Trả lời vướng mắc của doanh nghiệp Nhật Bản tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp Nhật Bản năm 2019

TỔNG HỢP TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN

HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI NGÀY 04/7/2019

 

I.    TRƯỚC HỘI NGHỊ: 37 CÂU HỎI (TỪ CÂU 1 ĐẾN 37)

 

Câu 1:

Hiện tại công ty chúng tôi đang là doanh nghiệp chế xuất, hoạt động theo loại hình gia công. Công ty đối tác cung cấp nguyên vật liệu và cho mượn dây chuyền, máy móc, thiết bị để thực hiện gia công sản phẩm theo từng hợp đồng gia công.

Hiện tại, thời hạn của hợp đồng đang thực hiện là: ngày bắt đầu: 25/06/2018 Ngày kết thúc là 31/12/2019.

Do Công ty chúng tôi đang có kế hoạch để chuyển đổi qua loại hình Sản xuất xuất khẩu vào tháng 07/2019, Vậy công ty chúng tôi phải làm những thủ tục nào để được chuyển đổi?

Trả lời:

 Căn cứ khoản 1 Điều 78 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn trường hợp chuyển đổi loại hình từ Doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp không hưởng chính sách Doanh nghiệp chế xuất.

 Đề nghị Công ty căn cứ nội dung hướng dẫn theo quy định nêu trên để xử lý tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu khi chuyển đổi loại hình từ Doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách Doanh nghiệp chế xuất.

 

Câu 2:

Về HS code: trường hợp một loại hàng hóa nhập về lần đầu từ nhà cung cấp A, đã được giám định phân tích phân loại trong lần nhập này. Lần nhập tiếp theo lại nhập từ nhà cung cấp B và nếu:

1. Nhà cung cấp A và B cùng xuất xứ từ nước C, thì mã HS đã giám định cho lần nhập đầu từ nhà cung cấp A có được áp dụng cho lần nhập từ nhà cung cấp B sau đó không?

2. Nhà cung cấp A xuất xứ từ nước C, nhà cung cấp B xuất xứ từ nước D, thì mã HS đã giám định cho lần nhập đầu từ nhà cung cấp A có được áp dụng cho lần nhập từ nhà cung cấp B sau đó không?

Hai nhà cung cấp A và B đều cung cấp cùng 1 mặt hàng giống nhau.

Trả lời:

 Căn điểm g khoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 quy định: “Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại; trừ trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung, thay thế”

 Theo quy định dẫn trên, Người khai hải quan được sử dụng quả kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng một nhà sản xuất.

 

Câu 3:

Trường hợp công ty nhập mặt hàng A về lần đầu, được yêu cầu giám định phân tích phân loại và được áp mã HS là A111 (ví dụ). Mã HS này được áp thuế nhập khẩu là 3%.

Mặt hàng A này nhập từ Singapore và được cấp CO form D từ  nước xuất khẩu, nhưng mã HS biểu thị trên CO này là mã B222, không trùng khớp với mã được giám định là A111. mã B222 được áp thuế nhập khẩu là 0%.

VẬY XIN HỎI:

1. Trường hợp nhập về lần đầu có kèm CO với mã HS là B222, thì có được áp luôn mã HS này mà không cần giám định không ?

2. Trường hợp giám định lại nhưng mã HS không trùng khớp với mã HS của nước xuất khẩu, vậy CO này có được chấp nhận không?

3. trong trường hợp khác nhau mã HS như vầy, thì doanh nghiệp cần làm gì để có thể được áp thuế nhập khẩu ưu đãi khi có CO form D?

4. Vì sao lại có sự khác nhau của mã HS (ngay cả 4 số đầu) giữa 2 nước nhập khẩu và xuất khẩu ?

Trả lời:

- Căn cứ Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 15/01/2015, thì: “Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.

- Căn cứ Điều 4 Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc phân loại hàng hoá, thì:

1. Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

2. Khi phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, phải tuân thủ:

a) Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

b) Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 15/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm ưa giám sát, kiểm soát hải quan;

c) Các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này

 Căn cứ khoản 2 Điều 16 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công thương, thì: “Trong trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS đối với hàng hoá hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu được thông quan phải chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cao hơn, tùy thuộc vào việc đáp ứng Quy tắc xuất xứ thích hợp và Người nhập khẩu không bị phạt hoặc không phải chịu thêm một khoản phí nào khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu. Sau khi làm rõ sự khác biệt về phân loại mã số hàng hóa, mức thuế ưu đãi đúng sẽ được áp dụng và phần thuế đóng vượt quá mức, nếu có, sẽ được hoàn lại theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu ngay khi các vấn đề này được giải quyết”.

 1. Căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan: “Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.

 Căn cứ hướng dẫn trên C/O Form D thể hiện: “Ô số 7: số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu). Như vậy, Mã HS thể hiện trên C/O phải là mã HS của nước nhập khẩu, chỉ để tham khảo và không phải là căn cứ dùng để phân loại hàng hóa;

 2&3. Căn cứ điểm h khoản 6 Điều 15 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên C/O với mã số HS của hàng hóa thực nhập, C/O có thể được xem xét chấp nhận nếu bản chất xuất xứ hàng hóa không thay đổi và mô tả của hàng hóa thực nhập phù hợp với mô tả của hàng hóa trên C/O.

 4. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới, Biểu thuế quan hài hòa ASEAN, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, do đó về cơ bản hàng hóa giữa các nước đều có cùng chung mã HS. Trường hợp có sự khác biệt mã HS giữa thông tin kê khai trên C/O và mã HS của hàng hóa thực nhập, đề nghị Công ty kiểm tra lại việc khai báo và cung cấp thông tin hàng hóa cho cơ quan có thẩm quyền cấp C/O và việc khai báo thông tin hàng hóa nhập khẩu với hàng hóa thực nhập. Trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS đối với hàng hoá hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu, cơ quan Hải quan nước nhập khẩu áp dụng khoản 2 Điều 16 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công thương để thực hiện.

 

Câu 4:

Doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu hàng mẫu là thành phẩm hoàn chỉnh không thanh toán, nguyên liệu không thanh toán thì thực hiện khai báo mã loại hình chính xác như thế nào? Có thực hiện báo cáo quyết toán không?

Trả lời:

 Người nhập khẩu căn cứ thực tế, hồ sơ, mục đích sử dụng của lô hàng để lựa chọn loại hình nhập khẩu khai báo cho phù hợp và chịu trách nhiệm nội dung đã khai. Do đó, mã loại hình tờ khai căn cứ mục đích sử dụng và Bảng mã loại hình ban hành kèm theo công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan.

 Căn cứ điều 54 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 54. Nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu

1. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng chế xuất gồm:

a) Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu;

e) Hàng mẫu nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

 Căn cứ công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan về mã loại hình hàng hoá XNK;

 Theo quy định trên, hàng hoá là nguyên liệu trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu, hàng mẫu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu của Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) phải quản lý, theo dõi đúng quy định theo loại hình E11 (nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài) hoặc E15 (nhập nguyên liệu của DNCX từ nội địa), không phân biệt có hay không thanh toán.

 Do đó, công ty có thể căn cứ vào thực tế về điều kiện thanh toán, số lượng, mục đích sản xuất để mở tờ khai nhập E11, E15 cho số nguyên phụ liệu dùng sản xuất, hàng mẫu để gia công, sản xuất xuất khẩu cho đúng quy định và thực hiện báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

 

Câu 5:

Theo hướng dẫn của CV số 858/GSQL-GQ2 ngày 22/03/2019 của Tổng cục Hải Quan thì khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (bao gồm vật tư tiêu hao) DNCX khai mã loại hình E11, E15 phải thực hiện báo cáo quyết toán. Vậy báo cáo quyết toán theo mẫu nào và thời gian nộp báo cáo quyết toán như thế nào?

Đối với trường hợp DNCX đã nhập khẩu các nguyên liệu, vật tư đó với mã loại hình A12 trước đây thì có thực hiện báo cáo quyết toán không?

 

Trả lời: (có sửa đổi bổ sung)

Căn cứ công văn số 3304/TCHQ-GSQL ngày 27/5/2019 của TCHQ v/v hướng dẫn khai hải quan và báo cáo quyết toán đối với vật tư tiêu hao; công cụ, dụng cụ như sau:

1. Về việc khai hải quan đối với vật tư tiêu hao nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và công cụ, dụng cụ nhập khẩu:

a) Vật tư tiêu hao:

- Căn cứ quy định tại điểm c khoản 4 Điều 2, khoản 6, khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất nhập khẩu; khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu là đối tượng được miễn thuế. Hàng hóa nhập khẩu chỉ sử dụng trong doanh nghiệp chế xuất (DNCX) là đối tượng không chịu thuế.

- Căn cứ Điều 54 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính có quy định:

"+ Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu;

+ Vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất nhưng không chuyển hóa thành sản phẩm hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm xuất khẩu; Vật tư làm bao bì hoặc bao bì đế đóng gói sản phẩm xuất khẩu; ”

Như vậy, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu bao gồm vật tư làm bao bì, đóng gói và vật tư tiêu hao. Theo đó, vật tư tiêu hao nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hiểu là vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất nhưng không chuyển hóa thành sản phẩm hoặc cấu thành thực thể sản phẩm xuất khẩu, ví dụ như phấn vẽ trên vải trong ngành may mặc; hóa chất làm sạch bề mặt vi mạch trong ngành công nghiệp điện tử.

- Về mã loại hình khai hải quan khi nhập khẩu vật tư tiêu hao:

+ Đối với hoạt động nhập khẩu vật tư tiêu hao gia công cho thương nhân nước ngoài sử dụng mã loại hình E21; đối với hoạt động nhập khẩu vật tư tiêu hao để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sử dụng mã loại hình là E31;

+ Đối với hoạt động nhập khẩu vật tư tiêu hao của DNCX từ nước ngoài sử dụng mã loại hình E11; khi nhập khẩu từ trong nước sử dụng mã loại hình E15.

b)   Công cụ, dụng cụ:

- Căn cứ quy định tại Điều 26 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính thì công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định. Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ như: các đà giáo, ván, khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp; búa, kìm, cờ lê, mỏ lết; phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng; quần áo, giầy dép chuyên dùng để làm việc...

- Về mã loại hình sử dụng khi doanh nghiệp nhập khẩu công cụ, dụng cụ sử dụng mã loại hình A12 (bao gồm cả DNCX), trừ trường hợp công cụ, dụng cụ do bên đặt gia công cung cấp theo hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài thì sử dụng mã loại hình G13.

Do vậy, để thực hiện thống nhất việc khai hải quan và quản lý đối với nguyên liệu, vật tư và công cụ, dụng cụ nhập khẩu, Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp căn cứ quy định nêu trên và thực tế quá trình sản xuất, quản lý tại doanh nghiệp để thực hiện việc khai với cơ quan hải quan.

2. Về việc nộp báo cáo quyết toán và thông báo định mức thực tế đối với vật tư tiêu hao, công cụ, dụng cụ nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu

a) Về việc nộp báo cáo quyết toán và thông báo định mức thực tế đối với vật tư tiêu hao:

Việc nộp báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 55, Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35, khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. Theo đó, doanh nghiệp thực hiện loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu hoặc là DNCX thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan về tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo năm tài chính. Đối với vật tư tiêu hao không xây dựng được định mức theo sản phẩm thì doanh nghiệp không phải xác định định mức thực tế sử dụng, nhưng phải phản ánh rõ “KXDĐM” tại chỉ tiêu thông tin số 27.11 mẫu số 27 Phụ lục I trong trường hợp thông báo định mức qua hệ thống hoặc tại cột ghi chú (9) mẫu số 16/ĐMTT/GSQL Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.

b) Về việc nộp báo cáo quyết toán và thông báo định mức thực tế đối với công cụ, dụng cụ:

Doanh nghiệp không phải xây dựng, thông báo định mức thực tế sử dụng cũng như nộp báo cáo quyết toán với cơ qụan hải quan về tình hình sử dụng công cụ, dụng cụ. Riêng đối với DNCX thì khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ là đối tượng không chịu thuế nên DNCX có trách nhiệm sử dụng công cụ, dụng cụ này trong doanh nghiệp, khi thanh lý phải thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 79 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 55 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”.

Đề nghị Công ty căn cứ hướng trên để thực hiện đúng quy định.

 

Câu 6:

Khi DNCX thực hiện nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tiêu hao có cần phải phân biệt vật tư tiêu hao trực tiếp và gián tiếp không? Nếu trực tiếp thì có thể xây dựng định mức cùng với sản phẩm và ghi chú "KXDĐM", còn nếu gián tiếp thì có cần phải báo cáo xuất nhập tồn cùng với công cụ dụng cụ của mã loại hình A12 không?     

Trả lời:

 Căn cứ Điều 54, 55 thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 23/5/2015 được sửa đổi, bổ sung tại thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính;

 Theo quy định trên, định mức thực tế sản xuất là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu bao gồm lượng nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm và lượng nguyên liệu vật tư tiêu hao tạo thành phế liệu, phế phẩm không phân biệt trực tiếp hay gián tiếp, chỉ phân biệt cấu thành hay không cấu thành thực thể sản phẩm.

 Đối với vật tư không xây dựng được định mức thì ghi chú “KXDĐM” tại cột số 9 mẫu 16/ĐMTT/GSQL và phải lưu trữ các chứng từ liên quan đến việc sử dụng vật tư và thể hiện trong báo cáo quyết toán về tình hình xuất - nhập - tồn kho của vật tư này.

 

Câu 7:

Phần chênh lệch dữ liệu của doanh nghiệp sau khi bị kiểm tra sau thông quan, có được cập nhật đồng nhất dữ liệu trên hệ thống hải quan không? Nếu được thì có quy định phải cập nhật trong thời gian bao lâu kể từ ngày nhận kết luận thanh tra.

Trả lời:

1/ Về kết quả kiểm tra: Khi thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp gia công, sản xuất hàng xuất khẩu thường có phát sinh chênh lệch nguyên vật liệu giữa khai báo hải quan và thực tế tại kho công ty. Cụ thế:

 + Trường hợp lượng nguyên vật liệu tồn kho thực tế nhiều hơn lượng nguyên liệu khai báo hải quan.

 + Trường hợp lượng nguyên vật liệu tồn kho thực tế nhỏ hơn lượng nguyên liệu khai báo hải quan.

2/ Về việc xử lý sau khi có kết quả kiểm tra sau thông quan:

Căn cứ Điểm 2a, Khoản 39, Điều 1, Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 thì: a) Nguyên tắc lập sổ chi tiết kế toán và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu:

 Tổ chức, cá nhân có hoạt động gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu có trách nhiệm quản lý và theo dõi nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu từ khi nhập khẩu, trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng, xử lý phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công tiết kiệm được trong quá trình sản xuất theo quy định pháp luật trên hệ thống sổ kế toán theo các quy định về chế độ kế toán của Bộ Tài chính và theo nguồn nhập kho (nhập khẩu hoặc mua trong nước). Nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc nhập khẩu được theo dõi chi tiết theo từng loại hình trong kỳ (nhập gia công, nhập sản xuất xuất khẩu, nhập kinh doanh, nhập lại nguyên vật liệu sau sản xuất...) đã khai trên tờ khai hải quan và chứng từ nhập kho trong kỳ”. Do đó, khi thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Doanh nghiệp phải lấy đúng số liệu trên hệ thống kế toán của doanh nghiệp để báo cáo.

 Tuy nhiên, đối với trường hợp kết quả kiểm tra sau thông quan có phát sinh trường hợp số lượng nguyên vật liệu trên hệ thống kế toán của doanh nghiệp nhiều hơn số lượng nguyên vật liệu đã khai báo hải quan, thì đến kỳ báo cáo quyết toán tiếp theo Doanh nghiệp phải xác định là lượng nguyên liệu chênh lệch doanh nghiệp đã nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được sử dụng cho mục đích gì: tiêu thụ nội địa, sử dụng để sản xuất hàng tiêu thụ nội địa, sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu, sử dụng để cung ứng cho hợp đồng gia công… đúng theo mục đích sử dụng được ghi nhận trên hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

 Đối với trường hợp số lượng nguyên vật liệu trên hệ thống kế toán của doanh nghiệp nhỏ hơn số lượng nguyên vật liệu đã khai báo hải quan thì đến kỳ báo cáo tiếp theo Doanh nghiệp phải lấy đúng số liệu trên hệ thống kế toán của doanh nghiệp.

3/ Thời gian điều chỉnh số liệu với cơ quan hải quan: Kết quả kiểm tra lượng tồn kho cuối kỳ của kỳ báo cáo quyết toán trước là cơ sở để doanh nghiệp làm số đầu kỳ khi thực hiện làm báo cáo quyết toán của kỳ báo cáo năm kế tiếp và thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 60; Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2018 được sửa đổi bổ sung Khoản 39; Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.

 

Câu 8:

Đối với hàng trả về sau khi đã xuất, trường hợp khách hàng yêu cầu xuất bù hàng trước, sau đó mới trả lại hàng không đạt cho công ty kiểm tra, thì công ty có thể chọn loại hình nào là phù hợp? Sau khi kiểm tra, nếu xuất được, công ty có thể xuất cùng với những mặt hàng thông thường khác, được không?        

 

Trả lời:

- Loại hình xuất bù hàng hoá bị lỗi, hư hỏng: Công ty xuất khẩu cùng loại hình với lô hàng lỗi, hư hỏng đã xuất khẩu.

- Căn cứ điểm c khoản 1 và khoản 4 điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc khai hải quan;

Đối chiếu quy định nêu trên, lô hàng xuất khẩu thuộc 02 loại hình khác nhau, Công ty phải tiến hành khai báo 02 tờ khai hải quan khác nhau. Trường hợp hàng đóng chung cont thì tại tiêu chí khai báo 2.57 – “phần ghi chú” của 02 tờ khai Công ty cần ghi rõ “chung container với tờ khai số....ngày.....”.

 

Câu 9:

Theo điều 47, Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán có phân bổ chi phí dài hạn trong vòng 3 năm, một số tài sản như khuôn dập, khuôn cắt nhập từ nước ngoài, mặc dù nó đáp ứng các quy định về tài sản cố định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC. Như vậy, chúng tôi có thể chuyển loại hình đang nhập từ E13 sang A12, để phù hợp với hình thức ghi nhận của kế toán không?

Trả lời:

 Căn cứ khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018, thì:

 “Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế; áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu

 Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế thì không thuộc trường hợp khai tờ khai hải quan mới.

 

Câu 10:

Theo Khoản 4 điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, trường hợp hàng hóa đã đưa ra khỏi địa bàn giám sát hải quan, thì người khai hải quan phải có văn bản xác nhận của cơ quan giám định về số lượng thực tế của lô hàng. Điều này gây ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, trong thời gian chờ giám định đề điều chỉnh số lượng nhập thừa. --> Đề nghị thay đổi.

Trả lời:

 Trường hợp Công ty nêu thuộc về khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin liên quan đến chủng loại hàng hóa làm thay đổi hoàn toàn tên hàng của toàn bộ lô hàng (gửi nhầm hàng). Do hàng đã ra khỏi địa bàn giám sát của cơ quan Hải quan nên văn bản xác nhận của cơ quan giám định về số lượng thực tế của lô hàng là cơ sở để chấp nhận khai bổ sung của doanh nghiệp.

 

Câu 11:

Trong sản xuất sơn, lượng hao hụt mỗi lần không giống nhau. Chúng tôi có nghe nói là nếu lượng hao hụt không đều nhau như vậy sẽ trở thành đối tượng chiu thuế, có đúng không? Nếu đúng như vậy, chúng tôi cần phải tiến hành thủ tục như thế nào để không trở thành đối tượng chịu thuế?

Trả lời:

 Vướng mắc Công ty không nêu cụ thể, đề nghị cung cấp thêm thông tin hoặc hồ sơ để Phòng Thuế XNK – Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai giải đáp vướng mắc.

 

Câu 12:

* Xác minh CO mẫu E : Công ty chúng tôi có 3 CO mẫu E số tham chiếu :

- E183202516020190 (31/08/2018)

- E18320251602086 (31/08/2018)

- E18320251602087 (31/08/2018)

Ngày 22/11/2018, theo yêu cầu của Chi Cục Hải Quan Biên Hòa, Cục Giám sát quản lý tiến hành xác minh các CO trên (có sự khác biệt về chữ ký trên CO so với chữ ký mẫu), chúng tôi đã đóng tạm thu số tiền thuế Nhập khẩu và thuế tự vệ cho 3 lô hàng là: 1,736,774,394 VND.

Đến nay, chúng tôi vẫn chưa nhận được kết quả phản hồi của Quý Cục, căn cứ theo quy định tại điểm 6 - điều 19 - Thông Tư 38/2018/TT-BTC (20/04/2018) thì thời hạn xác minh CO là 180 ngày.

Kính nhờ Quý Cục kiểm tra kết quả xác minh và phản hồi cho chúng tôi kết quả xác minh để chúng tôi có thể tiến hành các thủ tục tiếp theo.

Trả lời:

 Qua rà soát hệ thống nội bộ, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai nhận thấy ngày 28/05/2019, Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2305/JFE ngày 23/05/2019 của Quý Công ty v/v xác minh C/O mẫu E có nội dung liên quan đến 03 C/O mẫu E mà Công ty đã đề cập vướng mắc nêu trên.

 Ngày 04/06/2019, Tổng cục Hải quan đã có công văn phúc đáp số 1744/GSQL-GQ4 thông báo Quý công ty về việc chưa có kết quả xác minh C/O mẫu E.

 Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai sẽ phối hợp Tổng cục Hải quan và có thông báo cho Công ty biết khi nhận được kết quả xác minh từ cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc.

 

 

Câu 13:

* Kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu:

Ngày 29/03/2019, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 765/QĐ-BCT về việc ban hành danh mục các mặt hàng đã được cắt giảm kiểm tra chuyên ngành, theo đó, rất nhiều mặt hàng thép nhập khẩu của công ty chúng tôi thuộc danh sách được cắt giảm này.

Tuy nhiên, chúng tôi có hỏi ý kiến Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Sở Khoa học Công nghệ Đồng Nai, chúng tôi được yêu cầu là tiếp tục đăng ký kiểm tra chất lượng như cũ (Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN-31/12/2015).

Lý do: quyết định số 765/QĐ-BCT chỉ do Bộ Công Thương ban hành, việc kiểm tra chất lượng thép là áp dụng theo Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN, do đó, cần chờ ý kiến của Bộ KHCN.

Kính xin quý Cục kiểm tra và phản hồi giúp chúng tôi, chúng tôi có cần phải tiếp tục đăng ký kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu theo Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN nữa không.

Trả lời:

 - Do Công ty không nêu cụ thể về chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mã HS mặt hàng thép nhập khẩu của Công ty nên chúng tôi không thể trả lời chi tiết. Tuy nhiên, Công ty có thể tham khảo Thông tư số 18/2017/TT-BCT ngày 21/9/2017 của Bộ Công thương về việc bãi bỏ một số điều của thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 để xác định mặt hàng nhập khẩu của mình có thuộc diện quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu hay không.

 

Câu 14:

Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực cho thuê kho (kho trần, không cung cấp kèm các dịch vụ logistics).

Chúng tôi được biết quy định đối với kho ngoại quan, trong vòng 6 tháng không có hàng hóa ra vào kể từ ngày cấp giấy phép thì sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động kho ngoại quan.

Tuy nhiên, với trường hợp công ty chúng tôi thì quy định này được áp dụng với thời gian công ty chúng tôi có giấy phép hay thời gian có doanh nghiệp logistics bắt đầu vào thuê kho chúng tôi?

Trả lời:

 Căn cứ điểm c khoản 6 điều 82 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ; điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 68/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ thì một trong các trường hợp chấm dứt hoạt động kho ngoại quan là quá thời hạn 06 tháng kể từ khi có quyết định công nhận nhưng doanh nghiệp không đưa kho ngoại quan vào hoạt động.

 Do vậy, đối với trường hợp Công ty nêu thì thời gian được tính kể từ khi có quyết định công nhận KNQ.

 

Câu 15:

Hiện tại khu vực Long Thành đã có dự án về kho ngoại quan hay chưa?

Thời gian dự kiến đi vào hoạt động của kho ngoại quan (nếu có) này là khi nào?

Việc thành lập kho ngoại quan tại Long Thành có phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh và Chính phủ hay không?

Trả lời:

- Hiện tại trên địa bàn huyện Long Thành có các kho ngoại quan đã đi vào hoạt động sau:

 1./ Kho ngoại quan của Công ty cổ phần Nguyên Cường, vị trí: Lô M, Khu công nghiệp An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

 2./ Kho ngoại quan của Chi nhánh Công ty TNHH Cà Phê Vĩnh An tại Đồng Nai, vị trí: Đường số 3, Khu công nghiệp Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

 3/ Kho ngoại quan của Công ty TNHH Logistics Sojitz Việt Nam, vị trí: Khu Công nghiệp Long Đức, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

 4./ Kho ngoại quan của Công ty TNHH Katoen Natie Việt Nam, vị trí: Lô A, đường số 5, khu công nghiệp An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

- Việc thành lập các kho ngoại quan trên được thành lập dựa trên phê duyệt theo quy hoạch chung về khu công nghiệp, kho ngoại quan của UBND tỉnh Đồng Nai.

 

Câu 16:

Về vấn đề kho ngoại quan, công ty chúng tôi đã tham khảo Nghị định 68/2016/NĐ-CP nhưng vẫn chưa nắm rõ được hình thức thủ tục đăng ký và quản lý "kho ngoại quan cho thuê" (doanh nghiệp có kho ngoại quan sẽ cho doanh nghiệp khác thuê lại, không có nghiệp vụ quản lý vận hành) có khác với hình thức kho ngoại quan (doanh nghiệp sở hữu kho sẽ tự vận hành và quản lý) thông thường hay không?

Trả lời:

 Căn cứ điểm d khoản 1 điều 82 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì một trong những điều kiện thành lập kho ngoại quan là Chủ kho ngoại quan phải có hệ thống sổ sách kế toán được ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chí theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho và được nối mạng trực tiếp với hải quan quản lý kho ngoại quan.

 Theo đó, chủ kho ngoại quan trực tiếp quản lý vận hành kho, không có quy định cho phép chủ kho ngoại quan cho doanh nghiệp khác thuê lại để quản lý vận hành kho.

 

Câu 17:

Hiện nay lệ phí Hải quan (LPHQ) vẫn chưa thể đóng được cho từng Tờ khai (TK) xác định nên Hải quan chỉ có thể nhập theo TK trừ lùi. Trường hợp DN sử dụng nhiều forwarder khó biết chính xác lệ phí Hải quan có nhập chính cho TK đó hay không. Kiến nghị nâng cấp hệ thống để DN có thể chọn đóng LPHQ theo số TK chính xác.

Trả lời:

 Căn cứ Điều 5 Thông tư 274/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính, thì:

 “1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo từng lần phát sinh trước khi thông quan, giải phóng hàng, phương tiện vận tải quá cảnh hoặc khi đề nghị cơ quan hải quan áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

 2. Trường hợp đăng ký tờ khai nhiều lần trong tháng, người nộp phí, lệ phí đăng ký với tổ chức thu phí thực hiện nộp phí theo tháng.

 Căn cứ danh sách các tờ khai phải nộp phí, lệ phí do cơ quan hải quan thông báo. Chậm nhất trong thời gian 10 ngày đầu của tháng tiếp theo người nộp phí, lệ phí phải kê khai các thông tin liên quan đến số tiền phải nộp cho từng loại phí, lệ phí….

 4. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc nhà nước hoặc tài khoản của tổ chức được ủy nhiệm thu tại ngân hàng thương mại

 Hiện nay, Ngành Hải quan đã triển khai Hệ thống cổng thanh toán điện tử và thông quan 24/7, Người khai hải quan thực hiện nộp thuế, nộp LPHQ theo từng tờ khai. Doanh nghiệp vào website của TCHQ: https://www.customs.gov.vn (Cổng thanh toán điện tử và thông quan 24/7) để thực hiện.

 

Câu 18:

Liệu HQ có thể xử lý TK điện tử nhanh hơn không: hiện nay TK DN truyền có đính kèm chứng từ điện tử đầy đủ thì thời gian thông quan có khi 2-3 tiếng sau mới được duyệt.

Trả lời:

 Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai ghi nhận sự việc nêu trên. Trường hợp cụ thể khi phát sinh, đề nghị doanh nghiệp liên hệ ngay với Tổ xử lý vướng mắc tại Chi cục (do Chi cục trưởng làm Tổ trưởng) để phối hợp kiểm tra, khắc phục.

 

 

Câu 19:

CV 9063/TCHQ-GSQL 05/10/2015 hướng dẫn NK hàng mới không phải ghi hàng mới 100%, nhưng có lúc HQ vẫn yêu cầu DN phải ghi rõ là hàng mới 100% thì mới duyệt TK.

Trả lời:

 Căn cứ điểm 5 công văn số 9063/TCHQ-GSQL ngày 05/10/2015 của Tổng cục Hải quan trả lời vướng mắc về thủ tục hải quan, theo đó quy định: “5. Về cách thức khai báo nội dung “mô tả hàng hóa”:

 Việc cơ quan hải quan yêu cầu khai báo tình trạng hàng mới, hàng cũ (hàng đã qua sử dụng) để thực hiện chính sách quản lý mặt hàng do các Bộ, Ngành quy định. Do một tờ khai hải quan có nhiều dòng hàng với chính sách mặt hàng khác nhau, cơ quan chấp nhận các cách thức khai báo như sau:

 - Đối với hàng mới, hàng chưa qua sử dụng: không bắt buộc phải khai báo “hàng mới 100%””

 Như vậy, không bắt buộc Công ty phải khai báo “hàng mới 100%”.

 

Câu 20:

Hủy phế liệu, phế phẩm: đề nghị cơ quan HQ có thể áp dụng quản lý rủi ro như TKXNK hay không xét miễn giám sát hay không vì nhiều năm DN đều chấp hành tốt khai báo hủy và tiến hành hủy đúng theo quy định và lần nào cơ quan HQ cũng đến kiểm tra giám sát.

Trả lời:

 Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính, cơ quan hải quan giám sát trực tiếp việc tiêu hủy phế liệu trừ những trường hợp phế liệu tiêu hủy của doanh nghiệp ưu tiên hoặc phế liệu, phế phẩm có trị giá dưới 1 triệu đồng hoặc tiền thuế dưới 50.000 đồng mới không chịu sự giám sát của hải quan.

 

Câu 21:

Gần đây khi khai báo hải quan điện tử VNACCS, công ty chúng tôi được yêu cầu phải cung cấp (gõ) số CAS của tất cả các thành phần có trong MSDS của sản phẩm nhập khẩu vào mục "Mô tả hàng hóa". Tuy nhiên, vì lý do bí mật công nghệ nên một số nhà cung cấp không thể tiết lộ số CAS cho chúng tôi, mà số CAS chỉ được thể hiện trong MSDS là "Trade Secret"  (vui lòng xem hình bên cạnh).

Vậy xin cho chúng tôi hỏi dựa trên cơ sở/qui định nào bắt buộc chúng tôi phải cung cấp CAS của tất

cả các thành phần có trong MSDS?

Chúng tôi đã nghiên cứu các qui định bên dưới nhưng không tìm thấy nội dung nào ghi rõ yêu cầu phải cung cấp CAS:

- Nghị định 113/2017/ND-CP

- Thông tư 38/2015/TT-BTC

- Thông tư 39/2018/TT-BTC

- Công văn 1372/HC-VP

Trả lời:

 Trường hợp cụ thể Công ty nêu liên quan việc khai báo mặt hàng là hóa chất. Theo quy định tại điểm 1.78 Phụ lục II Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chỉ tiêu thông tin về “Mô tả hàng hóa” khai báo đối với tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu thì doanh nghiệp phải khai báoquy cách phẩm chất, thông số kỹ thuật, thành phần cấu tạo” của sản phẩm để áp dụng chính sách quản lý theo đúng quy định khi xác định một mặt hàng là hỗn hợp của nhiều chất mà trong đó chưa biết có hay không có chứa chất thuộc Danh mục tiền chất công nghiệp nhóm 1 và nhóm 2 thuộc Phụ lục I và Danh mục hóa chất phải khai báo thuộc Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 113. Do đó, trường hợp Công ty khi nhập khẩu hàng hóa là hóa chất chỉ phải khai báo “quy cách phẩm chất, thông số kỹ thuật, thành phẩn cấu tạo”.

 

Câu 22:

Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) nhâp khẩu nguyên liệu từ nước ngoài và thị trường trong nước để sản xuất xuất khẩu. Sau khi sản xuất, DNCX sẽ bán thành phẩm ra nước ngoài và một ít vào nội địa. DNCX mở tờ khai xuất khẩu. Doanh nghiệp nôi địa mở tờ khai nhập khẩu và đã đóng thuế VAT, thuế nhập khẩu (nếu có). Đối với thành phẩm từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu để SXXK bán vào nội địa thì cơ quan Hải quan có truy thu thuế không?

Trả lời:

 Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016, quy định đối tượng chịu thuế, thì: “2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước”.

Theo đó, hàng hóa do DNCX sản xuất bán vào nội địa, DNCX mở tờ khai xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế, Doanh nghiệp nội địa mở tờ khai nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế.

 

Câu 23:

Công ty chúng tôi là DNCX, có lắp đặt dây chuyền sản xuất mới. Dự kiến, doanh nghiệp sẽ sử dụng một lượng nguyên liệu để chạy thử nghiệm sản xuất. Tại thời điểm nhập khẩu công ty chúng tôi chưa xác định được lượng nguyên liệu thực tế sử dụng để chạy sản xuất thử nghiệm sản phẩm. Do đó Doanh nghiệp đã mở tờ khai nhập khẩu theo loại hình E11/E15.

Sau khi chạy thử nghiệm sản phẩm xong, công ty chúng tôi xác định được lượng nguyên liệu thực tế dùng để chạy thử nghiệm. Lượng nguyên liệu này đã hình thành một phần vào thành phẩm và một phần vào phế liệu. Như vậy, đối với lượng nguyên liệu dùng để chạy thử nghiệm này, Doanh nghiệp có phải khai báo thay đổi loại hình nhập khẩu hay không? Hay chỉ ghi nhận vào báo cáo quyết toán cuối năm?

Doanh nghiệp có phải nộp thuế cho lượng nguyên liệu chạy thử này không?

Trả lời:

1. Trường hợp nguyên liệu đã tạo thành thành phẩm:

 Căn cứ Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

 - Doanh nghiệp không phải khai báo thay đổi loại hình nhập khẩu nguyên liệu ban đầu.

 - Trường hợp đã xuất khẩu thành phẩm: Doanh nghiệp không phải nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất ra thành phẩm đã xuất khẩu

 - Trường hợp bán thành phẩm vào nội địa: DNCX mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ, doanh nghiệp nội địa mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng và thực hiện chính sách thuế theo qui định về hàng hóa nhập khẩu.

2. Trường hợp nguyên liệu đã tạo thành phế liệu:

 - Đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa: DNCX làm thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp nội địa mở tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu theo loại hình tương ứng và thực hiện chính sách thuế theo qui định về hàng hóa nhập khẩu.

3. Doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo quyết toán nguyên liệu nhập khẩu này theo năm tài chính

 

Câu 24:

(Câu hỏi về Tạm nhập máy móc thuộc ngành công nghệ thông tin như máy tính, máy in, CPU).

Công ty chúng tôi định kỳ hàng tháng, hàng năm có TẠM NHẬP  một số máy móc  từ Nhật Bản, các máy dùng để  hiệu chuẩn các máy móc đang hoạt động tại Việt Nam.

Trong các máy này sẽ có máy tính, máy in, CPU, màn hình, dùng để phân tích và đọc kết quả hiệu chuẩn.

Các máy tính, máy in, CPU, màn hình này là hàng đã qua sử dụng (do dùng hiệu chuẩn trong nhiều năm, và dùng cho tất cả các công ty tập đoàn trên toàn cầu).

Tuy nhiên theo thông tư quy định, thì các mặt hàng công nghệ thông tin đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu (TẠM NHẬP cũng bị cấm).

Vậy cho hỏi chúng tôi phải làm như thế nào để có thể tạm nhập các mặt hàng trên ?

* Trường hợp tương tự, sau khi chúng tôi mua CPU mới về kiểm tra máy móc thiết bị, thì CPU này bị hư.

Trong thời gian chờ người bán thay thế CPU khác, thì người bán có cho chúng tôi mượn 1 cái CPU (đã qua sử dụng) dùng tạm thời cho kịp tiến độ sản xuất.

Vậy trường hợp này chúng tôi có được TẠM NHẬP CPU đã qua sử dụng này hay không ?

Trả lời:

 - Căn cứ phần II phụ lục I - DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU đính kèm Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

 - Căn cứ Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-TTTTT ngày 15/10/2018 của Bộ Thông tin Truyền thông: mặt hàng “HS: 8471: Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng;…” thuộc mặt hàng cấm nhập khẩu.

 * Như vậy, mặt hàng: Máy tính, máy in, CPU, màn hình đã qua sử dụng thuộc đối tượng bị cấm nhập khẩu

 - Căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định.

“Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

3. Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định cho phép xuất khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu; cho phép nhập khẩu hàng hóa cấm nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh.”

  Để được nhập khẩu hàng hóa cấm nhập khẩu nhắm mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh, Công ty có thể xin phép Thủ tướng Chính phủ.

 - Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phù quy định.

“Điều 15. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác

1. Trừ trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân được tạm nhập hàng hóa vào Việt Nam theo hợp đồng ký với nước ngoài để phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác trong một khoảng thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam”

 * Như vậy, việc tạm nhập hàng hóa thuộc diện cấm nhập khẩu cũng không được phép thực hiện, trừ trường hợp có ý kiến của Thủ Tướng Chính phủ.

 

Câu 25:

Doanh nghiệp nhập khẩu cùng một mặt hàng theo hai loại hình tờ khai khác nhau cho hai mục đích: sử dụng nội bộ sản xuất (A12) & bán trực tiếp cho khách hàng (A41).

Doanh nghiệp đã hoàn tất đóng thuế cho nhà nước.

Hải quan đã phản hồi đối với hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai A41, doanh nghiệp có thể chuyển sang sử dụng cho sản xuất mà không phải thực hiện thêm thủ tục nào khác.

Đối với hàng hóa đã nhập khẩu theo tờ khai A12, doanh nghiệp có được chuyển đổi mục đích từ sử dụng nội bộ sản xuất sang bán trực tiếp cho khách hàng không?

Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục gì?

Trả lời:

- Căn cứ Bảng mã loại hình đính kèm công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 1/4/2015 của Tổng cục Hải quan:

 - Loại hình A12: Nhập kinh doanh sản xuất

 - Loại hình A41: Nhập kinh doanh của Doanh nghiệp nước ngoài (sử dụng trong trường hợp Doanh nghiệp nước ngoài (bao gồm DNCX) thực hiện nhập hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất).

Cả hai loại hình nhập khẩu trên, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chính sách thuế trước khi thông quan hàng hóa.

Do đó, Doanh nghiệp có thể chuyển đổi hàng hóa nhập khẩu từ loại hình A41 sang sản xuất như hàng hóa nhập khẩu loại hình A12 mà không phải làm thù tục hải quan. Tuy nhiên, đối với trường hợp ngược lại khi chuyển hàng hóa nhập khẩu để sản xuất loại hình A12 sang bán trực tiếp vào Việt Nam như hàng hóa nhập khẩu A41, Doanh nghiệp phải đăng ký thực hiện quyền nhập khẩu loại hàng hóa đó trên giấy chứng nhận đầu tư (hoặc giấy đăng ký kinh doanh) và cũng không phải làm thủ tục hải quan.   

 

Câu 26

Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN quy định C/O form D có hiệu lực trong trong vòng mười hai (12) tháng kể từ ngày cấp, và phải được nộp cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu trong thời hạn đó. Tuy nhiên, theo quy định của Hải quan VN, doanh nghiệp chỉ được nợ C/O form D trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai Hải quan. Vì sao lại có sự khác biệt về thời hạn nộp C/O như vậy?

Trả lời:

 Tại khoản 1 Điều 14 Phụ lục VII Thông tư 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công Thương quy định về thời hạn hiệu lực của C/O;

 Tại Điều 7 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định về thời điểm nộp C/O;

 Đây là 02 khái niệm khác nhau, theo đó người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) còn thời hạn hiệu lực (12 tháng) tại thời điểm làm thủ tục hải quan quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 38/2018/TT-BTC.(thời hạn 30 ngày).

 

Câu 27

Cơ quan cấp C/O form D của Thái Lan chưa cập nhật HS code version 2017 cho Việt Nam nên chỉ có thể thể hiện HS code version AHTH 2012 trên C/O form D. Điều này có ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O form D hay không?

Trả lời:

 Căn cứ Điều 5 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 quy định về áp dụng điều ước quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến hải quan;

 Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết luật quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa thì việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó;

 Căn cứ khoản 2 Phụ lục IIA– Quy tắc cụ thể mặt hàng Ban hành kèm theo Thông tư 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công Thương thì Phụ lục 2 này được xây dựng dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa phiên bản 2012.

 Thông tư 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN đến nay vẫn còn hiệu lực. Điều này đồng nghĩa với việc khai báo mã HS trên C/O form D là mã HS dựa trên AHTN phiên bản 2012 của nước nhập khẩu vẫn không trái ngược với quy định.

 Theo đó, trường hợp C/O form D của Thái Lan thể hiện HS code version AHTH 2012 có mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với hàng hóa khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu và bản chất xuất xứ không thay đổi thì được xem là khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại điểm h khoản 6 Điều 15 Thông tư 38/2018/TT-BTC.

 

Câu 28

Doanh nghiệp tự tra cứu ở đâu để có thể tham khảo Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá & mức giá tham chiếu kèm theo?

Trả lời:

 Căn cứ khoản 2 Điều 22 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, thì: “ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu là cơ sở để cơ quan hải quan so sánh, đối chiếu, kiểm tra trị giá khai báo của người khai hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quan theo quy định, không sử dụng để áp đặt trị giá hải quan, được lưu hành nội bộ và sử dụng thống nhất trong ngành Hải quan”.

 

Câu 29:

Công ty Plus công nghiệp VN là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chuyên sản xuất các loại văn phòng phẩm. Công ty đang nhập khẩu một số vật tư sắt từ Trung Quốc dùng để sản xuất bấm ghim bán thị trường nội địa nhưng gặp khó khăn vì mã HS Code ghi C/O Form E từ Nhà cung cấp là 8473.4, mã HS Code HQ yêu cầu khai báo theo kết quả giám định của Cục kiểm định HQ là 8205.9. Công ty có yêu cầu NCC điều chỉnh mã HS trên C/O theo mã HS Code mà Hải Quan yêu cầu nhưng NCC từ chối vì mã HS Code 8473.4 đúng theo phân loại của Hải Quan Trung Quốc. Hiện tại, Hải Quan vẫn giải quyết cho doanh nghiệp nhập hàng và hưởng ưu đãi theo C/O. Công ty mong muốn HQ tiếp tục cho doanh nghiệp hưởng ưu đãi theo C/O.

Trả lời:

 Căn cứ khoản 1 Điều 17 Phụ lục 2 Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương;

Căn cứ điểm h khoản 6 Điều 15 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính;

 Theo đó, trường hợp có sự khác biệt mã số trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa và hàng hóa thực tế nhập khẩu phải phù hợp với mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì được xem là trường hợp khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp cụ thể của Công ty nêu đã được cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan xem xét giải quyết chấp nhận C/O.

 

Câu 30:

Công ty đang nhập Giấy làm vỏ bìa đựng hồ sơ từ Nhật, mã HS khai báo là: 48059310 với thuế suất NK là 10% - Giấy và bìa nhiều lớp / Multi-ply paper and paperboard, căn cứ theo kết quả giám định tại Trung Tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (Quatest 3) mà Công ty tự đi giám định trước đó. Thời điểm 03/2018 bên hải quan Biên Hòa có yêu cầu giám định mặt hàng này và kết quả từ Bộ Tài Chính – Tổng Cục Hải quan vào 05/2019, mã HS 4802.58.40 với thuế suất MFN 20% - Giấy nhiều lớp /Multi-ply paper.

Công ty mong muốn bên Cục Hải quan Đồng Nai – Chi cục Hải quan Biên Hòa xem xét cho Công ty được miễn: Ấn định thuế đối với các tờ khai loại hình nhập kinh doanh (A12) có trước thời điểm kết quả giám định của Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan ban hành, đồng nghĩa với việc không phát sinh chậm nộp thuế và phạt vi phạm hành chánh đối với trường hợp này.

 

Trả lời:

- Căn cứ Khoản 1 Điều 17 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23//06/2014, thì:  “Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; hỗ trợ hoạt động phòng, chống buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 sửa đổi, bổ sung quy định như sau:

 + Khoản 2 Điều 7, thì: Người nộp thuế có nghĩa vụ:  “Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế

 + Khoản 2 Điều 30 quy định nguyên tắc khai thuế và tính thuế: “Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ”.

- Căn cứ khoản 3 Điều 24 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018, thì: “Cơ quan hải quan lựa chọn thực hiện phân tích, giám định cho các lô hàng tiếp theo trên cơ sở quản lý rủi ro”.

 Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 155/2016/TT-BTC ngày  01/12/2016 của Bộ Tài chính: v/v không xử phạt vi phạm hành chính khi khai sai lần đầu được quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ được áp dụng đối với trường hợp người khai hải quan lần đầu làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó đã khai đúng tên hàng hóa thực xuất, thực nhập theo quy định về khai hải quan nhưng người khai sai mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; khai sai thuế suất, mức thuế đối với hàng hóa đó theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan”.

 Trường hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa nhiều lần và sử dụng kết quả giám định tại Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 (Quatest 3) do Công ty tự đi giám định trước đó để khai hải quan. Đến tháng 3/2018, cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu trưng cầu phân tích, phân loại phát hiện có sai lệch dẫn đến chênh lệch thuế thì ngoài việc Công ty phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền chậm nộp theo quy định trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm thì còn bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan.

 

Câu 31:

Xin định nghĩa rõ những mặt hàng nào thuộc loại hình A12 (Nhập khẩu Công cụ, Dụng cụ)

Ví dụ vướng mắc hiện tại của công ty: Theo công văn số 1025/HQĐNa-GSQL định nghĩa quần áo, giày dép, găng tay, ... thuộc nhóm công cụ, dụng cụ. Nhưng theo doanh nghiệp quản lý lại thuộc nhóm Nhập Khẩu Vật Tư Tiêu Hao (E11 & E15).

Vì thế danh mục Nguyên phụ Liệu trong báo cáo Quyết Toán (Kế Toán) cuối năm của Công ty sẽ khác với danh mục báo cáo của Hải quan (E11 & E15)

Trả lời:

 Công văn số 1025/HQĐNa-GSQLngày 29/5/2019 của Cục Hải quan Đồng Nai hướng dẫn các doanh nghiệp về việc khai báo hải quan và thực hiện báo cáo quyết toán đối với vật tư tiêu hao, công cụ, dụng cụ trên cơ sở các văn bản pháp lý sau:

 - Loại hình nhập khẩu A12:  Căn cứ Bảng mã loại hình ban hành kèm theo công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Bộ Tài chính quy định mã loại hình A12 Nhập kinh doanh sản xuất: sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần; nhập kinh doanh nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất (trừ GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan); hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; doanh nghiệp nội địa nhập kinh doanh hàng hóa tại khu phi thuế quan, DNCX hoặc doanh nghiệp kinh doanh tại chỗ.

 - Công cụ, dụng cụ:  Căn cứ quy định tại Điều 26 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp thì công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định. Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ như: các đà giáo, ván, khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp; búa, kìm, cờ lê, mỏ lết; phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng; quần áo, giầy dép chuyên dùng để làm việc...

 - Vật tư tiêu hao:  Căn cứ Điều 54 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính,  vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu bao gồm vật tư làm bao bì, đóng gói và vật tư tiêu hao. Theo đó, vật tư tiêu hao nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hiểu là vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất nhưng không chuyển hóa thành sản phẩm hoặc cấu thành thực thể sản phẩm xuất khẩu, ví dụ như:  phấn vẽ trên vải trong ngành may mặc; hóa chất làm sạch bề mặt vi mạch trong ngành công nghiệp điện tử.

* Như vậy, căn cứ các qui định trên và thực tế hoạt động sản xuất của Công ty  để xác định hàng hóa nào là vật tư tiêu hao và hàng hóa nào là công cụ, dụng cụ. Tuy nhiên, đối với vật tư tiêu hao, công ty phải thực hiện báo cáo quyết toán cho cơ quan Hải quan và phải đảm bảo thống nhất giữa sổ sách kế toán của Công ty và dữ liệu khai báo với cơ quan hải quan.

 

Câu 32:

Hệ thống HQ tại Cửa khẩu – đôi khi không ghi nhớ được Tờ khai đã qua khu vực giám sát. Nên Doanh nghiệp phải nhờ Hải quan cửa khẩu xác nhận thực Xuất/ Nhập.

Trả lời:

 Căn cứ điều 52đ thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015,  được sửa đổi bổ sung tại Khoản 32 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Bộ Tài chính, quy định:

 “Điều 52đ. Quy định về phối hợp, trao đổi thông tin và khi Hệ thống gặp sự cố

….3. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và Hệ thống của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, địa điểm không trao đổi được thông tin (sau đây gọi là Hệ thống gặp sự cố)

 a) Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, địa điểm:

 a.2) Căn cứ danh sách hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát đã có xác nhận của Chi cục Hải quan hoặc thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan do cơ quan hải quan cung cấp để cho phép hàng hóa xuất khẩu được xếp lên phương tiện vận tải, hàng hóa nhập khẩu đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan;

 a.3) Cập nhật thông tin hàng hóa đã đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan ngay khi Hệ thống được khắc phục sự cố.

 b) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

 b.1) Tổng cục Hải quan bố trí bộ phận hỗ trợ (Help Desk) để tiếp nhận thông tin phản ánh về sự cố, hướng dẫn và xử lý sự cố theo quy định;

 b.2) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi Hệ thống gặp sự cố bố trí cán bộ kỹ thuật tiếp nhận và xử lý sự cố Hệ thống 24/7; chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử, có văn bản thông báo gửi doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, địa điểm về việc Hệ thống gặp sự cố để phối hợp xử lý và đảm bảo không gây ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, xuất nhập cảnh phương tiện vận tải;”

* Như vậy, Văn bản pháp luật đã qui định rõ ràng trách nhiệm của đơn vị kinh doanh kho bãi và cơ quan Hải quan trong việc thực hiện các biện pháp phối hợp để xử lý và đảm bảo không gây ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, xuất nhập cảnh phương tiện vận tải.   

 

Câu 33:

Đề nghị hỗ trợ doanh nghiệp được thanh toán ngay tại Cơ quan Hải quan cho lệ phí tờ khai hải quan ngay khi mở tờ khai (20.000 VNĐ/ tờ khai), thay vì chuyển khoản qua Ngân hàng trong một số trường hợp (Fujitsu Việt Nam).

Trả lời:

 Căn cứ khoản 4 Điều 5 Thông tư 274/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính, thì: “Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc nhà nước hoặc tài khoản của tổ chức được ủy nhiệm thu tại ngân hàng thương mại

 Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 2545/2016/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 v/v phê duyệt đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020.

 Căn cứ Điều 3 Thông tư 328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước quy định như sau :

 “1. Việc tổ chức thu NSNN được thực hiện theo quy định của Luật NSNN, Luật Quản lý thuế và quy định khác của pháp luật về thu NSNN. Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, kể cả các tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào NSNN qua tài khoản của KBNN tại NHTM hoặc nộp trực tiếp vào KBNN theo đúng quy định hiện hành của pháp luật; trường hợp không nộp hoặc chậm nộp mà không được pháp luật cho phép thì bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.

 2. Về nguyên tắc, các khoản thu NSNN phải được nộp qua ngân hàng hoặc nộp trực tiếp tại KBNN. Trường hợp ở những địa bàn có khó khăn trong việc nộp qua ngân hàng hoặc nộp trực tiếp tại KBNN hoặc không tố chức thu tiền tại địa điểm làm thủ tục hải quan, thì cơ quan thu được trực tiếp thu hoặc ủy nhiệm cho tổ chức thu tiền mặt từ người nộp NSNN và sau đó, phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào KBNN theo quy định tại Thông tư này

 Căn cứ quy định trên thì các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác được tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thực hiện nộp qua tài khoản của KBNN tại NHTM hoặc nộp trực tiếp vào KBNN theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai không thuộc địa bàn có khó khăn nên đề nghị của Công ty được nộp LPHQ bằng tiền mặt cho cơ quan Hải quan là không phù hợp.

Hiện nay, Ngành Hải quan đã triển khai Hệ thống cổng thanh toán điện tử và thông quan 24/7, Người khai hải quan thực hiện nộp phí, lệ phí theo từng lần phát sinh hoặc thực hiện nộp phí theo tháng bằng hình thức chuyển khoản qua kênh giao dịch điện tử vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc nhà nước hoặc Ủy nhiệm cho Ngân hàng thương mại trích từ tài khoản của Công ty để nộp LPHQ theo quy định.

 

Câu 34:

Doanh nghiệp đã, đang và sẽ bị vướng về sự khác biệt HS code giữa C/O và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi giữa các nước.

a.         Nguyên nhân:

-    Trong hiệp định thương mại ký kết giữa VN với các nước (cụ thể Nhật Bản, ASEAN), VN sử dụng HS2007, HS2012.

-    Trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa VN và các nước (cụ thể giai đoạn 2018-2023) thì HS code hoàn toàn không có hoặc thay đổi so với HS code đã ký kết hoặc thay đổi HS code cho 2 số cuối.

b.         Ảnh hưởng đến DN:

-    Doanh nghiệp phải đóng thuế không được ưu đãi trong khi chờ đợi giải quyết

-    Doanh nhiệp phải tự đi giải trình với tất cả các cấp: Chi cục HQ, Cục HQ, Tổng cục HQ, Bộ Công Thương.

-    Mất nhiều thời gian để đi lại giải trình không những của nhân viên mà còn của Ban Giám Đốc.

-    Gây bối rối, hiểu nhầm không những đối với Cty tại VN mà còn đối với công ty mẹ.

c.Đề nghị

-    Cập nhật và thống nhất HS code giữa Hiệp Định và Biểu thuế ưu đãi.

-    Hải quan nên linh động giải quyết trong vấn đề này, không thể để DN bị động vì sự việc này nằm ngoài tầm giải quyết của DN.

Trả lời:

 Căn cứ Điều 5 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 quy định:

Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến hải quan

 1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

 2. Đối với những trường hợp mà Luật này, văn bản pháp luật khác của Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên chưa có quy định thì có thể áp dụng tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến hải quan, nếu việc áp dụng tập quán và thông lệ quốc tế đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

 Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ thì việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó.

 Căn cứ khoản 2 phụ lục 2 Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-BCT ngày 08/12/2008 của Bộ Công Thương Ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóaMẫu AJ để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản thì Phụ lục này dựa trên cơ sở Hệ thống Hài hoà đã được sửa đổi ngày 01 tháng 01 năm 2002.

 Theo các quy định nêu trên, Quyết định số 44/2008/QĐ-BCT đến nay vẫn còn hiệu lực. Điều này đồng nghĩa với việc khai báo mã HS trên C/O form AJ là mã HS (2007, 2012) của nước nhập khẩu (theo trình bày của doanh nghiệp) vẫn không trái ngược với quy định.

 Do đó, trường hợp mã HS trên C/O mẫu JV theo hệ thống hài hòa năm 2007, 2012 khác với mã HS theo khai báo trên tờ khai thì có thể xem là trường hợp khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O nếu sự khác biệt mã số trên C/O với mã số trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa và hàng hóa thực tế nhập khẩu phải phù hợp với mô tả hàng hóa trên C/O quy định tại điểm h khoản 6 Điều 15 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.

 Trường hợp còn phát sinh vướng mắc, đề nghị Công ty gửi hồ sơ cụ thể về Phòng Giám sát quản lý – Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai để kiểm tra và sẽ có văn bản trả lời Công ty được biết.

 

Câu 35:

Cập nhật thông tin của chứng thư tự cấp bị trễ.

a.Sự việc:

-    Khách hàng cung cấp chứng thư tự cấp

-    Phía HQVN từ chối vì thông tin trên hệ thống không tìm thấy

-    DN đề nghị người bán cung cấp các chứng từ chứng minh thông tin đã được cập nhật và được phê chuẩn bởi tổ chức được ủy quyền bao gồm thông tin đã được thông báo cho tổ chức được ủy quyền tại VN.

-    Tuy nhiên, khi DN nộp cho toàn bộ chứng từ cho HQ cũng chưa được giải quyết vì trên hệ thống chưa được cập nhật.

-    Hoặc DN phải chờ vì lý do “Chờ xác minh”

b.         Ảnh hưởng đến DN

-    DN phải đóng thuế trong khi chờ kết quả xác minh hoặc upload lên hệ thống

-    DN bối rối không biết những lô hàng tới nên yêu cầu khách hàng cung cấp CO form D hay tự cấp.

c. Đề nghị

-    Cập nhật kịp thời thông tin lên hệ thống

-    Nên thông tin cho DN biết: lý do “xác minh”, thời gian trả lời kết quả.

Trả lời:

 Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BCT ngày 20/08/2015 của Bộ Công Thương quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN thì một trong những điều kiện để cơ quan hải quan xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN đối với hàng hoá nhập khẩu là các thương nhân được lựa chọn của các nước thành viên Bản ghi nhớ phải nằm trong danh sách được Bộ Công Thương thông báo cho cơ quan Hải quanmặt hàng được hưởng ưu đãi thuế quan phải nằm trong danh sách mặt hàng đã được nước thành viên Bản ghi nhớ thông báo cho Bộ Công thương.

 Cơ quan Hải quan chỉ xem xét chấp nhận các hoá đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ được phát hành bởi nhà xuất khẩu và mặt hàng trong danh sách được Bộ Công Thương thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 8 nêu trên.

 Trường hợp nhà xuất khẩu và mặt hàng nhập khẩu của Công ty chưa được nước thành viên Bản ghi nhớ thông báo thì cơ quan Hải quan sẽ tiến hành xác minh chứng từ tự chứng nhận xuất xứ tại cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá.

 Quá trình xác minh được thực hiện trong thời hạn không quá một trăm tám mươi (180) ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi văn bản đề nghị xác minh quy định tại khoản 6 Điều 19 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.

Ngay khi nhận được kết quả xác minh từ cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá, cơ quan Hải quan sẽ thông báo cho Công ty được biết./.

 

Câu 36:

Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019: Chiếu theo điều 1 thì công ty chúng tôi (là Doanh nghiệp chế xuất) có được nhập khẩu máy móc, thiết bị, khuôn đúc đã qua sử dụng theo hình thức tạm nhập tái xuất không?

Trả lời:

 - Căn cứ khoản 2  Điều 1 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/04/2019 của Chính phủ quy định thì Doanh nghiệp được nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng trong các trường hợp sau đây:

 + Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác quy định tại Điều 15 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương (trừ trường hợp tạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng gia công; trường hợp nhập khẩu để sản xuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư);

 + Thực hiện hợp đồng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng với thương nhân nước ngoài;

 + Mua bán giữa các doanh nghiệp trong khu chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; doanh nghiệp trong khu chế xuất bán tài sản thanh lý vào nội địa;

 Do Doanh nghiệp không nêu rõ mục đích sử dụng của hàng hóa tạm nhập tái xuất và nhập khẩu từ đâu để có thể trả lời chi tiết hơn. Đề nghị căn cứ vào mục đích nhập khẩu và qui định nêu trên để thực hiện.

 

Câu 37:

Theo Thông tư  số  38 /2015/TT-BTC ngày 23/5/2015. Điều 86: quy định thời hạn làm thủ tục hải quan: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu và sau khi hoàn thành việc giao nhận hàng hóa, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.

Công ty xin đề xuất thời hạn thêm là 30 ngày. Hiện nay hầu hết các công ty có cơ cấu tổ chức giống nhau: bộ phận mua hàng, bộ phận xuất nhập khẩu, bộ phận kế toán độc lập, vì vậy thông tin mua hàng không liên lạc chặt chẽ với bộ phận XNK do vậy trường hợp bên nhập hàng không mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng vẫn xảy ra. Cuối tháng BP Kế toán thanh toán công nợ kiểm tra chứng từ hóa đơn và tờ khai, đến lúc đó mới rà soát chặt chẽ được thì thời gian mở tờ khai lại quá hạn 15 ngày.

Trả lời:

 Theo quy định tại khoản 4 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính thì “Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.”

 Do đó, Công ty phải thực hiện việc mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ trong thời hạn theo quy định nêu trên.

 Cục Hải quan Đồng Nai ghi nhận ý kiến đề xuất của Công ty và sẽ kiến nghị với cấp trên khi góp ý, sửa đổi, bổ sung các Thông tư, Nghị định có liên quan.

 

II. TRONG HỘI NGHỊ: 12 CÂU HỎI (TỪ CÂU 38 ĐẾN 49).

 

Câu 38:

1/ Chứng từ thanh toán hàng nhập khẩu, xuất khẩu NPL loại hình kinh doanh sau đó xuất khẩu sản phẩm theo loại hình SXXK khi nộp hồ sơ hoàn thuế.

- Trên chứng từ thanh toán có cần phải đóng dấu, ký tên của ngân hàng không? Vì hiện nay ngân hàng gởi chứng từ thanh toán nhập khẩu, xuất khẩu đều qua Email nếu DN muốn ký tên, đóng dấu phải gởi ngược lại ngân hàng.

- Trên chứng từ thanh toán có cần phải ghi rõ số Inv hoặc số hợp đồng không? Vì chứng từ thanh toán xuất khẩu nhiều khách hàng không ghi rõ số inv được do trong 01 tháng có rất nhiều số Inv được thanh toán và hàng nhập khẩu cũng giống như vậy.

- Công văn 5628/NHNN-PC ngày 06/08/2013 của Ngân hảng nhà nước trả lời công văn 4757/TCHQ-TXNK ngày 15/8/2013 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc chứng từ thanh toán có còn hiệu lực không?

===> Vậy trường hợp HQ yêu cầu phải có những chứng từ trên nhưng ngân hàng không đồng ý đóng dấu ký tên và không ghi rõ số inv, công ty chúng tôi có thể làm bảng kê chứng từ thanh toán và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật được không?

2/ Khách hàng gởi cho công ty chúng tôi 01 số khuôn đúc đã qua sử dụng để ép các chi tiết nhựa và xuất cho khách hàng vậy:

- Khuôn đúc đã qua sử dụng có được phép nhập khẩu vào Việt Nam không?

- Nếu được phép nhập khẩu nhưng công ty nhập khẩu theo loại hình tạm nhập tái xuất và thời hạn tạm nhập trên 10 năm nhưng sau thời gian đó khách hàng yêu cầu hủy tại Việt Nam. Vậy công ty chúng tôi phải làm thủ tục hải quan như thế nào và nộp những loại thuế nào, có bị phạt chậm nộp không?

3/ Chuyển tiêu thụ nội địa hàng sản xuất xuất khẩu (E31) Nguyên phụ liệu dư thừa hoặc hư hỏng trong quá trình sản xuất công ty xin chuyển tiểu thụ nội địa theo Điều 21 Thông tư 39/2018/TT-BTC ghi rõ số tờ khai nhập khẩu ban đầu.

- Khi mở tờ khai chuyển tiêu thụ nội địa (A42) nguyên phụ liệu nhập khẩu còn tồn có cần phải lấy đúng với số tờ khai nhập khẩu ban đầu hay lấy tờ khai nhập khẩu nào cũng được miễn sao đúng tên hàng là được?

-VD : NPL nhập khẩu mã A nhập về tháng 3/2019 inv1 thuộc tờ khai nhập khẩu số 1 nhưng lấy inv 2 thuộc TKNK số 2 (khi mở TKA42 ghi trên phần tên hàng và số TKNK) có được không?

4/ Khai bổ sung đơn giá trên tờ khai xuất khẩu có được không? Nếu không khai sẽ ảnh hưởng trị giá khi khách hàng phải thanh toán cho công ty nhưng khi khai bổ sung hải quan từ chối vì không có cơ sở chấp thuận. Vậy có được khai bổ sung khi bị sai đơn giá không?

5/ Khi tờ khai bị luồng đỏ, hải quan đã kiểm hóa, niêm phong xong thì hàng hóa có thể lên sân bay (hoặc cảng) sau 1 đến 2 ngày được không?

Trả lời:

1/ Chứng từ thanh toán hàng nhập khẩu, xuất khẩu:

Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định: “Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan”.

Căn cứ khoản 2 Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1Thông tư 39/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018, thì:  “Người khai hải quan chịu trách nhiệm lưu giữ bản chính các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan ngày 23/6/2014, xuất trình cho cơ quan hải quan khi kiểm tra sau thông quan, thanh tra. Bản chính có thể được thể hiện dưới dạng chứng từ điện tử hoặc chứng từ giấy. Trường hợp bản chính dưới dạng chứng từ giấy đã nộp cho cơ quan hải quan, người khai hải quan phải lưu bản chụp. Đối với chứng từ dưới dạng điện tử, người khai hải quan phải lưu bản điện tử”.

Từ 01/9/2016, Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn trái với quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP đề không còn hiệu lực áp dụng.

2/ Căn cứ Điều 3 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ thì:

Khuôn đúc là một bộ phận kết nối với máy móc để vận hành theo mục đích sử dụng được thiết kế nên bị điều chỉnh theo Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/04/2019 (khi nhập khẩu không quá 10 năm và phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – QCVN).

Trường hợp đủ điều kiện nhập khẩu và Công ty đã nhập khẩu theo loại hình tạm nhập tái xuất và sử dụng trên 10 năm, sau đó hủy tại Việt Nam thì Công ty thực hiện thủ tục như sau:

- Công ty thông báo cho cơ quan Hải quan về việc không tái xuất khuôn đó, mở tờ khai theo loại hình A21 để tất toán tờ khai tạm nhập và nộp thuế NK, thuế GTGT theo qui định.

- Thực hiện tiêu hủy thiết bị theo qui định tại Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC

3/ Căn cứ qui định về khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địatại Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC:

Khi chuyển tiêu thụ nội địa hàng SXXK (E31), Công ty ghi rõ số tờ khai hải quan ban đầu, hình thức thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa vào ô “Phần ghi chú” của tờ khai hải quan điện tử (trừ công cụ, dụng cụ).

4/ Căn cứ khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp khai sai đơn giá trên tờ khai xuất khẩu, Công ty được khai bổ sung kèm chứng từ chứng minh việc khai sai của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật (nếu có).

5/ Hàng hóa xuất khẩu luồng đỏ tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa thuộc sự giám sát của cơ quan Hải quan, Công ty phải khai thời gian đi, thời gian dự kiến đến cửa khẩu để cơ quan Hải quan giám sát theo qui định.

 

Câu 39:

Mặt hàng thép nhập khẩu của chúng tôi đang phải kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu theo Thông tư 58/2011/TT-BCT-BKHCN là: thép mạ kẽm bằng phương pháp điện phân, thép cán nguội, thép không gỉ, thép mạ màu, thép kỹ thuật điện. Mã HS: 7210.30.11, 7210.30.19, 7225.99.90, 7209.15.00, 7209.16.10, 7219.33.00, 7219.34.00, 7210.70.11, 7225.50.90

Căn cứ quy định tại Phụ lục II – TT 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN và Thông tư 18/2017/TT-BCT thì các mã HS này phải kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu.

Căn cứ theo quy định tại Quyết định 765/QĐ-BCT (ngày 29/03/2019) thì các mã HS trên được cắt giảm kiểm tra chuyên ngành.

Tuy nhiên, hiện tại chúng tôi vẫn phải đăng ký kiểm tra chuyên ngành, lý do: theo ý kiến của Sở KHCN Đồng Nai thì Quyết định 765 chỉ do Bộ Công Thương ban hành, cần chờ ý kiến của Bộ KHCN. Khi khai hải quan chúng tôi vẫn phải thể hiện số đăng ký kiểm tra chất lượng lên tờ khai HQ.

Kính xin Quý Cục kiểm tra và phản hồi giúp chúng tôi: chúng tôi có cần tiếp tục đăng ký kiểm tra chất lượng theo quy định của TT 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN không?

Trả lời:

Căn cứ Quyết định số 765/QĐ-BCT ngày 29/03/2019 của Bộ Công Thương v/v công bố danh mục các mặt hàng (kèm theo mã HS) đã được cắt giảm kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;

Theo đó, đối với các mặt hàng thép thuộc danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 765/QĐ-BCT nêu trên đã được cắt giảm kiểm tra chuyên ngành, do đó Công ty không phải đăng ký kiểm tra chất lượng theo quy định.

Cục Hải quan Đồng Nai đã triển khai nội dung Quyết định trên đến tất cả các Chi cục Hải quan trực thuộc.

Tuy nhiên, theo trình bày của Doanh nghiệp về ý kiến của Sở KHCN Đồng Nai, Cục Hải quan Đồng Nai sẽ có công văn báo cáo TCHQ xin ý kiến chỉ đạo về vấn đề này.

 

Câu 40:

Hỏi về QĐ 18/2019/QĐ-TTg quy định về nhập khẩu thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

Xin hỏi “Thiết bị, máy móc” và “dây chuyền công nghệ” khác nhau như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 3 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ thì:

- “Máy móc, thiết bị” là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.

-“Dây chuyền công nghệ” là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế, bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất.

 

Câu 41:

Liên quan câu hỏi 23 trong Bảng tổng hợp về chạy thử nghiệm sản phẩm, Quý Hải quan đã trả lời về trường hợp nguyên liệu đã tạo thành sản phẩm và phế liệu. Công ty chúng tôi muốn hỏi thêm về vấn đề tồn kho hải quan. Trường hợp Công ty sử dụng nguyên vật liệu chạy sản phẩm thử nghiệm trong tồn kho kế toán bằng 0 nhưng sản phẩm không có xuất khẩu thì tồn kho Hải quan phải xử lý như thế nào? Có phải thay đổi loại hình cho lượng NVL chạy thử nghiệm không?

Trả lời:

Trường hợp này tồn kho nguyên vật liệu bằng 0 nhưng phát sinh tồn kho thành phẩm, Công ty có thể xử lý bằng các hình thức sau:xuất khẩu, bán vào nội địa, tiêu hủy tại Việt Nam.

Do công ty là DNCX, khi xử lý các hình thức nêu trên, công ty phải thực hiện thủ tục hải quan theo qui định ( ví dụ: khi bán vào nội địa, công ty thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ...)Công ty không phải chuyển đổi loại hình đối với nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm.

 

Câu 42:

Liên quan đến việc truyền dữ liệu Báo cáo quyết toán trên hệ thống Thái Sơn, có một số bất cập như việc phải nhập lệnh sản xuất, tỷ lệ hàng hư,... gây khó khăn trong việc truyền dữ liệu. Để giải quyết tình trạng này, phí Hải quan có thể tổ chức hướng dẫn chung cho các doanh nghiệp hoặc điều chỉnh phần mềm sao cho các doanh nghiệp dễ dàng vận hành/truyền dẫn dữ liệu hay không?

Trả lời: (Công ty Công nghệ Thái Sơn)

- Về việc mã định danh lệnh sản xuất: đây là một tiêu chí bắt buộc của chuẩn tiếp nhận khai báo.

- Về tỷ lệ hao hụt: đây là tiêu chí bắt buộc của chuẩn tiếp nhận khai báo nên không thể để trống. Trường hợp này Doanh nghiệp có thể nhập tỷ lệ hao hụt bằng không (= 0).

Vướng mắc trong quá trình khai báo, Doanh nghiệp có thể liên hệ đại diện Công ty Thái Sơn khu vực Đồng Nai qua Mr Châu: 0909 30.90.78.

 

Câu 43:

Công ty chúng tôi chuyên sản xuất sơn cho đồ gỗ, nhập khẩu SXXK bán doanh nghiệp nước ngoài (Japan) chỉ định giao hàng tại Việt Nam (không phải KCX) thì có được miễn thuế không? có được xem như hoạt động XK SXXK không ?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thuộc đối tượng chịu thuế;

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại khoản 3 Điều 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thuộc đối tượng chịu thuế;

Căn cứ Điều 10, Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế;

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

Căn cứ khoản 5 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, sau đó xuất trả, bán sản phẩm được gia công, sản xuất từnguyên liệu, vật tư nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng được thươngnhân nước ngoài chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam (xuất khẩu sản phẩm theo loại hình xuất khẩu tại chỗ) được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa đã xuất khẩu tại chỗ.

 

Câu 44:

1. Doanh nghiệp muốn cho cơ sở sản xuất nhận hàng về gia công thì áp dụng cho loại hình xuất và nhập gì?

2. NPL của DNCX nhập về do không sản xuất hết còn dư thì trả lại cho khách hàng hay để tồn lại kho của DN, thời gian là bao lâu?

Trả lời:

1. Căn cứ khoản 1 Điều 76 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;

Theo đó, trường hợp Doanh nghiệp chế xuất thuê doanh nghiệp nội địa gia công thì DNCX không phải làm thủ tục hải quan khi đưa hàng hóa vào nội địa để gia công và nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa; Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, cụ thể mở tờ khai nhập theo loại hình E21 và tờ khai xuất theo loại hình E52.

2. Căn cứ khoản 1 Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;

Theo đó, đối với nguyên phụ liệu dư thừa không sản xuất hết, doanh nghiệp có thể xử lý bằng các hình thức sau:xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam hoặc có thể tiếp tục lưu kho để sản xuất (không giới hạn thời gian).

 

Câu 45:

1. Trước buổi đối thoại, chúng tôi có nhận được giải đáp của Hải quan Đồng Nai về việc chủ kho ngoại quan phải trực tiếp vận hành kho, không có quy định cho phép chủ kho ngoại quan cho doanh nghiệp khác thuê lại để vận hành. Tuy nhiên, khi chúng tôi tham khảo Hải quan Long Thành thì chúng tôi đã được tư vấn rằng có thể đăng ký kho ngoại quan và cho donah nghiệp khác thuê lại để vận hành. Vậy xin cho Công ty chúng tôi được hỏi rằng việc chủ kho ngoại quan (không vận hành kho) cho doanh nghiệp khác thuê (và vận hành) là có thể thực hiện hay không?

2. Diện tích tối thiểu của kho ngoại quan là 5.000m2. Tuy nhiên, với kho có diện tích 3.000m2 (nằm trong tổng thể kho bao gồm kho thường và kho ngoại quan) thì có thể đăng ký giấy phép kho ngoại quan hay không? (tổng thể kho khoảng 12.000m2).

Trả lời:

1.Căn cứ điểm d khoản 1 điều 82 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì một trong những điều kiện thành lập kho ngoại quan là Chủ kho ngoại quan phải có hệ thống sổ sách kế toán được ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chí theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho và được nối mạng trực tiếp với hải quan quản lý kho ngoại quan.

Theo đó, chủ kho ngoại quan trực tiếp quản lý vận hành kho, không có quy định cho phép chủ kho ngoại quan cho doanh nghiệp khác thuê lại để quản lý vận hành kho.

2. Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 68/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định  một trong những điều kiện công nhận kho ngoại quan là Kho ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm nhà kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó khu vực kho chứa hàng phải có diện tích từ 1.000 m2 trở lên. Đối với kho ngoại quan chuyên dùng để lưu giữ một hoặc một số chủng loại hàng hóa có yêu cầu bảo quản đặc biệt thì phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích chứa hàng tối thiểu 1.000 m3.Riêng đối với kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2.Bãi ngoại quan chuyên dùng phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho.

 

Câu 46:

1. Doanh nghiệp có thể gửi yêu cầu trực tiếp đến Trung tâm phân tích phân loại miền nam trực thuộc TCHQ để nhờ phân loại mã HS đối với 1 loại hàng hóa không. Nếu được thì kết quả đó có được cơ quan Hải quan chấp nhận cho sử dụng khai báo.

2. Trường hợp doanh nghiệp đã xác định sai mã HS với hàng nhập khẩu dẫn đến nộp thuế nhiều hơn so với mã HS mới được xác nhận thì có được hoàn lại phần chênh lệch không.

Trả lời:

1. Lấy mẫu gửi phân tích để phân loại:

Căn cứ khoản 5 Điều 29 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2019 quy định: “Trường hợp bằng các máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện có tại Chi cục Hải quan, địa điểm kiểm tra hải quan, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa không đủ cơ sở để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan về tên hàng, mã số, chủng loại, chất lượng, khối lượng, trọng lượng thì yêu cầu cơ quan kiểm định hải quan thực hiện việc phân tích phân loại hoặc giám định để xác định các nội dung trên”.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 quy định lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phân tích để phân loại: “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải lấy mẫu để phân tích theo quy định tại Khoản 5 Điều 29 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015. Việc lấy mẫu thực hiện theo phiếu yêu cầu phân tích kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa (theo mẫu số 05/PYCPT/2015 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này). Mẫu được lấy từ chính lô hàng cần phân tích và mang tính đại điện; phải đủ về số lượng, khối lượng để phục vụ cho việc trưng cầu giám định hoặc giải quyết khiếu nại. Khi lấy mẫu phải có đại diện của người khai hải quan. Mẫu phải được các bên ký xác nhận và niêm phong. Khi bàn giao mẫu phải có biên bản bàn giao và ký xác nhận của các bên”.

Theo quy định trên, Người khai hải quan không thể tự lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi phân tích để phân loại.

2. Hoàn thuế nộp thừa

Câu hỏi của Công ty không nêu cụ thể sai mã số HS trong trường hợp nào (xác định trên cơ sở kết quả phân tích mẫu, Công ty khai sai, do cơ quan Hải quan kiểm tra phát hiện...) nên Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai chỉ có thể thông tin cho Công ty như sau:

Căn cứ khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung Điều 47 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, thì:

1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013, thì tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi: “Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước”.

 

Câu 47:

Công ty chúng tôi là DNCX, hoạt động theo loại hình gia công. Bên Công ty đối tác cung cấp nguyên vật liệu và cho mượn dây chuyền, máy móc thiết bị để thực hiện gia công sản phẩm theo từng hợp đồng gia công.

Sau khi kết thúc hợp đồng gia công, Công ty chúng tôi sẽ chuyển đổi sang loại hình SXXK. Vậy khi chuyển sang SXXK, Công ty sẽ phải mua lại phần nguyên liệu tồn của hợp đồng gia công. Phần máy móc, dây chuyền thiết bị chúng tôi muốn mượn chứ không mua lại có được không? Xin Quý Cục Hải quan hướng dẫn thủ tục mượn sẽ phải theo quy định nào vì mối quan hệ giữa Công ty chúng tôi và Công ty đối tác là cùng tập đoàn.

Trả lời:

- Căn cứ bảng mã loại hình qui định tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan.

- Căn cứ qui định về thủ tục hải quan đối với DNCX tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đối với DNCX khi nhập khẩu nguyên phụ liệu từ nước ngoài hoặc từ nội địa thực hiện khai báo tờ khai hải quan theo loại hình E11 và E15 (không phân biệt loại hình gia công hay SXXK).

Do đó,  việc thực hiện loại hình gia công hay SXXK là do Công ty tự tổ chức và quản lý (không cần phải làm thủ tục hải quan chuyển đổi).

Lưu ý: Công ty phải thực báo cáo quyết toán cụ thể việc sử dụng số nguyên phụ liệu nhập khẩu này.

 

Câu 48:

1/ Trong phần trả lời của câu hỏi số 2 trong list 35 câu hỏi trước Hội nghị, phần trả lời là mã HS code được phân loại dựa trên tính chất hóa lý, tính năng, công dụng, nhập khẩu cùng 1 nhà sản xuất.

Tuy nhiên, hiện tại khi chúng tôi nhập khẩu qua Chi cục Hải quan Long Đức, thì Hải quan Long Đức chỉ thực hiện giám định 1 lần cho chuyến nguyên liệu nhập khẩu ban đầu. Sau đó, Công ty nhập nguyên liệu đó nhưng từ nhà cung cấp khác về và vần áp mã HS đã giám định trước đó vẫn  được HQLĐ chấp nhận mà không có giám định lại.

Xin hỏi: như vậy có rủi ro gì cho doanh nghiêp khi kiểm tra sau thông quan hay không.

Trả lời:

Căn cứ điểmgkhoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, thì: “Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại; trừ trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung, thay thế”.

Căn cứ khoản 3 Điều 24 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018, thì: “Trường hợp lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trên cơ sở kết quả phân tích, giám định để xác định tên hàng, mã số hàng hóa thì cơ quan hải quan sử dụng kết quả phân tích, giám định của lô hàng này để thực hiện thủ tục hải quan cho các lô hàng tiếp theo của chính người khai hải quan có cùng tên hàng, xuất xứ, mã số hàng hóa khai báo, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất (đối với hàng hóa nhập khẩu).

Cơ quan hải quan lựa chọn thực hiện phân tích, giám định cho các lô hàng tiếp theo trên cơ sở quản lý rủi ro”.

Theo quy định dẫn trên, Người khai hải quan được sử dụng quả kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đóđể khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng một nhà sản xuất. Cơ quan Hải quan lựa chọn thực hiện phân tích, giám định cho các lô hàng tiếp theo trên cơ sở quản lý rủi ro.

Để tránh rủi ro trong trường hợp có sự khác biệt về mã số HS giữa khai báo với thực tế hàng hóa nhập khẩu, Công ty có thể thực hiện thủ tục phân loại xác định trước mã số.

 

Câu 49:

Công ty mượn khuôn đúc từ Công ty mẹ ở Nhật (Tạm nhập tái xuất).

Mục đích: sử dụng khuôn cho máy ép nhựa để đúc ra sản phẩm (nhựa). Công ty sử dụng sản phẩm này để lắp ghép ra thành phẩm và xuất về Công ty mẹ. Tuy nhiên có 1 số khuôn đã qua sử dụng. Vậy theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg (19/04/2019) Điều 1 thì công ty có được phép nhập khẩu khuôn đúc đã qua sử dụng theo hình thức tạm nhập tái xuất không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ thì trường hợp tạm nhập tái xuất mặt hàng khuôn đúc chưa quá 10 năm và phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn để thực hiện các hợp đồng gia công; nhập khẩu để sản xuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư thì được phép nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất.

 

III. SAU HỘI NGHỊ: 06 CÂU HỎI (TỪ CÂU 50 ĐẾN 55)

 

Câu 50:

- Theo công văn 5826/TCHQ-TXNK ngày 05/10/2018 thì loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ không được miễn thuế nhập khẩu.

- Theo công văn 4138/TCHQ-TXNK ngày 25/6/2019 thì loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ được miễn thuế (ngược lại với công văn trên).

Câu hỏi: Công văn 4138/TCHQ-TXNK có áp dụng cho các trường hợp từ năm 2016 đến nay hay không (là những trường hợp đã bị áp thuế theo quy định của công văn 5826/TCHQ-TXNK).

Trả lời:

Căn cứ công văn số 4138/TCHQ-TXNK ngày 25/6/2019 của Tổng cục Hải quan, thì:

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, sau đó xuất trả, bán sản phẩm được gia công, sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam (xuất khẩu sản phẩm theo loại hình xuất khẩu tại chỗ) được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa đã xuất khẩu tại chỗ.

Công văn này thay thế nội dung tại điểm 2 công văn số 5826/TCHQ-TXNK ngày 05/10/2018 của Tổng cục Hải quan

Công văn số 4138/TCHQ-TXNK ngày 25/6/2019 của Tổng cục Hải quan thay thế nội dung tại điểm 2 công văn số 5826/TCHQ-TXNK ngày 05/10/2018 của Tổng cục Hải quan được áp dụng cho các tờ khai xuất khẩu phát sinh từ 01/9/2016 theo quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.

 

Câu 51:

Hiện tại Công ty chúng tôi có quan tâm đến những vấn đề sau, kính mong quý cơ quan giải đáp và hướng dẫn:

Công ty chúng tôi là doanh nghiệp chế xuất thực hiện hợp đồng gia công. Sản xuất linh kiện bán dẫn. Trụ sở: số 10, đường 17A, KCN Biên Hoà 2, Biên Hoà, Đồng Nai.

 Hàng nhập khai H11, A12 mục đích ban đầu là nguyên vật liệu để kiểm tra máy/ hàng mẫu không dùng cho sản xuất. Tuy nhiên sau khi sử dụng hàng hoá còn dư nhiều muốn chuyển qua sử dụng cho sản xuất thành phẩm xuất khẩu thì thủ tục chuyển mục đích sử dụng như thế nào?

Trả lời:

Công ty đưa số nguyên liệu nhập khẩu này vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu, không cần phải thực hiện thay đổi mục đích sử dụng. Tuy nhiên, công ty phải thực hiện báo cáo quyết toán đối với phần nguyên liệu này theo loại hình nhập khẩu ban đầu.

 

Câu 52:

1. Xuất khẩu: Khai thừa, khai thiếu hàng xuất khẩu được phát hiện sau khi hàng đã thực xuất Công ty mới phát hiện ra, Công ty muốn khai bổ sung thì cần những chứng từ,  bằng chứng gì trong trường hợp cụ thể này?

2. Nhập khẩu: Người xuất khẩu gửi số lượng thiếu/thừa so với hoá đơn khai báo hải quan, sau khi nhận hàng bộ phận kho Công ty kiểm tra và phát hiện thiếu/thừa. Công ty muốn khai bổ sung thì hồ sơ khai bổ sung gồm những gì trong trường hợp cụ thể này?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính, đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định dẫn trên để chuẩn bị hồ sơ khai bổ sung và liên hệ với Chi cục HQ KCX Long Bình để được hướng dẫn chi tiết khai bổ sung cho từng trường hợp cụ thể.

 

Câu 53:

Nhập khẩu: Trường hợp phát sinh công trình xây dựng,  lắp đặt máy móc thiết bị cho nhà xưởng/văn phòng,  thì phía nhà thầu và Công ty sẽ thực hiện thủ tục hải quan sau khi kết thúc việc xây dựng, lắp đặt được hay không? Hoá đơn VAT nhà thầu phát hành sẽ là 0% hay 10% nếu Công ty lựa chọn không làm thủ tục hải quan.

Trả lời:

- Căn cứ khoản 1 Điều 74 thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung  tại khoản 50 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định:

50. Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 74. Quy định chun­g đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX

1. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của DNCX phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợp sau DNCX và đối tác của DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan:

...

b) Hàng hóa là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX;

...

Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX  lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hóa…”

- Căn cứ Khoản 2, Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX

...2. Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX:

Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này.

Trường hợp nhà thầu nhập khẩu hàng hoá để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX thì sau khi bàn giao công trình cho DNCX thì báo cáo lượng hàng hoá đã nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi quản lý DNCX theo mẫu số 18/NTXD-DNCX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.”

Như vậy, nhà thầu khi xây dựng công trình, lắp đặt máy móc thiết bị cho nhà xưởng, văn phòng, có thể lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện làm thủ tục hải quan. Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hóa. Mức thuế giá trị gia tăng công ty tham khảo khoản 1 Điều 9 Chương II Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp làm thủ tục hải quan, công ty thực hiện theo quy định tại chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC và thực hiện báo cáo lượng hàng hoá đã nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi quản lý DNCX theo mẫu số 18/NTXD-DNCX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

 

Câu 54:

Định nghĩa mặt hàng văn phòng phẩm & Bảo hộ lao động được lựa chọn khai hoặc không khai hải quan? Công ty tự xác định và phân loại những mặt hàng này hay quý cơ quan có một danh sách để tham chiếu?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ tài chính được sửa đổi, bổ sung  tại khoản 50 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính; căn cứ thực tế hoạt động của từng doanh nghiệp để xác định mặt hàng nào là văn phòng phẩm hay bảo hộ lao động, công ty được chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan.

 

Câu 55:

Tờ khai còn treo trên hệ thống:

Ngày 22/12/2015 công ty chúng tôi có mở tờ khai tạm nhập số: 100681637931/ G12. Công ty đối tác của chúng tôi ở nước ngoài ủy thác cho văn phòng đại điện của họ tại Việt Nam giao hàng cho công ty chúng tôi do đó chỉ có phía công ty chúng tôi mở tờ khai tạm nhập. Vào ngày 14/03/2016 công ty chúng tôi có mở tờ khai tái xuất số 300749717350/G22 về lại cho văn phòng đại diện của đối tác tại Quận 12, Tp. HCM. Hiện tại tờ khai số: 300749717350/G22 đang bị treo trên hệ thống. Kính mong quý cơ quan xem xét hướng dẫn doanh nghiệp xử lý. Công ty chúng tôi có đính kèm hồ sơ tạm nhập tái xuất cho lô hàng này để quý cơ quan xem xét và hướng dẫn.

Trả lời:

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai ghi nhận sự việc nêu trên. Trường hợp cụ thể doanh nghiệp nêu, đề nghị doanh nghiệp liên hệ ngay với Tổ xử lý vướng mắc tại Chi cục Hải quan KCX Long Bình (do Chi cục trưởng làm Tổ trưởng) để phối hợp kiểm tra, khắc phục./.

 

ドンナイ省税関局と日系企業との対話集会(2019/07/4)

企業からの事前&会議当日の質問及び当局の回答

 

I.事前質問:37問(問1~37)

問1:

現在、弊社はE.P.E 企業です、来料加工の形態で運営しています。

契約毎によってお客様から原材料を支給されて、設備・機械を貸してくれて加工しています。

現在、実施している契約期限は2018/6/25~2019/12/31です。

2019/7から弊社は進料加工の形態に変わる計画である。申請の方法を教えていただけませんか?

 

※回答:

 2015年3月25日付の財務省発行通達38/2015/TT-BTC号の第78条1項、補充改正される2018年4月20日付の財務省発行通達39/2018/TT-BTC号の第1条54項では、EPEからEPEに適用される優遇を受けず一般企業への変更についてガイダンスされる。

 従って、企業がEPEからEPEに適用される優遇を受けず一般企業に変更する際に、上記の規定ガイダンスに従って、輸入した在庫品・資産を処理しなければならない。

 

問2:

HSコードについてです。ある製品を1回目にはAサプライヤーから輸入し、分析・検査・分類されたとします。2回目はBサプライヤーから輸入する場合:

 1.AサプライヤーとBサプライヤーとも同一のC国の原産国の場合、1回目に検査・分類されたHSコードは2回目に適応されますか?

 2.AサプライヤーはC国の原産国、BサプライヤーはD国の原産国の場合、1回目に検査・分類されたHSコードは2回目に適応されますか?

※AサプライヤーとBサプライヤーとも同じ製品を提供しています。

 

※回答:

 2015年03月25日付通達第38/2015/TT-BTC号の第18条第1項に基づくと、「輸出入品の分析・分類結果通知書を発行するための法的根拠が改正・追加・代替された場合を除き、申告者は前回通関された貨物ロットの分析・分類結果をその分析・分類結果が発表された日付から03年間以内に活用し、製品名・成分・物理化学生性質・機能・用途が同様で、同メーカーから輸入した貨物ロットの製品名・HSコードを申告の際に適用できる」。

 上述した規定から、申告者は同メーカーからの貨物ロットを申告する際に、前回通関された分析・分類を使用することができる。

 

問3:

会社はA製品を輸入し、分析・検査結果によってHSコードA111(仮)として分類されました。当HSコードに対する輸入関税率は3%です。

A製品はシンガポールから輸入され、輸出国からはC/OフォームDが発行されましたが、C/O上のHSコードはB222として表示され、分類結果のHSコードA111と異なっています。B222に対する輸入関税率は0%です。

質問:

1.1回目の輸入時に、HSコードB222と表示されたC/Oがある場合は、分析・検査せずに、そのままHSコードB222を適応することが可能ですか?

2.どうしても分析・検査が必要で、分類されたHSコードがC/O上のHSコードと一致していない場合は、C/Oが認められますか?

3.HSコードが一致していないこの場合は、どのような手続きをすればC/OフォームDの優遇関税率が適応できますか?

4.なぜ輸出国と輸入国のHSコード(最初4桁を含め)に違いがありますか?

 

※回答:

・2014年06月23日付税関法第54/2014/QH13号の第26条、2015年01月15日付政令第08/2015/ND-CP号の第16条に基づくと、「品目分類は税関書類、技術的資料及び輸出入品の成分・物理化学性質・機能・用途に関する情報に基づく」。

・品目分類の原則について定めた財務省の2015年01月30日付通達第14/2015/TT-BTC号に基づくと、

 「1. 一つの品目はベトナム輸出入品の品目一覧表に従った唯一のHSコード を付けられる。

2. 輸出入品を分類する際に、以下の規定を順守しなければならない。

a) 2014年06月23日付税関法第54/2014/QH13号の第26条

b) 税関手続き、税関検査・監査に関する税関法の詳細及び施行方法について規定した2015年01月15日付政令第08/2015/ND-CP号の第16条 

c) 本通達のガイダンス内容」

商工省の2016年10月03日付通達第22/2016/TT-BCT号の添付資料として交付された付録7の第16条第2項に基づくと、「輸出加盟国及び輸入加盟国との間に優遇税制を受ける品目に対してHSコードの分類において相違が生じる場合、適宜原産地原則への満たし程度により、通関される輸入品には最恵国待遇(MFN)またはより高い特別優遇輸入税率を適用し、輸入者は輸入加盟国の法律に従って、罰金など一切の手数料を負担しない。品目HSコード分類の相違を明確にした後、正しい優遇税率で計算し、超過に納税した分(ある場合)は、それらの問題が解決された後、すぐ輸入加盟国の規定に従って返金される」。

1.税関手続き、税関検査・監査に関する税関法の詳細及び施行方法について規定した政府の2015年01月15日付政令第08/2015/ND-CP号の第16条第2項に基づくと、「品目分類は税関書類、技術的資料及び輸出入品の成分・物理化学性質・機能・用途に関する情報に基づく」。

C/OフォームDにおけるガイダンスは、「第7欄:貨物梱数、貨物種類、製品説明(数量及び輸入国のHSコードを含む)。従って、C/OにおけるHSコードは輸入国のHSコードであり、品目分類の根拠として使用されず、参考のためである。

2&3.輸出入品原産地の確定について規定した財務省の2018年04月20日付通達第38/2018/TT-BTC号の第15条第6項のhに基づくと、C/O上のHSコード及び実輸入品のHSコードが相違する場合、製品の原産地が変わらず、実輸入品の製品説明及びC/O上の製品説明文が同様であると、C/Oを認めることができる。

4.ベトナム輸出入品の品目一覧表は世界税関機構の統計品目番号及び品目HSコード一覧表、アセアン統一関税品目分類コード、優遇税制適用品目分類コードをすべて参考して構築されたため、各国の同製品は基本的に同HSコードを適用している。C/Oに記載したHSコードは実輸入品のHSコードと違う場合、企業がC/O発給機関への申告及び輸入品の情報提供、申告した輸入品の情報及び実輸入品を確認するように願う。輸出加盟国及び輸入加盟国の間に、優遇税制提供品目のHSコード分類において、相違が生じる場合、輸入国の税関機関は、商工省の2016年10月03日付通達第22/2016/TT-BCT号の添付資料として交付された付録7の第16条第2項を運用し、施行する。

 

問4:

EPE(輸出加工業者)が無償品(ノーコマ)を輸入する場合は何の様式で税関申告するか、当局に精算レポートを提出することが必要か。

 

※回答:

 輸入者は、貨物ロットの実情・書類・用途によって輸入様式を選択して申告し、申告した内容に責任を負う。従って、申告様式コードは用途及び税関総局の2015年04月01日付公文書第2765/TCHQ-GSQL号の添付資料として交付された様式コード一覧表による。

 財務省の2015年03月25日付通達第38/2015/TT-BTC号の第54条を改正・追加した2018年04月20日付通達第39/2018/TT-BTC号の第1条第34項は以下に定めた。

「第54条 輸入原材料・物資・機械・設備

1. 以下を含む輸出製品・加工輸出製品を加工・生産するための原材料・物資:

a) 輸出製品を形成するため、加工・生産過程に直接使用される原材料・仕掛品・部品・パーツ

e) 輸出製品の加工・生産を目的するサンプル

 輸出入品様式コードに関する税関総局の2015年04月01日付公文書第2765/TCHQ-GSQL号に基づき、

 上述した規定によると、輸出加工企業の輸出製品生産に必要とし、輸出製品を形成するため、加工・生産過程に直接使用される原材料及びサンプルは、無償品であるかどうか関わらず、規定に従って、E11様式(輸出加工企業の海外からの原材料仕入れ)或いはE15様式(輸出加工企業の国内からの原材料仕入れ)で管理・監査しなければならない。

従って、企業は支払条件・数量・生産用途の実情に基づき、規定の通り、生産用の原材料・サンプルのためE11様式、E15様式で申告し、通達第38/2015/TT-BTC号の第60条を改正・追加した通達第39/2018/TT-BTC号の第1条第39項に従って、精算レポートを行わなければならない。

 

問5:

税関総局が2019年3月22日に発行される文書No.858/GSQLによると、EPEが原材料、パーツ(消耗品含む)を輸入する場合はE11,E15の様式で税関申告して、精算レポートを提出するものとする。精算レポートは何の様式でいいか。そして、提出の時間はどうか。

以前、上の原材料を輸入したがA12の様式で申告した場合は精算レポートを提出する義務があるか。

 

※回答:

税関総局の2019年05月27日付公文書第3304/TCHQ-GSQL号は消耗品・ツール・器具の税関申告及び精算レポートについて以下にガイダンスした。

1.輸出品の加工・生産のために輸入する消耗品・ツール・器具の税関申告について:

a.消耗品:

・輸出入税法の第2条第4項c号、第16条第6項、第7項;2016年9月1日付の政府政令 134/2016/ND-CP号の第10条1項、第12条1項によると、輸出製品を加工・生産するために輸入される原料、材料、部品は免税対象となる。輸出加工企業(EPE企業)内のみで使用される輸入製品は非課税対象となる。

・通達38/2015/TT-BTC 号の第54条、補充・改正される2018年4月20日付の財務省発行通達39/2018/TT-BTC号の第1条34項によると:

 “+ 加工・生産過程に直接消費され、輸出製品を構成する原料、半製品、パーツ、部品セット;

   + 加工・生産過程に直接消費されるが、輸出製品に変換しない又は輸出製品の実体を構成しない材料;輸出製品を包む包装材料又は梱包材料;

ついては、輸出製品を加工・生産するために輸入される材料には包装材料、梱包材料、消耗品が含まれる。つまり、輸出製品を加工・生産するために輸入される 消耗品は製品の加工・生産過程に直接消費されるが、輸出製品に変換しない又は製品の実体を構成しないものだと理解される。例えば、縫製業で使用される裁縫 用チョーク;電子産業で使用される表面洗浄用の化学薬品など。

・消耗品を輸入する際の税関申告コードについて:

+ 外国商人のための加工に利用する消耗品の輸入についてはコードE21、輸出製品を生産するために利用する消耗品の輸入についてはコードE31を使用する。

+ EPE企業の外国からの消耗品輸入についてはコードE11、国内からの輸入についてはコードE15を使用する。

b)   工具・器具:

・2014年12月22日付の財務省発行通達200/2014/TT-BTC号の第26条 の規定によると、工具・器具は固定資産としての取得原価と使用期間の条件を満たしていない労務資材である。現行規定によると、固定資産に該当しない以下の 労務資材は工具・器具として振り分けられる:建設業で使用される足場、合板、枠組み、工具、器具;ハンマー、ニッパー、コンビネーションレンチ、レンチ; 管理ツール;作業用の服、靴、文房具など。

・企業(EPE企業を含める)がツール・器具を輸入する際にはコードA12を使用する、外国商人との委託加工契約に基づいて加工を委託する者が提供するツール・器具の場合はコードG13を使用する。

ついては、輸入される原料、材料とツール・器具の税関申告及び管理を統一的に実施するために、税関総局は各市、省の税関局に対して、企業に上記の規定及び企業における実際の生産・管理過程に基づいて税関機関に申告するように要請した。

 

2.輸出品の加工・生産のために輸入する消耗品・ツール・器具の精算レポート及び実標準使用量に関する通知書の提出について:

a) 消耗品の精算レポート及び実標準使用量に関する通知書の提出:

税関機関への精算レポート提出は、通達第38/2015/TT-BTC号の第55条、第60条を改正・追加した財務省の2018年04月20日付通達第39/2018/TT-BTC号の第1条第35項・第39項に定めた規定に従って実行する。従って、輸入品を加工・生産する企業あるいは輸出加工企業は年度ごとに、輸入原材料・物資の使用状況について精算レポートを提出する。製品ベースに標準使用量を築けない消耗品の場合、企業は実使用量を確定しなくても良いが、「標準使用量を築かない」ことを、電子通関システムを活用する場合は付録1フォーマット27番の指標27.11に、直接提出する場合は財務省の2018年04月20日付通達第39/2018/TT-BTC号の添付資料として交付された付録IIフォーマット16/DMTT/GSQL番備考欄(9)に反映しなければならない。

b) ツール・器具の精算レポート及び実標準使用量に関する通知書の提出:

企業は、税関機関にツール・器具の使用状況に関する実標準使用量の構築・通知や精算レポートの提出をしなくて済む。輸出加工企業だけは、ツール・器具が輸入税の対象でないため、それらツール・器具を社内に使用した後、売却する際に、通達第38/2015/TT-BTC号の第79条を改正・追加した通達第39/2018/TT-BTC号の第1条第55項に定めた規定に従って、手続きをしなければならない。”

 企業が上述した規定に従って実行するように願う。

 

問6:

EPEが消耗原材料、パーツを輸入する時には、直接と間接の消耗品を分別することが必要か。直接の場合は製品とノルムを築くことができるが、間接の場合はA12の様式で輸出入及び在庫のレポートを提出する義務があるか。

 

※回答:

 財務省の2015年05月23日付通達第38/2015/TT-BTC号の第54条、第55条を改正・追加した2018年04月20日付通達第39/2018/TT-BTC号に基づき、

上述した規定によると、実生産の標準使用量とは製品を形成する原材料・物資の量及びスクラップ・廃品を生じる消耗の原材料・物資を含む輸出品を生産するために、実際使用する原材料・物資の量であり、直接か間接か分別せず、その製品を形成するかしないかのみ分別する。

 標準使用量を築けない物資に関しては、フォーマット16/DMTT/GSQL番第9番の欄に「標準使用量を築かない」と明記し、物資使用に関する証憑を保管し、その物資の入庫・出庫・在庫の状況を精算レポートに反映しなければならない。

 

問7:

税関監査(例えばホーチミンやハノイ)した後に監査結果を反映して、企業側と現地(ドンナイ)税関側はData(在庫量)を統一しますか? 統一するために修正申告する場合は、税関監査した後どのぐらいの期間でDataを統一しないといけませんか?

 

※回答:

1)監査結果について:輸出品の加工・生産企業に対して事後検査行った際に、原材料の税関申告した在庫数と実際の在庫数に差異が出ることが良くある。具体的には以下の場合がある。

 + 原材料の実在庫が税関申告在庫より多い場合

 + 原材料の実在庫が税関申告在庫より少ない場合

2)事後検査結果後の処理について:

 2018年04月20日付通達第39/2018/TT-BTC号の第1条第39項に基づくと、「a) 輸入原材料の使用、輸出品の状況を報告するための会計帳簿及び生産レポート作成の原則:

 輸出品の加工・生産活動を行う組織・個人は、財務省が定めた会計制度に則って作られた会計帳簿にて、仕入先別(海外または国内調達)に、輸入の段階から製品になるまでの生産過程、製品が輸出または用途変更、スクラップ・廃品として処分、余った輸入原材料・物資・機械設備を活用しての生産、これらの過程における、輸入の原材料・物資及び輸出品の管理・監視責任を負う。輸入の原材料・物資は期内の税関申告書及び入庫証憑に基づいて、期内に生じた活動(加工用の入庫、輸出品生産用の入庫、販売用の入庫、生産後原材料の再入庫等)を段階別に詳細に監視する。」。従って、年度終了時に税関機関への精算レポートを行う際に、企業は企業の会計システムにおける正しいデータを集計し、報告しなければならない。

 しかし、事後検査の結果により、企業の会計システム上の原材料数が税関申告した数量より多い場合、企業は次回の精算レポートまでに、企業の納税額と税関算出額との差異は、企業の会計帳簿システムにおける用途上のどの目的に使用されたのか(国内消費用、国内向け製品の生産用、輸出品生産用、加工契約への供給用等)を説明しなければならない。

 企業の会計システム上の原材料数が税関申告した数量より少ない場合、企業は次回の精算レポートまでに、自己会計システム上の正しいデータを集計しなければならない。

3)税関機関とのデータ調整期間:前回の精算レポートに記載した期末在庫の検査結果は、企業が次回の精算レポートを作成する際に必要とする期初在庫の根拠となり、財務省の2018年03月25日付通達第38/2015/TT-BTC号の第60条を改正・追加した2018年04月20日付通達第39/2018/TT-BTC号の第1条第39項に従って適用する。

 

問8:

出荷後の不具合品について、お客様から返却されます。その際、

返却品を待たず、お客様へ代納品をお届けする必要があります。代納品出荷後に、不具合品を輸入する場合、どのカテゴリーで輸入したらよいですか?

また、返品されたものについて再検査し、良品については

他の製品とまとめて出荷してもよいでしょうか?

 

※回答:

・不具合、欠損のある商品の代替品の輸出について:企業は不具合、欠損のある商品を輸出した形態と同一の輸出形態で実施する。

・税関申告原則について定める2015年3月25日付の財務省発行通達38/2015/TT-BTC号第18条1項c号と4項によると、

輸出商品ロットが異なった2つの形態に該当すると、税関申告書を2枚で別々で申告しなければならない。商品が同一のコンテナーに詰めらている場合、両方の申告書の申告情報 2.57項の「備考」欄で「〇日付の申告書〇号と同一のコンテナーに詰められている」と明記する必要がある。

 

問9:

According to article 47,

Circular 200/2014 / TT-BTCに書いてある内容について、海外から入荷した金型、治具等は、3年間償却の治工具になります。

According to article45/2013/TT-BTCにによると、当該の品物は、固定資産に該当することになります。

このケースで、輸入カテゴリーをCircular 200/2014 / TT-BTCに合わせて、E13からA12に変更してもよいでしょうか?

 

※回答:

 2015年01月21日付政令第08/2015/ND-CP号の第25条第5項を改正・追加した2018年04月20日付政令第59/2018/ND-CP号の第1条第12項に基づくと、

 「輸出税・輸入税・特別消費税・付加価値税・環境保全税の非課税対象または免税対象或いは関税割当制度により絶対税率・絶対税額適用対象で、リリースおよび通関後、非課税対象或いは免税・絶対税率・絶対税額適用目的に変更がある輸出入品、輸出品の加工・生産に使用される輸入原材料・物資・部品の貨物や一時輸入再輸出の物品で、リリースまたは通関されたが、その後、使用目的に変更があり国内消費になった場合は、新たに申告しなければならない。最初申告を行った時点で輸出入品の管理手続きをすべて経過した場合を除き、新規申告を行う際には、現行の輸出入品管理手続き、輸出入品に対する税制が適用される。」

 非課税対象または免税目的に変更がない輸出入品は、新規申告に該当しない。

 

問10:

According to Clause 4, Article 20 of Circular No. 38/2015 / TT-BTCの修正版である、Article 39/2018/TT-BTCについての確認です。

輸入品が工業団地の税関で通関処理されたのち、通関申し込み側は検査機関からの実際数量の確認書をもらうことが必要です。通関数量と実数量が異なった場合の修正数量の申告について、現行の検査機関の対応に従うと、実務の遅延・停滞が発生します。そのため、検査機関での対応を改善してほしいです。

 

※回答:

 貴社の場合はロット全体の商品名を完全に変更させる(製品の誤送付)商品種類に関する各情報の補充申告となる。商品が税関活動地区から搬出されたため、商品ロットの実際量に関する鑑定機関の確認書は企業の補充申告を承諾する根拠となる。

 

問11:

塗料の製造時ロスは毎回一緒ではありません。毎回一緒でないと課税対象と聞きましたが本当ですか?またどのような手続きをすれば課税対象になりませんか?

 

※回答:

 課題の詳細が述べられていないため、問題を解決するために輸出入税室に詳細情報、書類を提出してください。

 

問12:

鋼材輸入時の暫定輸入税とSD関税材支払い分の未還付について       

2018年11月22日Bien Hoa税関から当社輸入の中国製カラー鋼板の中国メーカー送付の原産地証明のサイン不備の指摘があり、輸入税とSG関税の暫定支払いの要求があり支払い実施(74千USD)。その後、当原産地証明のサインは問題ない旨の中国政府発行レターを入手したが、税関は直接中国政府に問い合わせ実施するとのこと。税関規定の180日内調査を超過している。

その後の状況を確認したい。

 

※回答:

 内部システムを再調査した結果、ドンナイ省税関局で次のことが分かった。2019年05月28日に、税関総局は、上記C/OフォームEの3件に関わるC/OフォームEの確認について貴社から2019年03月25日付公文書第2305/JFE号を受領した。

 2019年06月04日に、税関総局は、C/OフォームEの確認結果がまだ出ていないことについて、回答公文書第1744/GSQL-GQ4号を発行した。

 ドンナイ省税関局は税関総局と協力し、中国C/O発給権限機関から確認結果を受領した後、企業へ通知する。

 

13:

輸入材の材質調査用の試験片採取不要の公表について

2019年3月29日MOIT発行の文章NO765に鋼材輸入時には従来の材質調査用のサンプル採取は不要と記載あり。一方、ドンナイ税関に問い合わせ実施したところ当文章はMOITとMOST発行であり、MOSTの連絡待ちと回答あり。試験片採取+試験でリードタイムが長くかかり、急ぎのケースには支障あり。

今後の動向をご報告いただきたい。

 

※回答:

 企業の輸入鉄鋼製品のHSコード、品種、規格などの詳細情報が提出されないため、具体的に回答できない。しかし、企業は国内産と輸入鉄鋼製品の品質管理に関する2015年12月31日付の共同通達58/2015/TTLT-BCT-BKHCN号の一部規定を廃止する、2017年9月21日付の商工省発行通達18/2017/TT-BCT号を参考し、自社の輸入製品が国内産と輸入鉄鋼製品の品質管理の対象であるかどうかを確認することができると思われる。

 

問14:

弊社はレンタル倉庫事業(倉庫のみ)を活動しています。

弊社の調べた情報により、保税倉庫の場合、ライセンス発行日から6か月以内に、荷物の入り出しがないなら、保税倉庫の運営免許証が取り消されることを知っています。しかし、弊社の場合、この規制は、弊社がライセンスを取得した時点から適用されるのでしょうか。

いつから日数計算がスタートするか教えてください。

 

※回答:

 2015年1月21日付の政令08/2015/ND-CP号第82条6項c号;2016年7月1日付の政令68/2016/ND-CP号第15条1項c号によると、保税倉庫の活動終了の各場合には設立決定書が発給されてから6か月の期限が経過したが,企業が保税倉庫を活動させない場合がある。

 従って、貴社の場合は保税倉庫の設立決定書が発給されてから数えられる。

 

問15:

現在Long Thanh地区に保税倉庫の予定がありますか。

もしあれば、開業予定はいつですか。Long Thanh地区に保税倉庫を設立する計画は、ドンナイ省および政府のゾーニング計画と一致していますか。

 

※回答:

現在、Long Thanh地域内では以下の保税倉庫が活動している:

1.NGUYEN CUONG JOINT - STOCK COMPANY社の保税倉庫

 住所:Lot M, An Phuoc IZ, Long Thanh, Dong Nai Province

2.BRANCH OF VINACOF LTD. IN DONG NAI社の保税倉庫

 住所:Road 3, Long Thanh IP, Long Thanh, Dong Nai Province

3.SOJITZ LOGISTICS VIETNAM社の保税倉庫

 住所:Long Duc IP, Long Thanh, Dong Nai Province

4.KATOEN NATIE VIETNAM社の保税倉庫

 住所:Lot A, Road 5, An Phuoc IZ, Long Thanh, Dong Nai Province

保税倉庫の設立はドンナイ省人民委員会の保税倉庫・工業団地開発企画に従って承認され、設立される。

 

問16:

保税倉庫については、弊社がDecree 68/2016/ND-CPに拝見しましたが、レンタル保税倉庫(所有企業と倉庫運営企業は別々、所有企業は倉庫の運営、管理しません)と一般保税倉庫(所有企業と運営企業は同じで、所有企業は倉庫の運営、管理します)の申請および管理方法がまだ明確していません。その2つの型の違いところ、ご教示ください。

 

※回答:

 2015年1月21日付の政令08/2015/NĐ-CP号第82条1項d号によると、保税倉庫設立の各条件には「保税倉庫の所有者は搬出・搬入・保管される商品を観察・管理するため、国家管理機関の規定に従った指標を満たし、ITを活用した会計帳簿システムを導入し、保税倉庫を管理している税関機関システムと直接接続すること」との条件がある。

 従って、保税倉庫の所有者が他の企業に賃貸し、倉庫を運営・管理させることを許可する規定がなく、保税倉庫の所有者が倉庫を直接運営・管理しなければならない。

 

問17:

現時点では、企業はシステム上で通関申告書を指定して、手数料を支払うことができません。税関は申告日の時間順に入力することが多い。企業が複数の運送業者を利用している場合、運送業者は支払った手数料が

取り扱っている申告書に正しく入力されたか、確認できません。

例:運送業者Aは申告書3を手続きして、税関手数料を支払ったが、申告書3ではなく、申告書1に支払ったと税関が間違えて入力する可能性があります。

提案:企業が税関手数料を支払う時に、対象の通関申告書を正確に選択できるように、システムを改善していただきたい。

 

※回答:

 財務省の2016年11月14日付通達第274/2016/TT-BTC号の第5条に基づくと、

 「1. 料金・手数料の納付者は、通関・貨物リリース・通過してきた運送車両・知的財産権の侵害の疑いがある輸出入品、これらを対象に発生各回ごとに、並びに税関機関への検査・監査・税関手続き一時停止等の処置適用を依頼するときに、料金・手数料を支払う。

2. 一ヶ月に複数の申告がある場合、料金・手数料の納付者は、各月ごとに支払うように徴収者へ申請する。

税関機関が通知した料金・手数料納付申告書一覧表に基づき、納付者は翌月の10日までに、料金・手数料各種の納付金額について申告しなければならない。

4. 納付者は、現金または国庫における税関機関の口座、或いは商業銀行における徴収の委託を受けた機関の口座への振り込みで料金・手数料を支払う。

 現在、税関総局は24時間通関・支払ができる電子ポータルを導入している。申告者は各申告書ごとに納税・税関手数料の納付を行う。企業は、税関総局のウェブサイトhttps://www.customs.gov.vn(24時間通関・支払ができる電子ポータル)にアクセスしてください。

 

問18:

電子システムで提出された電子書類の有効性をより迅速に確認していただきたい。現在、申告書登録時に、必要な電子書類を提出後、税関の確認するのに2~3時間以上(半日)がかかることが多い。

 

※回答:

 貴社の意見はドンナイ省税関局が承った。実際に同じなことが発生した際に、すぐに支局のお問い合わせ・課題処理隊(支局長が隊長を務める)に連絡し、検査・克服するために協力してください。 

 

問19:

公文書9063/TCHQ-GSQL 05/10/2015号によると、新品の製品を輸入する際は申告書に「100%新品」と書かなくていいと案内されますが、「100%新品」と記載しないと税関に承認されない場合があります。

 

※回答:

 税関手続きの問題点について回答した税関総局の2015年10月05日付公文書第9063/TCHQ-GSQL号の5.によると、以下のことが定められた。「5. 「製品説明」内容の申告方式:

 税関機関に申告された新品・中古品(使用済み物品)の状態は、各関連省庁が、それぞれが管轄する品目の管理政策を遂行するためである。税関申告書一枚に複数の品目を掲示する上で、税関機関は以下の申告方式を認める。

 - 新品、使用していない物品:「100%新品」と申告しなくても良い

従って、企業が必ず「100%新品」と申告しなくても良い。

 

問20:

廃棄物、スクラップの処理について:通関申告プロセスと同様にリスク管理を適用いただきたい、または

廃棄物処理に対する税関監督免除措置をご検討いただきたい。弊社は長年法律の規定に従って、廃棄物処理を申告・実施しているものの、毎回税関に監督されています。

 

※回答:

 2015年3月25日付の財務省発行通達38/2015/TT-BTC 号の第64条3項d号、補充・改正される2018年4月20日付の財務省発行通達39/2018/TT-BTC号の第1条42項によると、優先企業の廃棄物処理、または廃棄物、廃品の価値が10万ドン以下または税金が5万ドン以下の場合を除き、すべての廃棄物、廃品の処理は税関機関の直接監視が必要とされる。

 

問21:

最近、VNACCS電子システムで申告する際に、「製品説明」欄に輸入製品のMSDS上の全て化学物質のCAS番号を入力しなければなりません。

しかし、生産技術秘密の関係で、サプライヤーからCAS番号が共有されないことが多く、MSDS上ではCAS番号が「Trade Secret」として記載されることが多い(添付をご参照ください)。

質問:MSDS上の全て化学物質のCAS番号を必ず明記しないといけないことを規定している公文書を教えていただきたい。

以下の文書を参考しましたが、CAS番号明記の規定が見当たりません。

- Decree 113/2017/ND-CP

- Circular 38/2015/TT-BTC

- Circular 39/2018/TT-BTC

- Dispatch 1372/HC-VP

 

※回答:

 上記の具体的なケースは化学物質という品目に関わるものである。輸出入申告書における「製品説明」といった指標の申告についてガイダンスした財務省の2018年04月20日付通達第39/2018/TT-BTC号付録IIの1.78によると、ある品目には複数の化学物質が混合されているが、その中に政令第113号の添付資料として交付された付録Iの産業前駆物質一覧表第1グループ・第2グループ、付録Vの申告すべき化学物質一覧表に該当する物質が含有されているかどうかが不明である場合、規定通りの管理を行うために、企業は製品の品質規格・技術的仕様・構成成分申告しなければならない。従って、化学物質を輸入する企業は「品質規格、技術的仕様、構成成分」を申告しなければならない。

 

問22:

EPE企業は、原材料をベトナム国内または海外から調達している。

原材料を加工し製品化した後、完成品として大半を輸出もしくは少量をベトナム国内へ販売している。

その際、EPE企業は通関処理して輸出している。

ベトナム国内販売する時はVATを支払い、購入するベトナム企業は輸入税を支払っている。

<質問>ベトナム国内企業向け製品の生産に使われる原材料や完成品のために、税関は

生産に使用される原材料に税金をかけなければなたないのか?

 

※回答:

 課税対象について規定する2016 年4月6日付の輸出入税法107/2016/QH13号の第2条2項によると、「内国市場から非関税区域に輸出される貨物、非関税区域から内国市場に輸入される貨物」が規定される。

 ついては、輸出加工企業が生産した商品が国内市場に販売された場合、輸出申告書を提出するEPE企業は非課税対象で、輸入申告書を提出する国内企業は課税対象となる。

 

問23:

EPE企業は新しい設備を導入した場合、見積もって原材料を使用して試験生産を行う。

その際に、テスト生産で使用される原材料の金額を見積もることができない。

従って、通関種類E11/E15として輸入通関をきる事になる。

テスト生産が終了した後、当社はテスト生産に利用した原材料の金額を決定している。この金額には完成品と廃棄品に分けられる。

<質問>

テスト生産に利用された原材料として、当社は通関申告の種類を変更できるのか?

年度末に実施される原材料レポートや通関へのレポート実施時にしか変更できないのか?

テスト生産のために使用された原材料に関税をかけるのか?

 

※回答:

1.原材料が完成品に生産された場合:

 輸出入税法の一部施行細則を規定する、2016年9月1日付政府政令134/2016/ND-CP号の第2条によると:

当初申告した原材料の輸入形態を修正申告する必要ない。

・完成品を輸出した場合:輸出した完成品を生産するための輸入原材料に対して、企業は納税する必要ない。

・完成品を国内市場に販売する場合:EPE企業は現地における輸出の申告書、国内企業は当該形態で現地における輸入の申告書を登録し、輸入品についての規定に従って税金政策を実施する。

2.原材料が廃棄物に生産された場合:

・国内市場への販売が許可される廃棄物、廃品の場合:EPE企業は輸出手続き、国内企業は当該形態で輸入品の税関申告を実施し、輸入品についての規定に従って税金政策を実施する。

3.企業は会計年度に基づいて輸入原材料についての決算報告を実施しなければならない。

 

問24:

検査測定装置の校正のために、校正用の装置を一時的に輸入する場合がありますが、この校正装置の中にコンピュータ(中古)が含まれています。また、コン ピュータ付き新品設備を輸入したものの、そのコンピュータが故障している場合、設備メーカーから一時コンピュータ(中古)を借りる必要があります。中古の コンピュータの輸入は法令により禁止されていますが、このような特殊なケースで中古コンピュータを一時輸入することは可能ですか。

 

※回答:

・貿易管理法条項一部の詳細をガイダンスした政府の2018年5月15日付政令第69/2018/ND-CP号の添付資料として交付された付録I第II部(輸出入禁止品目一覧表)に基づく;

・情報通信省の2018年10月15日付けの通達11/2018/TT-BTTTT号の添付資料として交付されたた輸入禁止中古情報技術製品一覧表によれば、「HS:8471:自動データ処理設備及び機能部品;…」は輸入禁止される商品である。

*従って、中古パソコン、印刷機、CPU,モニターは輸入禁止対象の商品である。

・政府の2018年05月15日付政令第69/2018/ND-CP号は以下を定めた。

「第5条 輸出入禁止品目

 3. 政府首相は輸出禁止品目の輸出を検討することができ、また、特殊な目的や保証・分析・検証・科学研究・医療・製薬・国防及び国家安定の保障等の目的による輸入禁止品目を輸入させることができる。」

*従って、輸入禁止品目を特殊目的や保証・分析・検証・科学研究・医療・製薬・国防及び国家安定の保障等の目的により輸入するために、企業は政府首相へ申請することができる。

・政府の2018年05月15日付政令第69/2018/ND-CP号の第15条第1項は以下に定めた。

「第15条 一時輸入再輸出のその他形態

 1. 輸出入禁止品目、輸出入一時停止品目を除き、商人は保証・メンテナンス・レンタル・借用の目的、或いは他の目的で使用するために、海外組織との契約に基づいて、ある期間においてその品目をベトナムへ一時輸入し、その後ベトナムから再輸出することができる。」

*従って、政府首相の許可がある場合を除き、輸入禁止商品の一時輸入はできない。

 

問25:

同じ輸入製品を、販売用で使う場合と内需用(加工用)に使う場合があり、輸入手続きをする際には販売用はCustom Sheet A41、内需用はA12を使って申請しています。

ただ在庫状況によっては、内需用の輸入品を販売用に回したいケースもあるのですが、何か追加手続き等で、販売用に回すことはできないでしょうか。

 

※回答:

2015年4月1日付税関総局の公文書2765/TCHQ-GSQL号に付属される形態コードの一覧表に基づき:

・形態コードA12:生産経営用輸入

・形態コードA41:外資系企業の経営用輸入(EPE企業を含めた外資系企業がベトナム国内市場への直接販売のための輸入権(生産なし)に基づいて商品の輸入を実施する場合に用いられる)。

上述の2つの輸入形態とも商品の通関の前に、企業は税金政策をすべて実施しなければならない。

従って、企業は税関手続きをせずに、形態A41の輸入商品を形態A12と同様に生産用に変更することができる。しかし、逆に、生産用の形態A12の輸入商品を形態A41と同様にベトナム国内への直接販売に変更する場合、企業は該当商品の輸入権を有する様に投資登録証明書(または投資登録証明書)を申請しなければならないが、税関手続きをする必要ない。

 

問26 :

ATIGAとしてDeclaration申請後30日以内にForm Dを提出する義務がありますが、輸入国からC/Oを入手するのに時間を要して30日過ぎてしまうことがあります。この30日をもう少し長くすることはできないでしょうか。

FormD自体は12か月の有効期限があると思いますので。

 

※回答:

 原産地証明書の有効期間を規定する、2016年10月3日付の商工省発行通達22/2016/TT-BCT号の付録VII第14条1項;

 原産地証明書を提出する時点を規定する2018年4月20日付の財務省発行通達38/2018/TT-BTC号第7条に基づいて;

 この2つは別々の概念で税関申告者は特別優遇税率を享受したい場合は、通達38/2018/TT-BTC号第7条1項の規定に従って、税関手続きを実施する時点(期限30日)で有効期間中(12か月)の商品の原産地証明書を税関機関に提出しなければならない。

 

問27 :

Department of Trade (DFT), Thailandは、システム上、HS Codeをversion 2017に更新していなく、verson 2012のHS Codeになっています。

現在Thailandから輸入する際に、このVersion2012のHS Codeを使ったForm Dを作成した際に、何か問題となるケースはないでしょうか。

 

※回答:

 税関に関する国際条約、国際慣習及び慣例の適用に関する2014年06月23日付税関法第54/2014/QH13号の第5条に基づき、

 貿易管理法の原産地の条項を詳細に規定した政府の2018年03月08日付政令第31/2018/ND-CP号の第4条によると、税関及び非関税待遇を受けるための輸出入品の原産地確定は、ベトナムが締結または加盟した国際条約、及び商工省によるその国際条約のガイダンスに従って行われる

 商工省の2016年10月03日付通達第22/2016/TT-BCT号の添付資料として交付された付録IIAの第2項(品目具体化規則)によると、この付録2は2012年版の統計品目番号及び品目HSコード一覧表に基づいて構築された。

 アセアン物品貿易に関する基本的協定での物品原産地規則を施行する商工省の2016年10月03日付通達第22/2016/TT-BCT号は今でも有効である。つまり、C/OフォームDにおいてHSコードを申告する際に、輸入国の2012年版AHTNに記載されたHSコードは規定と違反しない。

 従って、タイのC/OフォームDにおいて使用された2012年版AHTHのHSコードによって、C/O上の製品説明が輸入申告書に申告される物品と適合し、原産地の本質が変わらない場合、それが通達第38/2018/TT-BTC号の第15条第6項のhに定めた物品原産地を証明する証憑の正当性に対する影響はなく、小さな相違として認められる。

 

問28:

数年前までは参考価格が記載された輸入品リスト(List of imported goods at risks of value & reference price)がありましたが、現在はリスト自体が見つかりません。どこを探せばよいでしょうか。

 

※回答:

 2015年3月25日付の財務省通達39/2015/TT-BTC号の第22条2項によると、「管理上リスクある輸出入品目と参照価格は税関価値を適応する目的ではなく、税関機関が税関申告者の申告した価値を比較・照合・検査する根拠であり、税関内部のみで管理・使用を統一する」と規定される。

 

問29:

弊社は100%外資系である文房具製造会社です。現在、弊社はベトナム国内販売為のホチキス生産用金属部品を中国から輸入しています。弊社の問題はサプライヤーからの原産証明書FormEに記載したHSCodeが8473.4ですが税関の検定機関の検査結果に基づいて税関はHSCode8205.9にて通関申告を指導されました。弊社はサプライヤーに原産証明書のHSCodeを8205.9へ変更するようにお願いしたが中国の税関定義が該当部品のHSCodeが8473.4ですのでベトナムHSCodeに変更するのが不可能と回答されました。現在、税関はHSCodeが違っても原産証明書FormEを認めていただくから優遇輸入税率が適用されますので今後も継続に適用させて頂きたい希望です。

 

※回答:

 2010年11月15日付の商工省発行通達36/2010/TT-BCT号に付属して公布される付録2の第17条1項;

  2018年4月20日付付の財務省発行通達38/2018/TT-BTC号の第15条6項h号に基づき;

商品原産地証明書上のコードと輸入申告書上のコードが異なったが、商品の原産地の本質を変更させない、且つ実際輸入商品は原産地証明書上の商品記述に適合した場合は些細な相違とされ、商品原産地証明書の適式性に影響しないとされる。

 貴社の詳細事例については貴社の税関手続きを実施してる税関機関が確認し、C/Oを承諾した。

 

 

問30:

弊社は日本から紙ファイル生産用紙を日本から輸入しています。弊社は2016年に検定機関(Quatest3)に依頼した検定結果に基づいて該当紙をHSCode48059310/Multi-ply paper and paperboard,にて(優遇輸入税率10%)通関申告していますが2018年3月にビエンホア税関は弊社に該当紙検定を要求されました。2019年5月に税関総局から頂いた検定結果によると該当紙の HS Codeが4802.58.40/Multi-ply paper(優遇輸入税率:20%)。ドンナイ税関局・ビエンホア税関が税関総局の検定結果があるまで既に国内販売為に輸入申告した申告書に対して税金を負わせることを免除するようにお願いしたいです。つまり、延滞税と行政罰金が発生しないようにお願いします。

 

※回答:

・2014年06月23日付税関法第54/2014/QH13号の第17条第1項によると、「税関機関はリスクマネジメントを適用し、貨物・運送手段への検査・監査、密輸・国境を越える貨物違法運送防止へのサポートについて決定する。」

・改正・追加された2006年11月29日付税務管理法第78/2006/QH11号は以下を定めた。

 + 第7条第2項:納税者は「正確・誠実・十分に税務申告を行い、税務書類を期限前に提出し、法律上における税務書類の正確性・誠実性・十分性に責任を負う。」

 + 第30条第2項は税務申告及び税額計算についてこのように規定した。「税額計算は政府の規定に従って、税務管理機関が納税額を計算する場合を除き、納税者は納税額を自ら計算する。」

・2015年03月25日付通達第35/2015/TT-BTC号の第24条第3項を改正・追加した2018年04月20日付通達第39/2018/TT-BTC号の第1条第13項によると、「税関機関は、リスクマネジメントベースとして、次回の貨物ロットの分析・鑑定を行う。」

 政府の2013年10月15日付政令第127/2013/ND-CP号の第5条第6項を改定・追加した2016年05月26日付政令第45/2016/ND-CP号に定めた初回の誤申告に対する行政違反罰則の不適用についてガイダンスした財務省の2016年12月01日付通達第155/2016/TT-BTC号の第4条の規定は、物品輸出入の手続きを初めて行う税関申告者が、税関申告の規定に従って実輸出入品の品名は正しく申告したが、ベトナム輸出入品の品目一覧表に定めた品目HSコードを、税関申告時点で有効な輸出税率・輸入税率においてその品目の税率・税額を間違った場合に適用される。」

 企業が物品を数回輸入し、その前に自分がQuatest3に依頼した検定結果を使って申告した。2018年3月に、税関機関が実物品検査を行い、サンプルを採取し、分析・分類した結果に差異が生じて税額の差異が発生した。上記の場合、企業は違反行為が発見された日付から遡った10年間の税額の不足分・延滞税を納付するとともに、税関分野における行政違反行為の処分として、規定に従った罰金を支払わなければならない。

 

 

問31:

A12グループ(工具、用具の輸入)として輸入する商品を具体的に定義してください。

弊社の質問:文書1025/HQDNa-GSQL号によると服、履物、手袋などは工具・用具グループに分類されています。しかし、弊社は消耗輸入備品(E11&E15)のグループとして計上しています。それに伴い、税開局への年末決算報告上の原材料名目(E11 & E15として)と実際会社で管理している原材料名目が異なります。

 

※回答:

 ドンナイ省税関局の2019年5月29日付けの文書1025/HQDNa-GSQL号は次の法律根拠に基づいて企業に対して消耗材料、工具、用具に関する通関申告並びに決算報告の実施について案内した。

 - A12輸入グループ:財務省の2015年4月1日付けの文書2765/TCHQ-GSQL号と共に発行されたグループコードリストによれば商業用、生産用の輸入コードA12は:企業が消費用の商品または商業用の商品を輸入する場合;生産活動のための原材料の輸入(輸出用の加工、生産、EPE企業および非関税地域の企業を除く);輸入した国境ゲートの税関支局以外の税関支局で通関手続きを実施した免税、納税で輸入された投資用の商品;国内企業が非関税区域、EPE企業、現地取引する企業から商業用に商品を輸入する場合にしようされる。

 - 工具、用具:財務省の2014年12月22日付けの通達200/2014/TT-BTC号の第26条 の規定によれば、工具・用具は固定資産としての価値、使用期間の基準を満たさない労働材料である。現行の規定によれば、次の労働材料が固定資産としての基 準を満たさない場合は工具、用具として計上することができる:建設用の槍、ボード、金型、工具、固定具;ハンマー、ペンチ、スパナ、レンチ;管理用手段、 事務用品;仕事用の服装、履物など

 - 消耗材料:財務省の2018年4月20日付けの通達39/2018/TT-BTC号の第1条第34項に修正、補充された通達38/2015/TT-BTC号の第54条 の規定によれば、輸出製品の加工、生産用の輸入品は包装用の材料及び消耗材料を含む。それに伴い、輸出製品の加工、生産用に輸入された消耗材料は直接的に 輸出製品の加工、生産の過程に参加するが製品又は製品を構成する部分に変わらない。例えば縫製分野における布書き用チョーク;工業電子分野におけるIC表面洗浄剤など。

※従って、上記の規定並びに御社の実際の生産活動に基づいて、消耗材料の商品と工具、用具の商品を分ける必要がある。しかし、消耗材料に関して、御社は税関機関への決算報告を実施し、自社の帳簿データと税関機関への報告データの統一性を確保しなければならない。

 

 

 

 

問32:

国境ゲートの通関システムは監察エリアに通過した通関申告書を記録しないことがある。それに伴い、企業は国境ゲートの税関機関へ実際の輸出・輸入の確認を依頼しなければならない。

 

※回答:

 財務省の2018年4月20日付けの通達39/2018/TT-BTC号の第1条第32項に修正、補充された2015年3月25日付けの通達38/2015/TT-BTC号の第52.đ条の規定は次のとおり規定した。

 「52.đ条:システムの故障事故が発生した際の連携、情報交換に関する規定

 …3.通関電子データ処理システムと港湾、倉庫、集荷場事業会社のシステムとうまく情報交換できない場合(以下は故障事故発生システムという)

 a) 港湾、倉庫、集荷場事業会社の責任:

 a.2) 税関支局によって認証された監察区域を通過する条件を満たす貨物リスト、または税関によって提供される通関監察区域を通過する条件を満たす貨物の情報に基づいて、輸出品は輸送車両に積み上げ、輸入品は通関監察区域から持ち出すよう許可する。

 a.3) システムが回復後、すぐに通関監察区域から出した貨物の情報をシステムに反映する。

 b) 税関機関の責任:

 b.1) 税関総局はサポート窓口(Help Desk)を設置し、システムの故障事故の情報を受信、規定にしたがって案内及び対応する。

 b.2) システムが故障した税関支局の局長は年中無休(24/7)のシステム故障事故の情報を受理、対応する技術職員を配置する;電子取引が行えない時点から1時間以内に文書にて港湾、倉庫、集荷場事業会社に対してシステムの故障について通知し、輸出入・出入国の活動、運送手段に影響しないよう連携して対応する。

※従って、輸出入・出入国の活動、運送手段に影響しないよう、システムの故障時の倉庫事業会社と税関機関の責任、対応について法律文書にて具体的に規定された。

 

問33:

場合によっては銀行振込ではなく、通関申告直後に通関申告手数料(20,000VND/申告書)を税関機関施設で企業が支払いできるように対応して欲しい。

 

※回答:

 財務省の2016年11月14日付けの通達274/2016/TT-BTC号の第5条第4項の規定のよれば、「手数料の支払人は、現金で手数料を支払うか、または国庫に開設された税関機関の預金口座または代行徴収する組織の商業銀行における口座に振り込むものとする。」

 2016年-2020年段階のベトナムにおける現金を使用しない支払いの開発プロジェクトを承認した政府首相の2016年12月30日付けの決定書2545/2016/QD-TTg号に従う。

 ベトナム国庫経由に徴収する国家予算に関する徴収、管理について規定する2016年12月26日付けの財務省発行通達第328/2016/TT-BTC号の第3条の規定によれば:

 「1.国家予算の徴収は国家予算法、税管理法及びその他の国家予算の徴収に関する法律に従って実施するものとする。ベトナム社会主義共和国全土において活動している外国の組織、個人を含める全ての機関、組織、団体、個人は現行の法律に従って、期限どおりに、十分に各種の税金、費用、手数料及びその他の納入すべき項目を商業銀行における国庫の口座へ振り込むか、または直接国庫へ納入する義務がある;法律の許可がなく納入しない、又は納入が遅延した場合は現行の法律に従って処理される。

  2. 基本的に、徴収する国家予算は銀行経由または直接国庫に納入することとする。銀行経由の振込み又は国庫への直接納入が困難な地域、又は通関手続き実施場所 において徴収を実施しない地域である場合、徴収機関は現金で直接徴収するか、或いは委託して徴収する後、本通達に規定された期限どおりに、十分に国庫に納 入するものとする。」

 上記の規定によれば、各種の税金、費用、手数料及びその他の納入すべき項目は組織、個人により商業銀行における国庫の口座へ振込みするか、又は直接国庫 へ納入する義務がある。ドンナイ省ビェンホア市は納入に困難な地域ではないため、御社の通関申告手数料を現金で税関機関に支払う要望は適切ではない。

 現在、税関機関は年中無休(24/7)通関及び電子支払いポータルのシステムを展開したため、通関申告者は申告ごと、または月ごとに通関手数料を国庫に開設された税関機関の預金口座へ振り込みするか、又は商業銀行に委託して会社の口座から引き落としすることが出来ます。

 

問34:

 企業は過去、現在、そして将来にもC/O上のHSコードと各国間の優遇税率表上のHSコードの相違の問題で困る。

 a. 原因:

 ・ベトナムと各国(具体的には日本、ASEAN)の間に締結された貿易協定にベトナムはHS2007、HS2012を使用している。

 ・貿易協定(具体的に2018年-2023年の段階)の実施に向けて発行されたベトナムの特別優遇輸入税率表にはHSコードが記載されない、又は締結時のHSコードと違った(最後の2桁)コードを使用している。

 b. 企業への影響:

 ・当局による解決を待っている間は優遇税率の適用が出来ない。

 ・企業は税関支局、税関局、税関総局、商工省へ出向いて事情を説明しなければならない。

 ・その説明の為に企業のスタッフのみならず、マネジメント陣も多くの時間が費やしている。

 ・ベトナムの子会社のみならず、親会社においても混乱、誤解が生じる。

 c. 要望:

 ・貿易協定上のHSコードと優遇税率表上のHSコードを更新、統一すること。

 ・本件は企業の解決管轄外のため、企業へサポートする意味で税関機関は柔軟に対応すること。

 

※回答:

 2014年6月23日付けの税関法54/2014/QH13号の第5条はつきのとおり規定した。

 「第5条.税関に関する国際条約、習慣及び通例の適用について

  1.ベトナム社会主義共和国が加盟している国際条約が本法律と異なった場合は当該国際条約を適用するものとする。

  2.本法律、その他のベトナムの法律、ベトナム社会主義共和国が加盟している国際条約に規定されていない場合はベトナムの法律の基本原則に反していない限り、税関に関する国際的な習慣、条例を適用することができる。」

 政府の2018年3月8日付けの議定31/2018/ND-CP号の第4条の規定によれば、優遇税率及び非関税の適用のための輸出入品の原産地の確定は、ベトナムが締結または加盟した国際条約、並びに商工省により規定した当該国際条約のガイドラインに基づいて実施する

 日・ASEAN包括的経済連携協定に基づく優遇を享受するためのAJフォームの原産地証明書発行規則について規定する商工省発行の2008年12月8日付けの決定書44/2008/QD-BCT号と共に発行された付録2の第2項によれば、当該付録は2002年1月1日付けに修正された調和システムに基づいて作成されたものである。

 上記の規定によると、決定書44/2008/QD-BCT号は依然として有効である。 ついては、(企業が言及した)輸入国のHSコード(2007、2012)を使用してフォームAJのC/Oに申告しても規定に違反していない。

 従って、2007年・2012年の調和システムに基づいたJVフォームのC/O上のHSコードが通関申告書上のHSコードが違った場合は、その相違が輸入品の原産地の本質を変更せず、かつ実際に輸入された商品が財務省の2018年4月20日付けの通達38/2018/TT-BTC号の第15条第6項h点に規定されたC/Oに記載される商品記述に適合すれば、当該相違がC/Oの有効性に影響しないものとする。

 上記を踏まえて、企業がまだ質問がある場合は、詳細な書類をドンナイ省税関局・観察管理室へ送付いただければ、内容を確認後、文書にて回答させていただく。

 

問35:自己証明制度の情報更新遅延について

a.現状:

・企業は自己証明書を提出した。

・システム上で情報が見つからないという理由で税関局に断られた。

・企業は輸出者に対して、輸出者の情報がベトナム所轄機関に認定され、ベトナム所轄機関に通知されたことを証明する書類を提出するように要請した。

・しかし、企業がすべての書類を税関機関に提出しても、システム上でまだ反映されていない理由で認められなかった。

・または、企業は「確認待」という理由で待たなければならない。

b.企業への影響:

・確認結果が出るまで、またはシステム上で反映されるまで、企業は税金を納付しなければならない。

・企業は次のロットで輸出者にC/OフォームDを発行してもらうべきか、自己証明書を発行してもらうべきか迷ってしまう。

c.要望:

・システム上の情報を随時更新してほしい。

・「確認」理由、結果が出るまでかかる時間を企業に教えてほしい。

 

※回答:

ASEAN物品貿易協定(ATIGA)原産地証明書の自己証明制度の試験運用について規定する2015年8月20日付の商工省発行通達28/2015/TT -BCT号の第8条1項によると、税関機関が輸入品に対してATIGA特恵税率の享受を認める条件の1つには、「MOU加盟国の選定された事業者は、必ず商工省が税関機関に通知したリストに記載され、特恵税率を享受する製品は、MOU加盟国が商工省に通知したリストに記載されなければならない」条件がある。

税関機関は、上述の第8条1項の規定に従って商工省が通知したリスト上の品目と輸出者によって発給された、原産地申告内容のあるインボイスのみ検討し、認める。

企業が輸入した製品と輸出者がまだMOU加盟国に通知されていない場合、税関機関は自己証明書の確認を、商品原産地証明書を発行する権限のある機関で行う。

 確認過程は、2018年4月20日付の財務省発行通達38/2018/TT -BTC号の第19条6項の規定に従って、税関総局の確認を要請する文書を送付した日から180日を以内に行われる。

商品原産地証明書を発行する権限のある機関から確認結果が出た直後、税関機関は企業に告知する。

 

問36:

2019/4/19の決定No.18/2019/QĐ-TTg 弊社(EPE企業)は、再輸出のための一時輸入の形で中古の機械、設備、および金型を輸入することができますか?

 

※回答:

 政府の2019年4月19日付けの決定書18/2019/QD-TTg号の第1条第2項によれば、次のケースに該当する場合、企業は中古機械、設備、技術ラインを輸入することができる。

 + 貿易管理法の諸条項の詳細について規定する政府の2018年5月15日付けの議定69/2018/ND-CP号の第15条に規定されたその他の一時輸入・再輸出(委託加工契約の履行のために一時輸入・再輸出の場合、投資プロジェクトの生産、実施のために輸入する場合を除く

 +外国契約者との補修、メインテナンスサービス契約の履行の場合;

 +輸出加工区、非関税地区に入居している企業間の取引;輸出加工区の企業が清算資産を国内市場へ販売する場合;

 御社の質問にはどこから輸入される商品か、また一時輸入の目的などの詳細情報が記載していない為、これ以上の詳細の回答はできない。上記の規定に基づいて実施するようお願いする。

 

問37:

通関手続登録の期限を規定する2015/5/23の通達No. 38 /2015/TT-BTCの第86条により、輸出品の通関日から15営業日以内及び納品完了後、輸入者は税関手続をしなければなりません。

弊社は30営 業日以内がほしいです。現在、ほとんどの企業は同じ組織構造を持っています。例えば、購買部、輸出入部、会計部。そのため、購入情報は輸出入部と密接に通 信していませんので、輸入申告を開かない場合も発生しています。月末、会計員は領収書やインボイスをチェックする時、輸入申告を開かない場合があります が、その時、申告を開く期間は15日が過ぎました。

 

※回答:

 財務省の2015年3月25日付けの通達No. 38 /2015/TT-BTCの第86条第4項によれば、「輸出品の通関日から15営業日以内及び納品完了後、輸入者は税関手続をしなければならない」。

 従って、企業は上記の規定どおりの期限に従って現地輸入申告書を申請しなければならない。

ドンナイ省税関局は御社の意見を受け取って、関連の議定、通達の改正の意見聴取の際に上部機関へ報告する。

 

II.会議当日の質問&回答:12問(問38~49)

 

問38:

1/ 販売様式で原材料・副資材を輸入・輸出したが、製造輸出様式で製品を輸出する場合に税金還付書類を提出する際の支払証憑

- 支払証憑は、銀行側の署名・印鑑が必要であるか。現在、銀行は輸出入の支払証憑をすべてメールで送っているため、署名・印鑑が必要な場合、企業はその証憑を銀行へ送付しなければならない。

- 支払証憑にインボイス番号または契約書番号の明記が必要であるか。多くの顧客は月に多くのインボイスの支払を行わなければならないため、輸出の支払証憑にインボイス番号を明記できない。輸入貨物も同様である。

- 税関総局が支払証憑の問題について問い合わせた2013年8月15日付公文第4757/TCHQ-TXNK号に対して回答した国家銀行の2013年08月06日付の公文第5628/NHNN-PC号はまだ有効であるか。

===>従って、税関機関の上記証憑の要請に対し、銀行の署名・印鑑が取得できずインボイス番号も明記しない場合、当社は支払証憑の明細書を作成し、法律上の責任を取る旨誓約することが可能であるか。

2/ 顧客のプラスチック部品を生産・輸出するために、顧客は当社へ中古モールドを送った。

- 中古モールドをベトナムに輸入できるか。

- 例えば、輸入できるとして、当社は10年間以上一時輸入再輸出の形態で輸入していたが、その後顧客からベトナムでの廃棄を要請された。その場合、当社はどの税関手続きを経て、どの税金を納めなければならないのか。延滞税を納めなければならないのか。

3/ 製造輸出様式から国内消費への転換(E31)

会社は通達第39/2018/TT-BTC号第21条に従って、生産プロセスから生じた余り或いは故障した原材料・副資材は最初輸入申告書の番号を明記し、国内消費へ転換する。

- 残余輸入原材料・副資材の国内消費への転換申告書(A42)を作成する際、最初輸入申告書番号を必ず記入すべきなのか、品目名が正しければどの申告書の番号を使用しても良いか。

-例:Aコードの輸入原材料・副資材を2019年3月に申告書第1号のinv1で輸入したが、申告書第2号のinv2を使って良いのか。(A42の申告書を作成する際、品目名と輸入申告書番号に記入して良いのか?)

 4/ 輸出申告書に単価を訂正して申告することが可能であるか。申告しない場合、顧客から会社への支払金額に影響を及ぼすが、税関機関は承認根拠がないため訂正申告を拒否する。単価を間違えた場合は、訂正申告が可能であるか。

 5/ 申告書が赤色と識別された場合、税関機関が実物検査および封印した貨物を1~2日後に空港(または港)へ到着させることが可能であるか。

 

※回答:

1/ 輸入・輸出貨物の支払証憑:

政府の2016年09月01日付政令第134/2016/ND-CP号第36条第5項のbによると、「支払った輸入・輸出貨物の支払証憑:権限機関の「謄本」を証す印鑑が押捺されたコピー01部」

財務省の通達第38/2015/TT-BTC号第16a条第2項を改正した2018年4月20日付通達第39/2018/ND-CP号第1条第6項によると、「税関申告者は本条第1項に定めた税関書類の証憑原本を2014年6月23日付税関法第18条第2項のđに定めた期間内保管し、事後検査・監査の際に提示する責任を負う。原本は電子証憑または紙ベース証憑であること。税関機関へ提出した原本が紙ベース証憑である場合、税関申告者は謄本を保管しなければならない。電子証憑の場合、税関申告者はその電子版を保管しなければならない。

政府の2016年09月01日付政令第134/2016/ND-CP号の規定に従った税金還付書類、政令第134/2016/CP-ND号の規定と異なるガイドラインは2016年9月01日からすべて無効になる。

2/ 政府首相の2019年04月19日付決定書第18/2019/QD-TTg号第3条によると、

機械に取り付けられたモールドが、設計された用途に従って運転されるものであるため、2019年04月19日付決定書第18/2019/QD-TTg号の適用対象である。(輸入した日付から10年未満で、ベトナム国家技術基準QCVNに合格していなければならない)。

輸入条件を満たして会社が一時輸入再輸出形態で輸入し、10年以上使用し続け、ベトナムで廃棄する場合、会社は以下の手続きを行う。

- 会社はそのモールドを再輸出しないことを税関機関に知らせ、A21様式の申告書を作り、規定に従って一時輸入申告を決算し、輸入税・付加価値税を納税する。

- 通達第38/2015/TT-BTC号を改正した通達第39/2018/TT-BTC号の第64条の規定に従って廃棄を行う。

3/ 通達第38/2015/TT-BTC号を改正した通達第39/2018/TT-BTC号の第21条に定めた用途変更・国内消費への転換に関する規定によると、

製造輸出製品から国内消費へ転換(E31.)する場合、会社は最初税関申告書の番号・用途変更または国内消費への転換の形態を電子申告書の「備考欄」に明記する。(ツール・器具除き)

4/ 通達第38/2015/TT-BTC号を改正した通達第39/2018/TT-BTC号の第20条第1項によると、企業が輸出申告書に単価を間違って申告した場合、会社は自身が申告に間違いを生じさせたことを証明する証憑を添付した訂正申告を行い、法律の規定(ある場合)に従って処理される。

5/ 出入国地点外の税関支局において、赤色と識別された貨物について、税関機関が監視した現物検査を受けた後、税関機関が規定の通り監査できるように、会社は出発時間・出入国地点への到着予定時間を報告しなければならない。

 

問39:

通達第58/2011/TT-BCT-BKHCN号に従って輸入鉄鋼の品質検査を受けなければならない当社の輸入鉄鋼品目は、電気分解による亜鉛メッキ鉄鋼・冷間圧延鉄鋼・ステンレス鉄鋼・カラーコーティング鉄鋼・電気用鉄鋼(HSコード:7210.30.11、 7210.30.19、 7225.99.90、 7209.15.00、 7209.16.10、 7219.33.00、 7219.34.00、 7210.70.11、 7225.50.90)である。

通達第58/2015/TTLT-BCT-BKHCN 号付録II及び通達第18/2017/TT-BCT号の規定によると、それらHSコードは輸入鉄鋼の品質検査を受けなければならない。

2019年03月29日付決定書第765/QĐ-BCT 号の規定によると、上記のHSコードは専門的検査が除外される。

しかし現在、当社は専門的検査を申請しなければならない。ドンナイ省科学技術局による理由として、決定書第765号は商工省の発行した文書で、科学技術省の意見が必要である。税関申告の際、当社は申告書に品質検査申請書番号を表示しなければならない。

当社は通達第58/2015/TTLT-BCT-BKHCN 号の規定に従って、品質検査を申請する必要があるかどうか、ご回答いただきたい。

 

※回答:

商工省の管理責任に属する専門的検査から除外された品目リストの公表に関する商工省の2019年03月29日付決定書第765/QD-BCT号(HSコード付き)によると、

上記の決定書第765/QD-BCT号の添付資料として発行されたリストに記載されている鉄鋼品目は専門的検査から除外されたため、会社は品質検査を申請しなくても良い。

ドンナイ税関局は管轄する全税関支局に上記の決定書の内容を通知した。

企業の説明にあったドンナイ科学技術局の意見について、ドンナイ税関局は税関総局の指導を仰ぐための公文をこれから作成し、報告する。

 

問40:

中古機械設備・技術ラインの輸入に関する決定書第QĐ 18/2019/QĐ-TTg号についての問い合わせ

「機械設備」及び「技術ライン」はどう違うのか。

 

※回答:

政府首相の2019年04月29日付決定書第18/2019/QD-TTg号第3条によると、

- 「機械設備」とは設計された用途の通り運転・稼働出来るよう部品・パーツ・部分を組み立てて完成した構造物である。

-「技術ライン」とは設計された技術工程・流れに従って、一定の場所に配置・設置・連結され、生産を行う上で統一的な運転が確保できる機械設備・ツール・手段からなるシステムである。

 

問41:

製品テスト生産に関する事前質問&回答の門23において、税関局から製品を形成する原材料及びスクラップについて回答を得た。当社は税関登録在庫についてより詳しくお聞きしたい。例えば企業が製品のテスト生産の目的で原材料を使用し、会計実在庫が0になったが、輸出ではない場合は、税関登録在庫をどう処理するか。製品のテスト生産として使用した原材料の様式を変更するのか。

 

※回答:

この場合、原材料の在庫は0になるが製品の在庫が発生する。企業は輸出・国内への販売・ベトナムでの廃棄の形態により処理することができる。

貴社はEPE企業であるため、上記の形態により処理する場合、規定に従った税関手続きを行わなければならない。(例:国内への販売として処理する場合には現地での輸出入(On-spot export/import)手続きを行う)。企業は、製品を形成した原材料の様式を変更する必要はない。

 

問42:

Thai Sonシ ステムにおける決算報告書のデータ転送は、生産指令・不良率等の入力などのデータ転送を阻害するいくつの問題が残っている。この問題を解決するために、税 関局が企業向けのガイダンスを実施する、企業が簡単にデータを転送できるようにソフトウェアを調整することが可能であるか。

 

※回答:(Thai Son社)

- 生産指令識別コードについて:これは申告受理基準の必須項目である。

- ロス比率:これは申告受理基準の必須項目であり、空欄にしてはいけない。この場合、企業はロス比率を0として入力することができる。

申告中に問題が発生した場合、ドンナイ地域におけるThai Son社の代表(Mr Chau:0909 30.90.78)にご連絡ください。

 

問43:

当社は木材用の塗料を生産している。当社は原材料を輸入し、生産輸出を行い、外国企業(日本の企業)へ販売するが、ベトナムにて納品する(加工区ではない)。この場合は免税されるか。生産輸出として認められるか。

 

※回答:

輸出入税第107/2016/QH13号第2条第1項と第3項によると、ベトナムの出入国地点や国境通過した輸出入貨物・現地での輸出入貨物は課税対象である。

政府の2016年9月01日付政令第134/2016/ND-CP号第2条第3項によると、輸出入税法第2条第3項に規定する現地での輸出入貨物は、政府の2015年01月21日付政令第08/2015/ND-CP号の規定に従って課税対象として処理される。

政府の2016年9月01日付政令第134/2016/ND-CP号第10条と第12条によると、輸出製品を加工・生産するために輸入する貨物は免税される。

現地での輸出入貨物の税関手続きについて規定した政府の2015年01月21日付政令第08/2015/ND-CP号第35条第1項に基づき、

通達第38/2015/TT-BTC号第86条第5項を改正し、現地での輸出入貨物の税関手続きについて規定した財務省の2018年4月20日付通達第39/2018/TT-BTC号第58条に基づき、

企業が輸出製品を生産するための原材料・資材を輸入し、その後輸入した原材料・資材から加工・生産された製品を外国商人へ輸出、販売するが、外国商人がベ トナムにおける他の企業への納品を指定する場合(現地での輸出様式による製品輸出)は、現地での輸出の該当製品を加工・生産するために輸入した原材料・資 材の輸入税が免税される。

 

問44:

1. 企業がローカルの小規模生産工場に貨物を引き受けさせ、加工をさせたい場合は、どの様式で輸出入するのか。

2. EPE企業が輸入し、生産した後、余った副資材は輸出するか企業の倉庫に保管するかのどちらかだが、倉庫に保管する場合の保管期間はどのぐらいか教えてください。

 

※回答:

1. 通達第38/2015/TT-BTC 号第76条第1項を改正した通達第39/2018/TT-BTC 号第1項によると、

EPE企業がローカル企業へ加工委託を行う場合、加工用の貨物が国内に到着した際または、ローカル企業から加工したものを受ける際に、EPE企業が税関手続きを行う必要はない。ローカル企業は、外国商人向けの製品加工に関する規定に従って税関手続き(具体にはE21様式の輸入申告とE52様式の輸出申告)を行う。

2. 通達第38/2015/TT-BTC 号第79条第1項を改正した通達第39/2018/TT-BTC 号第1条によると、

企業は生産で余った副資材を輸出、売却、贈与、廃棄の形態によるベトナムでの処分や、または生産のため、倉庫に保管(期限なし)することができる。

 

問45:

1. 対話集会の前に、ドンナイ税関局から「保税倉庫主は直接倉庫を運営しなければならない。保税倉庫主が、他の企業に倉庫をリースして、運営させる規定がな い」との回答を受けた。しかし、ロンタイン税関支局に問い合わせた時、「保税倉庫の事業を登録し、他の企業に倉庫をリースして、運営させることができる」 と言われた。保税倉庫主が自己運営せずに、他の企業へリースして、他の企業が運営することは可能であるか。

2. 保税倉庫の最低面積は5,000m2でなければならない。一般倉庫及び保税倉庫の混合エリア(総面積が約12.000m2)内に面積3,000m2の倉庫は保税倉庫として営業登録することができるか。

 

※回答:

1.政府の2015年01月21日付政令第08/2015/ND-CP号第82条第2項のdにょると、保税倉庫事業条件の1つとして、「保税倉庫主は、輸出入・保管する貨物を監視・管理する国家管理機関が定めた条件を満たすIT活用会計帳簿システムを持ち、そのシステムが保全倉庫管理税関機関と直に接続されなければならない」とある。

従って、保税倉庫主は倉庫を直接管理・運営しなければならない。保税倉庫主が他の企業へリースし、倉庫を管理・運営させる規定は存在していない。

2. 政府の2016年07月01日付政令第68/2016/ND-CP号第10条第4項によると、保税倉庫として認められる条件の1つに以下が定められている。「保税倉庫は最低面積が5,000m2(倉庫、建屋がない置き場及びその他補足施設を含む)で、その内、貨物保管エリアの面積が1,000m2以上なければならない。特別保管が必要な1つ以上数種類の貨物を専用に扱う保税倉庫は最低面積が1,000m2、或いは保管最低容積が1,000m3なければならない。港湾エリア内の保税倉庫は最低面積が1,000m2なければならない。建屋がない専用保税置き場は最低面積が10,000m2で、倉庫の面積に規定はない。」

 

46:

1. 企業はある品目のHSコードを分類してもらいたいため、税関総局直轄の南部分類・分析センターへ直接お願いすることができるか。可能であれば、その分類結果が税関機関に承認され、申告の際に使用することができるか。

2. 企業が間違えたHSコードが確定され、訂正された新しいHSコードより多めに納税した場合、その差額は還付されるか。

 

※回答:

1. 分類用の分析サンプルの採取:

政府の2015年01月21日付政令第08/2015/ND-CP号第29条第5項を改正した2019年4月20日付政令第59/2018/ND-CP号第1条第14項によると、「税関支局・税関検査場所における既存機械設備で貨物の現物検査を行う税関職員が、品目名・HSコード・種類・品質・数量・重量に関する税関申告者による申告内容の正確性を確認する根拠が不足すると判断する場合、上記の内容を確認するために、税関鑑定機関に分析・分類を要請する」

輸出入貨物の分類用の分析サンプル採取に関する2015年01月30日付通達第14/2015/TT-BTC号第10条第1項のaによると、2015年1月21日付政令第08/2015/ND-CP号第29条第5項の規定に従った分析を行うため、輸出入貨物のサンプルを採取しなければならない。「サンプル採取は分析要請書兼貨物サンプル採取議事録(本通達に添付した付録のフォーム第05/PYCPT/2015号)に従って行われる。サンプルは分析すべく貨物ロットから採取され、標本となり、鑑定またはクレーム対応に必要な数量・重量を十分に確保しなければならない。サンプル採取する際には税関申告者の代表が立ち会わなければならない。サンプルは各側の確認サインがあり、封印されなければならない。サンプルを引き渡す際に、各側が確認のサインをした引き渡し議事録がなければならない。」

上記の規定によると、税関申告者は分類用の分析輸出入貨物サンプルを自分で採取することができない。

2. 過分に納税した分の還付

質問には、どのような場合においてHSコードを間違えたのか、具体的に述べなかった(サンプル分析の結果、会社側が間違って申告した、税関機関が検査して発見した等)ため、ドンナイ税関局は以下の情報を発信することしかできない。

2006年11月29日付税務管理法第78/2006/QH11号第47条を改正した2012年11月20日付第21/2012/QH13号第1条第13項によると、

「1.支払わなければならない税金・延滞税・罰金などの各種税金で多く支払った納税者は、国庫へ支払った日付から10年以内は、 過分に支払った税金・延滞税・罰金から未払の税金・延滞税・罰金との相殺(別の税金種類との相殺も可能)や、次回に支払う税金・延滞税・罰金から差し引く ことが出来る。納税者が未払税金・延滞税・罰金を持ってない場合は、過剰に支払った税金・延滞税・罰金を還付することができる。」

2013年7月22日付政令第83/2013/ND-CP号第29条第1項のaによると、「納税者が国庫へ支払った日付から10年以内において、支払わなければならない税金・延滞税・罰金などの各種税金で過分に税金・延滞税・罰金を支払った」場合は過分に支払ったとして認められる。

 

問47:

当社は製品を加工しているEPE企業である。パートナー企業が加工契約に従って原材料を供給し、機械設備・生産ラインを貸す。

加工契約を完了後、当社は生産輸出形態へ転換する。生産輸出へ転換した後、当社は加工契約で残った原材料は買い取り、機械設備・生産ラインは借りたままで 買取りはしないが、できるのか。当社とパートナー企業の関係は同じグループ会社の傘下企業同士であるが、借りたままで問題がない場合、どの規定に従って、 どのような手続きをしなければならないのか、教えて頂きたい。

 

※回答:

- 税関総局の2015年4月01日付公文第2765/TCHQ-GSQL 号に定めた輸出入様式表に基づき、

- EPE企業の税関手続きについての通達第38/2015/TT-BTC 号を改正した通達第39/2018/TT-BTC号に基づくと、

EPE企業が外国または現地から原材料・副資材を輸入する際には、E11とE15様式で税関申告を行う。(形態が加工、生産輸出に関わらず)

従って、形態が加工、生産輸出に関わらず、会社が自社で決定・管理し、税関機関に転換手続きをする必要はない。

留意:会社はその輸入した原材料・副資材の使用に関する詳細精算レポートを作成しなければならない。

 

問48:

1/ 事前質問35問の第2問への回答に、HSコードは同メーカーから輸入した貨物の物理化学的性質・機能・用途に基づいて分類されると書かれた。

しかし現在、当社を管轄しているロンドク税関支局は、最初1回目の輸入原材料だけ鑑定を行った。その後、当社はその原材料を他のサプライヤーから輸入し、前回鑑定した結果によって確定されたHSコードを使ったが、ロンドク税関支局は再度鑑定をせずに承認してくれた。

それによって、事後検査の際に、企業にとってのリスクがあるのか。

 

※回答:

2015年03月25日付通達第38/2015/TT-BTC号第18条第1項のgによると、「輸出入品の分析・分類結果通知書を発行するための法的根拠が改正・追加・変更された場合を除き、申告者は前回通関された貨物ロットの分析・分類結果をその分析・分類結果が発表された日付から03年間は使用することが出来、製品名・成分・物理化学的性質・機能・用途が同様で、同メーカーから輸入した貨物ロットの製品名・HSコードを申告の際に適用できる」

2015年03月25日付の通達第38/2015/TT-BTC号第24条第3項を改正した2018年4月20日付通達第39/2018/TT-BTC号第1条第13項」によると、「輸出入貨物ロットが品目名・HSコードを確定した分析・鑑定結果に基づいて通関された場合、税関機関はそのロットの分析・鑑定結果を用いて、同品目名・原産地・申告したHSコードで、同メーカーから輸入した、同申告者の次貨物ロットに対して税関手続きを行う。(輸入貨物の場合)。

税関機関はリスクマネジメントをベースに次貨物ロットを選定し、分析・鑑定を行う。」

上記に引用した規定によると、申告者は以前通関された貨物ロットの分析・分類結果を用いて、同メーカーである次貨物ロットの品目名・HSコードを申告することができる。税関機関はリスクマネジメントをベースに次貨物ロットを選定し、分析・鑑定を行う。

申告と実輸入貨物のHSコードが相違するリスクを避けるため、会社はHSコード事前分類確定手続きを行うことができる。

 

問49:

会社は日本の親会社からモールドを借りた。(一時輸入再輸出)

目的:プラスチック射出成型機のモールドとして使用し、プラスチックパーツを作ることである。会社はそのパーツの使って組み立てた完成品を親会社へ輸出する。しかし、一部のモールドは中古である。2019年04月19日付決定書第18/2019/QD-TTg号第1条によると、会社は一時輸入再輸出形態で中古モールドを輸入することができるのか。

 

※回答:

政府首相の2019年04月29日付決定書第18/2019/QD-TTg号第1条第2項によると、加工委託契約の履行、投資案件の実施を目的として生産・工事するために、期間が10年未満の安全に関するベトナム国家基準(QCVN)の規定に適合するモールドは一時輸入再輸出形態で輸入することができる。

 

III.会議当日で未回答の質問&回答:6問(問50~55)

 

問50:

- 2018年10月05日付公文第5826/TCHQ-TXNK号によると、現地での輸出入は輸入税の免税を受けられない。

- 2019年6月25日付公文第4138/TCHQ-TXNK号によると、現地での輸出入は免税を受けられる。(上記の公文は相違する)。

質問:公文第4138/TCHQ-TXNK号は2016年から現在までのケース(公文第5826/TCHQ-TXNK号の規定によって輸入税の課税対象ケース)に適用することが可能であるか。

 

※回答:

税関総局の2019年6月25日付公文第4138/TCHQ-TXNK号によると、

「企業が輸出貨物を加工・生産するために原材料・資材を輸入し、その後その輸入した原材料・資材から加工・生産された製品を外国商人へ輸出、販売するが、 外国商人がベトナムにおける他の企業への納品を指定した場合(現地での輸出形態による製品輸出)、現地で輸出する製品の加工・生産原材料・資材は輸入税の 免税が受けられる。

本公文は税関総局の2018年10月05日付公文第5826/TCHQ-TXNK号第2号の内容に取って替わる。」

政府の2016年9月01日付政令第134/2016/ND-CP号第10条、第12条の規定に従って、税関総局の2018年10月05日付公文第5826/TCHQ-TXNK 号第2号の内容に取って替わった2019年6月25日付公文第4138/TCHQ-TXNK号は2016年9月01日から作成された申告書に適用される。

 

問51:

以下のことについて是非教えてください。

当社は加工契約を履行するEPE企業である。半導体部品を生産している。所在地はドンナイ省ビエンホア市第二ビエンホア工業団地17A通り10番地である。

H11とA12で申告した 輸入貨物の最初の用途は生産用ではなく、機械・サンプル品を検査するための原材料であった。しかし、その用途で使用した後、貨物が多く余り、輸出製品として使いたいが、用途変更の手続きを教えてください。

 

※回答:

会社は用途変更の手続きをせずにその輸入した原材料を輸出製品の生産用として使用することができる。ただし、最初の輸入様式に従ったその原材料の精算レポートを作成しなければならない。

 

問52:

1. 輸出:実物を輸出した後に、過多・過少申告したことが判明。訂正申告したいが、この場合はどの証憑・証書が必要なのか。

2. 輸入:輸出者は税関申告書に書いた数量が送った数量より少なく・多く、貨物を受け取った後に倉庫部門が検査し、その不足・超過を発見した。訂正申告をしたいが、この場合はどの書類が必要ななか。

 

※回答:

財務省の2015年03月25日付通達第38/2015/TT-BTC 号第20条第2項と第4項を改正した2018年04月20日付通達第39/2018/TT-BTC 号第1条第9項を照査して訂正申告の書類を準備してください。詳細なガイダンスはロンビン加工輸出区税関支局へご連絡ください。

 

問53:

輸入:工場・事務所として建築物の建設、機械設備の据付が生ずる場合、下請業者及び会社は税関手続きを建設・据付の終了後に行うことができるか。会社が税関手続きをしないことを選択した場合、下請業者が発行するVAT領収書の税率は0%か、10%か教えてください。

 

※回答:

- 財務省の通達第38/2015/TT-BTC号第74条第1項を改正した2018年04月20日付通達第39/2018/TT-BTC号第1条第50項によると、

「50. 第74条は以下の通りに改正された。

第74条 EPE企業の輸出入貨物に対する一般規定

1. EPE企業の生産活動に必要となる輸入貨物は、規定通りの税関手続きを済ませ、生産としての用途に則って使用するが、以下の場合において、EPE企業並びにEPE企業のパートナーは税関手続きをするかしないか、選択することができる。

...

b) 貨物がEPE企業の施設建設や事務所の運営、従業員の生活を目的に、国内から調達した建材、文房具、食料品、日用品である場合

...

税関手続きをしない場合、EPE企業は貨物の用途・ソースを明確にする規定を含む貨物売買・会計制度・関係監査制度等についての財務省の規定に従って、貨物の受入・出荷等の詳細を管理する証憑・帳簿を作る。

- 財務省の2015年03月25日付通達第38/2015/TT-BTC号第75条第2項によると、

第75条 EPE企業の輸出入貨物に対する税関手続き

...2. EPE企業の工場・事務所の建設、機械設備の据付を目的として海外から輸入した貨物:

税関手続きは本通達第II章の規定に従って実行する。

下請業者がEPE企業の工場・事務所の建設、機械設備の据付を目的に貨物を輸入した場合は、EPE企業へ施設を引き渡した後、本通達の添付資料の付録Vにあるフォーム第18/NTXD-DNCX/GSQL 号に従って、輸入した貨物の量をEPE企業の管轄する税関機関へ報告する。」

従って、工場・事務所の建設、機械設備の据付を行う下請業者は、税関手続きをするか、しないかを選択することができる。税関手続きをしない場合、EPE企業は貨物の用途・ソースを明確にする規定を含む貨物売買・会計制度・関係監査制度等について財務省の規定に従って、貨物の受入・出荷等の詳細を管理する証憑・帳簿を作る。VAT税率については、財務省の2013年12月31日付通達第219/2013/TT-BTC 号第II章第9条第1項を参照のこと。

手続きをする場合、会社は通達第38/2015/TT-BTC号第II章の規定に従って実行し、該当通達の添付資料の付録Vフォーム第18/NTXD-DNCX/GSQL号を使用して、輸入した貨物の量をEPE企業の管轄税関機関へ報告する。

 

問54:

申告するか、しないかを選択できる文房具・労働安全保護具の定義を教えて下さい。会社がそれらの品目を自己分類・確定するのか、税関貴局が参照リストを持っているか?。

 

※回答:

財務省の2015年03月25日付通達第38/2015/TT-BTC 号第74条第1項を改正した2018年04月20日付通達第39/2018/TT-BTC号第1条第50項に基づき、各企業の実情により、どの品目が文房具で、どの品目が労働安全保護具か確定する。会社は税関手続きをするか、しないか選択することができる。

 

問55:

システム上で保留されている申告書:

当社は2015年12月22日に、一時輸入申告書第100681637931/ G12号を作成した。外国にある当社のパートナー企業は、当社への納品を彼らのベトナム駐在事務所に委託した。そのため、当社が一時輸入申告を行った。当社は2016年03月14日に、ホーチミン市12区に所在するパートナー企業の駐在事務所へ再輸出申告書第300749717350/G22号を作成した。現在、申告書第300749717350/G22 号はシステムに保留されている。どう処理するか教えて頂きたい。当社はこの貨物ロットの一時輸入再輸出に関する書類を添付する。ご検討の上、ご案内をお願いする。

 

※回答:

ドンナイ税関局は上記のケースを認識している。相互に検査・対処するため、会社はロンビン加工輸出区税関支局のトラブル処理チームへすぐご連絡頂きたい。(支局長がチームリーダーを兼務している)