고 한다)을 수행하기 위해 베트남의 우대수출세표, 특별 우대 수입세표 발행에 관한 정부의 제111/2020/NĐ-CP호 의정서는 발행 서명일부터 시행 효력이 발생합니다.

정부의 2020/09/18일에 발행된 제111/2020/NĐ-CP호 의정서의 제6조 제3항에 근거하여.

제6조. 시행 효력

1. 이 의정서는 서명일부터 효력이 발생한다.

3. 2020년 8월 1일부터 이 의정서의 유효일 이전까지 등록된 수출입 품목의 세관신고서에 대해서는, 이 의정서에 따라 베트남의 우대 수출세, 특별 수입세 세율을 받을 수 있는 규정을 충분히 충족하고 더 높은 세율로 세금을 납부한 경우, 세관 기관은 세무 관리법의 규정에 따라 과납된 세금을 처리할 것이다.  

시행을 위해 세관총국은 다음과 같이 신고 지침에 관한 2020년 9월 24일에 제6283/TCHQ-TXNK호 공문을 발행했습니다.:

1. 수출품의 경우:

제111/2020/NĐ-CP호 의정서 제4조 제2 항  제a호에 따라 각 영토로 수입되는 베트남에서 수출품은 세관 절차가 수행된 시점에서 세관 신고자가 정부의 2020/05/25일에 제57/2020/NĐ-CP호 의정서에 따라 발행된 과세 품목 목록에 따라 부록 I-수출 세표에 규정된 수출세 세율을 신고하고 적용하여야한다.

2.수입품의 경우:

제111/2020/NĐ-CP호 의정서의 제5조 제3항의 규정을 충족하는 수입품은  의정서의 부록II에 규정된 EVFTA의 특별 우대 세율을 받도록 세관 신고자가 수입 신고서에 B25 세금표를 신고해야 한다.

따라서 회사는 C/O form EVFTA가 발생하는 경우 위 내용을 참고하여 수행할 수 있습니다.

질문 4:

수입되지 않은 10 년 이상 중고 기계 및 장비를 수입하는 것을 안내해주십시오. 회사가 공장 조립 및 생산용 기계 및 장비 생산을 위해 10 년 이상 기계 및 장비를 임시적 수입- 재수출하려는 경우 괜찮습니까?

대답:

국무총리의 2019/04/19일에 발행된 제18/2019/QĐ-TTg 호 결정의 제1조 제2항은 다음과 같이 규정합니다.

제1조. 조정 범위

2. 이 결정은 다음과 같은 경우에 사용된 기계, 장비 및 기술 라인에는 적용되지 않는다:

a) 국경통과, 상품 환적의 경우;

b) 사업 환적의 경우;

c) 임시수입- 재수출 사업의 경우;

d) 제 15 조에 명시된 기타 형태의 임시수입- 재수입과 대외무역 관리법의 일부조항 세부규정에 관한 정부의 2018/05/15일에 발행된 제 69/2018/NĐ-CP호 의정서 제17조에 규정된임시수입- 재수입의 경우 (가공 계약 이행을위한 임시수입- 재수출의 경우; 투자 프로젝트의 생산, 시공 및 수행을 위해 수입하는 경우 제외);

상기 규정에 따르면, 회사가 투자 프로젝트를 시공 및 시행하기 위해 기계를 일시수입- 재출입하는 경우는 상기 제18/2019/QĐ-TTg호 결정의 조정 범위 내에 있습니다. 따라서 10 년 이상 중고 기계 및 장비의 수입은 제 18/2019/QĐ-TTg호 결정의 제9조 제1항의 규정에 따라 수행해야 합니다.구체적으로:

제9조. 기타의 경우 중고 기계·장비 수입

1. 베트남에서 제조를 진행 중인 기업이 생산 활동을 유지하기 위해 본 결정의 제6조 제1항에 규정된 기간을 초과하는 장비 수명을 가진 중고 기계 및 장비를 수입하고자 하지만, 용량 (시간 단위로 기계 또는 장비에 의해 생산된 제품 수에 따라 계산) 또는 기계·장비의 잔여 효율이 여전히 설계된 용량 또는 효율과 비교하여 85% 이상에 도달하고, 기계·장비의 원자재, 재료 및 에너지 소비량이 설계 대비 15%를 초과하지 않는 경우,기업은 직접 또는 우체국 또는 온라인 공공 서비스 포털을 통해 수입을 허락할 것을 요청하는 서류 1부를 과학기술부에게 제출하여고려하고 해결해야 한다.

이에 따라 회사의 중고 기계 및 장비가 10 년 이상 장비 수명이 있었으나 상기 규정에 따른 조건을 충족하는 경우에는 수입 허용을 요청하는 서류를 과학기술부에게 제출하여 고려하고 해결해야 합니다.

질문 5:

회사는 수출입품 가공 활동을 수행합니다. 코비드19의 영향으로 인해, 주문한 일부 고객은 수출일을 연기했으므로, 계약 이행 과정은 지연되었습니다. 그러면, 회사는 가공 계약의 이행기간을 연장할 수 있습니까?

대답:

재무부의 2018/04/20일에 발행된 제39/2018/TT-BTC호 안내장의 제1조 제36항 제2호에 근거하여.

36.다음과 같이 개정 및 보충된 제 56 조:

“제56조. 수출품 가공 및 생산시설; 원료, 자재, 기계, 장비, 수출품의 보관장소; 가공 계약, 계약 부록의 통지.

2.가공 계약, 계약 부록 통지 절차

a) 조직 및 개인의 책임:

외국인 기업과의 가공 계약, 계약 부록에 따라 원료, 자재, 장비 및 기계의 수출입을 수행하기 전에, 조직 및 개인은 세관 전자 데이터 처리 시스템을 통해 이 안내장에 따라 발행된 부록II의 양식 21, 양식22에 명시된 정보 기준에 따라 또는 이 안내장에 따라 발행된 부록V의 제18/TBHĐGC/GSQL호 양식에 따라 생산시설을 통지한 관리 세관지국에게 가공 계약, 가공 계약 부록을 통지할 책임이 있다. 시스템은 가공계약서, 가공계약 부록의 접수번호를 자동으로 접수 및 회신한다.

조직 및 개인은 한 번만 통지하고 통지 내용에 변경이있을 경우 추가적으로 통지한다. 가공 계약, 가공 계약 부록의 접수 번호는  이 안내장에 따라 발행된 부록II의 양식 01, 양식 02의 지침에 따라 수출 허가서, 수입 허가서 란에있는  가공 계약, 가공 계약 부록의 이행을 위해 원자재, 자재, 부품, 기계, 장비 및 제품의 수출입 신고서에 신고한다.

따라서 가공 계약의 이행 기간을 연장하는 경우, 회사와 발주처는 가공 계약 부록에 서명해야하며, 회사는 상기 규정에 따라 생산시설을 통지한 곳을 관리하는 세관 지국에게 가공 계약 부록을 통지할 책임이 있어야 합니다.

질문6:

EVFTA가 발효되면 회사가 현재와 미래의 케이블과 광케이블을 생산하고 수출하는  품목에 대해, 어떤 구체적인 혜택이 있습니까?

대답:

EVFTA 협정이 발효된 후 기업들의 기회와 도전과 관련하여 Dong Nai 성 세관국은 기업에 제공할 일련의 문서를 작성하고 회의에서 발표했습니다.

또한, 2020/09/18일, 정부는 2020-2022 년 베트남 사회주의 공화국과 유럽 연합 간의 자유 무역 협정(이하 EVFTA 협정이라 함)을 수행하기 위해 베트남의 우대 수출세표 및 특별  우대 수입세표 발행에 관한 정부의 제111/2020/NĐ-CP 호 의정서를 발행했습니다. 회사가 상품의 HS 코드와 제111/2020/NĐ-CP호 의정서의 규정에 근거하여 서명된 EVFTA 협정에 따른 우대 수출세표 및 특별 우대 수입세표를 적용할 것을 요청합니다.

질문7:

현재 인도네시아에 생산 공장을 가지고 있습니다. 그러나 Covid-19 전염병의 영향을 받는 경제 상황으로 인해 인도네시아 공장을 베트남으로 이전할 예정입니다. 그렇다면 어떤 절차를 수행해야합니까?

대답:

1. 공장의 기계 및 장비를 인도네시아에서 베트남으로 이전하는 절차

1.1. 베트남으로의 수입이 제한되지 않는 100 % 새로운 기계 및 장비의 경우.

1.2. 베트남으로 이전된 중고 기계·장비의 경우:

* 10 년 이상 중고 기계 및 장비

국무총리의 2019/04/19일에 발행된 제18/QĐ-TTg호 결정의 제9조 제1항은 다음과 같이 규정합니다.

제9조. 기타의 경우 중고 기계·장비 수입

1. 베트남에서 제조를 진행 중인 기업이 생산 활동을 유지하기 위해 본 결정의 제6조 제1항에 규정된 기간을 초과하는 장비 수명을 가진 중고 기계 및 장비를 수입하고자 하지만, 용량 (시간 단위로 기계 또는 장비에 의해 생산된 제품 수에 따라 계산) 또는 기계·장비의 잔여 효율이 여전히 설계된 용량 또는 효율과 비교하여 85% 이상에 도달하고, 기계·장비의 원자재, 재료 및 에너지 소비량이 설계 대비 15%를 초과하지 않는 경우,기업은 직접 또는 우체국 또는 온라인 공공 서비스 포털을 통해 수입을 허락할 것을 요청하는 서류 1부를 과학기술부에게 제출하여고려하고 해결해야 한다.

이에 따라 회사의 중고 기계·장비 가 10 년 이상 장비 수명이 있었으나 상기 규정에 따른 조건을 충족하는 경우에는 수입 허용을 요청하는 서류를 과학기술부에게 제출하여 고려하고 해결해야 합니다.

* 10 년 미만의 기계·장비의 경우:

제8조. 중고  기계·장비 수입의 서류, 순서 및 절차

1. 수입 서류:

관세법에 따른 수입 서류 이외에, 기업은 다음 서류를 보완해야 한다.:

a)기업의 도장이 있는 사업자등록증 사본. 위탁 수입의 경우, 수입 위탁 문서가 있어야 한다;

b) G7 국가, 한국에서 제조된 기계·장비의 경우에 본 결정 제 6 조에 명시된 기준을 충족하는 기계·장비의 제조연도와 기준에 대한 기계·장비 제조업체의 확인서 원본. 확인서는 영사적으로 합법화되어야하며 베트남어 번역본을 첨부되어야 한다;

c)기계·장비가 G7 국가, 한국에서 생산되지만, G7 국가, 한국에 속하지 않는 국가에서 생산된 기계·장비 제조업체의 확인서가 없는 경우 본 결정 제11조에 명시된 조건을 충족하는 지정된 감정 기관이 발급한 감정 증서. 감정 증서의 내용은 본 결정의 제 10 조 제1항 제a, b, c, d, e호의 규정을 준수해야 한다.

2. 수입 순서 및 절차:

a)기업은 세관 신고서를 등록한 세관기관에게 본조 제1항에 규정된 수입 서류 및 문서 1부를 제출하여야 한다;

b) 세관 기관은 본조 제1항에 규정한 수입 서류 및 문서가 충분하고 유효한 경우에만 규정에 따라 통관 절차를 수행한다. 본조 제1항 제c호에 규정한 감정 증서가 있어야 하는 경우, 감정 증서에는 본 결정 제6조에 규정한 요구사항을 충족하는 중고 기계 및 장비에 관련 결론이 있어야 한다”.

주의: 전문관리대상(상품은 컴퓨터, 프린터와 같은 정보 기술 제품이며, 중고 자재 및 수단은 기간 규정없이 수입이 금지된 대상에 속한다)에 속하는 중고 기계 및 장비의 경우, 산업무역부의 2018/06/15일에 발행된 제12/2018/TT-BCT호 안내장에 따라 발행된 전문 관리 정책과 수입이 금지된 소비재, 의료 장비, 중고차의 목록을 준수해야 한다.

2. 상품이 원자재 및 완제품 인 경우, 기업이 산업단지 기업 유형에 속하면, 세금 정책 및 세관 절차는 제107/2016/QH13호 수출입세법, 제54/2014/QH13호 관세법에 규정되어 있으며; 기업이 수출가공 기업 유형에 속하면, 상품은 수입시 세금이 면제될 것입니다. 또한 기업은 베트남 정부의 규정에 따라 수입이 금지된 상품 및 수입이 제한된 상품 목록을 참조해야합니다.

*세금 정책:

정부의 제134/2016/ND-CP 호 의정서의 제10조, 제11조 및 제12조는 가공용 수입품 및 수출용 가공품에 대한 면세 및 가공용 수출품, 수입 가공품에 대한 면세; 수출품 생산을 위해 수입되는 상품에 대한 면세를 규정합니다. 따라서 규정된 조건을 충족하는 기업은 가공, 수출 생산에 대한 수입세를 면제받을 것입니다.

고정 자산 창출을 위한 우대수입세 면제 근거: 제107/2016/QH13호 수출입세법의 제16조 제11조;  투자법의 규정에 따라 투자우대를 받는 대상의 고정 자산 창출을 위해 수입품에 대한 수입세 면제 규정에 관한 정부의 2016/09/01일에 발행된 제134/2016/NĐ-CP호 의정서의 제14조에 근거하여.

-분야별 면세: 투자 우대를 받는 분야 목록의 부록 I에 근거하여 (정부의 2015년11월12일에 발행된 제118/2015/NĐ-CP호 의정서에 따라 발행함)

-지역별 면세: 투자 우대를 받는 지역 목록의 부록 II, 제5호에 근거하여 (정부의 2015년11월12일에 발행된 제118/2015/NĐ-CP호 의정서에 따라 발행함)

질문8:

코비드19의 영향으로 수출시장이 위축되므로, 회사는 회사에서 생산한 제품을 베트남 시장에 내다팔려는 경향이 있습니다. 상품 분야(광고판 제품)의 특성상 구매자는 세관신고서 를 열 수 없는 조직이나 개인일 수 있습니다. 이 경우 회사가 규정을 준수할 수 있도록 세관기관에게 안내할 것을 요청합니다.

대답:

1. 투자등록증에 대한 생산 및 영업 목표:

- 정부의 2015/11/12일에 발행된 제118/2015/NĐ-CP호 의정서의 제26조  제2항에 근거하여.

“제26조. 투자 프로젝트 수행에 대한 책임

2. 투자 등록증, 투자주장의 결정서에 따라 수행되는 투자 프로젝트의 경우 투자자는 투자 등록증, 투자주장의 결정서 및 관련 법률의 규정에 명시된 내용에 따라 투자 프로젝트를 수행할 책임을 져야 한다.”

- 2018/05/22일에 발행된 제82/2018/NĐ-CP호 의정서의 제30조 제5항에 근거하여:

제 30조. 수출가공구, 수출가공 기업에게 적용되는 별도의 규정

…5. …수출가공기업은 무역과 투자에 관한 법률에서 정한 바와 같이 기업의 청산자산과 상품을 국내시장에 판매할 수 있다. ….”

회사의 투자 등록증에 해외 수출 100 % 조건이 명시되어 있 않은 경우, 회사는 국내 시장에  판매가 허용됩니다.

2. 세관 신고자:

-정부의 (2018/04/20일에 발행된 제59/2018/NĐ-CP호 의정서 제1조 제3항에 개정, 보충) 2015/01/21일에 발행된 제08/2015/NĐ-CP호 의정서의 제5조에 근거하여.

제5조. 세관 신고자

세관 신고자는 다음과 같다:

1. 수출입 상품 소유자. 상품 소유자가 베트남에 거주하지 않는 외국 상인 인 경우 세관 절차는 세관절차를 수행하는 에이전트를 통해 수행되어야합니다.

2. 출국, 입국 또는 국경통과를 수행하는 운송 수단 소유자, 운영자 또는 위임에 따라 출국, 입국 또는 국경통과를 수행하는 운송 수단 소유자.

3. 상품이 개인의 헌상물, 선물;  출국자, 입국자의 여행 전후에 위탁 수하물; 면세 투자 프로젝트 수행을 위해 수입품 인 경우에 상품 소유자의 위임을 받는 자.

4. 상품의 운송 및 환적 서비스를 수행하는 자.

5. 세관절차를 수행하는 에이전트.

6.상품 소유자가 달리 요청하지 않는 한, 국제우편 서비스 및 국제 속달우편 서비스를 제공하는 기업.

위의 규정에 따라 개인, 개인사업가가 세관 절차를 수행하지 못하도록하는 규정은 없습니다. 그러나 현재 세관 절차는 전자적 방식으로 이루어지고 있습니다. 따라서 세관 절차를 수행하기 위해 세관 신고자는 디지털 서명과 세금번호가 있어야합니다. 디지털 서명과 세금번호가있는 개인, 개인 사업자가 있는 경우 직접 세관 절차를 수행할 수 있습니다. 디지털 서명과 세금 번호가없는 경우 자격을 갖춘 기관에 위탁하여 세관 절차를 수행하여야합니다.

3. 세관 절차:

- 2015/03/25일에 발행된 제38/2015/TT-BTC호 의정서 제75조 제2항 ;  제39/2018/TT-BTC호 안내장의 개정, 보충에 근거하여 :

“2. 수출가공 기업과 국내 기업간에 구매  및 판매된 상품의 경우 : 수출가공 기업 및 국내 기업은 이 안내장의 제 86 조에 명시된 해당 형식에 따라 현지 수입 및 수출에 대한 세관 절차를 수행해야 한다.”

-정부의 2016/09/01일에 발행된 제134/2016/NĐ-CP호 의정서 제2조 제2항에 근거하여:

“.수출입세법 제4조 제1항의 규정에 따라 수출가공 기업, 수출가공구, 보세 공장,  보세 창고 및 기타 비관세지역에서 국내시장으로 수입되는 상품은 과세대상에 속한다.”

위 규정에 따라 국내 시장에 제품을 판매할 때 회사는 수출가공 기업 (E42)의 수출 유형에 따라 현지 수출 신고서를 작성해야합니다. 국내 파트너는 해당 유형에 따라 현지 수입 신고서를 작성하고 규정에 따라 세금 (있는 경우)을 납부해야 합니다.

  질문9:

일부 플라스틱 제품 및 중화인민공화국, 태국 및 말레이시아의 프로필렌 폴리머로 만든 플라스틱 제품에 대한 공식 덤핑방지세 적용에 관한 산업무역부의 2020/07/20일에 발행된 제 1900/QĐ-BCT 호 결정의 규정에 따라, 기업이 중국, 태국 또는 말레이시아가 아닌 다른 국가 또는 영토의 C/O를 제시할 수있는 경우 공식 덤핑방지세를 납부할 필요가 없습니다.  C/O를 제시할 수없는 경우 공식 덤핑방지세율이 적용되지만, C/O 납부 시점은 명시되지 않았습니다. 회사는 제47/2020/TT-BTC호 안내장에 따라 납세 기간을 적용할 수 있습니까? 세관 기관이 이 내용을 안내해 주세요.

대답:

* 수출입 상품의 원산지 결정 규정에 관한 재무부의 2018/04/20일에 발행된 제38/2018/TT-BTC호 안내장의 제1항 제d호 및  제4조 제4항 제c호 ; 제7조 제2항 및제5항에 근거하여 :

제4조. 세관기관에 제출해야 할 수입품 원산지을 증명하는 증서

1.상품 원산지에 관한 대외무역 관리법의 세부규정에 관한 정부의 2018/03/08일에 발행된 제31/2018/NĐ-CP호 의정서 제26조 제1항 규정에 따라 수입품에 대한 세관기관에 제출해야 할 수입품 원산지을 증명하는 증서 (아래 제31/2018/NĐ-CP호 의정서라고 한다)는 다음과 같다.

d) 이러한 세금이 적용되지 않는 상품을 확인하기 위해  덤핑방지세, 상쇄 관세, 긴급수입제한조치, 관세할당 조치, 수량제한조치를 적용하는 시점 중이라고 베트남이 통지한 대상에 속하는 상품은 신고자가 세관기관에게 C/O 원본 1부를 제출해야 한다.

본조 제 1 항 제b, c, d호에 명시된 원산지 증명 증서를 제출해야 할 수입품은 재무부 - 전문 관리 부처의 고시에 따라 수행해야 한다..

…4. 본조에서 정한 원산지 증명 증서를 제출하지 않은 경우 다음과 같이 수행해야 한다.:

c) 세관 신고인이 본조 제1항 제d호의 규정에 따라 상품 원산지 증명서를 제출하지 않는 경우, 상품은 덤핑방지세 또는 상쇄 관세, 또는 산업 보호세 또는 할당관세 외에 세율을 적용해야 하며 규정에 따라 통관되어야 한다.

제 7조. 수입품 원산지 증명 증서 제출 시점

…2.이 안내장의 제 4 조 제 1 항 및 제 2 항 제b, c, d호에 명시된 상품의 경우 세관 신고자는 세관 절차 수행시 C/O를 제출해야 한다.

…5. 세관절차 수행 시점은 세관 신고서 등록 시점부터 상품 통관 시점까지 결정된다. 상품 반출의 경우 세관절차 수행 시점은 세관 신고서 등록 시점부터 상품 반출 시점까지 상품 반출 시점까지 결정된다..

상기 규정에 따라 덤핑방지세 적용 시점에서 상품에 대하여 세관 신고자는 세관 절차 수행 시 C/O 원본 1부를 제출하여야 한다.

*재무부의 2020/05/27일에 발행된 제47/2020/TT-BTC호 안내장의 제4조에 근거하여 :

제4조. 상품 원산지 증명 형식

1. 수입품에 특별 우대 세율이 적용되는 경우 세관 신고자는 다음과 같이 원산지 증명 증서를 제출해야 한다.

2. 제38/2018/TT-BTC호 안내장의 제4조 제2항의 규정에 따라 상품 원산지 증명 증서를 제출해야 할 수입품의 경우:….

따라서 제 47/2020/TT-BTC호 안내장은 특별 우대 세율을 적용하기 위해 C/O를 제출해야하는 경우 및 제38/2018/TT-BTC호 안내장 제4조 제2항의 규정에 따라 상품 원산지 증명 증서를 제출해야 하는 경우에 적용됩니다. 따라서 덤핑방지세 적용 시점중인 상품에 대한 C/O를 제출해야 하는 경우는 제47/2020/TT-BTC호 안내장의 조정 범위에 속하지 않습니다.

 

II.               수출입세 분야: (질문 10 ~ 질문 16)

질문10:

HS 72269919코드는 덤핑방지세를 적용하는 경우에 속합니다. 회사의 변압기를 제조하는 Amophous철 재료는 덤핑방지세 납부 대상에 속하지 않는 72269919 코드를 작용되는 것으로 확인되었으나 이 코드의 다른 범위에는 여전히  72269919 코드가 작용되었습니다. Shihlin의 재료는 무색 철재기 때문입니다. 현재 이 유형의 철을 수입하는 각 로트는 모두 100% 레드 채널을 받았으므로 상품이늦게 도착하고,  레드 채널 비율이 많습니다. 따라서, 기업은 기대하지 않습니다. 그렇다면,  자동적인 레드 채널으로 변경되지 않는 것을 목적으로 C/O 의 HS코드 및72261910를 적용하는 같은 분야에 속한 각 회사의HS코드에 따라 신고하기 위해 기업이 이 품목을 변경하고자하는 경우, 기업은 세관 감정 지국이 HS 코드를 재확인하거나 재감정할 것을 요청할 수 있습니까?

대답:

분석 및 감정할 상품의 대상, 범위 규정에 관한 2017/09/06일에 발행된 제2999/QĐ-TCHQ호 결정의 제2조에 근거하여:

“- 분류를 위해 분석된 상품은 세관 공무원이 품목, 세금표에 따라 상품 식별 및 코드 작용을 위한 상품의 유형, 구조, 구성, 성분 및 용도의 정확성을 결정할 충분한 근거가없는 수출입 상품이다.

-전문 검사 (품질, 식품 안전위생 검사)를위한 분석 상품은 수행하기 위해 국무총리 또는 분야를 관리하는 각 부처가 인정하고 세관기관을 지정한 상품 목록에있는 수출입 상품이다.

-세관 검사를받는 상품은 세관 공무원이 실제 수출입 상품과 일치하지 않는 세관 서류의 신고에서 부정하게 의심 할만한 근거가있는 수출입 상품이다.”

세관 절차, 세관 검사, 감독 및 통제에 대한 관세법의 세부 규정 및 시행 조치에 관한 2015/01/21일에 발행된 제08/2015/NĐ-CP호 의정서의 제30조에 근거하여:

제30조. 세관 검사 결과 처리  :

1…상품명, 코드, 원산지, 중량, 종류, 품질 및 관세 가치에 대한 세관 기관의 검사 결과에 불일치하는 경우, 세관 신고자는  불만을 제기하거나 감정 기관, 조직을 선정하여 법률의 규정에 따라 상품 감정을 수행해야한다. 세관 신고자가 감정 조직, 기관을 선정한 경우, 세관기관은 감정 기관, 조직의 결론에 근거하여 통관을 결정한다.”

따라서 : 회사의 경우 변압기 생산을 위한 Amophous 철재 품목은 수입품의 성격에 따라 세관 검정 지국의 감정 결과를 받았습니다. 회사가 감정 결정을 동의하지 않는 경우, 회사가 불만 절차를 수행하거나 규정에 따라 상품 감정을 수행할 감정 기관, 조직을 선택할 것을 요청합니다.

질문 11:

회사는 오토바이 용 제품을 다수 생산 및 조립합니다. 조립 및 생산을 위해 부품을 수입할 때, 회사는 국내에서 구매한 부품과 함께 공동 조립을 위해 해외에서 수입한 부품에 대한 상품을 완제품으로 분류하는 데 어려움을 겪고 있으며, Dong Nai 성 세관국은 회사의 경우 동기 부품 코드를 적용받았는지 여부를 구체적으로 답변할 수 있습니까?

대답:

상품 설명 및 암호화 조화 시스템에 의한 베트남 수출입 상품 목록에 따른 상목 분류 설명에 관한 6 가지 일반 규칙- 부록II의 원칙 2(a)에 근거하여 (재무부 장관의 2017년06월27일에 발행된 제65/2017/TT-BTC  호 안내장에 따라 발행함).

 

“하나의 상품이 하나의 상품 그룹으로 분류된 경우, 미완성하거나 불완전한 형태의 해당 상품은 상품이 완성하거나 완전할 때 상품의 기본 특성이있는 경우 해당 그룹에 속한다. 완전한 또는 완성한 형태의 상품 또는 (또는 이 규칙 내용에 따라 완성되거나 완전된 상품으로 분류되는)완전한 또는 완성한 형태의 상품의 기본 특성을 가지고 있지만 조립 또는 분해되지 않은 상품에도 동일한 분류가 적용된다.”

따라서, 동기 부품 코드가 적용되는 하나의 상품은 위의 규칙을 충족해야 합니다. 회사가 상기의 규정을 참고하여 적절한 상품 코드 작용을 수행하도록 요청합니다.

 

문질12:

HS 코드에 따른 부품 수입: Shipper 상단 송장에 전문성에 따라 상품 설명이 영어로 표시되고 HS 코드가 첨부되어 있지만 수입 신고시 베트남어로 기재해야하며 때로는 세관이 새로운 HS 코드를 변경할 것을 요청하는 이유는 무엇입니까?  이로 인해 회사는 원래 HS 코드보다 높은 세금을 납부해야 합니다.

대답:

재무부의 2015/01/30일에 발행된 제14/2015/TT-BTC호 안내장의 제4조 제1항에 근거하여 :

“제4조. 상품 분류 원칙

1. 하나의 상품은 베트남의 수출입 상품 목록에 따라 하나의 코드만 있다.

2. 수출입 상품을 분류 할 때 다음을 준수해야한다:

a. 2014/06/23일에 발행된 제54/201/QH13호 관세법의 제26조 ;

b. 세관 절차, 세관 검사, 감독 및 통제에 대한 관세법의 세부 규정 및 시행 조치에 관한 정부의2015/01/15일에 발행된 제08/2015/NĐ-CP호 의정서의 제16조.

c.이 안내장의 안내 내용”.

이는 상품 설명 및 코드 조화 시스템 ( HS 협약) 및 세계 관세기구의 상품 설명 및 암호화 조화 시스템 (HS 시스템)에 관한 국제 협약과 일치합니다.

관세법의 제19조에 근거하여,

 제19조. 세관 공무원의 임무 및 권한  

… 5. 상품의 코드, 원산지 및 관세 가치를 정확하게 결정하기 위해 세관 신고자가 상품과 관련된 정보 및 증서를 제공하도록 요청한다.”

세관 절차, 세관 검사, 감독 및 통제에 대한 관세법의 세부 규정 및 시행 조치에 관한 정부의2015/01/21일에 발행된 제08/2015/TT-BTC호 안내장의 제16조에 근거하여 :

 “제16조. 상품 분류  

1. 베트남의 수출입 상품 목록에 따라 상품의 명칭 및 코드를 결정하기위한 상품을 분류한다.”

따라서 위와 같은 회사의 경우, 세관 기관의 HS 코드 변경 요청은 회사가 품목의 HS 코드를 정확하게 식별하기 위한 현행 규정을 참조하여 수입 시마다 선적에 관련 기술 자료, 카탈로그, 규격 문서, 증서, 수입 시점의 실제 상품 검사 결과 등을 제공한 것에 기초하여 수입 당시 회사가 수입한 실제 수입품을 기준으로 합니다.

  질문 13:

HS 코드의 사전 결정은 기업의 서류, 증서가 (Ha Noi) 관세청에게 보내야 하기 때문에 많은 시간이 소요됩니다. 기업협회는 Dong Nai성 세관국이 관세청에게 우리의 의견을 보내 검토할 것을 건의합니다.

대답:

재무부의 제 “38/2015/TT-BTC호 안내장의 제7조에 근거하여:

“제7조. 코드, 원산지 및 세관 가치의 사전 결정 서류

1. 코드 사전 결정 서류:

a)이 안내장에 따라 발행된 부록 VI 제01/XĐTMS/TXNK호 양식에 따라 사전 결정 신청서: 원본01 부;

b) 수출, 수입이 예상되는 상품 샘플.

 Dong Nai 성 세관국은 검토를 위해 관세청에게 의견을 기록하고 보냅니다.

질문 14:

코비드19의 영향은 우리 회사뿐 아니라 거의 모든 회사가 재정적으로 매우 어려운 상황에 처해 있으므로, Dong Nai성 세관국이 수입 시 세금 납부 기간을 연장함으로써 고려하고 지원할 수 있기를 바랍니다 . 예예 : 수입 유형의 경우 세금 납부 기간을 30-45 일 연장해야합니다.

대답:

2020년 02월 07일, 재무부는 코로나 바이러스의 새로운 변종으로 인한 급성 호흡기 감염 예방을 위한 수입세 면제 상품 목록 발행에 관한 제155/QĐ-BTC호 결정을 발행했으며, 따라서, 의료용 마스크, 소독수; 마스크, 소독수 제조용 원자재,  코로나 바이러스로 인한 급성 호흡기 감염 예방에 필요한 자재 및 장비 등의 품목에 대한 수입세는 면제됩니다.

2020 년 7 월 27 일, 국회 상임위원회는 환경보호 세금표에 관한 2018/09/26일에 발행된 제579/2018/UBTVQH14 호 결의문의 개정, 보충에 관한 제979/2020/UBTVQH14호 결의문을 발행했으며, 이에 따라, 비행 연료에 대한 환경 보호 세율은 2.100 동/ 리터이고 2020 년 8 월 1 일부터 2020 년 12 월 31 일 말까지 적용되며, 비행 연료에 대한 환경 보호 세율은 3.000동 / 리터이고 2021 년 1 월 1 일부터 적용됩니다.

수입 시 30~45일 세금 납부 기간 연장 의견에 관련하여, Dong Nai성 세관국은 이를 기록하고 관세청에 보고할 것입니다.

질문15:

동남아 국가들로의 생산 이동의 물결 속에서, 안정한  정치상황, 풍부한 노동력으로, 베트남은 주변국들보다 기업이 가장 많이 선택하는 목적지입니다. 특히, 지난 코비드 19 전염병 상황에서, Dong Nai성 포함한 베트남은 방역을 잘 통제하고 있어 주변 국가에서 베트남으로 생산 공장을 이전하려는 일본 기업들을 더 많이 유치하는 데 도움이 될 것이며, 그 중 많은 일본 투자자들이 Dong Nai성에 가거나 Dong Nai성에 생산공장을 가지고 있는 많은 일본 기업들이 투자프로젝에 있어서 더 많은 항목을 확대하고자 할 것입니다. 따라서 투자 확대 프로젝트뿐만 아니라 투자 프로젝트 등록을 추가 접수할 때 Dong Nai성의 주장이 어떠냐고 묻고 싶습니다.

대답:

베트남 정부는 지역과 경제에서 기업의 생산 이동 추세를 잘 인식하고 있습니다. 관세 분야에서 Dong Nai성 세관국은 정부, 재무부, 관세청으로부터 생산과 영업을 회복할 수 있도록 기업들과 함께 동행에 대한 지시를 받았습니다. 따라서 베트남 기관은 기업이 자본 흐름과 투자 흐름을 베트남으로 이동하도록 지원하는 솔루션에 대한 구체적인 계획을 세웠습니다. 특히 베트남 정부와 지방자치단체, Dong Nai성의 메시지는 베트남에서 의도나 투자 프로젝트가 있을 때 기업을 환영하고 받아들일 준비가 되어 있다는 것입니다.

세관 분야에서 세관 ​​부문은 전자 세관 절차를 구현하고, 온라인 공공 서비스 시스템의 구현을 촉진하며, 통관 시간을 줄이고 상품을 출하하기 위해 국가 원스토어 시스템에 서류를 처리할 것입니다. 또한 Dong Nai 세관국은 다른 국가에서 베트남으로 중고 기계 및 장비를 수입하는 것과 같은 문제 또는 특별 우대 세금이 적용된 상품에 대한 C/O 납부에 관련 지연 문제를 포함하여 기업이 투자 자본 흐름을 Dong Nai 또는 베트남으로 이동할 때 발생할 수있는 어려움과 문제점을 종합하여 파악했습니다. 이와 함께 일반 기업에서 수출 가공 기업으로 또는 수출 가공 기업에서 일반 기업으로 유형을 전환하고,  베트남이 EU와 체결한 EVFTA 내 서약을 구체화하는 세금표를 발행하는 것과 같은 문제도 있습니다.  이러한 문제는 Dong Nai세관국이 종합하여 재무부, 관세청에게 보고하여 적절한 추가 고려했습니다.

또한 Dong Nai성은 구체적인 인프라 활동, Dong Nai성과 다른 지방 간의 교통 인프라 연결, 지방의 산업단지 인프라 확장을 포함한 투자 유치 계획을 발행했습니다.

Dong Nai성에 대한 투자 물결을 받기 위해 기존 기업에 대한 어려움 지원 활동 이외에 향후 Dong Nai 산업단지 관리위원회는 지방 인민위원회에게 다음 투자자를 환영하기 위해 인프라 준비를 제안했습니다. 나머지 토지 기금 외에도 Dong Nai성은 FDI 기업이 Dong Nai성에 진입할 수 있도록 충분히 준비하기 위해 일부 산업단지의 급속한 확장을 시급히 추진하고있습니다.

2020 년, 코로나 19의 영향으로 Dong Nai성은 직접 투자 촉진 활동을 조직하지 않습니다. 그러나 Dong Nai 산업단지 관리위원회는 지방 인민위원회가 일본 기업 협회와 협력하여 온라인 투자 (온라인)를 촉진할 것을 제안할 계획입니다.이를 바탕으로 연구 투자자들에게 온라인 채널을 통해 시설과 인프라를 전달할 것입니다.

회의 후 관심있는 기업가 있으면 Dong Nai 산업단지 관리위원회의 웹사이트를 방문하거나 Dong Nai성 세관국은 이계획에 대한 자세한 정보를 얻기 위해 Dong Nai 산업단지 관리위원회와 기업을 연결하도록 지원할 것입니다.

 투자우대에 대한 현행 정책과 관련하여 Dong Nai 성 세관국은 이번 회의 및 제공한 자료에서 새로운 문서 및 정책을 시행할 때 일정 및 기한에 따라 세금 면제 및 감면 정책을 명확하게 명시했습니다.

질문16:

기업 A가 한 종류의 상품을 경영하는 경우, 그들은 그 상품을 여러 고객들에게 다른 가격으로 판매합니다. 따라서 기업 A가 제품을 수출하거나 고객이 기업 A의 제품을 수입할 때 해당 거래가치(세관에 신고된 과세 가격)는세관기관에 의해 받아들여지거나 거부될 위험이 있습니까?

대답:

- 2014/06/23일에 발행된 제54/2014/QH13호 관세법에 근거하여;

- 2015/05/21일에 발행된 제08/2015/NĐ-CP호 의정서에 근거하여;

-수출입 상품에 대한 세관가치 규정에 관한 재무부 장관의 2015년03월25일에 발행된 제39/2015/TT-BTC호 일부조항 개정, 보충에 관한 2019/08/30일에 발행된 제60/2019/TT-BTC호 제1조 제3, 4, 5호에 근거하여:

3. 다음과 같이 제4조 보충:

제 4조. 수출품의 세관가치 결정 원칙 및 방법

2. 수출 국경관문까지 상품의 판매단가를 결정하는 방법

a)수출 국경관문까지 상품의 판매가격은 해당 비용이 상품의 판매가격에 포함되지 않은 경우 관련 증서에 따라 상품 구매계약서나 상업 영수증에 기재된 판매가격과 수출 국경관문까지 수출품에 관련 비용이다.

4.다음과 같이 제5조 개정, 보충:

“제 5조. 수입품의 세관가치 결정 원칙 및 방법

1. 원칙:

a) 수입품의 세관가치는 본조 제2항까지 a호부터 e호까지 순차적으로 방법을 적용하고 세관가치를 결정한 방법에서 중지하여 결정된 첫 번째 수입 국경관문까지 지불해야 하는 실제 가격이다.;

5.다음과 같이 제6조 개정, 보충:

“제6조. 수입품의 거래 가치 방법

1. 이 방법에 따라 결정된 수입품의 세관 가치는 수입품의 거래 가치이다.

2. 수입품의 거래가치는 이 안내장의 제13조, 제14조 및 제15조의 규정에 따라 조정 후 상품을 구매하고 수입하기 위해 구매자가 지불했거나 판매자에게 지불해야 하는 실제 가격이다.

3. 실제 지불했거나 지불해야 할 수입품의 가격은 구매자가 다음을 포함한 수입품을 구매하기 위해 판매자에게 직접 또는 간접 지불의 형태로 이미 지불하거나 지불해야 할 총 금액이다.:

a) 상업 송장의 구매 가격;

따라서 위의 규정에 따라 하나의 제품은 여러 가지 판매 가격을 가질 수 있지만, 기업은 그 가격이 실제 가격이라는 것을 입증해야 합니다.

수출품이든 수입품이든 세관기관의 과세 가격은 기업의 실제 거래 가격에 근거할 것입니다. 절차를 수행하는 세관기관이 가격 수준에 대한 의문이있는 경우, 기업과 가격 협의 제도를 실시할 것이며, 이 경우, 기업은 세관기관과 함께 협의하여 판매 가격이 실제 가격이라는 것을 증명하며 그때, 세관기관은 과세를 위한 해당 가격을 받아들일 것입니다. 국제무역 실상 세관기관은 동일한 품목, 동일한 기업이지만 다양한 판매 가격으로도 받아들입니다.

III.           위험 관리, 정보 기술, 위반 처리 분야: (질문 17~20)

질문17:

시스템에서 세관 ​​신고를 할 때 레드채널을 적용하는 규칙이 있습니까? 그 이유는 일부 기업이 많은 레드채널을 받기 때문입니다. 특히 수입품입니다.

대답:

세관 기관은 2014 년 관세법 제 16 조 제2항 및 제 17 조에 따라 세관 검사에 위험 관리를 적용하고 있습니다.

회사의 수출입 로트에 대한 위험 평가, 검사채널 분류는 재무부의 2019/11/15일에 발행된 제81/2019/TT-BTC호 안내장의 제 10 조, 제14 조, 제16조 및 20 조에 따라 수행됩니다.

상기 규정에 따라 세관 기관은 세관 신고자의 법률 준수 평가 결과와 세관 신고자의 세관 업무상 위험 분류 결과를 바탕으로 수출입 상품의 실제 검사채널 분류를 결정합니다.

질문 18:

상품의 실제 검사: 2020 년 9 월, 회사는 수출품 및 수입품의 거의 10 개 로트에 대해 실제검사를 받았습니다. 상품에 대한 지속적인 실제 검사는 Tra Vinh, Quang Ninh, Binh Duong과 같은 고객의 원거리로 인해 국내 고객에게 제품을 배달하는 데 많은 영향을 미쳤습니다. 회사는 고객에게 상품을 배송할 때 더 편리하고 고객의 생산에 영향을 미치지 않도록 세관기관이 상품의 실제 검사를 고려하기를 기대합니다.

대답:

+ 2020 년 9 월 1 일부터 2020 년 9 월 22 일까지 회사의 데이타는 280 개의 신고서를  발행했습니다 (수입: 105, 수출 : 175). 그중:

++블루: 135 개 신고서 ( 수입 : 1, 수출 : 134)

++노란색: 138개 신고서( 수입 : 102, 수출: 36)

++ 레드 : 7개 신고서( 수입 : 2, 수출: 5)

따라서 회사의 상품 실제 검사를 채널 분류는 2014 년 관세법 제 16 조 제 2항및 제 17 조에 의거 세관 검사의 위험 관리에 따라 이행됩니다.

질문19:

VNACCS의 수입 손실률은 몇 개의 홀수로 반올림됩니까? 실제를 통해  손실율이 반올림되어 완제품 수가 많을 때 사용되는 재료의 수가 수십만, 백만 (개)으로 이어지는 것으로 나타났습니다.

예: 약 1000 개의 제품 코드가 있으면  차이는 매우 큽니다. 구체적으로 :

실제             반올림된 VNACCS

0.23%                     0%

0.9%                       1%

대답:

  현재 가공, 수출 생산 및 가공 유형의 손실률은 세관기관과 처리, 수출생산 및 처리 기업간에 교환되는 메시지와 데이터 포맷에 관련 규정 발행에 관한 관세청의 2018/08/09일에 발행된 제 2270/QĐ-TCHQ 호 결정에 규정된 소수점 이하 홀수 1 개를 포함하여 4 자리로 구성됩니다.

  회사가 수행을 위해 위의 규정을 참조할 것을 요청합니다. 신고시 문제가 발생하는 경우, 회사가 신고 소프트웨어를 작성하는 회사에 직접 연락하여 구체적인 지침을 받도록 요청합니다.

질문 20:

품목을 처음으로 수입하는 기업은 수출입 세금표에 따라 HS 코드를 적용합니다. 세관 기관은 기업이 감정을 수행하도록 요구합니다. 감정 기간 동안 기업은 이 품목을 여러 번 수입하여 적용하고 있는 코드에 따라 HS 코드를 적용했습니다. 세관 기관의 감정 결정을 받은 후에, 기업이 적용하고있는 HS 코드가 잘못되었습니다. 그렇다면 기업은 처음으로 잘못된 HS 코드를 적용하는 것으로 간주됩니까? 규정에 따라 20% 세금이 부과합니까?

대답:

1.     수입품의 상품명 및 코드 신고 내용:

관세법의 제18조 제1항 제b호, 제c호에 따르면, 세관 신고자는 다음과 같이 권한을 가진다.

“b) 세관기관이 세관기관에게 충분하고 정확한 정보를 제공할 때 상품에 대한 코드, 원산지 및 세관 가치를 사전 결정하도록 요청한다;

c) 정확한 세관 신고를 보장하기 위해 세관 신고 전에 세관 공무원의 감독하에 상품을 사전 보고, 상품 샘플을 채취한다;”

동시 관세법의 제18조 제2항 제c호에 따르면, 세관 신고자는 다음과 같이 의무를 가진다.

“…c)신고된 내용과 제출, 제시된 증서의 확실성; 세관 기관에 보관된 서류와 기업에 보관된 서류 간의 정보 내용의 일관성에 대해 법 앞에 책임을 진다;”

상기 규정에 따라 신고된 수입품에 관련 내용은 세관 신고자가 책임 져야합니다(포함: 상품명, 상품 코드, 세율…).

2.    상품명을 정확하게 신고하지만 세금 코드, 세율을 부정확하게 신고하는 행위에 대한 위반 처리

정부의 2016/05/26일에 발행된 제45/2016/NĐ-CP호 의정서에서 개정, 보충된 2013/10/15일에 발행된 제127/2013/NĐ-CP호 의정서 제5조 제6항에 근거하여:

“제 5조. 세관 분야에서 행정 위반을 처벌하지 않는 경우:

6. 수출입 상품명을 정확하게 신고하지만 코드, 세율, 최초 세율 수준이 잘못 신고되는 경우.

재무부의 2016/10/20일에 발행된제155/2016/TT-BT호안내장의 제4조에 근거하여:

“의정서의 제 6 조 제 5 항의 규정은 해당 상품의 수출입 절차를 처음 수행하는 세관 신고자가 세관 신고에 관련 규정에 따라 실제로 수출입품명을 정확하게 신고하자만 베트남의 수출입 상품 목록에 따라 상품 코드를 잘못 신고하고; 세관 신고서 등록 시점에서 유효한 수출 세관표, 수입 세금표에 따라 해당 상품에 대한 세율 및 세율 수준을 잘못 신고한 경우에 적용된다.”

따라서 회사가 실제 수입품과 비교하여 상품 코드 및 세율을 부정확하게 신고한 사실은 법률의 규정에 위배되며, 정부의 2016/05/26일에 발행된 제45/2016/NĐ-CP호 의정서에서 개정, 보충된 2013/10/15일에 발행된 제127/2013/NĐ-CP호 의정서의  규정에 따라 세관 분야에서 행정 위반을 처리되어야 합니다.

따라서, (2016/05/26일에 발행된  제45/2016/NĐ-CP호 의정서에서 개정, 보충됨) 2013/10/15일에 발행된 제127/2013/NĐ-CP호의 제5조 제6항의 규정에 따라 처벌하지 않는 것은 2016/10/20일에 발행된 제 155/2016/TT- BTC호 안내장의 제4조 제5항의 규정에 명시된 조건이 완전히 충족된 경우에만 적용됩니다.기업이 여러 신고서에서 상품을 여러 차례 수입하는 경우, 다음 신고서는 최초 수입으로 간주되지 않을 것입니다./.

2020 년기업과의회담전질문종합

문제점은다음과같습니다:

I.    관리감독분야에관련함: (질문 1부터질문 21까지)

질문1:

우리회사회계연도는매년 9 월 30 일에종료됩니다. 우리회사는세관에게정산보고를수행하고현행규정에따라 ECUS5-VNACSS 시스템에데이터를전송합니다.

1. ECUS5-VNACSS 시스템에보고서데이터를전송한후우리는이를인쇄하여관리세관기관지점에원본을직접제출해야합니까?

2. 데이터를전송하고 ECUS5-VNACSS 시스템의접수번호를받은경우에접수일자는당사가보고서를완료한날짜로간주됩니까?

대답:

관세청의 2015/07/10일에발행한 1966/QĐ-TCHQ호결정서에첨부하여발행한통관절차프로세스제 21조제 1항에의거하여:

“제 21조. 정산보고서접수, 검토및처리

1. 공무원은시스템을통해제출된조직및개인의정산보고서접수임무를받는다. 시스템이정산보고서의접수를지원하지않는경우, 38/2015/TT-BTC호통지서를첨부하여발행한 V 부록의 15/BCQT-NVL/GSQL호보고서양식에따라적접적으로접수하고확인도장을찍고 (이프로세스 2부록의제04호서식근거), 서명, 접수공무원날인하고접수년월일을기재한다”.

그러므로회사가시스템을통해정산보고서를제출하는경우세관기관은시스템에있는회사의정산보고서에의거하여처리할것입니다. 회사가정산보고서를직접제출하는것을요청하지않습니다. 시스템이정산보고서를접수한시간은회사가정산보고서를제출한시간으로간주합니다.

질문 2:

인보이스의상품코드, 세금특혜를받을수있는상품의원산지증명서

각국가 (세관)는상품코드에대해다른의견을가지고있지만태국관할기관 (C/O Form D-  CEPT 협정에따른세금특혜를적용한아세안국가로의수출품승인기관)은베트남세관국이세관분석센터의분석결과로부터의상품을지정한데도불구하고수입자의상품코드가있는상품원산지증명서발행을승인하지않았습니다. 이에관련하여최근에말레이시아의 C/O Form D에대해서같은문제를발행했습니다. 이경우에 C/O에수입자의상품코드에따라표시하면베트남관할기관이승인하는지여부를알고싶습니다.

아세안상품무역협정의경우각정부들은서로협의하여수입국의상품코드가수출국상품코드와다르며상품수출국가가원산지증명서의수입상품코드기재를승인할필요한다고이해하는것이좋습니다.

대답:

    산업무역부의 2016/10/03일에발행한 22/2016/TT-BCT호통지서에첨부하여발행한 IX부록 (C/O신고안내)에의거하여:

8.  7번의란 : 패키지수, 패키지유형, 상품설명 (수입국의수량및 HS 코드포함).

산업무역부의 2016/10/03일에발행한 22/2016/TT-BCT 호통지서에첨부하여발행한 VII부록제 16조제 2항에의거하여:

제 16조. 작은차이처리

2. 수출회원국과수입회원국간에특혜관세대상상품의 HS 코드구분이다를경우통관된수입상품은적합한원산지규칙을적용하고수입자가처벌받지않거나수입회원국법률의규정에따른기타추가요금을부과되지않는경우에따라특혜수입세율 (MFN) 또는더높은특별특혜세율을부과해야합니다. 상품코드구분의차이를명확하게한후에정확한우대세율이적용되며있는초과세가있는경우이를해결하는즉시에수입회원국법률의규정에따라환급될것입니다.

재무부의 2019/09/05일에 62/2019/TT-BTC호통지서제 1조제 2항에의거하여:

2. 제 15조제 6항 h점내용은다음과같은수정, 보완됩니다:

“h) 원산지증명 HS 코드와수입세관신고서 HS 코드의차이점:

원산지증명 HS 코드와수입세관신고서 HS 코드가일치하지않으나원산지증명의상품설명이수입세관신고서의설명, 수입실제상품과일치하는경우, 세관국은수입세관신고서의 HS 코드에따라물품을확인할수있는근거를가지고있으며보완수입세관신고서가규정에따라원산지기준을충족하면상품원산지증명을수락한다.

원산지증명 HS 코드와수입세관신고서 HS 코드가일치하지않고, 원산지증명의상품설명이수입세관신고서의상품설명, 수입실제상품과일치하지않는경우세관기관은수입상품이원산지증명서의상품이아니라고판단할근거가있으면세관기관은원산지증명서를거부할수있고통지서제 22조제 2항규정에따라세관전자데이터처리시스템에서통보할것이다.

원산지증명 HS 코드와수입세관신고서 HS 코드가일치하지않으나원산지증명상품설명이수입세관신고서의상품설명, 수입셀제상품과일치하고세관기관은수입세관신고서의 HS 코드에따른상품이원산지순수기준 (WO); 지역가치콘텐츠 (RVC); 장수준에서코드변환 (CC), 그룹수준에서코드변환 (CTH), 구분그룹수준에서코드변환 (CTSH); 수출회원국의영토에서생산된상품, 하나또는하나이상의회원국원산지재료로생산된상품 (PE), 세부처리단계 (SP);  상품코드변환기준을충족하지않는원자재비율  (De Minimis) 을포함하여원산지에대한통상관리법및관련한안내문서에대해서상세규정에관련하여정부의 2018/03/08일에  31/2018/NĐ-CP 호의정서에규정한원산지기준중의하나를충족하는것을판단하는근거가없는경우에세관기관은이통지서제 19조및제 21조의규정에따른확인절차를수행할것이.”

그러므로  C/O 의 HS코드와세관신고서의 HS 코드에차이가있는경우, 세관기관은위의규정에근거하여처리합니다.

질문3:

상품덤핑방지에대한원산지증명서

덤핑방지세를피하기위해세관은수입업자가특혜없는원산지증명서가있음을요구하고이는해외공급자가상품원산지증명서를정확하게만들수있도록세관이증명서에필요한정보가포함된표준양식을발행하면더좋을것입니다.

대답:

정부의 2018/03/08일에 31/2018/NĐ-CP호의정서제 3조제 4항에의거하여:

  “4. 원산지증명서는원산지에관련한규정및요구사항에따라상품을수출하는국가, 국가그룹또는영토에속한기관또는조직에서발행한문서또는동등한법적유효성의형식이며해당상품의원산지를명확하게표시한다”.

재무부의 2020/04/20일에 38/2018/TT-BTC호통지서제 15조에의거하여:

제 15조. 상품원산지증명내용의확인

1. 베트남과의상업관계에서수입세에대한특별협정이없는국가, 국가그룹또는영토에서수입되고이통지서제 4조규정에따라상품원산지증명서를제출해야하는경우에세관기관은상품원산지증명서의다음과같은기준을충분히확인할것이다:

a) 수출자;

b) 수입자;

c) 운송수단;

d) 상품설명, 상품코드;

đ) 상품의수량, 무게또는부피;

e) 상품의원산지국가, 국가그룹및영토;

g) 상품원산지증명서발행년/월/일;

h) 상품원산지증명서명.

따라서상품수입국가, 국가그룹또는영토에부속한기관, 조직이원산지증명서를발급하는것은원산지관련규정및요구사항에의거하고해당상품원산지를표시합니다. 단, C/O에는위규정에따른모든정보를포함해야합니다.

질문4:

세관기관의발표에따르면신고서등록완료시간은근무시간 2 시간이며, 우리는달성한비율을평가하며검토하고회원각지국의웹사이트에서게시하기위해귀기관에게의견을제시하고자합니다.

대답:

2020/06/23일에 54/2014/QH13호세관법제 23조제 2항 b점에의거하여:

“제 23조. 세관기관이통관절차를수행하는기간

 1. 세관기관은세관신고자가이법률규정에따라세관서류를제출한직후에세관서류를접수, 등록및검사할것이다.

2. 세관신고자가같은법률제 21조제 1항  a 점및 b 점에명시된세관절차를이행하기위한요건을준수한후, 세관공무원이서류검토및실제상품, 운송수단심사를완료하는기한은다음과같이규정됩니다:

a) 세관기관이세관서류를충분히접수한후에근무시간 2 시간이내에서류검토를완료합니다”;

현재세관정보시스템은신고서별각단계의처리시간에대한통계기능이없지만매년세관부문에서는상품이반출되는시간을측정하고상품을반출하지않습니다. 세관공무원의서류및절차처리시간을위반한경우를발견하지않았습니다.

회사는세관공무원이소정의기한을초과하여서류를처리했다고판단할근거가있는경우, 해결하기위해서신고서가등록된세관지국에연락하고문의하시길바랍니다.

질문5:

C/O가있는세율이적용되는화물은세관기관이신고등록시점에 100 % 서류를검사하므로기업이공급자에게적시에 C/O 조정을요청할수있도록귀세관기관에 C/O의유효성여부를결정하거나확인하여판단하시길바랍니다. 첨부된신고서및 C/O가세관기관의승인및통관을받은후에 C/O 거부또는 C/O 확인를적용하지않으면좋습니다. 또한공급자및해외 C/O측에게요청하기위해서기업들에게확인기간및확인정보채널을알려주시길바랍니다. 세관기관이확인을위해보내는많은 C/O는처리시간이걸리지만결과가아직없었습니다.

대답:

39/2018/TT-BTC호통지서제 1조, 제 73항에수정, 보완한 38/2015/TT-BTC호통지서제 142조제 2항및제 143조제 2항에의거하여:

“제 142조. 세관기관본부에서통관후검사

2. 검사대상

세관서류, 상업송장, 운송서류, 물품매매계약서, 원산지증명서, 지불서류, 세관법제 79조규정에따른수입, 수출물품의서류및기술자료.

제 143조. 세관신고자의본부에서통관후검사

2. 검사대상

필요한경우세관서류, 회계장부, 회계문서및수출입물품과관련된기타문서, 증서및데이터, 수출입물품실제현황이있으며세관법규정에따른조건을충족하고세관신고서등록일부터검사결정발행일까지 05 (오)년내에속한다.”

따라서상품원산지증명서는세관법에따라통관후검사대상이됩니다.

질문6:

현재수출가공기업은수출가공기업공장내부사용및소모품사용을위해외국조직에서기부하는목적으로도구및샘플과같은여러비상업적상품을수입합니다. 지금우리는제품을생산에투입하지않고테스트용샘플재료인상품에대해서미납수입 (비무역)의경우수입유형및세금을일치하기위해서물어보겠습니다.

대답:

- 수출세및수입세법제 2 조 4 항 c 점에의거하여:

“4. 수입세, 수출세대상이다음과같은경우에적용되지않는다:

c) 비관세구역에서외국으로수출되는물품; 외국에서비관세구역으로수입되고비관세구역에서만사용되는상품; 비관세구역에서다른구역으로이동하는상품;”

그러므로외국에서수입하거나다른비관세구역에서수입하고수출가공기업에서만사용하는수출가공기업의샘플 (미지불)로사용되는원자재의경우수입세가부과되지않는다.

재무부의 2013/12/31일에  219/2013/TT-BTC호통지서제 4조제 20항에의거하여“외국과비관세구역사이및비관세구역사이에서거래되는상품과서비스는VAT가부과되지않는다”.

따라서해외에서수입한수출가공기업의샘플 (미지불)로사용되는원자재의경우부가세가부과되지않는다.

- 2015/04/01일에 2765/TCHQ-GSQL호공문를첨부한유형코드표에의거하여회사는 H11유형- 기타수입품유형에따라신고서를작성합니다.

질문7:

작년회담에서대답한내용에서 EPE부터 Non-EPE로전환할때청산절차 (원자재수입과수출, 이론적재고차이의현황)이완료되어야한다고말했습니다. 청산을할때원자재수량을검수하기위해생산을중단해야합니까? 생산을중단하지않고청산할수있는방법이있다면저희에게알려주십시오.

대답:

수출가공기업에서가공수출정책을받지않는기업으로전환한경우안내에관련하여재무부의 2018/04/20일에 39/2018/TT-BTC호통지서제 1조제 54항에서수정, 보완되는재무부의 2015/03/25일 38/2015/TT-BTC호통지서제 78조제 1항에의거하여.

위규정은수출가공기업에서수출가공기업의정책체제를받을자격이없는기업으로유형을전환할때수입원산지의자산및상품을처리하는절차를안내합니다. 기업이수출가공기업에서수출가공기업의정책체제를받을자격이없는기업으로유형을전환할때기업의생산중단에대한규정이없으므로기업의생산에영향을미치지않습니다.

질문8:

우리회사는가공수출회사가아닌건설회사로타가공수출회사와협력계약을체결하고있습니다. 이가공수출업체를시공할때우리회사는통관절차를수행해야합니까?

(예를들어, 다양한기계, 설비에대한세관절차는향후에공사가완성될때에고객에게인수인계될것입니다)

39_2018_TT-BTC-393770호통지서에의거한 "건설공사"에관련하여통관절차가필요없는정보는정확하십니까? 무슨절차를수행해야하는경우에 Dong Nai 세관국은구체적으로안내주시길바랍니다.

대답:

재무부의 2018/04/20일에 39/2018/TT-BTC호통지서제 1조제 51항에서조정, 보완된재무부의 2015/03/25일 38/2015/TT-BTC호통지서제 75조에의거하여:

51. 제 75조는다음과같이조정, 보완됩니다:

“제75조. 수출가공기업의수출입물품; 폐기재료, 폐품, 폐기물처리에대한세관절차

1. 생산; 공장, 사무실건설, 수출가공기업용장비설치를위한수입원료, 자재및수출가공기업의고정자산, 수입소비물품, 수출제품을만들기위해수입된물품에관련하여.

세관절차는이통지서의제 II 장을따라이행된다. 세관신고자는시스템의세관신고서에세율및세액을제외한모든정보를입력해야한다.

계약자가수출가공기업을위한공장, 사무소건설, 장비설치의목적으로물품을수입하는경우, 수출가공기업을관리하는세관지점에서세관​​절차를수행해야한다. 수입계약자는이통지서부록 II의지침에따라수입세관신고서를작성해야하며, “비고”항목은​​같은통지서제 16조제 3항 g점에따라계약번호의정보를작정사며물품통관이완성되는즉시수출가공기업으로직접운송해야한다. 계약종료 30 일후에수출가공기업과수입자는같은통지서에첨부한 V 부록  20/NTXD-DNCX/GSQL 호양식에따라수출가공기업을관리하는헤관기관에게수입된물품량을보고해야한다.

따라서, 건설을위한물품이해외에서수입되는경우에공사가완료된후통관절차를이행하고보고해야한다.

국내에서상품을구매한경우통관절차이행이필요없다.

질문9:

2020 년 8 월 1 일부터 EVFTA 효력을발행한후일본기업의기회와도전은무엇입니까?

대답:

EVFTA 협정의효력을발생한후기업기회와도전과관련하여 Dong Nai 세관국은회담에서기업에제공하기위해서자료를작성하였습니다.

질문 10:

2015/04/01일에 2765/TCHQ-GSQL호공문에서 VNACCS 유형의코드보드사용지침에의거하여우리는속달우편서비스를통해샘플을수입하는수출가공기업 (샘플이결제및수출품의가공, 생산에사용하지않음)이므로우리는 H11 유형 - 기타수입품유형으로수입신고서를만듭니다. 우리회사는기업을관리하는세관국에서신고서를만들수있습니까? 아니면속달우편게이트에있는세관지점에서만들어야합니까?

대답:

재무부 2019/08/23일에 56/2019/TT-BTC호통지서제 1조제 2항에의거하여:

“제 2 조 : 국제속달우편서비스를통한수입, 수출, 경유의물품에대한세관절차규정에관련하여 2015/11/24일에 191/2015/TT-BTC호통지서조항을조정, 보완한다.

2. 제 3조는다음과같이조정, 보완됩니다:

제 3조. 통관절차이행의장소

정부의 2018/04/20일  59/2018/NĐ-CP호의정서제 1조제 2항규정에따라이행한다”

정부의 2018/04/20일  59/2018/NĐ-CP호의정서제 1조제 2항규정에의거하여:

 2. 제 4조제 1항, 제 3항을다음과같이수정, 보완:

“1. 통관절차이행의장소는세관법제 22조규정에따라수행된다.

우편으로운송한편지, 소포및수입, 수출물품패키지;  이조제 2 항에규정되며정부총리가발행하고수입수입관문에서세관절차를수행해야하는수입품목대상에부속한물품을포함하여속달우편서비스로보내는수입, 수출물품은우편으로운송되는물품집합, 검사, 집중감리장소관리지점, 속달우편으로운송하는물품집합, 검사, 집중감리장소관리지점에서세관절찰를수행된다.

재무부의 2015/03/25일 38/2015/TT-BTC호통지서제 58조제 1항 b점 b.1항목에의거하여:

58. 세관절차수행의장소

1. 수입절차수행의장소:

b) 수출가공기업의경우:

b.1) 가공수출기업의수입품;공장건설, 생산을위해일시적으로수입되는기계, 설비인물품 (계약자가직접적으로수입하는경우포함); 수출가공기업을관리하는세관지국에서세관절차를수행하는보장및수리대상의물품

위규정에따르면가공수출기업은수출가공기업을관리하는세관지국에서세관절차를수행할수있습니다

질문11:

일본정부의격려정책에따르면중국에있는일본기업이동남아시아국가 (베트남포함)로생산을이전하도록허락합니다. 이러한이전이있는경우에많은장애문제에직면할것입니다. 장비를베트남으로이전해야하지만베트남규정에따라 10 년이상중고기계및장비의수입이허용되지않기때문에베트남으로이전하고자하는일본기업은고민해야합니다.  베트남정부는생산을확대하거나베트남으로생산을이전하기위해 10 년이상중고장비수입을허용하는것을고려할것입니까? 이는생산을베트남으로이전하는기업을쉽게유치할것이기때문입니다.

대답:

정부총리의 2019/04/19일에18/2019/QĐ-TTg 호결정서제 9조제 1항에의거하여:

제 9조. 기타경우에중고기계, 설비수입

1. 기업이베트남에서생산하고있고생산활동을유지하기위해설비수명이이결정서제 6조제 1항의규정에따른수명을초과하지만설비, 기계의남아있는용량 (기간단위에기계, 설비로의해생산된제품수량기준) 또는효율이설계용량또는효율의 85% 이상이고기계및장비의원자재, 재료및에너지소비가설계의 15%를초과하지않는경우, 기업은해결, 처리하기위해서과학기술부에게직접으로또는우편으로또는온라인서비스포털을통해수입허가신청서 1 부를제출합니다.

그러므로, 회사의중고기계, 설비수명이 10년을초과하지만위규정에따른조건을충족하면해결, 처리하기위해서과학기술부에수입신청서류를제출합니다.

질문 12:

예전에우리회사는일본으로부터수출,생산용자재를수입하고수입세특혜를받기위해서 Form J-V 를사용하였습니다. 하지만현재공급자가베트남에서보세창고가있으며우리회사는외관창고에서구입하고물품을받습니다. 질문: 기업은생산, 수출을위해보세창고에서구입된자재에대한수금특혜를받기위한 Form J-V 양식을사용할수있습니까?

대답:

- 정부의 2018/03/08일에31/2018/NĐ-CP 호의정서제 3조제 6항에의거하여:

“…6. 원산지를변경하지않는물품증명서는베트남의보세창고로유입된후에타국으로수출하며최초로발급된물품원산지증명서를기반으로국내로유입되는해외물품에대해발급된증명서이다”.

- 정부의 2018/03/08일31/2018/NĐ-CP 호의정서제 15조제 5항 6항에의거하여:

“5. 원산지증명서발급기관또는조직은베트남이체결하거나가입한국제협정에따라회원국들에보세창고에기탁하는수출품에대한원산지증명서를발급하기위해서고려합니다.

6. 원산지증명서발급기관또는조직은해당물품이이의정서제 II장규정에따른우대원산지규칙또는의정서제 III장규정에따라특혜가없는원산지규칙의규정을충족하는경우에가공수출기업, 가공수출구역, 세보창고, 비세관구역및국내시장과수입, 수출관계가있는기타별도의관세구역으로부터수출,수입된물품에대한원산지증명서를발급하기위해서고려한다”.

따라서, 회사가보세창고에서자재를구입하고납품하며세금특혜를받고자하면회사는정부의 2018/03/08일에31/2018/NĐ-CP 호의정서규정에따라원산지를변경하지않는물품증명서를발급하기위해서C/O 발급조직에연락해야합니다

질문13:

통지서에서기업의의견제시공문을회신하는기간을규정합니까? 저희회사가 DNA-INFO를통해공문을보냈는데 15 일이상답변이없는경우가있습니다. 그리고우리공문이정보를추가해야하는통지가있습니다. 정보를추가한후에승인기간이며칠이걸립니까? 귀세관기관은대답해주시길바랍니다.

대답:

관세청의 2015/04/03일에 952/QĐ-TCHQ 호결정서와첨부하여발행한고객서비스선언제 II절제 2항제 2.3점에서명시된세관부문의약속에따르면문제, 질문을대합, 회신하는기간은다음과같습니다:

- 고객의답변또는문제해결요청을받은날로부터영업날기준 5 일이내에세관기관은서면으로답변해야합니다.

- 해결내용이권한을벗어난경우:

+ 영업날기준 5 일이내에세관기관은관할기관의의견을서면으로요청하고동시에고객에게통보해야합니다.

+ 관할기관의의견을받은날로부터영업날기준 3일이내에세관기관은고객에게서면으로회신해야합니다.

Dong Nai성세관국문서관리부서의확인을통해 2020년에통관후검사를위한정부공급기간연장신청에대해서 SUMIDEN DEVICE INNOVATIONS VIETNAM CO.,LTD의공문 1부만받고회사의문제점해결요청공문을발행하지않았습니다.

Dong Nai 세관국은회사의의견을받고지연원인을명확히하기위해회사에협조를요청합니다.

질문14:

38/2015/TT-BTC호통지서규정에따르면 2개의수출가공기업간의거래는신고서를작성하지않는것을선택할수있습니다. 하지만 2020 년 9 월초에기계및장비청산및다른수출처리기업에의판매에있어서우리회사는세관기관으로부터 1) 사용목적변경, A42 신고서작성, 소정납세, 2) 수출입절차수행, B13신고서작성등 2 가지방법을선택하도록지시받았습니다. 위의규정이어떤항목/통지서에따라규제되는지문의하십시오?

 

대답:

38/2015/TT-BTC호통지서제 79조 (39/2018/TT-BTC호통지서제 1조제 55항에서수정, 보완됨)에규정된수출가공기업의물품청산절차에관련하여:

55. 제 79조는다음과같이수정, 보완됩니다:

“제 79조. 가공수출기업의물품청산

1. 수출가공기업은기계, 장비, 운송수단, 원자재, 자재및베트남에서수출, 판매, 기증또는부여등과같은유형에따라기업의소유권에부속한기타수입물품을포함한수입물품을청산할수있다.

2. 청산절차

…b) 베트남시장에서판매, 기부또는기증의형태로청산하는경우수출가공기업은다음두가지형태중하나를수행할수있다:

b.1) 수출가공기업이사용목적변경을선택하는경우사용목적변경의수입품세관신고서등록시점에적용한수입품관리정책, 세금정책, 새로운세관신고서를등록하고 (최초수입절차수행이점에수입관리정책을충분히수행하는경우제외), 과세근거는이통지서제 21조에규정한사용목적변경의신고서등록시점에과세가격, 세율및환율이다.

사용목적을변경한후베트남시장에서상품의판매, 기부또는기증은세관절차를거치지않아도된다;

b.2) 수출가공기업이이통지서제 86 조에규정된수출입절차를수행하기로선택한경우수출가공기업은현지수출절차, 국내기업은현지수입절차를수행하고규정에따라세금을납부한다. 현지수출입절차수행시점에물품이최초수입시미수행한전문검사, 수준, 조건에따른관리대상에속한물품의경우를제외하여수출입품관리정책을적용하지않는다. 면허로관리되는상품은수입허가발급기관의서면동의가필요한다”.

따라서회사가베트남시장에서판매형태로기계및장비를청산할때가공수출인경우 ,위의두가지형태중하나를선택할수있습니다.

질문15:

우리회사는약 200 여종의광학기기제품을수출합니다. 각제품종류가동일한수준이있으므로 200개의수준을등록합니다.

단, 각제품종류는 ~ 100 개의다른광파장으로나뉘어져있으므로인보이스에표시된제품명은고객의요구 (1-100)에따라광파장을명확하게표시하고 VNACCS에등록된제품명은우리가“n”로표기하며, 그중에 n이란빛의파장, 범위가  1 ~ 100 이상입니다.

이제출하할시에우리가“AAAAn”제품의세관신고서를등록하지만세관기관은인보이스와동일하게“n”를명확하게기재해야하도록요청합니다.  이로인해수출세관신고서 1장을신고할시에 n = 1 ~ 100를입력하므로 VNACCS의각상품라인으로입력해야하는시간이많이걸립니다.  새제품코드를등록하면너무많은제품코드가있으며약 200*100=20.000개의제품코드입니다. 이제품의수준은동일하고광파장만다르므로우리는 200 개의제품수준을포함하도록등록했습니다. 규정에따라광파장을명확하세표기하는경우, 20,000 개의수준을등록해야하거나매일, 각선적물품은상품의각라인에서수정되며“n”= 1~100으로명확하게표기하고상품명신고서 1장당 30개의라인을신고하기위해서 1 시간이걸립니다. 세관귀기관은기업에게세관절차수행기간을줄일수있도록안내해주시길바랍니다.

대답:

가공물품, 수출물품생산의실제수준규정에관련하여 39/2018/TT-BT호통지서제 1조제 35항에서수정, 보완된 38/2015/TT-BTC호통지서제 55조제 2항제 1항에의거하여.

“1. 실제생산기준은수출용제품단위의가공또는생산에사용되는원자재및소모품의실제수량이며이통지서와첨부하여 II부록제 27서식의규정으로결정된다.

2. 조직과개인은실제수준결정과관련된데이터, 증서및문서를저장하고본통지서제 60 조제 2 항에규정된정산신고시회계연도별생산된제품의실제수량을세관기관에통보할책임이있다.”

01개의제품을생산하고구성하는데사용되는원료가동일하고광파장만다른경우, 회사는 01의제품에대한기준만등록된다. 회사는 39/2018/TT-BTC호통지서제 1조제 7항에서수정, 보완된 38/2015/TT-BTC 호통지서제 18조제 1항에서명시된규정을준수해야합니다.

단, 회사가상품수출시세관신고서에신고된코드와다른제품코드를사용하면회사는코드간동등변환표를작성하여보관하고세관기관이수입원자재, 수출품의사용현황에대한정산보고를설명하거나검사하도록요청하는경우에제출해야합니다.

질문16:

E31 유형수입품에대한질문 (수출생산):

- 우리회사는공급자 A상호를가진 A공급자로부터처음으로수입된 XXXX란재료코드의 E31 유형화학물질원료를수입합니다. 세관신고시스템에서원료이름및코드를등록할시에우리는  XXXX코드, 분류분석을기반으로한베트남어로상품설명, A란영어설명이름 (매매증서근거)으로등록하였습니다.

- 그후, 우리는 B란다른공급자로부터이화학원료를계속구매하고이화학물질의문서에있는상품명은 B입니다.

- A공급자및  B공급자에서구입한화학원료는동일한화학물질이지만공급업체에서해당제품에대해서명칭을지정하므로상표명은다릅니다. 그러므로, 다음과같은질문을합니다:

1.  A공급자에서구입할시에최초로등록한원료코드와  B공급자에서다음으로구입한원료코드를동일하게사용할수있습니까?

2. 동일한코드를사용할수있는경우, 우리는수입신고서를신고할때에매매증서에표기한  B공급자의상호명에따라물품설명이름을수정할수있습니까? HS 코드를기반으로한관세표로식별되므로베트남어로된설명이름은그대로유지됩니다.

3. 동일한코드를사용할수없는경우, 즉다른설명상표를가진각공급자는추적할새코드를생성해야하므로기업이복잡하고어렵게관리합니다. 왜냐하면환학완료가실제로동일하고출력에는같은완제품이지만다른공급자및해당원료사용완제품에서많은원료에대한재고입출고를관리해야합니다. 따라서세관귀기관은관리를단순화하는간단한방법을가지고있습니까?

대답:

- 세관신고규정에관련하여 39/2018/TT-BTC호통지서제 1조제 7항에수정, 보완된 38/2015/TT-BTC호통지서제 18조제 1항에의거하여:

“1. 세관시고의원칙

a) 제 1항a,e 점의수정:

“a) 세관신고자는이통지서를첨부하여발행된 II 부록의제 01서식또는제 02서식에규정한정보수준에따라세관신고서에명시된정보를충분히신고하고이통지서제 16조에규정한세관서류를세관전자데이터처리시스템을통해세관시관에게이통지서를첨부하여발행된 II 부록의제 03서식에규정한정보수준에따라제출해야한다. 세관서류의문서는전자데이터또는전자증서로변환된종이문서 (디지털서명으로확인된스캔사본)의형태일수있다.

가공, 수출생산용원자재를수입하고가공, 수출생산의상품을수출하는경우, 세관신고자는수입, 수출절차를수행할시에세관신고서에서이통지서를첨부하여발행된  II부록의안내에따라물품설명수준에서세관신고자의관리, 생산실제와수출품코드, 수입원자재코드를맞게신고해야한다;”

          - 수입원료자재, 수출물품사용현황정산의보고및회계장부작성의원칙규정에관련하여 39/2018/TT-BTC 호통지서제 1조제 39항에서수정, 보완된 38/2015/TT-BTC호통지서제 60조제 2항제 a점에의거하여:

“조직및개인은생산관리에서모니터리하고원자재수입, 상품수출시에세관신고서에신고된상품코드, 원자재코드별원료창고, 완제품창고입고-출고-재고형식으로원료, 수입자재, 수출물품사용현황정산의보고서를작성한다.

조직또는개인의생산관리가원료자재수입, 상품수출시세관신고서에서신고한코다와다른원자재코드, 상품코드를사용하는경우에해당조직, 개인은이코드간의동등한변환표를작성, 보관해야한다;”

원칙적으로, 기업은세관신고를할때수입자재, 원료, 수출제품의이름을인코딩하여세관신고소프트웨어의요구사항을충족시키고동시에기업의생산관리및세관기관의관리업무에용이하게해야합니다.

위인용된규정에의거하여회사가여러공급업체로부터화학물질을수입하지만분석, 분류, 성분및화학적특성에따른베트남어로제품에대한설명이름이동일하는경우, 회사는세관기관에등기한원료코드를사용하여수입신고서등록시에신고할수있습니다.

단, 회사가원자재수입시세관신고서에신고된코드와다른자재코드를사용하면회사는코드간동등변환표를작성하여보관하고세관기관이수입원자재, 수출품의사용현황에대한정산보고를설명하거나검사하도록요청하는경우에제출해야합니다.

질문 17:

수입품신고서류에는 C/O가있으면서류접수일로부터통관/ V5시스템을통한세관의통지서를언제까지받을수있습니까?

대답:

2014/06/26일에 54/2014/QH13호세관법제 23조제 3항 a점에의거하여:

“제23조. 세관기관이통관철자를처리하는기간

2. 세관신고자가이법제 21조제 1항a,  b 점에규정된세관절차를수행하기위한요구를충분히이행한후에세관공무원이서류심사및물품, 운송수단실제현황검사를완성하는기간은다음과같다:

a) 세관기관이세관서류를접수한시점부터근무시간기준 02시간이내에서류검사를완료한다”;

따라서세관신고자가규정된세관절차요구를충분히수행한후세관공무원이서류검사를완료하는기한은세관기관이세관서류를접수한시점부터근무시간기준 02시간이내입니다.

질문18:

C/O (Form E, D, AK, VJ, AJ, AI…),  종이 C/O 및전자 C/O와관련하여회사가세관기관에원본종이식 C/O 및컬러전자식 C/O를포함한서류를제출하지만가끔으로세관기관으로부터 C/O 가세관시스템에서못찾거나 C/O 의서명이목록에없음을통지받았습니다. 게다가해외공급자는모든단계를충분히준수하며 C/O가양국세관시스템에게시되었음을확인했습니다. 

하지만베트남세관은승인하지않고확인을위해 C/O를보냈습니다. 그렇다면 C/O 검증을위해보낼때기업이세관으로부터결과통지를얼마나오래받게될것입니까? 그리고세관은기업이모든유형의 C/O를조회할수있는웹사이트를게시할수있습니까?

대답:

- 동일한수입물품에대한전자 C/O 및종이 C/O 발급에관련하여:

ASEAN의규정및협약은동일한물품로트에대해종이본및전자본 D양식 C/O의발급을제한하지않습니다. 따라서같은물품로트에는전자 C/O 및종이 C/O가있으면세관기관은전자 C/O에의거하여물품로트에대한특별우대세율을적용할것입니다. 종이 C/O 와전자 C/O간에정보가일치하지않는경우에세관기관은규정에따라확인할것입니다.

ASEAN 민원시스템 (ASW) 또는국가민원포털 (NSW)에문제가있는경우세관기관은 ASEAN 상품무역협정의규정에따라발급된종이 C/O를접수하여관할능력으로처리할것입니다.

- 상품의원산지검사및결정은재무부의 2018/4/20일에 38/2018/TT-BTC호통지서및관세청의 2015/12/31일에 4286/QĐ-TCHQ호결정서에첨부하여발행한프로세스규정에따라수행됩니다.

질문19:

수출가공기업의부품수출에대한세관절차.

회사의수출제품이운송, 고객의사용중에손상되었기때문에해외파트너는우리회사의수출제품을수리, 교체및보증하기위해부품및재료를구매할필요와욕구를가지고있습니다.

+ 수출가공기업은해외파트너회사에게“부품”을판매할수있습니까?

비고 : “부품”은회사가( E11 와 E15) 유형으로주문, 처리및수입하는특정재료이며수출제품을구성하는데에참여합니다. 시장외부에는위에특정“부품”이없습니다.

+ 회사는고객의요구사항에따라 “부품을수출”합니다. 고객이사용중에손상된부품을수리하고교체할수있도록지원하고상업적사업목적이아닙니다. 그렇다면회사는수출가공기업의수출입권리확대를신청해야합니까?

+ 고객과체결한매매계약서에회사가예비부품수출, 회사제품수리에대한고객의요청조항이있으면 E42 유형으로수출할수있습니까?

대답:

- 재무부의 2015/03/25일에38/2015/TT-BTC호통지서제 54조제 1항 đ점 (2018/04/20일에39/2018/TT-BTC호통지서제 1조제 34항에수정, 보완됨)에의거하여

34. 제 54조는다음과같이수정, 보완됩니다:

“제  54. 수입원자재, 부품, 기계및장비

 1. 수출품및수출가공품의가공및생산을위해수입되는원자재및부품은다음과같다:

đ) 수출제품보증, 수리및재활용을위해수입된원자재, 부품, 구성품및부품어셈블리; ...”

위규정에따라회사는수출제품을보증하고수리하기위해원자재, 부품및소모품을수입할수있습니다.

- 2014/07/24일에 9224/TCHQ-GSQL호공문에서 Binh Duong 세관국에대한관세청의동일한질문의대답참조: “...해외고객에게보증서비스를제공하기위해부품및반제품을수출하는절차는수출생산과동일한규정에따라수행한다. 해외파트너에게보증목적으로부품및반제품을수출하는경우다음조건을충족해야한다:

- 매매계약에는보증조항이있어야한다. 그리고기업은보증요청에따라외국파트너의수량및유형에대한통지와첨부하여상품수출에관한문서를보유해야한다”.

그러므로,수출제품을보증하기위한부품수출은상품매매계약의보증조건을준수해야합니다. 세관기관은상품매매계약의보증조항과외국파트너의서면화된보증요청에의거하여회사의상품보증의부품수출을고려할것입니다.

수출유형에관련하여:

- 수출한제품을보증하기위해부품을수출하는경우 : E42유형코드사용- 수출가공기업의상품수출.

질문 20:

(상품설명) 부분에서 E11 와 E15유형에따라수입되는 “원자재”의기능을구체적으로신고하도록요청합니다.

수출가공기업은수출제품을생산하는데사용되는 E11 및 E15의형태로 “원자재”를수입하며위와같은경우에신고유형은수입목적을명확하게표기합니다. 귀기관은회사가  E11 및 E15 형태로수입한 “원자재”의기능을자세히설명하는요구사항을제거하도록건의합니다.

대답:

수입원자재에대한상품명세신고와관련하여회사가재무부의 2018/04/20일에 39/2018/TT-BTC호통지서와첨부하여발행된 II 부록제 1서식 1.78점의안내에따라수행하도록요청합니다. 세부사항: 수입품이원자재, 가공자재, 수출생산품인경우 : 원자재, 소모품, 부품코드 #&상품명, 규격, 품질”.

회사는 “상품설명”을신고할때어려움과문제점을명시하지않았기때문에 Dong Nai세관국은해결을고려하고통지서수정을건의하는근거가없습니다.

질문21:

수출서류작성과정에서상품의가치가계약에맞지않습니다 (금액이계약보다높거나낮을수있음). 그렇다면우리회사는신고서를조정할수있습니까? 조정할수있으면신고를조정하는데시간이얼마나걸립니까? 신고서를조정하기위해세관에제공해야하는문서가무엇입니까?

대답:

재무부의 2015/03/25일에 38/2015/TT-BTC호통지서제 20조제 1항과 2항 (2018/04/20일에 39/2018/TT-BTC 호통지서제 1조제 9항에서수정, 보완됨)에의거하여:

9. 제 20조는다음과같이수정, 보완됩니다:

“제 20조. 수출, 수입물품에대한세관서류추가신고

수출입물품에대한세관서류추가신고라는세관신고서정보의수정및보완을신고하고세관신고서정보수정신고관련서류제출을의미합니다.

1. 추가신고의경우

이통지서와첨부하여발행된 II부록제 3항의규정에따라추가로신고되지않는세관신고서의정보제외하고세관신고자는다음과같은경우에세관신고서의정보수준을추가로신고할수있습니다:

a) 통관에추가신고:

a.1) 세관신고자및납세자는세관기관이세관신고자에게세관신고서식별의결과를통지하기전에세관신고서를추가로신고할수있습니다;

a.2)세관신고자, 납세자는세관기관이결과를통지한시점후에세관신고오류를발견하는경우통관을수행하지않으면세관서류를추가로신고할수있으며법률규정에따라처리됩니다;

a.3) 세관신고자및납세자는세관기관의요청에따라세관서류에추가신고를하고세관기관이서류검토, 실제현황검사과정에서실제물품, 세관서류와세관서류사이의오류또는불일치를발견하면법률규정에따라처리됩니다.

b) 상품이통관된후추가신고:

수출입허가, 상품의품질, 보건, 문화, 동물검역, 동식물제품, 식품안전에대한전문검사와관련된추가신고는제외하여세관신고자는다음과같은경우에통관후추가신고를수행할것이다:

b.1) 세관신고자, 납세자는세관신고의오류를발견하면통관일로부터 60 일이내에세관기관이통관사후검사를결정하기전에세관서류에추가신고를할수있다:

b.2) 통관일로부터 60 일의기한이지난후, 세관기관이통관후검사를결정하기전에세관신고자, 납세자가세관신고에오류를발견하면추가로신고하며법률규정에따라처리된다.

2. 추가신고의절차

본조제 3항, 4항, 5항에규정된추가신고의경우를제외하여추가신고절차는다음과같습니다:

a) 세관신고자의책임:

a.1) 전자세관신고서의정보를이통지서와첨부하여발행한 II부록제 01서식, 02서식또는 04서식, 05서식에따라추가로신고하고시스템을통해추가신고에관련한문서를제출한다. 종이신고서의추가신고의경우에세관신고자는이통지서와첨부하여발행한  V부록 03/KBS/GSQL호양식에따라추가신고신청서원본 02부를제출하고추가신고에관련한문서사본 01부를제출한다.

이조의 a.3 항목 1 항에규정된추가신고의경우에신고세관기관의요청을받은날로부터영업날기준 05 일이내에추가신고를합니다;

“상품가치”기준은 39/2018/TT-BTC호통지서와첨부하여발행된  II부록 3항에서추가로신고되는수준에부속하지않으니회사는위신고서에대해추가로신고할수있습니다. 단, 추가신고기간은구체적인경우별규정되고 (통관중추가신고또는물품이통관된후에추가신고), 회사는위규정에의거하여이행하도록요청합니다.

추가신고서류및절차와관련하여제 2항 a 점의규정과 39/2018/TT-BTC호통지서와첨부하여발행된 II부록의안내에따라수행하도록요청합니다.

II.          수출입세분야에관련하여: (질문22부터질문 24까지)

질문 22:

Covid-19의영향으로 2020 년과 2021 년에세금인센티브 (감면)가있습니까?

대답:

1/ 2020년 02 월 07 일, 재무부는신종코로나바이러스로인한급성호흡기감염예방및통제를위해수입관세면제제품목록에대해서 155/QĐ-BTC호결정서를발행하였습니다. 따라서의료용마스크, 손소독제, 마스크, 소독제생산원료, 코로나바이러스에의한급성호흡기감염예방및통제에필요한용품및장비에대한수입세를면제합니다.

2/ 2020 년 07 월 27 일, 국회상임위원회는환경보호과세표에관련하여 2018/09/26일에 579/2018/UBTVQH14호의결서를수정, 보완한979/2020/UBTVQH14호의결서를발행하였습니다.  따라서휘발유와석유연료에대한환경보호세는리터당 2.100동이며 2020/08/01일부터 2020/12/31일까지적용되며휘발유와석유연료에대한환경보호세는리터당 3.000동이며 2020/01/01일까지적용됩니다.

질문 23:

HS 코드분석및분류를위한샘플채취신청관련 : 화학물질이다른여러공급업체로부터수입되지만해당공급업체의매매문서에있는이화학물질의설명이름이동일한경우에각공급업체의 HS 코드를결정하기위해분석및분류를위한샘플을채취해야합니까? 1대의공급업체의분류분석을대표로사용할수있습니까?

대답:

규정으로기업은신고할책임이있으며, 납세코드를정확하게결정할수없는경우기업은세금을충분하고맞게신고하도록보장하기위해서납세코드를정확하게결정하는샘플을채취하는것을요청합니다.

재무부의 2015/03/25일에 38/2015/TT-BTC호통지서제 18조제 1항 g점의규정에의거합니다. “g) ..세관신고자는그전통관된물품로트의분석결과를사용하여수출입품의분석및분류에관한고시의근거가되는법률의규정이개정, 보완또는대체되는경우를제외하여분석,분류결과를발행한날로부터 03년이내에동일한상품이름, 성분, 물리적및화학적특성, 기능, 용도및동일한제조업체에서수입되는물품을가진다음물품에대한이름, 코드를신고할수있다;”

따라서물품의분석및분류결과는동일한상품이름, 성분, 물리적및화학적특성, 기능, 용도및동일한제조업체에서수입되는물품을가진다음물품에대해서만사용할수있습니다. 다음상품로트에최소 1 개의부적합요소가있다고판단되는경우이전에분석및분류된상품의분석및분류결과는사용되지않습니다. 기업이실제수입되는상품의정확한납세코드를결정하고자하는경우분석및분류를위해상품샘플을채취하도록요청합니다.

질문 24:

분류및분석결과는기한이있습니까? 분류및분석결과가 3 년을초과한경우기업은분석샘플재채취를신청하고세관기관은신청서를접수하여샘플을채취하였지만다음에는시료반환공문을보내며그전의분석, 분류결과를재사용하도록요청합니다. 그러므로 3년을초과한분석분류결과에관련하여기업은이러한경우의분석분류샘플채취를신청해야하는지아니면분석분류의기한에대한걱정없이최초분석분류의결과를사용할수있는지물어봅니다?

Trả lời:

규정으로기업은신고할책임이있으며, 납세코드를정확하게결정할수없는경우기업은세금을충분하고맞게신고하도록보장하기위해서납세코드를정확하게결정하는샘플을채취하는것을요청합니다.

+ 세관절차, 세관검사및감독, 수출세, 수입세및수출입품에대한세금관리에관련하여재무부의 2015/03/25일에 38/2015/TT-BTC호통지서제 18조제1항 g점의규정에의거합니다. “g) ..세관신고자는그전통관된물품로트의분석결과를사용하여수출입품의분석및분류에관한고시의근거가되는법률의규정이개정, 보완또는대체되는경우를제외하여분석, 분류결과를발행한날로부터 03년이내에동일한상품이름, 성분, 물리적및화학적특성, 기능, 용도및동일한제조업체에서수입되는물품을가진다음물품에대한이름, 코드를신고할수있다;”

그러나코로나 19의영향을받아 Dong Nai성에서사업을운영하고있는기업에게좋은조건을만들기위해서 2020년 04월 06일에 Dong Nai성세관국은 642/HQĐNa-TXNK호공문을발행하여부속세관기관이의문경우를제외하고동일한상품이름, 성분, 물리적및화학적특성, 기능, 용도및동일한제조업체에서수입되는물품의경우에새로운지침이발행될때까지분석결과가 3년을초과하는수입품분석샘플채취를일시적으로중단하도록요청합니다.

- 분석분류기관이샘플을반환하고 3년을초과하는분석및분류결과를사용하도록요청한경우에관련하여.

수출입품분류및분석규정발행에관련하여관세청의 2017/09/06일에 2999/QĐ-TCHQ호결정서제 11조에의거하여분석기관은다음과같은경우에분석및분류신청서류반환문서를작성합니다:

1. 첨부한기술서류를통해분류근거가되는본질을확인할수있는물품또는베트남수출입물품목록에대한데이터시스템; 세관기관의과세표시스템에있는정보를통해분류할수있는물품샘플의경우.

3. 데이터시스템에분석및분류결과가있는상품샘플의경우.

데이터시스템에서분석, 분류결과가있는물품샘플에대해서분류분석신청서류를반환하는경우에반환공문에는데이터베이스를명시할것입니다. ” 따라서기업이분석및분류샘플을보냈지만분석기관은샘플반환공문을발행하고그전의분석분류결과를재사용하도록요청하는경우에이분석분류결과는동일한제조업체에서수입되는고동일한상품이름, 성분, 물리적및화학적특성, 기능, 용도를가진다음수출입품에대해서지속적으로사용될것입니다.

기업이실제수입되는상품의정확한세금코드를결정하고자하는경우분석및분류를위해상품샘플을채취하도록요청할수있습니다.

III. 위험관리및통제분야에관련하여: (질문25부터질문 26까지)

질문 25:

중국 Shenzen에서수입한빈주석캔과관련하여우리회사는이품목을몇년동안수입해왔습니다. 하지만이곳에서수입되는화물은적색흐름 (물품검사의대상)로분류됩니다. 예를들어2020/09/04일에수입된최근물품로트는적색흐름에있으며물품을검사받았습니가. 그런데 2020년 03월및 06월에같은항목을가진 2개의물품로트를검사받았습니다. 귀세관기관은이 Shenzen 주석캔이지속적으로검사되는이유또는특별한원인을설명해주시길바랍니다?

대답:

세관기관은 2014 년관세법제 16 조 2항및제 17 조에따라세관검사에리스크관리를적용하고있습니다. 회사의수출입화물에대한리스크평가, 검사흐름구분은세관절차, 세관검사, 감독, 통제절차에대한관세법시행지침규정에관련하여정부의 2015/01/21일에 08/2015/NĐ-CP호의정서제 13조규정; 세관절차, 세괌검사및상세시점에수출입품관리에대한정부의주장규정에관련하여 38/2015/TT-BTC 호통지서조항수정, 보완되어 2015/03/25일에 38/2015/TT-BTC호통지서제 8조및 2018/04/20일에 39/2018/TT-BTC호통지서제 1조제 4항규정에따라수행됩니다.

회사가언급된상세경우에 VCIS 시스템에서 103514690641/E31호신고서의정보를참조하여신고서의흐름구분기준코드는 1707/QĐ-TCHQ호결정서에따른가치위험의물품목록에부속합니다.

103356996741/E31호신고서 (2020/06/10)에서기업의신고에따라검사받은물품에대한  EUC데이터를확인한후에시스템의위험표시기는 “3089/QĐ-TCHQ호결정서에따라 DMRR”입니다.

103211105101/E31호신고서 (2020/03/19)의시스템위험지침은“3089/QĐ-TCHQ호결정서에따른 DMRR”.

따라서회사의수입화물에대한위험성평가, 검사흐름분류는세관기관에서세관검사의위험관리를맞은규정에따라적용됩니다.

질문 26:

재수출물품의경우기업은공장검사대신검사를위해 ICD Bien Hoa에상품을가져와야합니다.이규정은 Cai Mep항구에서수출하면  Long Thanh, Nhon Trach 등의기업에어려움을야기합니다. 컨테이너는검사를위해 ICD Bien Hoa로다시운송한다음 Cai Mep 항구로다시운송해야하고이지역은 ICD Bien Hoa와 Cai Mep 항구사이에있습니다!

대답:

재무부의 2018/04/20일에 39/2018/TT-BTC 호통지서에서수정, 보완된 2015/03/25일에 38/2015/TT-BTC호통지서제 102조 1항에의거하여 “1. 검사장은공장, 공사건설, 투자프로젝트실행, 상품생산또는수출상품을위해수입기계, 장비, 원자재, 부품및소모품을수집하는장소이다”라고규정합니다

위의규정에따라재무부는기계, 장비, 생산용원자재의검사를위해공장및건설현장에서검사장소를인정하지만재수출을위한기계, 장비및원자재인상품의경우에우대가없음을결정합니다. 이와관련하여 2020 년 03 월 09 일 Dong Nai성세관국은 416/HQĐNa-ĐKS호내부지침공문을발행하여다음과같이수입품으로부터의재수출물품검사장소를안내했습니다.수입품에서기계, 장비, 원자재, 부품및공급품의재수출이발생할가능성이적습니다. 검사장소인증절차를수행할시에기업이서류에서신청하지않았습니다. 반면에재수출유형은매우복잡하고위험이많기때문에기업은이러한유형을이용하여상업적사기를할수있습니다”

따라서기업이실제적검사대상수입품에서기계, 장비, 부품및재료를재수출하는경우기업은물품을수집하고재수출물품이회전포장인경우를제외하고규정에따른검사장소에서실제적검사를수행행합니다.

단, 기업에서언급한위의문제를유연하게처리하기위해세관기관은재수출상품이특수포장또는보관이필요하거나집중검사장소에서검사할시어렵게운송하는경우에기업은공문을작성하여기업을관리하는세관국에게제출하여세부경우별도움을받을수있습니다.

III.           기타부처의분야에관련하여: (질문27 부터질문 31까지)

질문 27:

2019 년 12 월 31 일자 22/2019/TT-BXD호통지서에따르면, 공장건설및창고를위한부지의순건설밀도는최대 70%입니다 (기존표준으로건물높이제한없음). 그러나지방의공업단지와협의할때이통지서의적용여부는 DIZA 및관련기관의지시에따라다릅니다. 이제우리는이새로운건설밀도가지방전체에적용되었는지또는지방에기업용지침문서가있는지질문합니다.

Dong Nai각공단관리위원회는다음과같이대답합니다:

- Dong Nai성산업공단에서건설계획관리 (프로젝트부지의건설밀도에대한토지사용수준포함)는 Dong Nai성인민위원회또는건설부가승인한공단건설세부계획의승인결정에따릅니다.

- 현재건설부의 2019/12/31일에 22/2019/TT-BXD호통지서와첨부하여발행한건설계획에대한국가기술표준 (QCVN 01:2019/BXD)이 2020년 07월 01일부터시행횩력을발행합니다. 이는:“공장및창고건설을위한부지의최대순건설밀도는 70%입니다. 생산에사용되는층이 5 개이상인공장건설부지의경우최대순건물밀도는 60%입니다”라고규정합니다. 이에따라신축또는조정된산업단지건설에대한세부계획에따라전문기관은지방인민위원회와협조하여이표준에의거하고적합한건설밀도규정을업데이트할것입니다. 현재지방내 32 개공단이세부계획또는세분계획을위해승인되었으므로공단소유자가새로운표준 (QCVN 01:2019/BXD)에따라내용을업데이트하려는경우, 투자자들이시행을위해토지를전대하도록안내하는근거가되는지방인민위원회결정의내용일부조정을요청하는서류를작성합니다.

- 지방의공단건설계획에관한국가기술규정의적용을통일하기위해각공단관리위원회는 QCVN 01:2019/BXD호표준에명시된건설밀도로모든공단에적용하는주장을신청하기위해서신청서를작성하여지방인민위원회에게제출하고있습니다. 관리위원회는지방인민위원회의승인의견을받은후새로운표준에따른건설밀도를적용할것입니다.

질문 28:

저희회사는임대부동산 (공장, 창고)을거래합니다. 고객이공급업체 (EVN 또는공업단지)와수도및전기서비스계약을직접적으로체결하지않은경우, 세무및법률에따라고객으로부터돈을수금하고공급업체에게반환할수있습니까?우리는산업단지, 변압기에서 22kV 전기를사용하고고객에게 380V (가격이다른두가지전기요금)를제공한다는것입니다.

Dong Nai전력 1인유한책임회사는다음과같이대답합니다:

-       임대부동산 (공장, 창고)이전력회사와전력구매계약을체결하고제 3 자에게전력을재공급하고대금을징수하는경우, 이회사는전력배전및소매분야에서전력운영허가를받아야합니다.

-       산업통상자원부 2014/05/29일에  16/2014/TT-BCT호통지서제 6조제 1항에서농촌, 아파트지역, 주민구역, 무역-서비스-생활조합구역, 공단의전기소매업체에전기도매가격을적용하는조건을규정합니다. 이회사는다음과같은조건을충분히충족해야합니다:

1.       전력법제 34 조제 1 항 c 점에규정된전기활동면허가면제되는경우를제외하고관할기관이배전및소매업분야에서전기활동면허를취득한경우;

2.       전기소매업이다른사업활동과별도로회계처리되는부분을포함하여규정에따른회계장부가있음;

3.       전력법제 24 조및전력법의조항수정, 보완법제 1 조제 10항의규정에따라전기이용자별전기매매계약및전력량계를설치하는것;

전기매매계약에명시된각결제기간에따라각전기사용자에대해재무부규정에따른전기요금영수증을발행합니다.

질문29:

문제: 외국인근로자를위한사회보험에관련하여우리의직계모회사는일본회사 ( A 회사)로부터 100% 투자자본을가진싱가포르회사 ( B 회사)입니다. 그래서우리의진짜모회사는일본회사입니다. 한편, 저희회사에서근무하는직원은일본회사 (A 회사)로부터파견되었습니다. 전년에외국인근로자사회보험에대한회담에서투자회사와파견회사가다른다고이해했습니다. 이경우는 “기업내부파견”조항의고려조건에맞지않습니다. 회사는근로계약을직접체결해야합니다. 위에서언급한경우에해당하지만, 본질상 “기업내부파견”의경우에도관할기관의고려를받고싶습니다. 우리경우에서는인사파견권한이일본회사 (A회사)에부속하며 A회사는우리회사로이동하는인력에대한모든권한이있습니다. 반면, 글로벌사업관리에서전략적기업지분파트너십은일반적인관리형태입니다. 당사에서는 B 회사가중개주식회사로설립되었습니다. 따라서구조에따르면인력을 A 회사가인력을제공하고 B 회사는자본을담당한다. 이러한방식에서인력파견형태 “내부그룹동원”과유사하며 “기업내부파견”으로이해됩니다. 이것이 “기업내부파견”이라는것을분명히하기위해우리는물론필요한문서 ( A회사와 B회사의자본기여관계및인증서를증명하는문서)와함께설명해야합니다. 우리는논의의목적이베트남과개최국에서사회보험료의이중지불을피하기위한것임을이해하고있으며, 이러한인력이사회보험의대상이아니기때문에위의 “기업내부파견”이이러한목적을위한해결책일가능성이있습니다.  한편, 일부의다른지방에서는이사건에대해유연한해결을허용한다고들었습니다. 따라서귀기관은고려해주시길바랍니다.

Dong Nai성사회보험기관은다음과같이대답합니다:

베트남에서근무하는외국인근로자에대한 143/2018/NĐ-CP호의정서시행의문제해결에관련하여노동-보훈및사회부의 2019/03/18일에 1064/LĐTBXH-BHXH호공문에의거하여이근로자가다음과같은조건을충족하면사회보험가입대상에부속합니다:

+ 베트남의관할기관에서발급한근로허가서또는직업자격증또는직업허가증이있어야합니다;

+ 베트남고용주와무기한근로계약또는 1 년이상기한이있는근로계약 (근로계약서)이있음;

+ 노동법제 187 조 1 항에따른퇴직나이미만;

+ 11/2016/NĐ-CP호의정서제 3조제 1항의규정에따른기업내부이동대당에부속하지않고해외기업에서근무하고있는관리자, 대표이사, 전문가, 기술자인근로자가포함되며이사람들은해당해외기업이최소 12개월전채용되며베트남영토에있는기업의무역대표에근무하기위해서파견되었습니다;         

따라서위의규정에따라외국인근로자는다음과같은조건을충족하는경우기업내부이동자라고간주됩니다:

+ 관리자, 대표이사, 전문가및기술근로자임;

+ 최소 12 개월전에채용되었음;

+ 베트남기업은외국기업의상업적대표여야함;

          동시에, 산업통상자원부의 2016/12/28 일자 35/2016/TT-BCT호통지서제 2조에서는 11/2016/NĐ-CP호의정서제 3조제 1항에서규정된 "무역대표"가다음과같은형태를포함하는것을규정합니:

+ 외국인투자경제단체;

+ 베트남의대외상인대표사무소및지점;

+ 사업협력계약에서외국인투자가의운영사무소.

그러므로, 외국인사회보험관련질문이있는위의규정에비해관리자, 대표이사, 전문가, 기술근로자인직원은최소 12 개월전에 A회사로부터 100 % 투자자본을보유한일본기업 (A 회사) 또는싱가포르기업 (B 회사)에서채용한후베트남에서 B회사의자회사에서근무하기위해서파견되면해당외국인근로자는  11/2016/NĐ-CP호의정서제 3조제 1항의규정에따른기업내부이동자로간주되고 143/2018/NĐ-CP호의정서제 2조제 2항규정에따라필수사회보험가입의제외대상에부속합니다.

질문 30:

116/2020/QH14호결의서에따르면: 2020년납부해야하는기업소득세 30%를감면됩니다. 세금면제및감면은어떤과세연도에따라적용되겠습니까? (우리회사는올해 9 월까지 2019년의회계연도에아직부속하기때문입니다) 구체적인안내지침을알려주십시오.

 Dong Nai국세청은다음과같은의견을제시합니다:

현재국회는기업, 협동조합, 업무조직및기타조직에대해서 2020년의납부해야하는기업소득세감면에관련하여 2020/06/19일자 116/2020/QH14호의결서를발행하고정부는위의결서에대한지침을작성하고있습니다. 따라서회사가국회의 2020/06/19일자 116/2020/QH14호의결서제 1조의규정에따라적용한대상에부속하고 2020년매출액이 2천억동을초과하지않으면국회의 2020/06/19일자 116/2020/QH14호의걸서제 2조제 1항규정에따라 2020년의납부해야하는기업소득세 30%를감면될것입니다. 위기업소득세감면은국회의 2020/06/19일자 116/2020/QH14호의걸서제 3조제 1항규정에따라 2020연도의세금계산분기에적용됩니다.

질문 31:

저는 Ho Chi Minh시에서내부이전결정(Assignment Letter)에근로조건, 직무내용, 급여등근로계약의모든항목이포함되어있다면베트남으로내부이동되는외국인근로자에지급한임금은기업소득세를계산할때에공제되는비용 (합리적인용)으로회계처리될것으로알고있습니다. Dong Nai에서는똑같이처리하겠습니까?

 

Dong Nai국세청은다음과같은의견을제시합니다:

외국인근로자가베트남으로내부이동하근무하는경우재무부의 2015/06/22일자  96/2015/TT-BTC호통지서제 4조제 2항제 2.6점에규정된경우에부속하지않으면베트남으로내부이동하는외국인근로자에지급하는임금은기업소득세의과세소득을결정할시에공제될것입니다./.