Trả lời vướng mắc của doanh nghiệp Nhật Bản tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp Nhật Bản năm 2020 (22/09/2020)

TỔNG HỢP TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN

HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI NGÀY 22/09/2020

 

A- TRƯỚC HỘI NGHỊ: 31 CÂU HỎI (TỪ CÂU 1 ĐẾN 31)

I.    Về lĩnh vực giám sát quản lý: (câu 1 đến câu 21)

Câu 1:

Năm tài chính của Công ty chúng tôi kết thúc vào ngày 30/09 hàng năm. Công ty chúng tôi thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan Hải quan và truyền dữ liệu trên hệ thống ECUS5-VNACSS theo quy định hiện hành.

1. Sau khi truyền dữ liệu báo cáo qua hệ thống ECUS5-VNACSS, chúng tôi có bắt buộc phải in ra nộp trực tiếp bản gốc tại chi cục Hải quan quản lý không?

2. Nếu chúng tôi đã truyền dữ liệu và có số tiếp nhận từ hệ thống ECUS5-VNACSS thì ngày tiếp nhận có được xem là ngày Công ty chúng tôi hoàn thành báo cáo không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 điều 21 quy trình thủ tục hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan:

“Điều 21. Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý BCQT

1. Công chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận báo cáo quyết toán của tổ chức, cá nhân nộp thông qua Hệ thống. Trường hợp Hệ thống chưa hỗ trợ tiếp nhận báo cáo quyết toán thì thực hiện tiếp nhận thủ công theo mẫu báo cáo số 15/BCQT-NVL/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC, đóng dấu xác nhận (theo mẫu số 04 Phụ lục 2 Quy trình này), ký tên, đóng dấu công chức tiếp nhận, ghi ngày tháng năm tiếp nhận".

Như vậy, trường hợp công ty nộp BCQT qua hệ thống, cơ quan hải quan sẽ căn cứ BCQT của công ty trên hệ thống để xử lý, không yêu cầu công ty nộp thêm bản giấy BCQT. Thời điểm hệ thống tiếp nhận BCQT được xem là thời điểm công ty nộp báo cáo quyết toán.

Câu 2:

Mã hàng hóa trên Invoice, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan

Mỗi quốc gia (Hải quan) đều có ý kiến khác nhau về Mã hàng hóa, tuy nhiên nhà chức trách ở Thái Lan (bộ phận phê duyệt C/O Form D- Hàng xuất khẩu sang các nước Asean thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp đinh CEPT) không chấp nhận phát hành Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có mã hàng hóa của nhà nhập khẩu, thậm chí Hải quan Việt Nam đã ấn định mã hàng hóa từ kết quả phân tích của Trung tâm giám định hải quan. Vấn đề này gần đây cũng đã xãy ra tương tự với C/O Form D của Malaysia. Trong trường hợp này chúng tôi muốn biết liệu nhà chức trách Việt Nam có chấp nhận nếu trên C/O ghi theo mã hàng hóa của nhà nhập khẩu hay không.

Đối với Hiệp định Thương mại hàng hóa Asean, sẽ tốt hơn cho mỗi chính phủ nên trao đổi với nhau để hiểu rằng mã hàng hóa của bên quốc gia nhập khẩu thường khác với bên xuất khẩu và quốc gia xuất hàng hóa nên chấp nhận ghi mã hàng hóa của nhà nhập khẩu trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Trả lời:

    Căn cứ Phụ lục IX (Hướng dẫn kê khai C/O) ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công thương hướng dẫn:

8. Ô số 7: số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu).

Căn cứ khoản 2 điều 16 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công thương:

Điều 16. Xử lý các khác biệt nhỏ

2. Trong trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS đối với hàng hoá hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu được thông quan phải chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cao hơn, tùy thuộc vào việc đáp ứng Quy tắc xuất xứ thích hợp và Người nhập khẩu không bị phạt hoặc không phải chịu thêm một khoản phí nào khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu. Sau khi làm rõ sự khác biệt về phân loại mã số hàng hóa, mức thuế ưu đãi đúng sẽ được áp dụng và phần thuế đóng vượt quá mức, nếu có, sẽ được hoàn lại theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu ngay khi các vấn đề này được giải quyết.

Căn cứ khoản 2 điều 1 Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 05/9/2019 của Bộ Tài chính quy định:

2. Điểm h, khoản 6, Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“h) Sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu:

Trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu nhưng mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu, cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng hóa theo mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu bổ sung đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định thì chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu và mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ không phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu, cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu không phải hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì cơ quan hải quan thực hiện từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định tại khoản 2, Điều 22 Thông tư này.

Trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu nhưng mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu và cơ quan hải quan không có cơ sở để xác định hàng hóa theo mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu đáp ứng một trong các tiêu chí xuất xứ quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và các văn bản hướng dẫn có liên quan, gồm: tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO); hàm lượng giá trị khu vực (RVC); chuyển đổi mã số ở cấp chương (CC), chuyển đổi mã số ở cấp nhóm (CTH), chuyển đổi mã số ở cấp phân nhóm (CTSH); hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu, hàng hóa được sản xuất từ các nguyên liệu có xuất xứ của một hoặc nhiều nước thành viên (PE); công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP); tỷ lệ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (De Minimis) thì cơ quan hải quan thực hiện thủ tục xác minh theo quy định tại Điều 19 và Điều 21 Thông tư này.”

Như vậy, trường hợp có sự khác biệt về mã số HS trên C/O so với mã HS trên tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào các quy định trên để xử lý.

Câu 3:

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa  về Chống -Bán phá giá hàng hóa

Để tránh thuế chống phá giá, Hải quan yêu cầu người nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ưu đãi, sẽ tốt hơn nếu Hải quan ban hành một Mẫu chuẩn có những thông tin cần thiết trên Giấy chứng nhận để nhà cung cấp của chúng tôi ở nước ngoài có thể làm Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa một cách chính xác.

Trả lời:

Căn cứ Khoản 4 Điểu 3 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ:

  “4. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó”.

Căn cứ điều 15 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2020 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 15. Kiểm tra nội dung trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thuộc trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, cơ quan hải quan kiểm tra việc khai đầy đủ các tiêu chí sau trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa:

a) Người xuất khẩu;

b) Người nhập khẩu;

c) Phương tiện vận tải;

d) Mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa;

đ) Số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng hàng hóa;

e) Nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa;

g) Ngày/tháng/năm cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa;

h) Chữ ký trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Như vậy, việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó. Tuy nhiên, C/O phải có đầy đủ thông tin theo quy định trên.

Câu 4:

Theo tuyên ngôn của Cơ Quan Hải Quan, thời hạn hoàn thành đăng ký tờ khai là 2 giờ làm việc, DN xin có ý kiến góp ý đến Quý Cục xem xét áp dụng đánh giá và công bố tỷ lệ đạt được trên Website tại mỗi Chi Cục Thành Viên.

Trả lời:

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2020 quy định:

“Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan

 1. Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật này.

2. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:

a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan”;

Hiện nay, hệ thống thông tin Hải quan chưa có chức năng thống kê thời gian giải quyết thủ tục từng khâu đối với từng tờ khai, tuy nhiên hằng năm ngành Hải quan đều tổ chức thực hiện đo thời gian giải phóng hàng và không phát sinh trường hợp vi phạm thời hạn giải quyết hồ sơ thủ tục của CBCC.

Trường hợp công ty có cơ sở xác định CBCC hải quan xử lý hồ sơ quá thời hạn quy định đề nghị liên hệ Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được giải quyết.

Câu 5:

Các lô hàng áp dụng thuế suất có C/O luôn được cơ quan hải quan kiểm tra chứng từ 100% tại thời điểm đăng ký tờ khai, vì vậy rất mong quý Hải quan xác định C/O hợp lệ hay không hoặc đi xác minh vv... ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai để Doanh Nghiệp có thể yêu cầu nhà cung cấp điều chỉnh C/O kịp thời vv... Vui lòng xem xét không áp dụng từ chối C/O hoặc xác minh C/O sau khi tờ khai và C/O đính kèm đã được cơ quan Hải quan phê duyệt và thông quan. Ngoài ra, thời hạn xác minh và kênh thông tin xác minh xin cho DN được biết để tác động phía nhà cung cấp và phía cấp C/O nước ngoài, có rất nhiều C/O cơ quan gửi đi xác minh thời gian dài vẫn chưa có kết quả.

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 143 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 73, điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định:

"Điều 142. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan

2. Đối tượng kiểm tra

Hồ sơ hải quan, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 79 Luật Hải quan.

Điều 143. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan

2. Đối tượng kiểm tra

Hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện theo quy định tại Luật Hải quan, trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đến ngày ký ban hành quyết định kiểm tra."

Theo đó, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa vẫn thuộc đối tượng kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.

Câu 6:

Hiện nay DNCX thường nhập khẩu một số hàng hóa phi mậu dịch như công cụ dụng cụ, vật tư mẫu cho biếu tặng từ các tổ chức nước ngoài để sử dụng trong nội bộ nhà máy DNCX và sử dụng tiêu hao. Nay Công ty xin hỏi để thống nhất: - Loại hình nhập khẩu và thuế với trường hợp nhập khẩu không thanh toán (phi mậu dịch) với hàng hóa hóa là nguyên phụ liệu mẫu chỉ để kiểm tra thử, không đưa vào sản xuất thành sản phẩm.

Trả lời:

- Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định:

"4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;"

Theo đó, trường hợp là nguyên phụ liệu dùng để làm mẫu (không thanh toán) của DNCX nhập khẩu từ nước ngoài hoặc nhập từ khu phi thuế quan khác và chỉ sử dụng trong DNCX thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu.

Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì “hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”.

Theo đó, trường hợp là nguyên phụ liệu dùng để làm mẫu (không thanh toán) của DNCX nhập khẩu từ nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Căn cứ Bảng mã loại hình kèm công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015: Công ty mở tờ khai theo loại hình H11 - Hàng NK khác.

Câu 7:

Trong nội dung trả lời ở hội nghị năm ngoái có cho biết là khi chuyển đổi từ EPE sang loại hình Non EPE thì phải làm thủ tục thanh lý (tình trạng xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, chênh lệch tồn kho lý thuyết). Xin cho hỏi là khi thực hiện thanh lý thì có cần phải dừng sản xuất để kiểm đếm số lượng nguyên vật liệu hay không? Nếu có cách thực hiện thanh lý mà không cần phải dừng sản xuất thì vui lòng cho chúng tôi được biết.

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 78 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn trường hợp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX.

Quy định nêu trên hướng dẫn thủ tục xử lý tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu khi chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách DNCX; không có quy định việc dừng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX, do đó sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

Câu 8:

Công ty chúng tôi là công ty xây dựng không phải là doanh nghiệp chế xuất và đang có hợp đồng xây dựng với công ty chế xuất khác. Khi thi công cho doanh nghiệp chế xuất này thì công ty chúng tôi có cần phải làm thủ tục thông quan không?

(ví dụ như thủ tục hải quan cho các máy móc thiết bị khác nhau sau này sẽ được bàn giao cho khách hàng khi công trình hoàn thành)

Đối với "công trình xây dựng" dựa trên Thông tư 39_2018_TT-BTC-393770 sẽ không cần phải làm thủ tục thông quan, xin hỏi rằng có đúng không. Nếu cần phải làm thủ tục gì xin Hải Quan Đồng Nai hướng dẫn cụ thể.

Trả lời:

Căn cứ điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy đinh:

51. Điều 75 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX

1. Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX, hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định, hàng tiêu dùng nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu của DNCX.

Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này. Người khai hải quan phải khai đầy đủ thông tin tờ khai hải quan trên Hệ thống trừ thông tin về mức thuế suất và số tiền thuế.

Trường hợp nhà thầu nhập khẩu hàng hóa để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX thì thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX; nhà thầu nhập khẩu thực hiện khai tờ khai hải quan nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, chỉ tiêu “Phần ghi chú” khai thông tin số hợp đồng theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 16 Thông tư này và ngay khi được thông quan hàng hóa phải đưa trực tiếp vào DNCX. Sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng thầu, DNCX và nhà thầu nhập khẩu báo cáo lượng hàng hóa đã nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi quản lý DNCX theo mẫu số 20/NTXD-DNCX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.

Như vậy, nếu hàng hóa phục vụ xây dựng nhập khẩu từ nước ngoài thì phải làm thủ tục hải quan và báo cáo sau khi xây dựng xong.

Nếu hàng hóa mua trong nước thì không phải làm thủ tục hải quan.

Câu 9:

Cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Nhật bản sau khi EVFTA hiệu lực từ 1 tháng 8 năm 2020 là gì?

Trả lời:

Về cơ hội và thách thức đối với các DN sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã biên soạn vào bộ tài liệu để cung cấp cho DN tại hội nghị.

Câu 10:

Căn cứ hướng dẫn sử dụng bảng mã loại hình VNACCS tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015: Chúng tôi là DNCX nhập khẩu hàng mẫu qua dịch vụ chuyến phát nhanh (hàng mẫu không thanh toán, không dùng để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu ) nên chúng tôi mở tờ khai nhập khẩu theo loại hình H11- Hàng nhập khẩu khác. Xin cho hỏi cty có được mở tờ khai tại hải quan quản lý doanh nghiệp không ? hay hải quan ngoài cửa khẩu chuyển phát nhanh.

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.

2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ”

Căn cứ khoản 2 điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ quy định:

 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 4 như sau:

“1. Địa điểm làm thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật hải quan.

Thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh bao gồm hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2 Điều này được làm thủ tục hải quan tại Chi cục quản lý địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh.

Căn cứ tiết b.1 điểm b khoản 1 điều 58 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 58. Địa điểm làm thủ tục làm thủ tục hải quan

1. Địa điểm làm thủ tục nhập khẩu:

b) Đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX):

b.1) Hàng hóa nhập khẩu của DNCX; hàng hóa là máy móc, thiết bị tạm nhập để phục vụ sản xuất, xây dựng nhà xưởng (kể cả trường hợp nhà thầu trực tiếp nhập khẩu); hàng hóa bảo hành, sửa chữa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX;

Theo quy các định trên, DNCX được làm thủ tục tại Chi cục HQ quản lý DNCX

Câu 11:

Theo khuyến khích của Chính Phủ Nhật cho các doanh nghiệp Nhật tại Trung Quốc chuyển sản xuất đến các nước Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam). Việc chuyển đổi này nếu có sẽ gặp rất nhiều trở ngại lớn. Do phần lớn là phải chuyển các thiết bị đến Việt Nam, tuy nhiên do qui định của Việt Nam không cho nhập khẩu thiết bị máy móc đã qua sử dụng trên 10 năm nên sẽ làm cho các DN Nhật muốn chuyển đổi sang Việt Nam phải cân nhắc chọn lựa. Xin cho biết Chính phủ Việt Nam có xem xét cho phép nhập khẩu những thiết bị trên 10 năm dùng để mở rộng sản xuất hay dịch chuyển sản xuất về Việt Nam hay không ? Vì điều này sẽ dễ thu hút các DN chuyển sản xuất về Việt Nam.

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 điều 9 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng chính phủ quy định:

Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác

1. Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết”.

Như vậy, trường hợp máy móc, thiết bị đã qua sử dụng của công ty có tuổi thiết bị quá 10 năm nhưng đáp ứng điều kiện theo quy định trên thì gửi hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét giải quyết.

Câu 12:

Trước đây Công ty chúng tôi mua Nguyên liệu để sản xuất-xuất khẩu từ Nhật về và đã áp dụng Form J-V để được hưởng ưu đãi thuế Nhập khẩu. Tuy nhiên hiện nhà cung cấp có Kho Ngoại quan tại Việt Nam và Công ty chúng tôi mua Nguyên liệu và nhận hàng tại Kho Ngoại quan. Hỏi : Doanh nghiệp có thể sử dụng Form J-V để được hưởng ưu đãi về thuế cho Nguyên liệu mua từ Kho Ngoại quan để sản xuất xuất khẩu được không.?

Trả lời:

- Căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ:

“…6. Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ là Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài được đưa vào kho ngoại quan của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác, đưa vào nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp đầu tiên”.

- Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ:

“5. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập...

6. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu với nội địa trong trường hợp hàng hóa đó đáp ứng các quy tắc xuất xứ ưu đãi quy định tại Chương II hoặc quy tắc xuất xứ không ưu đãi quy định tại Chương III Nghị định này. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Khoản 1 Điều này”.

Như vậy, việc Công ty mua nguyên liệu và nhận hàng từ kho ngoại quan và muốn được hưởng ưu đãi về thuế thì Công ty phải liên hệ tổ chức cấp C/O để được cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ nêu trên.

Câu 13:

Trong thông tư, có quy định kỳ hạn trả lời Công văn vướng mắc của Doanh nghiệp là bao nhiêu ngày không ? Có trường hợp công ty chúng tôi gửi công văn qua DNA-INFO, nhưng hơn 15 ngày vẫn chưa có câu trả lời. Và sau đó được thông báo là công văn cần bổ sung thêm thông tin. Sau khi bổ sung thông tin, thì thời gian duyệt sẽ là bao nhiêu ngày ?Xin Quý hải quan giải đáp.

Trả lời:

Theo cam kết của ngành Hải quan tại điểm 2.3 khoản 2 mục II Tuyên ngôn phục vụ khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 952/QĐ-TCHQ ngày 03/4/2015 của Tổng cục Hải quan, thời hạn trả lời, giải quyết vướng mắc cụ thể như sau:

- Tối đa không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu trả lời, giải quyết vướng mắc của khách hàng, cơ quan Hải quan phải có công văn hồi đáp.

- Trường hợp nội dung giải quyết vượt thẩm quyền:

+ Trong vòng 5 ngày làm việc cơ quan hải quan phải có văn bản lấy ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời thông báo để khách hàng được biết.

+ Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền, cơ quan Hải quan có công văn trả lời khách hàng.

Qua rà soát của tại bộ phận Văn thư Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, trong năm 2020 chỉ nhận 01 công văn của công ty SUMIDEN DEVICE INNOVATIONS VIETNAM CO.,LTD về việc xin gia hạn thêm thời gian cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan, không phát sinh công văn đề nghị giải đáp vướng mắc của công ty.

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai xin tiếp thu ý kiến phản ánh của công ty và đề nghị công ty phối hợp để làm rõ nguyên nhân chậm trễ.

Câu 14:

Theo quy định TT 38/2015/TT-BTC, thì mua bán giữa 2 DN Chế xuất được lựa chọn không mở tờ khai. Tuy nhiên, trong lô hàng thanh lý máy móc thiết bị và bán cho DN Chế xuất khác vào đầu tháng 9/ 2020, cty chúng tôi được hải quan hướng dẫn bắt buộc chọn trọng 2 phương pháp là : 1) Chuyển mục đích sử dụng, mở TK A42, nộp các loại thuế theo quy định . 2) Thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, mở TK B13. Xin hỏi, quy định trên  được quy định theo khoản mục/ thông tư nào ?

 

Trả lời:

Về thủ tục thanh lý hàng hóa của DNCX được quy định tại điều 79 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 55 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC). Cụ thể:

55. Điều 79 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 79. Thanh lý hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất

1. DNCX được thanh lý hàng hóa nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hóa nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam.

2. Thủ tục thanh lý

…b) Trường hợp thanh lý theo hình thức bán, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam, DNCX được lựa chọn thực hiện theo một trong hai hình thức sau:

b.1) Trường hợp DNCX lựa chọn hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng thì đăng ký tờ khai hải quan mới, chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu chuyển mục đích sử dụng (trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu ban đầu đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý nhập khẩu); căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển mục đích sử dụng quy định tại Điều 21 Thông tư này.

Sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng thì việc bán, biếu, tặng hàng hóa này tại thị trường Việt Nam thực hiện không phải làm thủ tục hải quan;

b.2) Trường hợp DNCX lựa chọn hình thức thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này thì DNCX thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ; doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ, nộp các loại thuế theo quy định. Tại thời điểm thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu ban đầu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản”.

Như vậy, trường hợp công ty là DNCX khi thanh lý máy móc thiết bị theo hình thức bán tại thị trường Việt Nam thì được lựa chọn một trong hai hình thức trên.

Câu 15:

Công ty chúng tôi xuất khoảng 200 loại  sản phẩm thiết bị quang học. Mỗi loại sản phẩm có định mức giống nhau, nên chúng tôi đăng ký 200 ĐỊNH MỨC.

 Tuy nhiên, Mỗi loại sản phẩm lại chia ra thành ~ 100 bước sóng ánh sáng khác nhau, nên tên sản phẩm trên Invoice, chúng tôi phải thể hiện rõ bước sóng ánh sáng theo yêu cầu khách hàng (1-100), còn tên sản phẩm đăng ký trên VNACCS , chúng tôi ghi bằng "n", n: là bước sóng ánh sáng , dao động từ 1~100, hay hơn nữa.

Nay khi xuất hàng, chúng tôi đăng ký tờ khai hải quan sp "AAAAn",thì hải quan yêu cầu phải ghi rõ " n", giống như trên Invoice. Dẫn đến việc khai 1 tờ khai hải quan XK mất rất nhiều thời gian, phải vào từng dòng hàng trên VNACCS , khi rõ n=1~100. Còn nếu đăng ký mã SP mới, thì sẽ có quá nhiều mã sp, 200*100=20.000 mã sản phẩm. Lưu ý là định mức của các sp này là giống nhau, chỉ khác nhau bước sóng ánh sáng, nên chúng tôi đã đăng ký gộp thành 200 đinh mức sản phẩm rồi.  Nếu theo quy định ghi rõ bước sóng ánh sáng , thì phải đăng ký 20,000 định mức;  hoặc là mỗi ngày, mỗi lô hàng xuất phải vào từng dòng hàng sửa,ghi rõ "n"= 1~100, mất 1h để khai xong 30 dòng hàng/ 1 tờ khai. Xin Quý hải hướng dẫn quy định tạo điều kiện cho DN cắt giảm thời gian trong thủ tục hải quan.

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 khoản 2 Điều 55 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BT, theo đó quy định định mức thực tế sản xuất hàng hóa gia công, hàng hóa sản xuất xuất khẩu

“1. Định mức thực tế sản xuất là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế đã sử dụng để gia công, sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu và được xác định theo quy định tại mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm lưu trữ dữ liệu, chứng từ, tài liệu liên quan đến việc xác định định mức thực tế và thông báo định mức thực tế của lượng sản phẩm đã sản xuất theo năm tài chính cho cơ quan hải quan khi báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Thông tư này.”

Trường hợp nguyên liệu dùng để sản xuất và cấu thành nên 01 sản phẩm là giống nhau, chỉ khác nhau bước sóng ánh sáng thì Công ty chỉ cần đăng ký định mức cho 01 sản phẩm. Khi khai báo hải quan, Công ty phải tuân thủ các quy định nêu tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Lưu ý Công ty trong trường hợp sử dụng mã sản phẩm khác với mã đã khai báo trên tờ khai hải quan khi xuất khẩu sản phẩm thì công ty phải xây dựng, lưu giữ bảng quy đổi tương đương giữa các mã và xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu giải trình hoặc kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu.

Câu 16:

Thắc mắc về hàng nhập khẩu loại hình E31 (sản xuất xuất khẩu):

- công ty chúng tôi nhập nguyên liệu hóa chất loại hình E31 với mã nguyên liệu là XXXX, nhập lần đầu từ nhà cung cấp A, với tên thương mại là A. Khi đăng ký mã và tên NL trên hệ thống khai báo HQ, chúng tôi đang ký như sau: Mã: XXXX, tên mô tả hàng hóa bằng tiếng việt dựa theo phân tích phân loại, kèm theo tên mô tả bằng tiếng anh là A (dựa theo chứng từ mua bán).

- Sau đó, chúng tôi tiếp tục mua nguyên liệu hóa chất này nhưng từ nhà cung cấp khác là B, tên thương mại trên chứng từ của hóa chất này là B.

- Nguyên liệu hóa chất mua từ NCC A và NCC B là cùng một chất hóa học, nhưng tên thương mại khác nhau do nhà cung cấp định danh cho sản phẩm của họ. Vậy xin hỏi:

1. Có thể dùng chung mã NVL đã đăng ký lần đầu khi nhập từ NCC A cho lần nhập tiếp theo từ NCC B không?

2. Trường hợp nếu có thể dùng chung mã, thì tên mô tả hàng hóa chúng tôi sẽ sửa lại khi khai báo tờ khai nhập khẩu theo đúng tên thương mại của NCC B thể hiện trên chứng từ mua bán được không? Tên mô tả bằng tiếng việt sẽ giữ nguyên, vì được định danh theo biểu thuế dựa vào mã HS code.

3. Nếu không thể dùng chung mã, có nghĩa là mỗi NCC với tên thương mại mô tả khác nhau sẽ phải tạo mã mới để theo dõi, vậy sẽ rất phức tạp và khó khăn cho doanh nghiệp, vì thực tế là cùng một nguyên liệu hóa chất và đầu ra chỉ có 1 thành phẩm như nhau, nhưng phải quản lý xuất nhập tồn cho rất nhiều mã NL từ các NCC khác nhau và Thành phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu tương ứng. Vậy HQ có cách nào đơn giản ngắn gọn để đơn giản hóa việc quản lý?

Trả lời:

- Căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định việc khai hải quan như sau:

“1. Nguyên tắc khai hải quan

a) Sửa đổi điểm a, điểm e khoản 1 như sau:

“a) Người khai hải quan phải khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và gửi các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại Điều 16 Thông tư này theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể ở dạng dữ liệu điện tử hoặc chứng từ giấy được chuyển đổi sang chứng từ điện tử (bản scan có xác nhận bằng chữ ký số).

Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất xuất khẩu, và xuất khẩu sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, người khai hải quan phải khai mã sản phẩm xuất khẩu, mã nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phù hợp với thực tế quản trị, sản xuất của người khai hải quan tại chỉ tiêu mô tả hàng hóa theo hướng dẫn của Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu;”

          - Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định nguyên tắc lập sổ chi tiết kế toán và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu:

“Tổ chức, cá nhân lập báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu theo hình thức nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu, kho thành phẩm theo từng mã nguyên liệu, vật tư, mã sản phẩm đang theo dõi trong quản trị sản xuất và đã khai trên tờ khai hải quan khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, xuất khẩu sản phẩm.

Trường hợp quản trị sản xuất của tổ chức, cá nhân có sử dụng mã nguyên liệu, vật tư, mã sản phẩm khác với mã đã khai báo trên tờ khai hải quan khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, xuất khẩu sản phẩm, tổ chức, cá nhân phải xây dựng, lưu giữ bảng quy đổi tương đương giữa các mã này và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc có yêu cầu giải trình;”

Về nguyên tắc, khi khai báo hải quan, doanh nghiệp phải mã hóa tên nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu để tương thích và đáp ứng yêu cầu của phần mềm khai báo hải quan, đồng thời tạo thuận lợi cho việc quản trị sản xuất của doanh nghiệp và phục vụ công tác quản lý của cơ quan hải quan.

Căn cứ các quy định dẫn trên, trường hợp công ty nhập khẩu nguyên liệu là hóa chất từ nhiều nhà cung cấp khác nhau nhưng có tên mô tả hàng hóa bằng tiếng việt dựa theo phân tích phân loại, thành phần và tính chất hóa học đều như nhau thì công ty có thể sử dụng một mã nguyên liệu đã đăng ký với cơ quan hải quan để khai báo khi đăng ký tờ khai nhập khẩu.

Lưu ý Công ty trong trường hợp sử dụng mã nguyên liệu khác với mã đã khai báo trên tờ khai hải quan khi nhập khẩu nguyên liệu thì công ty phải xây dựng, lưu giữ bảng quy đổi tương đương giữa các mã và xuất trình khi cơ quan hải quan có yêu cầu giải trình hoặc kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu.

Câu 17:

Bộ hồ sơ  tờ khai hàng nhập khẩu đã có C/O, trong vòng bao lâu sẽ nhận được Thông quan / thông báo phản hồi của hải quan qua hệ thống V5 kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận?

Trả lời:

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 23 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014:

“Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan

2. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:

a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan”;

Như vậy, sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan theo quy định thì thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan.

Câu 18:

Liên quan tới C/O (Form E, D, AK, VJ, AJ, AI…) C/O bản giấy và C/O điện tử, khi công ty xuất trình nộp bộ hồ sơ cho Hải Quan tiếp nhận, trong đó có C/O giấy bản chính và C/O điện tử bản màu. Nhưng thỉnh thoảng vẫn nhận được phản hồi từ Hải Quan rằng C/O không tìm thấy trên hệ thống của Hải Quan hoặc chữ ký trên C/O  không có trong danh sách, trong khi phía bên nhà cung cấp nước ngoài khẳng định họ đã làm đầy đủ các bước và C/O cũng đã được đưa lên hệ thống Hải quan của hai nước. 

Tuy nhiên, Hải Quan Việt Nam vẫn không chấp nhận và gửi C/O đi xác minh. Vậy xin cho hỏi, trong thời gian bao lâu doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo kết quả từ Hải Quan khi gửi đi xác minh C/O? và Hải quan có thể công bố các trang web mà doanh nghiệp có thể tra cứu tất cả các loại C/O được không?

Trả lời:

- Về việc cấp C/O điện tử và C/O giấy cho cùng một lô hàng nhập khẩu:

Các quy định và cam kết trong ASEAN không hạn chế việc cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu D bản giấy và bản điện tử cho cùng một lô hàng. Theo đó, trong trường hợp một lô hàng có cả C/O điện tử và C/O bản giấy, cơ quan hải quan căn cứ C/O điện tử để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho lô hàng. Trường hợp có sự khác biệt thông tin giữa C/O bản giấy và C/O bản điện tử, thì cơ quan Hải quan tiến hành xác minh theo quy định.

Trong trường hợp Hệ thống một cửa ASEAN (ASW) hoặc cổng thông tin một cửa quốc gia (NSW) gặp sự cố, cơ quan hải quan tiếp nhận C/O bản giấy được cấp đúng quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN để xem xét xử lý theo thẩm quyền.

- Việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính và Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 của Tổng cục Hải quan.

Câu 19:

Thủ tục Hải Quan Xuất linh kiện của DNCX.

Do sản phẩm đã xuất khẩu của công ty bị hư trong quá trình vận chuyển, quá trình sử dụng của khách hàng. Nên phía đối tác nước ngoài có nhu cầu và mong muốn mua linh kiện, vật tư để sửa chữa, thay thế, bảo hành cho những sản phẩm đã xuất khẩu công ty chúng tôi.

+ DNCX có được phép xuất bán " Linh kiện" cho phía công ty đối tác nước ngoài?

Note: Những " Linh kiện" đều là những nguyên vật liệu đặc thù được công ty đặt mua, gia công và nhập khẩu theo loại hình ( E11 và E15) đều tham gia cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu. Ngoài thị trường không có những "linh kiện" đặc thù trên.

+ Công ty chỉ "xuất Linh kiện" theo yêu cầu của khách hàng, Nhằm hỗ trợ khách hàng sửa chữa thay thế những linh kiện bị hư trong quá trình sử dụng -  không nhằm mục đích kinh doanh thương mai. vậy có bắt buộc công ty phải xin mở rộng quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của DNCX không?

+ Trong hợp đồng mua bán với khách hàng có điều khoản công ty sẽ thực hiện theo yêu cầu của khách hàng về việc xuất linh kiện thay thế, sửa chữa cho sản phẩm công ty thì có được xuất hàng theo loại hình E42 không?

Trả lời:

- Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 54 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018) của Bộ Tài chính quy định:

34. Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 54. Nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu

 1. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng chế xuất gồm:

đ) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, cụm linh kiện nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm xuất khẩu; ...”

Theo quy định trên, công ty được phép nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để bảo hành, sửa chữa sản phẩm xuất khẩu.

- Tham khảo trả lời vướng mắc tương tự của Tổng cục Hải quan cho Cục Hải quan Bình Dương tại công văn số 9224/TCHQ-GSQL ngày 24/07/2014: “...Thủ tục xuất khẩu linh kiện, bán thành phẩm để bảo hành cho khách hàng nước ngoài thực hiện theo quy định như đối với loại hình sản xuất xuất khẩu. Khi xuất khẩu linh kiện, bán thành phẩm để bảo hành cho đối tác nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Hợp đồng mua bán phải có điều khoản bảo hành - Doanh nghiệp phải có văn bản về việc xuất khẩu hàng hóa kèm theo thông báo về số lượng, chủng loại của đối tác nước ngoài theo yêu cầu bảo hành".

Như vậy, việc xuất khẩu linh kiện để bảo hành sản phẩm đã xuất khẩu phải phù hợp với điều khoản bảo hành trong hợp đồng mua bán hàng hóa. Cơ quan Hải quan sẽ căn cứ vào điều khoản hợp bảo hành trong hợp đồng mua bán hàng hóa và văn bản yêu cầu bảo hành của đối tác nước ngoài để xem xét việc xuất khẩu linh kiện để bảo hành sản phẩm của công ty.

Về loại hình xuất khẩu:

- Đối với trường hợp xuất khẩu linh kiện để bảo hành sản phẩm đã xuất khẩu: Sử dụng mã loại hình E42 – Xuất khẩu sản phẩm của DNCX.

Câu 20:

'Kiến nghị bỏ yêu cầu khai chi tiết công dụng của "Nguyên vật liệu" nhập khẩu theo loại hình E11 và E15 trên phần (Mô tả hàng hoá).

DNCX thực hiện nhập khẩu "Nguyên vật liệu" theo loại hình E11 và E15 dùng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, như trên loại hình khai báo đã nêu rõ mục đích của việc nhập khẩu. Kiến nghị quý Cơ Quan xem xét bỏ yêu cầu khai chi tiết công dụng của những " Nguyên vật liệu" được công ty nhập khẩu theo loại hình E11 và E15.

Trả lời:

Về khai báo mô tả hàng hóa đối với nguyên liệu nhập khẩu đề nghị công ty thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1.78 mẫu số 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. Cụ thể: “Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư gia công, sản xuất xuất khẩu khai: Mã nguyên liệu, vật tư, linh kiện#&tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất”.

Do công ty không nêu rõ khó khăn, vướng mắc khi thực hiên khai báo “Mô tả hàng hóa” nên Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai không có cơ sở để xem xét giải quyết và kiến nghị sửa đổi Thông tư.

Câu 21:

Trong quá trình làm chứng từ xuất khẩu thì giá trị hàng hóa không đúng với Hợp đồng ( giá trị có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với Hợp đồng). Vậy Công ty chúng tôi có thể điều chỉnh tờ khai được không ? Nếu có thì thời gian điều chỉnh tờ khai trong bao lâu ?Những chứng từ gì cần cung cấp cho Cơ quan Hải quan để điều chỉnh Tờ khai?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) của Bộ Tài chính quy định:

9. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Khai bổ sung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc khai sửa đổi bổ sung thông tin tờ khai hải quan và nộp các chứng từ liên quan đến khai sửa đổi thông tin tờ khai hải quan.

1. Các trường hợp khai bổ sung

Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan trong các trường hợp sau:

a) Khai bổ sung trong thông quan:

a.1) Người khai hải quan, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan cho người khai hải quan;

a.2) Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng nhưng trước khi thông quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật;

a.3) Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi cơ quan hải quan phát hiện sai sót, không phù hợp giữa thực tế hàng hóa, hồ sơ hải quan với thông tin khai báo trong quá trình kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

b) Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan:

Trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan trong các trường hợp sau:

b.1) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

b.2) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục khai bổ sung

Trừ các trường hợp khai bổ sung quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này, thủ tục khai bổ sung thực hiện như sau:

a) Trách nhiệm người khai hải quan:

a.1) Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử theo mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 hoặc mẫu số 04 hoặc mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và nộp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung qua hệ thống. Trường hợp khai bổ sung trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này và 01 bản chụp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung.

Khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan đối với trường hợp khai bổ sung theo quy định tại điểm a.3 khoản 1 Điều này;

Tiêu chí “trị giá hàng hóa” không thuộc các chỉ tiêu không được khai bổ sung tai mục 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC nên công ty có thể khai bổ sung cho tờ khai trên. Tuy nhiên, thời hạn khai bổ sung tờ khai được quy định cho từng trường hợp cụ thể (khai bổ sung trong thông quan hoặc khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan), đề nghị công ty căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện.

Về hồ sơ thủ tục khai bổ sung, đề nghị thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên và hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

II.          Về lĩnh vực Thuế xuất nhập khẩu: (Từ câu 22 đến câu 24)

Câu 22:

Xin hỏi có ưu đãi (giảm) về thuế trong năm 2020, 2021 do ảnh hưởng dịch Covid-19 hay không?

Trả lời:

1/ Ngày 07/02/2020, Bộ Tài chính có Quyết định số 155/QĐ-BTC về việc ban hành danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra, theo đó miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng khẩu trang y tế, nước rửa tay sát trùng; nguyên liệu để sản xuất khẩu trang, nước sát trùng, các vật tư, thiết bị cần thiết phục vụ việc phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do virus corona gây ra.

2/ Ngày 27/07/2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 979/2020/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/09/2018 về Biểu thuế bảo vệ môi trường, theo đó mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 2.100 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 31/12/2020; mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 3.000 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01/01/2021.

Câu 23:

Về việc xin lấy mẫu phân tích phân loại mã HS: nếu hàng hóa chất nhập từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, xuất xứ khác nhau nhưng tên mô tả hàng hóa chất này trên chứng từ mua bán của các nhà cung cấp này là giống nhau, vậy có cần thiết phải xin lấy mẫu phân tích phân loại để xác định mã HS cho từng nhà cung cấp hay không ? có thể dùng kết quả phân tích phân loại của  một nhà cung cấp để làm đại diện được không?

Trả lời:

Theo quy định, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm khai báo, trường hợp chưa thể xác định chính xác mã số thuế thì doanh nghiệp yêu cầu lấy mẫu giám định để xác định chính xác mã số thuế đảm bảo quyền lợi khai đúng và đầy đủ thuế.

Căn cứ quy định tại Điểm g, Khoản 1, Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.“g) ..Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại; trừ trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung, thay thế;”

Như vậy, kết quả phân tích, phân loại hàng hóa chỉ được sử dụng cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất. Nếu xác định lô hàng tiếp theo có ít nhất 01 yếu tố không phù hợp thì không sử dụng kết quả phân tích phân loại của lô hàng đã phân tích phân tích phân loại trước đó. Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định chính xác mã số thuế hàng hóa thực nhập thì yêu cầu lấy mẫu hàng hóa để phân tích phân loại.

Câu 24:

Kết quả phân tích phân loại có thời hạn không? trường hợp kết quả PTPL đã quá 3 năm, doanh nghiệp xin lấy mẫu phân tích lại, HQ tiếp nhận và lấy mẫu, nhưng sau đó có công văn trả mẫu và yêu cầu sử dụng lại kết quả PTPL trước đó, vậy đối với các kết quả PTPL đã quá 3 năm, doanh nghiệp có cần phải xin lấy mẫu phân tích phân lại cho các trường hợp này không hay vẫn được sử dụng kết quả PTPL lần đầu mà không cần lo lắng về thời hạn của PTPL?

Trả lời:

Theo quy định, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm khai báo, trường hợp chưa thể xác định chính xác mã số thuế thì doanh nghiệp yêu cầu lấy mẫu giám định để xác định chính xác mã số thuế đảm bảo quyền lợi khai đúng và đầy đủ thuế.

+ Căn cứ quy định tại Điểm g, Khoản 1, Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:“g) ..Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại; trừ trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung, thay thế;”

Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trước ảnh hưởng của dịch Covid-19, ngày 06/04/2020 Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai có công văn số 642/HQĐNa-TXNK yêu cầu các Chi cục Hải quan trực thuộc Tạm dừng lấy mẫu giám định các mặt hàng xuất nhập khẩu có kết quả giám định đã quá 3 năm nếu có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất, đến khi có hướng dẫn mới, trừ trường hợp có nghi vấn.

- Về trường hợp đơn vị kiểm định trả mẫu và yêu cầu sử dụng kết quả phân tích phân loại đã quá hạn 03 năm.

Căn cứ Điều 11. Quyết định số 2999/QĐ-TCHQ ngày 06/09/2017 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế Kiểm định, phân tích hàng hóa xuất nhập khẩu thì đơn vị kiểm định lập phiếu trả lại hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại trong trường hợp:

1. Mẫu hàng hóa có thể xác định được bản chất làm căn cứ phân loại thông qua hồ sơ, tài liệu kỹ thuật kèm theo hoặc những hàng hóa có thể phân loại được thông qua thông tin tại Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; cơ sở dữ liệu về Biểu thuế của cơ quan hải quan.

3. Mẫu hàng hóa đã có kết quả phân tích phân loại tại cơ sở dữ liệu.

Trường hợp trả lại hồ sơ yêu cầu phân tích phân lọa đối với những mẫu hàng hóa đã có kết quả phân tích phân loại tại cơ sở dữ liệu thì công văn trả lại chỉ rõ cơ sở dữ liệu.” Như vậy, trường hợp gửi mẫu hàng hóa phân tích phân loại, đơn vị kiểm định có công văn trả mẫu và yêu cầu sử dụng lại kết quả phân loại trước đó đã ban hành thì kết quả phân tích phân loại trên tiếp tục được sử dụng đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất.

Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định chính xác mã số thuế hàng hóa thực nhập thì yêu cầu lấy mẫu hàng hóa để phân tích phân loại.

III. Về lĩnh vực Kiểm soát, Quản lý rủi ro: (Từ câu 25 đến câu 26)

Câu 25:

Liên quan đến các lô hàng nhập khẩu lon thiếc rỗng từ Shenzen - Trung Quốc, Công ty chúng tôi đã nhập khẩu thường xuyên mặt hàng này từ mấy năm nay. Thế nhưng các lô hàng nhập từ nơi này về thường xuyên bị phân loại trong luồng đỏ (bị kiểm hóa), đơn cử như lô hàng mới nhất nhập ngày 04/09/2020 thuộc luồng đỏ và bị kiểm hóa trong khi tháng 03 & tháng 06/2020 đã kiểm hóa 2 lô hàng cùng hạng mục. Quý Hải Quan có thể cho chúng tôi biết nguyên nhân hoặc có lý do gì đặc biệt dẫn đến việc mặt hàng lon thiếc nhập từ Shenzen này liên tục thuộc diện cần kiểm hóa không?

Trả lời:

Cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan theo Khoản 2 Điều 16 và Điều 17 Luật Hải quan 2014. Việc đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra đối với các lô hàng xuất nhập khẩu của công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, Điều 8 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 và Khoản 4 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; và chủ trương của Chính phủ về quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu tại thời điểm cụ thể.

Đối với trường hợp cụ thể của Công ty nêu, qua tham chiếu thông tin tờ khai số 103514690641/E31 tại Hệ thống VCIS, mã tiêu chí phân luồng của tờ khai thuộc danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá theo QĐ 1707/QĐ-TCHQ.

Kiểm tra dữ liệu EUC đối với mặt hàng đã được kiểm tra theo khai báo của doanh nghiệp tại tờ khai số 103356996741/E31 (10/06/2020), chỉ dẫn rủi ro trên hệ hống là “DMRR theo QĐ 3089/QĐ-TCHQ”.

Tương tự đối với tờ khai số 103211105101/E31 (19/03/2020), chỉ dẫn rủi ro trên hệ hống là “DMRR theo QĐ 3089/QĐ-TCHQ”.

Như vậy, việc đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra đối với các lô hàng nhập khẩu của công ty được cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan đúng quy định.

Câu 26:

Đối với các lô hàng Tái Xuất, Doanh Nghiệp phải đưa hàng đến ICD Biên Hòa để kiểm hóa thay vì kiểm hóa tại Nhà Máy, quy định này phát sinh khó khăn cho Doanh Nghiệp tại khu vực Long Thành, Nhơn Trạch vv… nếu hàng xuất khẩu tại Cảng Cái Mép vv… do container phải vận chuyển ngược về ICD Biên Hòa để kiểm tra, sau đó vận chuyển ngược lại cảng Cái Mép vv... Khu vực này nằm giữa cảng ICD Biên Hòa và Cảng Cái Mép!

Trả lời:

Căn cứ khoản 1, điều 102 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định “1. Địa điểm kiểm tra là nơi tập kết máy móc, thiết bị, nguyên liệu, linh kiện, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình, thực hiện dự án đầu tư, phục vụ sản xuất hàng hóa hoặc hàng hóa xuất khẩu”.

Theo quy định nêu trên, Bộ Tài chính đã xác định việc công nhận địa điểm kiểm tra tại nhà máy, chân công trình để phục vụ việc tập kết kiểm tra đối với máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu để sản xuất, không ưu tiên đối với hàng hoá là máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu tái xuất. Về vấn đề này, ngày 09/03/2020, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã ban hành công văn hướng dẫn nội bộ số 416/HQĐNa-ĐKS v/v hướng dẫn thống nhất địa điểm kiểm tra mặt hàng tái xuất từ hàng nhập khẩu như sau: “Việc tái xuất máy móc thiết bị, nguyên liệu, linh kiện, vật tư từ hàng hoá nhập khẩu ít phát sinh, khi làm thủ tục công nhận địa điểm kiểm tra doanh nghiệp cũng không đề nghị trong hồ sơ. Mặt khác loại hình tái xuất là loại hình rất phức tạp, nhiều rủi ro, doanh nghiệp có thể lợi dụng loại hình này để gian lận thương mại,…”.

Như vậy, đối với các trường hợp doanh nghiệp tái xuất máy móc, thiết bị, linh kiện, vật tư từ hàng hoá nhập khẩu thuộc trường hợp phải kiểm tra thực tế, doanh nghiệp phải tập kết hàng hoá và thực hiện kiểm tra thực tế tại các địa điểm kiểm tra tập trung theo quy định, trừ trường hợp hàng hoá tái xuất là bao bì luân chuyển.

Tuy nhiên, để linh hoạt trong xử lý vướng mắc nêu trên của doanh nghiệp, Cơ quan Hải quan đề nghị: Trong trường hợp hàng hoá tái xuất có yêu cầu đóng gói, bảo quản đặc biệt hoặc trái tuyến đường vận chuyển khi phải kiểm tra tại địa điểm kiểm tra tập trung thì doanh nghiệp có công văn gửi Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp để được xem xét trong từng trường hợp cụ thể.

III.           Lĩnh vực của Sở, ban ngành khác: (từ câu 27 đến câu 31)

Câu 27:

Dựa theo thông tư 22/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019, mật độ xây dựng thuần của lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng tối đa là 70% (không có giới hạn chiều cao công trình như quy chuẩn cũ). Tuy nhiên khi tham khảo ý kiến của các khu công nghiệp tại tỉnh, thông tư này có được áp dụng hay không là phụ thuộc vào ý kiến chỉ đạo từ DIZA và các cơ quan liên quan. Nay chúng tôi muốn hỏi rằng mật độ xây dựng mới này đã được áp dụng trên toàn tỉnh hay chưa, hay tỉnh có những văn bản hướng dẫn nào cho doanh nghiệp.

Ban Quản lý các KCN Đồng Nai trả lời như sau:

- Đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, việc quản lý quy hoạch xây dựng (bao gồm chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng trên lô đất dự án) tuân theo Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng KCN do UBND tỉnh Đồng Nai hoặc Bộ Xây dựng phê duyệt.

- Hiện nay Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2019/BXD) ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 quy định: “Mật độ xây dựng thuần của lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng tối đa là 70%. Đối với các lô đất xây dựng nhà máy có trên 05 sàn sử dụng để sản xuất, mật độ xây dựng thuần tối đa là 60%”. Theo đó các quy hoạch chi tiết xây dựng KCN mới hoặc điều chỉnh, cơ quan chuyên môn sẽ tham mưu UBND tỉnh cập nhật quy định về mật độ xây dựng phù hợp theo quy chuẩn này. Hiện 32 KCN trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu, do vậy trường hợp Chủ đầu tư các KCN muốn cập nhật các nội dung theo quy chuẩn mới (QCVN 01:2019/BXD) thì lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh cục bộ nội dung trong Quyết định của UBND tỉnh để làm cơ sở hướng dẫn các nhà đầu tư thuê lại đất triển khai.

- Bên cạnh đó, để thống nhất việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng nêu trên cho các KCN trên địa bàn tỉnh, Ban Quản lý các KCN đang dự thảo văn bản báo cáo UBND tỉnh xin chủ trương áp dụng cho tất cả các KCN theo mật độ xây dựng nêu tại QCVN 01:2019/BXD. Ban Quản lý sẽ triển khai áp dụng mật độ xây dựng theo quy chuẩn mới sau khi có ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh.

Câu 28:

Công ty chúng tôi kinh doanh bất động sản cho thuê (nhà xưởng, nhà kho). Trong trường hợp khách thuê bên chúng tôi không kí hợp đồng điện nước trực tiếp với nhà cung cấp (EVN hoặc khu công nghiệp), về mặt thuế và luật, chúng tôi có thể thu tiền từ khách hàng và trả lại cho các nhà cung cấp hay không? Thông tin thêm là chúng tôi sử dụng điện 22kV từ khu công nghiệp, biến áp và cung cấp cho khách hàng điện áp 380V (hai mức điện có giá khác nhau).

Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai trả lời như sau:

-       Trường hợp Công ty kinh doanh bất động sản cho thuê (nhà xưởng, nhà kho) ký hợp đồng mua bán điện với ngành điện và cung cấp điện lại cho bên thứ ba và thu tiền, khách hàng phải được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện.

-       Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 16/2014/TT-BCT ngày 29/5/2014 của Bộ Công thương quy định điều kiện áp dụng giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư, tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt, các khu công nghiệp, các đơn vị này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1.       Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 34 Luật điện lực;

2.       Có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện được hạch toán tách biệt với các hoạt động kinh doanh khác;

3.       Có Hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặt cho từng hộ sử dụng điện theo quy định tại Điều 24 Luật Điện lực và Khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Có phát hành hóa đơn tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện.

Câu 29:

Liên quan đến: Bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài. Công ty mẹ trực tiếp của chúng tôi là công ty Singapore (Công ty B) với 100% vốn đầu tư từ công ty Nhật Bản (Công ty A). Vì vậy, công ty mẹ thật sự của chúng tôi chính là công ty Nhật Bản. Mặt khác, nhân viên làm việc tại công ty chúng tôi đều được biệt phái từ công ty Nhật Bản (Công ty A) sang. Trong cuộc thảo luận về bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài vào năm trước, chúng tôi hiểu rằng nếu công ty đầu tư và công ty biệt phái khác nhau, trường hợp này không tương thích với điều kiện để xem xét “Điều động nội bộ doanh nghiệp”, và công ty nên tiến hành ký hợp động lao động trực tiếp. Dù chúng tôi nằm trong trường hợp như đề cập trên, tuy nhiên chúng tôi vẫn mong muốn được xem xét cho trường hợp “ Điều động nội bộ doanh nghiệp” xét về mặt bản chất. Trong trường hợp của chúng tôi, thẩm quyền điều động nhân sự thuộc công ty Nhật Bản (Công ty A), Công ty A toàn quyền quyết định về nhân sự biệt phái sang làm việc tại công ty chúng tôi. Mặt khác, trong quản lý kinh doanh toàn cầu, quan hệ góp vốn trong tập đoàn được xây dựng theo tính chiến lược là một hình thức quản lý phổ biến. Tại tập đoàn công ty chúng tôi, Công ty B được thành lập như một công ty cổ phần trung gian. Vì thế, vận hành theo cấu trúc Công ty A cung cấp nhân lực, Công ty B phụ trách về vốn. Với cách thức này, hình thức biệt phái nhân sự tương đồng với “Điều động nội bộ tập đoàn”, và được hiểu là “Điều động nội bộ doanh nghiệp”. Để làm rõ đây là “Điều động nội bộ doanh nghiệp”, tất nhiên chúng tôi phải giải trình bằng các hồ sơ cần thiết (hồ sơ chứng minh quan hệ góp vốn và các chứng nhận từ Công ty A và Công ty B). Chúng tôi hiểu rằng mục đích thảo luận là tránh thanh toán 02 lần phí bảo hiểm xã hội tại Việt Nam và nước sở tại, phải chăng “Điều động nội bộ doanh nghiệp” như trên là một giải pháp cho mục đích này vì những nhân sự này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Mặt khác, chúng tôi cũng nghe thông tin một số tỉnh thành khác chấp nhận giải quyết linh động cho trường hợp này. Vì thế, kính mong quý cơ quan xem xét.

Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai trả lời như sau:

Căn cứ Công văn số 1064/LĐTBXH-BHXH ngày 18/03/2019 của Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội về việc giải đáp vướng mắc trong thực hiện Nghị định 143/2018/NĐ-CP đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có đủ các điều kiện sau:

+ Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

+ Có hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam;

+ Chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động;

+ Không thuộc đối tượng di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, bao gồm người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật đang làm việc tại một doanh nghiệp nước ngoài, đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng và được cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam;        

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người lao động nước ngoài được xem là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp khi họ đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật;

+ Phải được tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng;

+ Doanh nghiệp Việt Nam phải là hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài;

          Đồng thời, tại Điều 2 Thông tư số 35/2016/TT-BCT ngày 28/12/2016 của Bộ Công thương đã quy định “hiện diện thương mại” quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP bao gồm các hình thức:

+ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;       + Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Như vậy, đối chiếu với các quy định nêu trên với nội dung câu hỏi liên quan đến bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài thì người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật, đã được Công ty Nhật Bản (Công ty A) hoặc Công ty Singapore (Công ty B) với 100% vốn đầu tư từ Công ty A tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng và sau đó được điều chuyển sang làm việc tại Công ty con của Công ty B ở Việt Nam thì người lao động nước ngoài đó mới được xem là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP và thuộc diện loại trừ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP.

Câu 30:

Theo Nghị quyết 116/2020/QH14: Giảm 30% thuế TNDN phải nộp năm 2020. Việc miễn giảm thuế được áp dụng theo kỳ niên độ thuế năm nào (do công ty chúng tôi đến tháng 9 năm nay vẫn thuộc niên độ kế toán năm 2019) Hãy cho chúng tôi biết thông tư hướng dẫn cụ thể

Cục Thuế tỉnh Đồng Nai có ý kiến như sau:

Hiện nay, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác và Chính phủ đang dự thảo Nghị định hướng dẫn về Nghị quyết nêu trên. Theo đó, nếu Công ty thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội và có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng, thì sẽ được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội và việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp nêu trên được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020 theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội.

Câu 31:

Tôi được biết là ở TPHCM, nếu trong quyết định điều chuyển nội bộ (Asignment Letter) có ghi đầy đủ các hạng mục của HĐLĐ như điều kiện lao động, nội dung công việc, tiền lương, ... thì tiền lương trả cho người lao động nước ngoài điều chuyển nội bộ tới Việt Nam được hạch toán là chi phí được trừ khi tính Thuế TNDN (chi phí hợp lý hợp lệ). Ở Đồng Nai có thực hiện giống như vậy không?

 

Cục Thuế tỉnh Đồng Nai có ý kiến như sau:

Trường hợp người lao động nước ngoài được điều chuyển nội bộ tới Việt Nam làm việc, nếu không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, thì tiền lương trả cho người lao động nước ngoài điều chuyển nội bộ tới Việt Nam làm việc sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

B- TRONG HỘI NGHỊ: 7 CÂU HỎI (TỪ CÂU 32 ĐẾN 40).

Câu 32:

Hiện nay Công ty có nhà máy sản xuất tại Indonesia. Tuy nhiên, trước tình hình kinh tế bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 nên chúng tôi dự kiến chuyển nhà máy tại Indonesia về Việt Nam. Vậy chúng tôi cần làm những thủ tục gì?

Trả lời:

1. Về thủ tục chuyển MMTB thuộc nhà máy từ Indonesia về Việt Nam

1.1. Đối với MMTB mới 100% không giới hạn nhập khẩu vào Việt Nam.

1.2. Đối với MMTB đã qua sử dụng chuyển về Việt Nam:

* Đối với máy móc thiết bị đã qua sử dụng trên 10 năm

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác

1. Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.

Như vậy, trường hợp máy móc thiết bị đã qua sử dụng của Công ty có tuổi thiết bị quá 10 năm nhưng đáp ứng điều kiện theo quy định trên thì gửi hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét giải quyết.

* Đối với máy móc thiết bị dưới 10 năm:

Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

1. Hồ sơ nhập khẩu:

Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung tài liệu sau:

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Trường hợp nhập khẩu theo ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu;

b) Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu chuẩn của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 6 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Giấy xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch sang tiếng Việt;

c) Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Nội dung chứng thư giám định thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 10 Quyết định này.

2. Trình tự, thủ tục nhập khẩu:

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này về Cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan;

b) Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp phải có chứng thư giám định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì trong chứng thư giám định phải có kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 Quyết định này”.

Lưu ý: đối với máy móc cũ thuộc diện quản lý chuyên ngành thì phải thực hiện theo chính sách quản lý chuyên ngành (hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin như máy tính, máy in…; vật tư, phương tiện đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu, không quy định thời hạn) và danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ Công thương.

2. Đối với hàng hóa là nguyên liệu và các sản phẩm thành phẩm, nếu doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp khu công nghiệp thì chính sách thuế và thủ tục Hải quan được quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Luật Hải quan số 54/2014/QH13; nếu doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp chế xuất, hàng hóa sẽ được miễn thuế ngay khi nhập khẩu. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần tham khảo danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa hạn chế nhập khẩu theo quy định của Chính phủ Việt Nam.

* Về chính sách Thuế:

Căn cứ theo điều 10, điều 11 và điều 12 tại Nghị định 134/2016/ND-CP của Chính phủ quy định miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu và Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu; Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.Theo đó các doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định thì được miễn thuế nhập khẩu loại hình gia công, SXXK.

Căn cứ miễn thuế nhập khẩu ưu đãi tạo tài sản cố định: Căn cứ khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Điều 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu đế tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

- Miễn thuế theo ngành nghề: Căn cứ vào PHỤ LỤC I DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ)

- Miễn thuế theo địa bàn: điểm 55 PHỤ LỤC II DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ).

Câu 33:

Do ảnh hưởng bởi dịch covid-19, Công ty bị thu hẹp thị trường xuất khẩu, Công ty có hướng chuyển sản phẩm được sản xuất tại công ty vào bán tại thị trường Việt Nam. Do đặc thù của ngành hàng (sản phẩm biển quảng cáo) nên người mua có thể là các tổ chức, cá nhân không thể mở tờ khai hải quan được. Công ty đề nghị cơ quan hải quan có hướng dẫn để Công ty thực hiện đúng quy định trong trường hợp này.

Trả lời:

1. Về mục tiêu sản xuất kinh doanh trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

- Căn cứ khoản 2 điều 26 Nghị định số 118/2015/NĐ-CPngày 12/11/2015 của Chính phủ quy đinh:

“Điều 26. Trách nhiệm thực hiện dự án đầu tư

2. Đối với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký nhận đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đầu tư  theo đúng nội dung quy định tại Giấy chứng đăng ký nhận đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan.”

- Căn cứ khoản 5 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định:

Điều 30. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất

…5. …Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại ….”

Trường hợp trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Công ty không quy định điều khoản xuất khẩu 100% ra nước ngoài thì Công ty được phép bán vào nội địa.

2. Về người khai hải quan:

- Căn cứ Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 (được sửa đổi bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018) của Chính phủ quy định:

Điều 5. Người khai hải quan

Người khai hải quan gồm:

1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.

3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.

4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.

5. Đại lý làm thủ tục hải quan.

6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

Theo quy định trên, không quy định cá nhân, hộ kinh doanh cá thể… không được làm thủ tục hải quan. Tuy nhiên, hiện nay thủ tục hải quan được thực hiện bằng phương thức điện tử. Do đó, để thực hiện thủ tục hải quan thì người khai hải quan phải có chữ ký số và mã số thuế. Trường hợp có nhân, hộ kinh doanh cá thể có chữ ký số và mã số thuế thuế thì có thể trực tiếp làm thủ tục hải quan. Trường hợp không có chữ ký số và mã số thuế thì phải ủy thác cho đơn vị có đủ điều kiện để thực hiện thủ tục hải quan.

3. Về thủ tục Hải quan:

- Căn cứ Khoản 2 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, sửa đổi tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, quy định:

“2. Đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa: DNCX, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 86 Thông tư này.”

- Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì:

“.Hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế”

Căn cứ quy định trên, khi bán sản phẩm vào nội địa, Công ty mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ theo loại hình xuất khẩu của DNCX (E42); đối tác nội địa mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng và nộp thuế (nếu có) theo quy định.

Câu 34:

Theo quy định tại Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/7/2020 của Bộ công Thương về việc áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm plastic và sản phẩm bằng plastic được làm từ các polymer từ propylene có xuất xứ từ Công hòa Nhân dân Trung Hoa, Vương quốc Thái Lan và Malaysia, trường hợp doanh nghiệp xuất trình được C/O từ các nước, vùng lãnh thổ khác không phải Trung Quốc, Thái Lan hoặc Malaysia thì không phải nộp thuế chống bán phá giá chính thức. Trường hợp không xuất trình được C/O thì áp dụng mức thuế chống bán phá giá chính thức, tuy nhiên quy định không thấy ghi thời điểm nộp C/O. Công ty có được áp dụng thời hạn nộp thuế theo Thông tư số 47/2020/TT-BTC không? Xin cơ quan Hải quan hướng dẫn nội dung này.

Trả lời:

* Căn cứ điểm d khoản 1và điểm c khoản 4 điều 4; khoản 2 và khoản 5 điều 7 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì:

Điều 4. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan

1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP), gồm:

d) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng, để xác định hàng hóa không thuộc diện áp dụng các thuế này, người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan: 01 bản chính C/O.

Hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này thực hiện theo công bố của các bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Tài chính.

…4. Trường hợp không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều này thì thực hiện như sau:

c) Trường hợp người khai hải quan không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì hàng hóa phải áp dụng thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp hoặc thuế tự vệ hoặc thuế suất ngoài hạn ngạch thuế quan đối với toàn bộ lô hàng và được thông quan theo quy định.

Điều 7. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

…2. Đối với hàng hóa quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này, người khai hải quan nộp C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

…5. Thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm thông quan hàng hóa. Trường hợp giải phóng hàng thì thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm giải phóng hàng.

Theo quy định trên, đối với hàng hóa đang trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá thì người khai hải quan phải nộp 01 bản chính C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

* Căn cứ điều 4 Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27/5/2020 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 4. Hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ như sau:…

2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC:….

Như vậy, Thông tư số 47/2020/TT-BTC áp dụng đối với trường hợp nộp C/O để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và các trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC. Theo đó, trường hợp nộp C/O đối với hàng hóa đang trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 47/2020/TT-BTC.

Câu 35:

Ảnh hưởng của dịch covid-19 không chỉ riêng Công ty chúng tôi mà hầu hết tất cả các công ty đều ở trong tình trạng rất khó khăn về tài chính, Công ty mong muốn Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai có thể xem xét và hỗ trợ các doanh nghiệp bằng cách là giãn thời gian nộp thuế khi nhập khẩu. Ví dụ: đối với loại hình nhập khẩu phải nộp thuế giãn ra 30-45 ngày.

Trả lời:

Ngày 07/02/2020 Bộ Tài chính có Quyết định số 155/QĐ-BTC về việc ban hành danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra, theo đó miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng khẩu trang y tế, nước rửa tay sát trùng; nguyên liệu để sản xuất khẩu trang, nước sát trùng, các vật tư, thiết bị cần thiết phục vụ việc phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp do virus corona gây ra.

Ngày 27/07/2020 Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 979/2020/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/09/2018 về Biểu thuế bảo vệ môi trường, theo đó mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 2.100 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 31/12/2020; mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 3.000 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01/01/2021.

Đối với ý kiến giãn thời gian nộp thuế khi nhập khẩu từ 30-45 ngày, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai ghi nhận có báo cáo Tổng cục Hải quan.

Câu 36:

Trong làn sóng dịch chuyển sản xuất tới các nước Đông Nam Á, Việt Nam là điểm đến được nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhất so với các nước lân cận với tình hình chính trị ổn định, lực lượng lao động dồi dào… Đặc biệt, trong đại dịch Covid-19 vừa qua, Việt Nam, trong đó có Đồng Nai đã kiểm soát rất tốt công tác chống dịch, chính điều này sẽ giúp thu hút thêm nhiều doanh nghiệp Nhật Bản muốn chuyển nhà máy sx từ các quốc gia lân cận về Việt Nam, trong đó có nhiều nhà đầu tư Nhật Bản sẽ đến tỉnh Đồng Nai hoặc sẽ có nhiều doanh nghiệp Nhật hiện đang có nhà máy sản xuất ở tỉnh Đồng Nai muốn mở rộng thêm nhiều hạng mục trong dự án đầu tư. Do đó, tôi muốn hỏi chủ trương của tỉnh Đồng Nai là như thế nào khi tiếp nhận thêm việc đăng ký các dự án đầu tư cũng như dự án mở rộng đầu tư.      

Trả lời:

Chính phủ Việt Nam nhận thức rất rõ xu hướng dịch chuyển sản xuất của các doanh nghiệp trong khu vực và các nền kinh tế. Đối với lĩnh vực Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã nhận được chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan về việc đồng hành cùng doanh nghiệp để khôi phục lại sản xuất kinh doanh. Theo đó, các cơ quan của Việt Nam đều đã có phương án cụ thể đối với những giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp dịch chuyển dòng vốn và dòng đầu tư về Việt Nam. Thông điệp của Chính phủ Việt Nam cũng như các địa phương và Đồng Nai nói riêng là luôn mong đợi và sẵn sàng đón nhận doanh nghiệp khi có ý định hoặc dự án đầu tư tại Việt Nam.

Đối với lĩnh vực Hải quan, ngành Hải quan sẽ thực hiện thủ tục Hải quan điện tử, đẩy mạnh thực hiện hệ thống Dịch vụ công trực tuyến, xử lý hồ sơ trên hệ thống Một cửa quốc gia để giảm thời gian thông quan, giải phóng hàng. Ngoài ra, Cục Hải quan Đồng Nai cũng đã tổng hợp và nhận diện những khó khăn, vướng mắc có thể xảy ra khi doanh nghiệp dịch chuyển dòng vốn đầu tư về Đồng Nai hoặc về Việt Nam nói chung, bao gồm những vấn đề như nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng từ các nước về Việt Nam, hoặc các vấn đề về chậm nộp C/O đối với mặt hàng có thuế ưu đãi đặc biệt. Cùng với đó là những vấn đề về chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp thông thường sang doanh nghiệp chế xuất hoặc từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp thông thường, ban hành biểu thuế cụ thể hóa các cam kết trong EVFTA mà Việt Nam đã ký kết với EU. Những vấn đề này đều đã được Cục Hải quan Đồng Nai tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan để có xem xét bổ sung cho phù hợp.

Ngoài ra, tỉnh Đồng Nai cũng đã ban hành một kế hoạch thu hút đầu tư, trong đó có nhiều hoạt động cụ thể về cơ sở hạ tầng, kết nối hạ tầng giao thông giữa Đồng Nai với các tỉnh, mở rộng hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh...

Để đón nhận làn sóng đầu tư đến tỉnh Đồng Nai, bên cạnh những hoạt động hỗ trợ khó khăn cho doanh nghiệp hiện hữu, trong thời gian tới, Ban quản lý các KCN Đồng Nai đã đề xuất với UBND tỉnh chuẩn bị cơ sở hạ tầng để đón những nhà dầu tư tiếp theo. Bên cạnh quỹ đất còn lại, tỉnh Đồng Nai đang ráo riết thúc đẩy mở rộng nhanh một số KCN để chuẩn bị đầy đủ đón các doanh nghiệp FDI vào Đồng Nai.

Trong năm 2020, do ảnh hưởng dịch covid nên tỉnh Đồng Nai không tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp. Tuy nhiên, Ban quản lý các KCN Đồng Nai dự kiến đề xuất UBND tỉnh phối hợp với Hiệp hội các doanh nghiệp Nhật Bản để xúc tiến đầu tư trực tuyến (online), trên cơ sở đó sẽ chuyển tải các cơ sở vật chất, hạ tầng thông qua kênh trực tuyến đến các nhà đầu tư nghiên cứu.

Sau Hội nghị, nếu doanh nghiệp nào quan tâm thì đề nghị truy cập vào website của Ban Quản lý các KCN Đồng Nai hoặc Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai sẽ hỗ trợ kết nối giúp doanh nghiệp với Ban Quản lý các KCN Đồng Nai để có thêm thông tin chi tiết về kế hoạch này.

Về chính sách hiện hành trong ưu đãi đầu tư, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã nêu rõ các chính sách miễn thuế, giảm thuế theo lộ trình và có thời hạn khi triển khai các văn bản, chính sách mới trong Hội nghị này và trong tài liệu phát cho đại biểu.

Câu 37:

Trường hợp doanh nghiệp A kinh doanh một loại hàng hóa nhưng họ bán sản phẩm đó cho nhiều khách hàng với các mức giá khác nhau. Như vậy, khi doanh nghiệp A xuất khẩu hoặc khách hàng nhập khẩu sản phẩm của doanh nghiệp A thì trị giá giao dịch đó (giá tính thuế khai báo với hải quan) có được cơ quan hải quan chấp nhận hay có nguy cơ bị bác bỏ.

Trả lời:

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

- Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/05/2015;

- Căn cứ Điểm 3, 4, 5 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/08/2019 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

3. Bổ sung Điều 4 như sau:

Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

2. Phương pháp xác định giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất

a) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu tính đến cửa khẩu xuất phù hợp với các chứng từ có liên quan nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa.

4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

1. Nguyên tắc:

a) Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp từ điểm a đến điểm e khoản 2 Điều này và dừng lại ở phương pháp xác định được trị giá hải quan;

5. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu

1. Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phương pháp này là trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu.

2. Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế mà người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán để mua và nhập khẩu hàng hóa sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

3. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, theo hình thức thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu, bao gồm các khoản sau đây:

a) Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại;

Như vậy căn cứ các quy định nêu trên một sản phẩm có thể có nhiều giá bán khác nhau nhưng doanh nghiệp phải chứng minh được giá đó là giá thực tế, kể cả hàng hóa xuất khẩu hay nhập khẩu thì giá tính thuế của cơ quan Hải quan sẽ căn cứ vào giá thực tế giao dịch của doanh nghiệp. Trường hợp cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục có nghi vấn về mức giá thì sẽ thực hiện chế độ tham vấn giá với doanh nghiệp, Trong tường hợp đó doanh nghiệp sẽ tham vấn cùng cơ quan hải quan để chứng minh giá bán đó là thực tế thì cơ quan Hải quan sẽ chấp nhận giá đó để tính thuế. Trong thực tế thương mại quốc tế, cơ quan Hải quan cũng chấp nhận cùng một mặt hàng, cùng một doanh nghiệp nhưng có nhiều giá bán khác nhau.

Câu 38:

Có quy tắc nào áp luồng đỏ khi khai hải quan trên hệ thống. Lý do là một số doanh nghiệp bị luồng đỏ rất nhiều. Đặc biệt là hàng nhập.

Trả lời:

Cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan theo Khoản 2 Điều 16 và Điều 17 Luật Hải quan 2014.

Việc đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra đối với các lô hàng xuất nhập khẩu của công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 14, Điều 16, Điều 20 Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ Tài chính.

Theo quy định trên, cơ quan hải quan căn cứ kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, kết quả phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan của người khai hải quan để quyết định việc phân luồng kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Câu 39:

Về việc kiểm tra thực tế hàng hóa: Trong tháng 9/2020 công ty đã bị kiểm tra thực tế hàng hóa gần 10 lô hàng cả hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa liên tục đã làm cho công ty bị ảnh hưởng đến việc giao hàng cho khách hàng nội địa rất nhiều do các khách hàng ở xa như Trà Vinh, Quảng Ninh, Bình Dương. Công ty mong hải quan xem xét về việc kiểm tra thực tế hàng hóa để Công ty thuận lợi hơn khi giao hàng cho các khách hàng và không làm ảnh hưởng đến sản xuất của khách hàng.

Trả lời:

+ Số liệu từ ngày 1/9/2020 đến ngày 22/9/2020 công ty phát sinh 280 tờ khai (NK: 105, XK : 175). Trong đó :

++ Xanh : 135 tờ khai ( NK : 1, XK : 134)

++ Vàng : 138 tờ khai ( NK : 102, XK : 36)

++ Đỏ : 7 tờ khai ( NK : 2, XK : 5)

Như vậy, việc phân luồng kiểm tra thực tế hàng hóa của công ty thực hiện theo quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan theo Khoản 2 Điều 16 và Điều 17 Luật Hải quan 2014.

Câu 40:

Tỷ lệ hao hụt nhập trên VNACCS làm tròn bao nhiêu số lẻ? Qua thực tế nhận thấy tỷ lệ hao hụt bị làm tròn, dẫn đến số lượng nguyên liệu sử dụng, khi số lượng thành phẩm xuất lớn: trăm nghìn, triệu (chiếc).

Ví dụ: Có khoảng 1000 mã sản phẩm thì lượng chênh lệch phát sinh rất lớn, cụ thể:

Thực tế                  VNACCS làm tròn

0.23%                     0%

0.9%                                1%

Trả lời:

  Tỷ lệ hao hụt của các loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất hiện nay gồm 4 chữ số trong đó có 1 số lẻ sau dấu thập phân theo quy định tại  quyết định 2270/QĐ-TCHQ ngày 09/8/2018 của TCHQ v/v ban hành Quy định về định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất.

  Đề nghị công ty tham khảo quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc khi khai báo, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với công ty viết phần mềm khai báo để được hướng dẫn cụ thể.

C- CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI TỪ CÁC DOANH NGHIỆP FDI KHÁC:

Câu 1:

Trước đây, khi nhập khẩu thép từ Đài Loan, công ty có thể trực tiếp khai hải quan. Tuy nhiên, hiện nay, trước khi khai hải quan, chúng tôi phải đăng ký Sở Khoa học & Công nghệ. Vậy xin cho doanh nghiệp hỏi mục đích việc đăng ký Sở Khoa học & Công nghệ là gì? Có thể bỏ bước này được không? Vì như vậy sẽ làm lãng phí thời gian và tiền bạc của doanh nghiệp.

Trả lời:

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 1 và Điều 18 Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 của Liên Bộ Công Thương – Bộ Khoa học – Công nghệ quy định về quản lý chất lương thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu:

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi Điều chỉnh:

a) Thông tư liên tịch này quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm thép sản xuất trong nước và sản phẩm thép nhập khẩu (phân loại theo mã HS) quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

b) Các sản phẩm thép sau đây không thuộc phạm vi Điều chỉnh của Thông tư liên tịch này:

- Sản phẩm thép sản xuất để xuất khẩu, nhập khẩu theo Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, theo Hợp đồng sản xuất hàng để xuất khẩu; sản phẩm thép do các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất nhập khẩu làm nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;

- Sản phẩm thép đã quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;

- Sản phẩm thép phục vụ Mục đích an ninh, quốc phòng;

- Sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu để sử dụng trong các dự án, công trình quan trọng quốc gia; dự án, công trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu phục vụ chế tạo trong nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

 Điều 18. Trách nhiệm của các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩu theo quy định tại Thông tư liên tịch này.

2. Chủ trì thực hiện việc kiểm tra chất lượng thép lưu thông trên địa bàn quản lý.

3. Tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu định kỳ hàng quý, 6 tháng (trước ngày 15 tháng 7), hàng năm (trước ngày 15 tháng 01 năm sau) hoặc đột xuất theo yêu cầu. Báo cáo gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) và Bộ Công Thương (Vụ Khoa học và Công nghệ).

Theo các quy định dẫn trên, chỉ có các sản phẩm thép nhập khẩu thuộc những trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN mới không phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩu tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Đối với các sản phẩm thép nhập khẩu (phân loại theo mã HS) quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này phải thực hiện việc đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩu tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 3810/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ thì Thép làm cốt bê tông và Thép các loại (bao gồm các loại thép thuộc Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN) thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 (là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn) thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Như vậy, trường hợp mặt hàng thép của công ty nếu thuộc Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN thì phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩu. Về mục đích của việc đăng ký kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007, Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018) nhằm bảo đảm hàng hóa an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

Câu 2:

Công ty chuyên gia công hàng may mặc, sắp tới công ty muốn thuê mượn (hay tạm nhập tái xuất) máy móc thiết bị đã qua sử dụng từ bên thuê gia công để phục vụ cho sản xuất sản phẩm hàng gia công xuất khẩu của công ty. Xin được hướng dẫn thủ tục nhập khẩu. (Máy móc đã qua sử dụng có một số sản xuất dưới 10 năm, có một số sản xuất trên 10 năm).

Trả lời:

* Đối với máy móc thiết bị đã qua sử dụng trên 10 năm:

Căn cứ khoản 1 điều 6 và khoản 1 Điều 9 Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

Điều 6. Tiêu chí nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, tuổi thiết bị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác

1. Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.

Như vậy, trường hợp máy móc thiết bị đã qua sử dụng của Công ty có tuổi thiết bị quá 10 năm nhưng đáp ứng điều kiện theo quy định trên thì gửi hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét giải quyết.

* Đối với máy móc thiết bị dưới 10 năm, lưu ý hồ sơ, trình tự thủ tục như sau:

Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

1. Hồ sơ nhập khẩu:

Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung tài liệu sau:

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Trường hợp nhập khẩu theo ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu;

b) Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu chuẩn của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 6 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Giấy xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch sang tiếng Việt;

c) Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Nội dung chứng thư giám định thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 10 Quyết định này.

2. Trình tự, thủ tục nhập khẩu:

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này về Cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan;

b) Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp phải có chứng thư giám định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì trong chứng thư giám định phải có kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 Quyết định này”.

Lưu ý: đối với máy móc cũ thuộc diện quản lý chuyên ngành thì phải thực hiện theo chính sách quản lý chuyên ngành (hàng hóa là sản phẩm công nghện thông tin như máy tính, máy in…; vật tư, phương tiện đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu, không quy định thời hạn) và danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ Công thương.

Câu 3:

Hiệp định EVFTA đã có hiệu lực từ ngày 01/08/2020 nhưng chưa có Biểu thuế để áp dụng. Kiến nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai có công văn kiến nghị Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính sớm ban hành Biểu Thuế để doanh nghiệp áp dụng. Sắp tới Công ty có C/O form EVFTA nhưng chưa có Biểu thuế thì doanh nghiệp sẽ khai báo như thế nào?

Trả lời:

Ngày 18/9/2020, Nghị định số 111/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (sau đây gọi tắt là Hiệp định EVFTA) giai đoạn 2020-2022 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Căn cứ khoản 3 điều 6 Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ quy định:

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

3. Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 đến đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các quy định để được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam tại Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.  

 Để triển khai thực hiện, Tổng cục Hải quan đã có văn bản số 6283/TCHQ-TXNK ngày 24/9/2020 hướng dẫn việc khai báo như sau:

1. Đối với hàng hóa xuất khẩu

Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam được nhập khẩu vào các lãnh thổ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 111/2020/NĐ-CP, tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ.

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu

Hàng hóa nhập khẩu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 111/2020/NĐ-CP, người khai hải quan thực hiện kê khai mã Biểu thuế B25 trên tờ khai nhập khẩu để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt EVFTA quy định tại Phụ lục II của Nghị định.

Do đó, công ty có thể tham khảo các nội dung trên để thực hiện trong trường hợp phát sinh C/O form EVFTA.

Câu 4:

Xin được hướng dẫn việc nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng trên 10 năm không được nhập khẩu. Trường hợp công ty muốn tạm nhập tái xuất máy móc thiết bị trên 10 năm về để phục vụ cho việc lắp ráp nhà xưởng, xuất máy móc thiết bị phục vụ sản xuất có được không.

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg  ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

2. Quyết định này không áp dụng đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Quá cảnh; trung chuyển hàng hóa;

b) Kinh doanh chuyển khẩu;

c) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất;

d) Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác quy định tại Điều 15 và tạm xuất, tái nhập quy định tại Điều 17 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương (trừ trường hợp tạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng gia công; trường hợp nhập khẩu để sản xuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư);

Theo quy định dẫn trên, trường hợp công ty tạm nhập tái xuất máy móc để thi công thực hiện dự án đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg nêu trên. Theo đó, việc nhập khẩu máy móc thiết bị qua sử dụng trên 10 năm thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 9 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg. Cụ thể: 

Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác

1. Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.

Như vậy, trường hợp máy móc thiết bị đã qua sử dụng của Công ty có tuổi thiết bị quá 10 năm nhưng đáp ứng điều kiện theo quy định trên thì gửi hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét giải quyết.

Câu 5:

Công ty thực hiện hoạt động gia công hàng xuất nhập khẩu. Do ảnh hưởng dịch Covid-19 nên có một số khách hàng có đơn hàng dời ngày xuất khẩu dẫn đến quá trình thực hiện hợp đồng kéo dài. Như vậy công ty có thể gia hạn thời hạn thực hiện hợp đồng gia công được không?

Trả lời:

Căn cứ điểm 2 khoản 36 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định:

36. Điều 56 được sửa đổi bổ sung như sau:

“Điều 56. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công

2. Thủ tục thông báo hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công

a) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân:

Trước khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công cho Chi cục Hải quan quản lý nơi đã thông báo cơ sở sản xuất theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 21, mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo mẫu số 18/TBHĐGC/GSQL phụ lục V ban hành kèm Thông tư này. Hệ thống tự động tiếp nhận và phản hồi số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công.

Tổ chức, cá nhân chỉ thông báo một lần và thông báo bổ sung khi có sự thay đổi về các nội dung đã thông báo. Số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công được khai trên tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc, thiết bị và sản phẩm để thực hiện hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công tại ô giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu theo hướng dẫn tại mẫu số 01, mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, trường hợp phải kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng gia công thì công ty và đối tác đặt gia công phải ký kết Phụ lục hợp đồng gia công và công ty phải có trách nhiệm thông báo Phụ lục hợp đồng gia công cho Chi cục Hải quan quản lý nơi đã thông báo cơ sở sản xuất theo quy định trên.

Câu 6:

Hiệp định EVFTA có hiệu lực thì đối với mặt hàng mà công ty sản xuất xuất khẩu: dây cáp và cáp quang trong hiện tại và tương lai công ty có được hưởng lợi ích cụ thể gì hay không?

Trả lời:

Về cơ hội và thách thức đối với các Doanh nghiệp sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã biên soạn vào bộ tài liệu để cung cấp cho DN và đã trình bày tại Hội nghị.

Ngoài ra, ngày 18/9/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 111/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (sau đây gọi tắt là Hiệp định EVFTA) giai đoạn 2020-2022. Đề nghị công ty căn cứ vào mã HS của hàng hóa và các quy định tại Nghị định số 111/2020/NĐ-CP để áp dụng Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA đã được ký kết.

Câu 7:

Về mã HS 72269919 thuộc trường hợp áp dụng thuế chống bán phá giá. Nguyên vật liệu sắt Amophous sản xuất máy biến thế của Công ty được giám định áp vào mã 72269919 mà không thuộc đối tượng nộp thuế chống bán phá giá nhưng vẫn áp mã 72269919 trong mục thuộc loại khác của mã này. Vì nguyên vật liệu của Shihlin là hàng sắt không phủ màu. Hiện tại các lô hàng nhập loại sắt này đều 100% bị luồng đỏ dẫn đến hàng về trễ và tỷ lệ luồng đỏ nhiều nên doanh nghiệp không mong muốn. Vậy trường hợp doanh nghiệp muốn chuyển mặt hàng này khai báo theo mã HS trên C/O và theo mã HS các công ty cùng ngành áp là 72261910 để không bị tự động chuyển sang luồng đỏ thì doanh nghiệp có được yêu cầu Chi cục kiểm định Hải quan xác nhận lại mã HS hoặc giám định lại không?

Trả lời:

Căn cứ Điều 2, Quyết định 2999/QĐ-TCHQ ngày 06/09/2017 quy định đối tượng, phạm vi hàng hóa phân tích, kiểm định:

“- Hàng hóa phân tích đế phân loại là hàng hóa xuất nhập khẩu mà công chức Hải quan không đủ cơ sở xác định tính chính xác về chủng loại, cấu tạo, thành phần, tính chất, công dụng của hàng hóa để định danh tên hàng và áp mã số hàng hóa theo danh mục, biểu thuế.

- Hàng hóa phân tích để kiểm tra chuyên ngành (kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm) là hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc danh mục các mặt hàng Thủ tướng Chính phủ phân công hoặc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực công nhận, chỉ định cơ quan hải quan thực hiện.

- Hàng hóa thực hiện kiểm định hải quan là hàng hóa xuất nhập khẩu mà công chức hải quan có cơ sở nghi ngờ gian lận về khai báo tại bộ hồ sơ hải quan không đúng với thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu.”

- Căn cứ Điều 30 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan quy định: Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan:

1…Trường hợp không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan về tên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan thì người khai hải quan thực hiện khiếu nại hoặc được lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định để thực hiện việc giám định hàng hóa theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khai hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định, cơ quan hải quan căn cứ kết luận của cơ quan, tổ chức giám định để quyết định việc thông quan.”

Như vậy: Đối với trường hợp của Công ty, mặt hàng nguyên vật liệu sắt Amophous sản xuất máy biến thế đã có kết quả giám định của Chi cục Kiểm định Hải quan đúng theo bản chất hàng nhập khẩu, nếu Công ty không đồng ý với kết quả giám định, đề nghị Công ty thực hiện thủ tục khiếu nại hoặc lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định để thực hiện việc giám định hàng hóa theo quy định.

Câu 8:

Công ty chúng tôi sản xuất, lắp ráp một số sản phẩm về xe gắn máy, khi nhập khẩu linh kiện về để lắp ráp và sản xuất. Công ty gặp vướng mắc về phân loại hàng hóa đối với linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài về lắp ráp chung với linh kiện mua trong nước thành các sản phẩm hoàn chỉnh và mong được Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai giải đáp cụ thể trường hợp của công ty có được áp mã linh kiện đồng bộ hay không?

Trả lời:

Căn cứ Quy tắc 2(a) Phụ lục II SÁU QUI TẮC TỔNG QUÁT Giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS)  của Tổ chức Hải quan thế giới  (Ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC  ngày 27 tháng 06 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

“Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như  vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Qui tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.”

Như vậy, một mặt hàng được áp mã linh kiện đồng bộ phải đáp ứng được quy tắc trên. Đề nghị Công ty tham khảo quy định trên để thực hiện áp mã số hàng hóa cho phù hợp.

 

Câu 9:

Về nhập phụ tùng theo mã HS code: Tại sao trên invoice đầu shipper phần mô tả hàng hóa đã thể hiện Tiếng Anh theo chuyên môn và có mã HS code kèm theo nhưng khi khai nhập khẩu cần phải mô tả bằng tiếng Việt và nhiều khi hải quan  yêu cầu phải thay đổi mã HS mới. Điều này khiến doanh nghiệp phải nộp thuế cao hơn mã HS gốc.

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định: “Điều 4. Nguyên tắc phân loại hàng hóa

1. Một hàng hóa chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam

2. Khi phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phải tuân thủ:

a. Điều 26 Luật Hải quan số 54/201/QH13 ngày 23/06/2014;

b. Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 15/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

c. Các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này”.

Điều này phù hợp với Công ước quốc tế về Hệ thống hài hóa mô tả và mã số hàng hóa (Công ước HS) và Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (Hệ thống HS).

Căn cứ Điều 19 Luật Hải quan, “Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan

… 5. Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.”

Căn cứ Điều 16, Thông tư 08/2015/TT-BTC ngày 21/01/2015 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan “Điều 16. Phân loại hàng hóa

1. Phân loại hàng hóa để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.”

Như vậy, trường hợp nêu trên của Công ty, việc cơ quan hải quan yêu cầu thay đổi mã HS là do căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở Công ty cung cấp tài liệu kỹ thuật, Catalogue, văn bản hợp quy, chứng từ liên quan đến lô hàng tại từng lần nhập khẩu, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa tại từng thời điểm nhập khẩu, đối chiếu với các quy định hiện hành để xác định chính xác mã HS của mặt hàng.

  Câu 10:

Việc xác định trước mã HS code mất rất nhiều thời gian do hồ sơ chứng từ Doanh nghiệp phải gửi ra Tổng cục Hải quan (Hà Nội). Hiệp hội Doanh nghệp kiến nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai gửi ý kiến của chúng tôi đến Tổng cục Hải quan để được xem xét.

Trả lời:

Căn cứ theo điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định: “  Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

1. Hồ sơ xác định trước mã số:

a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;

b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai ghi nhận và gửi ý kiến đến Tổng cục Hải quan để xem xét.

Câu 11:

Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng lần đầu, áp mã HS theo biểu thuế XNK. Cơ quan Hải quan yêu cầu doanh nghiệp đi giám định. Trong thời gian giám định, doanh nghiệp có nhập khẩu thêm vài lần mặt hàng này nữa và áp mã HS theo mã đang áp. Sau khi có kết quả giám định của Cơ quan Hải quan, mã HS doanh nghiệp đang áp bị sai. Như vậy, doanh nghiệp có được xem là áp sai mã HS lần đầu không? Có bị phạt 20% thuế theo quy định không?

Trả lời:

1.    Về nội dung khai báo tên hàng, mã số hàng hóa nhập khẩu:

Căn cứ Điểm b, Điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan quy định người khai hải quan có quyền:

“b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;”

Đồng thời Điểm c khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan quy định người khai hải quan có nghĩa vụ:

“…c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;”

Căn cứ quy định trên, người khai hải quan phải chịu nhiệm về các nội dung liên quan đến hàng hóa nhập khẩu đã khai báo (bao gồm: tên hàng, mã số hàng hóa, thuế suất…).

2.    Về xử lý vi phạm đối với hành vi khai đúng tên hàng nhưng khai sai MST, thuế suất:

Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ quy định:

“Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan:

6. Khai đúng tên hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khai sai mã số, thuế suất, mức thuế lần đầu.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính quy định:

“Quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định được áp dụng đối với trường hợp người khai hải quan lần đầu làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó đã khai đúng tên hàng hóa thực xuất, thực nhập theo quy định về khai hải quan nhưng khai sai mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; khai sai thuế suất, mức thuế đối với hàng hóa đó theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan”.

Như vậy, việc công ty khai báo sai mã số, thuế suất hàng hóa so với thực tế hàng hóa nhập khẩu là vi phạm quy định của pháp luật và phải bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ.

Do đó, việc không xử phạt quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016) chỉ được áp dụng đối với trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 155/2016/TT- BTC ngày 20/10/2016. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhiều lần tại nhiều tờ khai thì các tờ khai sau không được coi là lần đầu nhập khẩu./.

税関局主催の日系企業との対話集会(2020/09/22)

企業からの事前&会議当日の質問及び当局の回答

 

A. 事前質問:31問(問1~31)

I. 管理監察関連:(問1~問21)

問1:

弊社は毎年9月30日決算後に所定の規制にもとづき、税関局へ報告書をECUS5-VNACSSシステムで提出している。

①システム報告に加えてオリジナル書面の提出も並行して行っていますが、これは必要ですか?

②もしシステム報告だけで良い場合、システムでのデータ送信日および受領番号をもって手続きが完了したと理解して良いでしょうか?

システム使用での報告をするのであれば書面は不要と考えますが?

回答:

税関総局の2015年7月10日付決定第1966/QD-TCHQ号と共に発行された関税手続きの第21条第1項は次のとおり規定した。

「第21条.決算報告書の受領・検査・処理

1. 公務員には、システムを通じて提出された組織・個人の決算報告書を受領する任務が割り当てられる。システムが決算報告書の受領をサポートしていない場合、通達第38/2015/TT-BTC号と共に発行された報告様式第15/BCQT-NVL/GSQL号付録Vに従って手動で受領した上、印鑑(本関税手続きの付録2様式04に従う)、署名し、受領担当公務員の記名押印をし、受領日付を記載する必要がある。」

したがって、企業がシステムを介して決算報告書を提出した場合、税関機関はシステムで提出されたものに基づき対応するため、オリジナル書面の追加提出を要求しない。システム上で決算報告を受領した時点が、提出時点と見なされる。

 

問2:

HS コード問題(インボイス、特恵原産地証明)

HS コードに関しては各国税関の考え方によって相違が生じるものですが、タイでは、タイ税関で決められたHS コードでしか原産地証明を発行しないため原産地証明を活用できないケースが多い。

つまりベトナム税関の分析センターのHS コードの通達がタイ税関の見解と異なる場合、

原産地証明 Form D が発行してもらえない状況です。

同じようなケースがマレーシアからの輸入でも発生しています。

ベトナムからの輸出の場合、輸入国が決めたHS コードがベトナムの見解と異なる場合の、輸入国のHS コードでの原産地証明発行を許容するケースの有無について確認したい。

また、ATIGA については輸入国と輸出国のHS コードが異なる見解がある事実を相互理解し、輸出国は、輸入国のHS コードで原産地証明を発行することを推進して頂きたく思います。

回答:

  商工省の2016年10月3日付通達第22/2016/TT-BCT号と共に発行された付録IX(原産地証明書の申告に関するガイダンス)は次のとおり規定した。

8. 第7欄:貨物梱数、貨物種類、製品説明(数量及び輸入国のHSコードを含む)

商工省の2016年10月3日付通達第22/2016/TT-BCT号と共に発行された付録VII第16条第2項は次のとおり規定した。

第16条. 小さな違いに対応

2. 輸出加盟国及び輸入加盟国との間に優遇税制を受ける品目に対してHSコードの分類において相違が生じる場合、適宜原産地原則を満たしている程度により、通関される輸入品には最恵国待遇(MFN)またはより高い特別優遇輸入税率を適用し、輸入者は輸入加盟国の法律に従い、罰金など一切の手数料を負担しない。品目HSコード分類の相違を明確にした後、正しい優遇税率で計算し、超過に納税した分(ある場合)は、それらの問題が解決された後、直ちに輸入加盟国の規定に従って返金される。

財務省の2019年9月5日付通達第62/2019/TT-BTC号第1条第2項は次のとおり規定した。

2. 15条第6項のhは以下の通り修正、補足される。

“h) 原産地証明書上のHSコード及び輸入税関申告書上のHSコードの相違について:

原産地証明書上のHSコード及び輸入税関申告書上のHSコードが相違するが、原産地証明書上の製品説明文及び輸入税関申告書上の製品説明文が同様である場合、税関機関は輸入税関申告書・追加輸入税関申告書上のHSコードに該当する商品が規定に従って原産地の基準を満たすことを確認できれば、原産地証明書を認める。

原産地証明書上のHSコード及び輸入税関申告書上のHSコードが相違する、且つ原産地証明書上の製品説明文及び輸入税関申告書上の製品説明文も相違する場合、税関機関は輸入商品が原産地証明書上の商品でないことを確認できれば、原産地証明書を拒否し、本通達第22条第2項に規定されている税関電子データ処理システムに通知する。

原産地証明書上のHSコード及び輸入税関申告書上のHSコードが相違するが、原産地証明書上の製品説明文及び輸入税関申告書の製品説明文が同様である、且つ税関機関は、輸入税関申告書上のHSコードに該当する商品が、貿易管理法の原産地の条項を詳細に規定した政府の2018年03月08日付政令第31/2018/ND-CP号及び関連ガイドラインに規定される原産地の基準の一つ(完全生産品(WO)、付加価値基準 (RVC)、HSコードの類(上2桁)の変更基準(CC)・HSコードの項(上4桁)の変更基準(CTH)・ HSコードの号(上6桁)の変更基準(CTSH)、輸出加盟国の領域で完全に生産された商品・1つ以上の加盟国の原材料から生産された商品(PE)、加工工程基準 (SP)、僅少の非原産材料(De Minimis) を含む)を満たしている事を確認出来なければ、本通達第19条・第21条の規定に従い、確認手続きを行う。」

以上から、原産地証明書上のHSコード及び税関申告書上のHSコードが相違する場合、税関機関は上記の規定に基づき解決する。

 

問3:

アンチダンピング課税を避けるため、非対象国の製品輸入の証明する必要があるが税関が求める非特恵原産地証明を、輸出国が早期に正しく準備できるよう、必要記載事項を含めフォーマット見本を作成して頂きたい。

回答:

2018年3月8日付政令第31/2018/NĐ-CP号第3条第4項は次のとおり規定した。

「4. 原産地証明書は、商品を輸出する国、諸国、地域に属する機関・組織が原産地に関する規定及び関連要求事項に従い発行した文書、又は同等の法的有効性を有する形式であり、その輸出商品の原産地を明確に示す。」

財務省の2020年4月20日付通達第38/2018/TT-BTC 号第15条は次のとおり規定した。

第15条. 原産地証明書の内容確認

1. ベトナムとの貿易関係において特恵輸入税に関する合意がない国、諸国、又は地域から輸入された商品の場合、本通達第4条に従って原産地証明書を提出する必要があり、税関機関は原産地証明書において以下の基準の申告状況を確認する。:

a) 輸出者

b) 輸入者

c) 輸送手段

d) 商品の説明、商品コード

đ) 商品の数量、重量

e) 原産国、原産諸国及び原産地域

g) 原産地証明の発行年月日

h) 原産地証明上の署名

以上のことから、国、諸国、又は地域に属する機関・組織は原産地に関する規定及び要求事項に基づき、原産地証明書を発行し、該当商品の原産地を明確に示すものとする。但し、原産地証明書には上記のあらゆる情報を記載する必要がある。

 

問 4:

税関の目標として、輸出・輸入申告の審査完了の目標は2時間(営業時間)となっていますが、ドンナイ税関がどの程度の割合で、書類検査や現物検査対象申告を、2時間以内で処理できているのかが知りたく、また、ウェブサイトで公表するなどしていただけませんでしょうか?

回答:

2014年6月23日付税関法第54/2014/QH13号第23条第2項のbは次のとおり規定した。

「第23条. 税関機関による税関手続きの実施期間

 1. 税関機関は税関申告者が本法律の規定に基づき税関書類を提出・提示した直後、本法律の規定税関書類の受入・登録・検査を実施する。

2. 税関申告者が本法律第 21 条第 1 項 a、b に定められた税関手続きの実施のための要求をすべて実施した後、税関職員の書類検査及び商品・輸送手段の物理的検査の完了期限は以下の通りである。

a)税関機関が書類を全て受領した時点より最遅でも 2 営業時間内に書類検査を完了すること 。」

現在、税関情報システムには、各申告に対する各ステップの処理時間に関する統計機能はないが、毎年税関部門は手続き処理時間測定を行い、その処理期限に関する規定に違反した税関職員は存在していない。

企業が税関職員が所定の期間を超えて処理したと判断する根拠がある場合、税関申告書の登録を行った税関支局までご連絡ください。

 

問5:

原産地証明を活用した輸入申告は100%申告時に書類検査となります。申告した時点で税関がその原産地証明の記載内容が適切で使用できるかどうかの判断をして頂けないか。税関によって輸入通関が許可になった後で、記載内容を精査されて、1年後や2年後に記載内容に不備があるという理由で特恵税率が使えないので、税金を支払うような指導を受けるケースがあります。

回答:

財務省の通達第38/2015/TT-BTC号第142条第2項及び第143条第2項を修正・補充した通達第39/2018/TT-BTC号の第1条第73項は次のとおり規定した。

"第142条. 税関機関事務所おける通関後の検査

2. 検査対象

税関法第79条に規定される輸出入品に関連する税関書類、貿易領収書、船荷証券、商品売買契約書、商品の原産地証明書、支払伝票、商品の書類や仕様書

第143条. 税関申告者事務所における通関後の検査

2. 検査対象

税関申告の登録日から検査決定までの5年以内、税関法の規定に従う税関機関が税関書類、会計帳簿、会計証書及びその他証書、輸出入商品に関する資料・データの検査や、必要な場合で且つ検査期間が残っている場合の輸出入商品の物理的検査

それに従い、原産地証明書は関法の規定に従って通関後の検査対象に属する。

 

問6:

EPE企 業がテスト用原材料サンプルを無償で輸入する場合、どのような輸入手続きをすべきでしょうか。サンプルは製造に使えるかどうかをテストするためであり、工 場内でしか使用しません。また、実際に輸出用の製品を生産するためには使用しません。(あくまでもテスト用)この場合、どのような輸入申告をすべきでしょ うか、EPE企業ですが、輸入税や輸入VATの支払が生じるのでしょうか。

回答:

-  輸出入税法第2条第4項のcは次のとおり規定した。

"4. 以下の場合は、輸出入税の課税対象にはならない。

c) 非関税区域から外国に輸出される貨物、外国から非関税区域に輸入され、当該非関税区域内においてのみ使用される貨物、ある非関税領域から他の非関税領域に移送される貨物”

上記に従い、EPE企業のテスト用原材料(無償)が外国から輸入される、又は非関税区域から輸入された上で、EPE企業内部のみで使用される場合、輸入税の対象外となる。

財務省の2013年12月21日付通達第219/2013/TT-BTC号第4条第20項は「外国と非関税区域との間で売買された商品・サービス、及び各非関税区域間で売買された商品・サービスは、付加価値税の対象外となる。」と規定した。

上記に従い、EPE企業のテスト用原材料(無償)が外国から輸入される場合、付加価値税の対象外となる。

- 2015年4月1日付公文書2765/TCHQ-GSQL号に付属される形態コードの一覧表に基づき、企業は「形態コードH11 – その他輸入品」の申告書を作成しなければならない。

 

問7:

EPEからNonEPEに 変更する際には、リキデーション(原材料の輸出入、在庫の論理差)の清算が必要であることが昨年の回答でありました。 この清算の際には、原材料の数量を 確認するために生産をストップさせる必要がありますか? 生産をストップさせなくてもできる方法があるのかお教えください。

回答:

財務省の2015年3月25日付通達第38/2015/TT-BTC号第78条第1項を修正・補充した2018年4月20日付通達第39/2018/TT-BTC号の第1条第54項では、EPEから一般企業(EPEに適用される優遇を受けない)への変更についてのガイダンスがある

上記の規定は、EPEから一般企業(EPEに適用される優遇を受けない)へ変更する際における輸入資産・在庫品の処理手続きを案内した。又、EPEから一般企業への変更手続きを実施している場合の企業の生産活動停止に関する規定がない為、企業の生産活動に影響を及ぼさない。

 

問8:

・non-EPE企業の建設会社がEPE企業と工事請負契約を締結し、そのEPE企業の建物を建設する際、non-EPE企業の建設会社は通関手続きは必要か否か。

(建物建設に伴いいろいろな機械設備をお客様へ引き渡すことになるが、それらの設備を輸出するという通関手続きです)

・「建設工事」について、政令39_2018_TT-BTC-393770に基づき、通関手続き不要と判断しておりますが、ご教示ください。

回答:

財務省の2015年3月25日付通達第38/2015/TT-BTC号第75条を修正・補充した2018年4月20日付通達第39/2018/TT-BTC号の第1条第51項は次のとおり規定した。

51. 第75条は次のとおり修正、変更された。

“第75条. 輸出入用商品に対する税関手続き/EPE企業の廃棄物・スクラップの処理

1. 生産、EPE企業の工場・事務所の建設、機械設備の据付を目的として輸入した原材料・物資、固定資産を構成する輸入貨物、輸入日用品、EPE企業の輸出品

税関手続きは本通達第II章の規定に従う。申告者は、税率と税額を除き、システム上の税関申告に関するあらゆる情報を入力する必要がある。

輸入業者がEPE企業の工場・事務所の建設、機械設備の据付を目的とした貨物を輸入した場合は、EPE企業を管轄する税関支局において税関手続きを実施する。又、輸入業者は本通達付録IIの案内に従い輸入申告書の記入を行い、「備考欄」には本通達第16条第3項のgの規定に従い契約番号を記入し、貨物が通関されたら直ちに商品を直接EPE企業に持ち込む必要がある。下請契約が終了してから30日後、EPE企業及び輸入業者は本通達付録V様式20/NTXD-DNCX/GSQL号に従い、EPE企業を管轄する税関機関に対し、輸入した貨物数量を報告しなければならない。

以上から、建設用の貨物を外国から輸入する場合、税関手続きを実施するほか、建設完了後に報告する必要がある。

国内で購入する場合、税関手続きは不要である。

 

問9:

2020年8月1日からEVFTAが発効した後の日本企業にとっての機会と課題は何ですか?

回答:

EVFTAが発効した後の日本企業に対する機会と課題に関し、ドンナイ省税関局が対話集会において企業に提供する資料を作成した。

 

問10:

2015年4月1日公文書No.2765/TCHQ‐GSQLのVNACCS形態の取扱説明書に従って:弊社は、国際急便を介してサンプルを入出する輸出加工企業です(出荷するための生産品・加工品ではなく、支払いのないサンプル)。ですので、コードH11・その他、輸入の形態で輸入申告書を登録します。この様な場合、弊社はドンナイ税関で申告するべきですか?それとも出入国地点(HCM税関)で申告するべきですか?

回答:

財務省の2019年8月23日付通達第56/2019/TT-BTC号第1条第2項は次のとおり規定した。

「第2条. 国際急便を介しての輸出・輸入・通過の商品に関する税関手続きを規定する2015年11月24日付通達第191/2015/TT-BTC号の一部条項を修正・補足した。

2. 第3条は次のとおり修正、補足された。

第3条. 税関手続きの実施場所

2018年4月20日付政令第59/2018/NĐ-CP 号第1条第2項の規定に従う。

2018年4月20日付政令第59/2018/NĐ-CP 号第1条第2項は次のとおり規定した。

 2. 第4条第1項・第3項は次のとおり修正、補足された。

「1. 税関手続きの実施場所は税関法第22条の規定に従う。

郵便サービスを利用した郵便小包・輸出入品、急便サービスを利用した輸出入品(本条第2項に規定される政府首相発行による、輸入検問所での税関手続きを実施する必要のある輸入品一覧に属する商品を含む)は、  それぞれ郵便サービスを利用した輸出入品の一元的収集・検査・監視場所、及び急便サービスを利用した輸出入品の一元的収集・検査・監視場所を管轄する税関支局において税関手続きを実施する。」

財務省の2015年3月25日付通達第38/2015/TT-BTC号第58条第1項b点b.1号は次のとおり規定した。

第58条. 税関手続きの実施場所

1. 輸入手続きの実施場所

b) EPE企業の場合

b.1) EPE企業の輸入品、生産・工場建設を目的として一時輸入された機械設備(業者が直接輸入した場合を含む)、保証・修正貨物は、EPE企業を管轄する税関支局において手続きを実施する。

上記に従い、EPE企業はEPE企業を管轄する税関支局において手続きを実施する。

 

問11:

中国に偏った日系企業のサプライチェーン(供給網)見直しを促す日本政府の取り組みにより、中国から東南アジア諸国(ベトナムを含む)への生産移管を多く の日系企業が検討を行っています。移管には、生産に関係する殆どの中古機械・設備の移管が必要となります。しかし、ベトナムでは製造から10年 を超える中古機械・設備は輸入を規制されている状況にあり、ベトナムへの進出を検討している日系企業にとって高い壁となり、新規・事業拡大投資を実施する 上で大きな障害となっています。質問:ベトナムに進出を検討している企業の誘致のために、ベトナム政府は新規又は事業拡大の投資にたいして、10年を超える中古機械・設備の輸入を許可すること検討していますか?

回答:

政府首相の2019年4月19日付決定第18/2019/QĐ-TTg号第9条第1項は次のとおり規定した。

「第9条. 他の場合の中古機械・設備の輸入

1. 企業がベトナムで生産を行っており、生産活動を維持すべく、中古機械・設備を輸入するニーズがあり、その中古機械・設備は本決定書第6条第1項に規定された使用期間を超えるが、運転能力(特定の時間単位に当たりの機械設備により作成された製品数量で算定)、又は機械設備の残りの効率が当初設計された能力、又は効率の85%以上に達している、且つ機械設備の原材料・エネルギー消費量が当初設計の15%を超えない場合、企業は輸入申請書類を科学技術省に直接、又は郵便局を通じて提出する、或いはオンライン公共サービスポータルを通じて提出し、検討を要請する。」

したがって、10年を超える中古機械・設備が上記の規定を満たしている場合、企業は輸入申請書類を科学技術省に送付し、検討を要請する。

 

問12:

以前、当社は日本から生産輸出用の原材料を購入し、 Form JVを申請して輸入税の優遇措置を受けておりましたが、現在はベトナムにある保税倉庫から原材料を購入し、保税倉庫で商品を受け取っています。質問:輸出生産のために保税倉庫から購入した原材料に対して、Form JVを使用して税制優遇措置を受けることはできますか?

回答:

- 2018年3月8日付政令第31/2018/NĐ-CP号第3条第6項は次のとおり規定した。

「…6. 非営利管理証明書とは、ベトナムの保税倉庫に輸入されてから、他国に輸出され、初回発給された原産地証明書に基づき国内に販売される外国貨物に対して発給された証明書である。」

- 2018年3月8日付政令第31/2018/NĐ-CP号第15条第5項・第6項は次のとおり規定した。

「5. 原産地証明書の発行機関・組織は、ベトナムが加盟する国際条約の加盟国へ輸出すべく保税倉庫に預けている輸出貨物に対する原産地証明書の発行を検討する。

6. 原産地証明書の発行機関・組織は、EPE企業・輸出加工区・保税倉庫・非関税地区、及び国内市場との輸入出関係を有する他の税関エリアへ輸出、及びそれらから輸入する貨物に対する原産地証明書の発行を検討する。但し、それら貨物は第II章に規定される特恵原産地規定、又は本政令第III章に規定される非特恵原産地規定を満す必要がある。原産地証明書の申請書類は、本条第1項に規定されている。」

従って、企業は保税倉庫から原材料を購入し、保税倉庫で商品を受け取っており、税制優遇措置を受けたい場合は、上述した2018年3月8日付政令第31/2018/NĐ-CP号の規定に従い、非営利管理証明書の発給を受ける為に、原産地証明書の発給組織に連絡する必要がある。

 

問13:

企業がDNA-INFO経由で税関に質問した場合、税関の回答期限はありますか?最近、DNA-INFO経由で質問しましたが、15日以上経過しても回答がありません。また、追加情報が必要な場合、追加情報を提供しますが、同様に回答期限はありますか?

回答:

2015年4月3日付けの税務総局の決定第952 / QD-TCHQ号に添付のセクションIIでの接客規定の第2条第2.3に定める税関部門のコミットメントによると、問題の解決や質問の回答期限は下記のとおり。

-税務機関は質問を受け取った日から5営業日以内に、書面で返信しなければならない。

-質問の内容が権限を超える場合:

+税関機関は、5営業日以内に、書面にて管轄機関の見解を聴取するとともに顧客にその内容を知らせる必要がある。

+税関機関は、管轄機関からのコメントを受け取ってから3営業日以内に顧客に書面で返信しなければならない。

ドンナイ省税務署の事務局が確認した結果、2020年には、通関後の検査のための情報提供期限を延長してもらいたいというS社からの01通だけを受信した。その会社の追加の書面はなかった。

ドンナイ省税務署は貴社の意見を受け止め、返信の遅滞の原因を解明するための協力をお願いする。

 

問14:

Circular 38/2015 / TT-BTCによると、ベトナム国内の輸出加工企業同士の取引の場合、輸出入通関は不要となってます。しかしながら、2020年9月上旬に機械設備を当社の関係会社である他の輸出加工企業へ販売した際、税関から突然、2つの方法のいずれかを選択するようOfficial Letterで指示されました。一つ目の方法は設備使用目的の変更となるため、輸入通関フォームA42を使用して、輸入通関をやり直し関税・VATを支払うというものです。二つ目の方法は販売者である当社が輸出通関フォームB13を使って輸出通関をし、購入者側は輸入通関を行うという方法です。輸出加工企業同士の取引に当たっては、当社はこれまで上記Circular38に基づき輸出入通関無しに取引をしてきましたが、上記Official Letterの根拠法令を教えて下さい。

回答:

通達38/2015 / TT-BTC号(通達39/2018 / TT-BTCの55条1項で修正および補足されています)の第79条に規定される輸出加工企業の商品の清算手続きについて具体的には:

55.第79条は次のように修正および補足されています。

「第79条.輸出加工企業の商品の清算

1. 輸出加工企業は、ベトナムでの販売、寄付、寄贈、破損などの形により機械、設備、輸送手段、原材料、資材、および企業が所有するその他の輸入品を含む輸入品を清算することができる。

2.清算手続き

... b)輸出加工企業は、ベトナム市場において販売、寄付、または贈与の形で清算を行う場合、次の2つの形式のいずれかを実行することが選択できる。

b.1)輸出加工企業が使用目的の変更を選択した場合は、使用目的の変更の輸入品税関申告時に適用される新しい税関申告、税務政策および輸入品管理政策を申請しなければならない(最初の輸入手続き時に輸入管理政策を十分に実施した場合を除く)。課税根拠は、本通達第21条に規定されている使用変更の申告時の課税対象額、税率、為替レートである。

使用目的を変更した後、ベトナム市場でのこれらの商品の販売、寄付、贈与について通関手続きをする必要はない。

b.2)輸出加工企業が本通達の第86条 に規定されている現地での輸出入の形式を選択した場合、輸出加工企業は現地での輸出手続きを実施する必要がある。国内企業は、現地での輸入手続きを行い、 規定に従って税金を納める。現地での輸出入手続きを行う時点で輸出入管理政策を適用してはならない。条件、基準、または特殊な検査のもとで管理されている 商品が最初の輸入手続きを行っていない、ライセンスで管理されている商品の場合、輸入許可機関による書面での承認が必要である。」

したがって、貴社はベトナム市場で機械または設備を売却の形で清算する輸出加工企業であるため、上記の2つの形式のいずれかを選択できる。

 

問15:

当社は約200種類の光通信デバイス製品を製造・輸出しており、200種類のBOMを税関に登録してます。

同じ部材を使って製造される各製品には約100種類の光波長に分かれ、Invoiceには製品名と光波長(1-100)を記載します。但し、VNACCSには使用する部材は同じのため、光波長(1〜100)毎に登録するのではなく、製品毎に登録し光波長はまとめて”n”と登録しておりました。。

製品を輸出する際は、VNACCSの税関申告spに "製品名”と波長”n"を登録してました。しかしながら、数か月前、突然税関から、Invoiceに記載されている品名と同じ品名、つまり光波長については従来の "n"に代わって実際の光波長をVNACCSに登録するよう依頼を受けました。これにより、VNACCSへのInputに非常に時間がかかるようになりました。今まで製品コードの数は約200個でしたが、もし光波長毎にBOMを登録すると、約20,000個の製品コードになり、VNNACSへのInput作業は同様に非常に時間がかかります。これらの製品は使用する部材は同じで、光波長が異なるだけです。企業が通関手続きの時間を短縮できるように以前と同じ方法でVNNACSへInputすることを認めていただきたくお願い致します。

回答:

通達39/2018/ TT-BTCの第35条、第1項に修正および補足された通達38/2015/ TT-BTCの第55条の第1項、第2項に基づき、加工商品、輸出商品など実際の商品生産基準を以下のとおり規定している。

「実際の生産基準とは、輸出向けの1単位の製品の加工または生産に使用される原材料および部材の実際の量であり、本通達の付録IIのフォームNo. 27に準拠する。

2.この通達の第60条2項に従って、組織および個人は、実際の基準の確定に関するデータ、伝票、および文書を保管する責任があるとともに会計年度毎に生産された製品の実際の量を税関機関に申告しなければならない。」

製品の製造に使用される原材料が同じで、光の波長が異なるだけの場合、貴社は1つの製品の基準を登録するだけで済む。税関申告を行う時に、貴社は通達39/2018/ TT-BTCの第1条、第7項を修正および補足した通達38/2015 / TT-BTCの第18条、第1項の規定を遵守しなければならない。

輸出時に、通関申告書に記載された製品コードと異なる製品コードを使用する場合、コード間の変換表を作成・保管し、そして輸入の原材料、部材、および輸出 品の使用状況が記載された決済報告書を検査するために、税関機関が説明の要請をした場合、提出しなければならないことに注意していただきたい。

 

問16:

E31の輸入品に関する質問(輸出加工):

・弊社はE31で化学品原料を輸入しました。原料コードはXXXXで、初回はサプライヤーAから輸入し、商品名はAでした。通関申告システムに登録する際は次のとおり登録しました:コードXXXX,商品名の説明はベトナム語では分類分析結果に基づいて記載し、英語では取引伝票に基づいて商品名Aで登録しました。

その後、同じ化学品原料をサプライヤーBから購入しました(商品名はB)

つまり、サプライヤーAとサプライヤーBから購入しました商品は同じ化学品ですが、サプライヤーが異なるため商品名が異なります。質問は次の通りです。

1.サプライヤーBから購入する際は先にサプライ―Aからの購入の際に登録した原料コードを使用しても良いか。

2.同じコードを使用しても良い場合、通関申告書にサプライヤーBとの取引伝票に基づいて商品名を修正しても良いでしょうか。商品名のベトナム語の説明は変更しません(HSコードで税率確定のため)

3.同じコードを使用できない場合、サプライヤー毎に新しくコードを登録しないといけないということで、企業にとって管理しにくく、大変なことになりま す。原料と完成品は一緒だが、サプライヤー毎のコードを登録し、在庫を管理することになります。この場合、企業が管理しやすいよう何か方法があれば教えて いただきたい。

回答:

通達39/2018/ TT-BTCの第1条、第7項を修正および補足した通達38/2015/ TT-BTCの第18条の第1項に基づき、通関申告は次のように規定されている。

「通関申告の原則

a)第1項、ポイントa、ポイントeを次のように修正する:

「A)税関申告者は、本通達の付録IIのフォームNo. 01またはフォームNo. 02に規定される内容に従って通関申告書に情報を十分に記入する必要がある。また、本通達の付録IIのフォームNo. 03に規定される内容に従って、税関書類に証書を添付して送付する責任があることを本通達第16条は規定している。税関書類関連の証書は電子データまたは紙書類の電子化(電子署名入りのスキャン版)である。

...

税関申告者は、輸出向けの加工、製造用の原材料と部材の輸入および手続きを行う場合に本通達の付録IIのガイダンスに基づき、輸出製品のコード、原材料と部材のコードを製造と管理の実際に基づいて通関申告書に記入しなければならない。」

 

-通達39/2018/ TT-BTCの第1条、第39項を修正および補足した通達38/2015/ TT-BTCの第60条の第2項ポイントaに基づき、詳細な会計帳簿および原材料、部材、輸出品の使用に関する決済報告書の作成は次のようになる。

組織と個人は、輸入した原材料、部材、および輸出品の使用状況の決済報告書について、原材料、部材の輸入と製品の輸出を行う際に、通関申告書に記入した管理する原材料、部材、製品のコード毎に、原材料倉庫・完成品倉庫の輸入-輸出-在庫の形式で作成する。

組織または個人の生産管理において、原材料、部材の輸入と製品の輸出の際に通関申告書に記入したコードとは異なる原材料、部材、製品のコードを使用する場 合、組織と個人は、これらのコード間の変換表を作成・保管し、税関機関から検査または説明を要求された場合に提出しなければならない。

原則として、税関申告ソフトウェアの要件と互換性を満たし、企業の生産管理に利便性を図り、税関機関の管理業務を果たすために、通関申告を行う際には輸入原材料、部材、および輸出製品の名前を企業がエンコードしなければならない。

上記の規定に基づいて、貴社が複数の異なるサプライヤーから化学品を輸入しているケースで、分析、分類、組成、および化学性質のベトナム語による商品の説明が同じ場合、税関機関に登録した原材料のコードを使用して輸入申告をしても問題ない。

貴社が原材料の輸入時に通関申告書に記入した原材料のコードとは異なるコードを使用する場合、コード間の変換表を作成・保管し、輸入の原材料、部材、およ び輸出品の使用状況が記載された決済報告書を検査するために税関機関から説明を要求された場合、提出しなければならないことに注意していただきたい。

 

問17:

輸入申告書類にはすでにC / Oがありますが、書類を受け取ってからV5システムを介して通関/通関応答を受け取るまでにどのくらいかかりますか?

回答:

2014年6月23日付税関法第54/2014/QH13号の第23条第3項aに基づき、

第23条税関機関の税関手続きの実施期限

2税関申告者が本法律第21条第 1 項 a、b に定められた税関手続きにおける要求をすべて完了した後の、税関職員の書類検査および商品・輸送手段の物理的検査の期限は以下の通りである。

a) 税関機関が書類を全て受領した時点から2時間以内に書類審査を完了すること。」

したがって、税関申告者は定められた税関手続きを全て完了した後、税関機関は書類を全て受領した時点から 2 時間以 内に書類審査を完成させる。

 

問18:

C / Oについて(フォームE、D、AK、VJ、AJ、AI ...)。紙のC / Oおよび電子C / O(オリジナルC / O及びカラー電子C/Oがある税関に書類を提示、提出する場合)。しかし、税関からC / Oが見つからない、またはC / Oの署名がリストにないというフィードバックが税関から届く場合があります。この時、外国のサプライヤー側はすべての手順が完了し、C / Oが両国の税関システムに投稿されたことを確認しております。しかしベトナム税関はまだ確認のためにC / Oを受け入れて送信してくれません。確認のためにC / Oを発送する場合、税関から結果通知を受け取ることができるのはいつまでですか。税関は、企業があらゆるタイプのC / Oを検索できるWebサイトを公開することはできますか?

回答:

-同じ輸入ロットの電子C / Oおよび紙C / Oの発行について:

ASEANの規則とコミットメントは、機関や組織が同じ商品ロットに対して電子C / Oおよび紙C / O(フォームD)を発行することを制限しない。したがって、電子C / Oと紙C / Oの両方を持つ商品ロットの場合、税関機関は電子C / Oに基づいた商品ロットに対し特別優遇税を適用する。電子C / Oと紙C / O間に情報の不一致がある場合、税関機関は規定に従い情報を確認する。

ASEANシングルウィンドウ(ASW)またはナショナルシングルウィンドウ(NSW)に障害が発生し、ASEAN物品貿易協定の規定に従って発行された紙C/Oを受領した税関機関は、管轄範囲内で処理をする。

-商品の原産地の検査および確認は、財務省の2018年4月20日付の通達第38/2018 / TT-BTC号の規定および2015年12月31日付けの税関総局の決定第4286 / QD号に添付されたプロセスに準拠するものとする。

 

問19:

EPE会社の部品出荷の手続き:

完成品の運送過程でのダメージ発生またはお客様の使用上、部分的に故障が発生するのは現状です。その製品を修理するため、出荷先の会社は交換用部品を購入するニーズがあります。

+EPE会社は上記の修理用部品(補給部品)を出荷先の会社に売ることができますでしょうか?

補足説明:上記の補給部品は自社の製品の構成の1部(税関申告Type E11&E15で納品)で、通常の市場では販売されていない部品です。

+補給部品の出荷の目的は商売の目的ではなく、自社の製品の修理の目的だけですので、EPE会社の入出荷権限を追加申請が不要でよろしいでしょうか?(製品の売上に対して、売上率は1%以下しかない。)

+売買委託中には修理用部品を提供する義務がありますので、税関申告Type E42で出荷可能でしょうか?ご確認お願い致します。

回答:

-財務省発行2018年4月20日付けの通達39/2018/ TT-BTCの第1条、第34項を修正および補足した2015年3月25日付けの通達第38/2015/ TT-BTC号の第54条の第1項、đに基づき、

34.第54条は次のように修正・補足している

第54条 輸入原材料・物資・機械・設備

 1.輸出製品・加工輸出製品を加工・生産するための原材料・物資は以下を含む:

đ)輸出製品の保守、修理、リサイクルを行うために輸入する原材料、物資、部品。。。」

上記の規定により、貴社は輸出製品の保守、修理を行うための原材料、物資、部品を輸入することができる。

ビンズオン税務署の同様の質問に対して税務総局が2014年7月24日付の公文書No. 9224 / TCHQ-GSQLで回答した内容を参照していただきたい。「...外 国の顧客に保守を行うための部品および半製品の輸出手続きは、生産品の輸出の場合と同じ規定に従うものとする。外国の顧客に保守を行うための部品および半 製品の輸出手続きを行う際に、次の条件を満たさなければならない:売買契約書に保守条件が記載されていること。企業は製品の輸出に関する文書と外国の顧客 が保守要請する個数、種類を申告する必要がある。」

したがって、輸出製品を保守するための部品の輸出は、商品の売買契約の保守条件に準拠していなければならない。税関機関は、商品の売買契約書の保守条項と、外国の顧客からの保守要請の文書を考慮した上で、商品の保守用の貴社の部品輸出を検討する。

輸出の形式について:

-現状(未使用、処理済み)の部品を輸出する場合: B13コードを使用する。輸入した商品を輸出する。

- 加工済み部品および処理済みの部品を輸出する場合: E42-EPEコードを使用する。EPE企業の商品を輸出する。

 

問20:

部品・材料の納入税関申告Type E11& E15の内容について、詳細機能の申請(品物の詳細)が削除にする意見です。

EPE会社は部品・材料の納入税関申告のType E11& E15の目的は申請Typeに通って製品を生産して出荷する明確した。それで、詳細機能の申請(品物の詳細)の要求を削除する検討お願いします。

回答:

輸入原材料の「商品の説明」の申告について財務省の2018年4月20日付の通達第38/2018 / TT-BTC号と一緒に交付された付録IIフォームNo. 01の1.78のガイダンスに従って行っていただきたい。具体的に「輸入品が加工、輸出生産の原材料、供給品である場合、次を申告する。原材料、供給品、部品のコード、商品名、仕様、品質」

貴社は「商品の説明」について問題点を明記しなかったため、ドンナイ税務署は検討する余地がなく、通達の改正を上部機関に提案する根拠がない。

 

問21:

輸出書類を作成する時、製品の価格は契約と合っていません。(価格は契約より高い場合も低い場合もあります)。

私の会社は通関申告書を調整できますか?できる場合は調整にはどのくらい時間がかかりますか?通関申告書を調整するために税関に提出する必要のある書類は何ですか?

回答:

財務省の2015年3月25日付けの通達第38/2015/ TT-BTC号の第20条の第1項、第2項(2018年4月20日付けの通達39/2018/ TT-BTCの第1条、第9項に修正および補足された)は次のように規定規定している。

9. 第20条は次のように修正・補足される:

「第20条 輸出入物品の通関書類の追加申告

輸出入物品の通関書類の追加申告とは、通関申告書の情報の修正および補足の申告を行い、通関申告書の修正申告に関する証書を提出することである。

1.追加申告のケース

税関申告者は、本通達の付録IIフォームNo. 03の規定に従い、通関申告書に記入する必要のない情報を除き、通関申告書に記入しなければならないケースは下記のとおりである。

:

a)通関の追加申告:                    

a.1)税関申告者と納税者は、税関当局が税関申告の分類結果を税関申告者に通知する前までに、税関書類の追加申告を行うことができる。

a.2)税関申告者と納税者は、税関当局が分類結果を通知した後、通関前までに税関申告の間違いを発見したならば、税関書類の追加の申告を行うことができ、法律の規定に従って取り扱われる;

a.3)税関当局は書類と商品の審査中に実際の商品や通関書類から申告した情報に誤りまたは不一致があることを検出した場合、税関申告者と納税者は税関当局の要請に応じて追加の申告を行わなければならず、また法律の規定に従って取り扱われるものとする。

b)商品の通関後の追加申告:

通関申告者は、輸出入許可書に関連する追加の申告、商品の品質、医療、文化の専門検査、動物、動植物製品の検疫および食品の安全性の特別検査を除き、以下の場合、通関後に追加の申告を行うものとする。

b.1)申告者と納税者が税関申告に誤りがあると判明した場合、税関当局が調査、通関後の検査を決定する前、さらに通関日から60日以内に税関書類の追加申告を行うものとする。

b.2)申告者と納税者が、税関当局が調査、通関後の検査を決定する前だが、通関日から60日の期限を過ぎて税関申告に誤りがあると判明した場合、追加申告を行わなければならず、法律の規定に従って取り扱われるものとする。

2.追加の申告手続き

本条第3項、第4項、第5項に規定する追加申告のケースを除き、追加申告の手続は次のとおりである。

a)税関申告者の責任:

a.1)同封の付録IIにあるフォームNo. 01またはフォームNo. 02またはフォームNo. 04またはフォームNo. 05に従って電子税関申告書の追加申告を行い、追加申告の関連書類をシステムに提出する。税関申告者が紙の税関申告書で追加申告を行う場合、本通達の付録VフォームNo. 03 / KBS / GSQLに従い、追加申告を要請する書面のオリジナル02部と追加申告の関連書類のコピー1部を提出するものとする。

本条第1項のa.3で規定されている追加申告の場合、税関当局からの要請を受けた日から5営業日以内に追加申告を行うものとする。」

「商品の価値」は、通達第39/2018 / TT-BTC号の付録IIの項目3で規定する追加の申告ができない内容に該当していないため、貴社は追加申告を行うことができる。ただし、追加申告の期限は、特定の場合(通関時の追加申告、通関後の追加申告)ごとに定められており、上記の規定に従い追加申告を行っていただきたい。

追加の書類と手続きについては、通達第39/2018 / TT-BTC号の付録II のガイダンスと上記第2項aの規定に従い行っていただきたい。

 

 

II.    輸出入税関連:(問22~問24)

問22:

2020年、2021年コロナ禍税率が変更になることはあるか(減税)

回答:

1/ 2020年2月7日に、財務省は決定書155/QD-BTC号を発行し、新型コロナの感染防止のために輸入税が免税される品目を公表した。具体的に、医療マスク、手洗い消毒液、マスク・消毒液、その他新型コロナの感染防止用品の生産用の原材料は輸入税が免税される。

2/ 2020年7月27日に、国会常務委員会は2018年9月26日付の議決579/2018/UBTVQH14号を改正、補充する議決979/2020/UBTVQH14号を発行しました。その内容によると、飛行用燃料に対する環境保護税は2020年8月1日~2020年12月31日までの間は2100ドンで、2021年1月1日からは3000ドンにする。

 

問23:

HSコード分類分析用のサンプリングについて:異なるサプライヤーから購入しました商品は原産地が異なっていても取引伝票に記載する商品名の説明が一緒の場合、サプライヤー毎にHSコード確定用の分類分析用のサンプリングをする必要がありますか。代表で一つの分類分析結果を使用することは可能ですか?

回答:

規定によれば、企業は申告する責任がある。税コードが確定していない場合は、正確な申告と納税ができるよう企業はサンプリングの上、検査を申請する。

財務省の2015年03月25日付通達第38/2015/TT-BTC号の第18条第1項に基づくと、「輸出入品の分析・分類結果通知書を発行するための法的根拠が改正・追加・代替された場合を除き、申告者は前回通関された貨物ロットの分析・分類結果をその分析・分類結果が発表された日付から03年間以内に活用し、製品名・成分・物理化学生性質・機能・用途が同様で、同メーカーから輸入した貨物ロットの製品名・HSコードを申告の際に適用できる」

従って、同メーカから輸入する商品名・成分・物理化学生性質・機能・用途が同じの商品の場合のみ分類分析結果を再利用できる。次の貨物に1つでも一致しない項目があれば前回の分類分析結果を使用しないこと。実際に輸入した商品の税コードを正確に確定したい場合は分類分析用のサンプリングを要請する。

 

問24:

分類分析結果に有効期限がありますか?分類分析結果から3年を経過しましたので、再度サンプリングして分類分析を申請したところ、税関機関が文書でサンプルを返却して以前の分類分析結果を引き続き使用するよう回答がありました。ついては、今後は分類分析結果から3年経過した物でも再度サンプリングして分類分析を実施しなくても良いという理解で良いのでしょうか。

回答:

規定によれば、企業は申告する責任がある。税コードが確定していない場合は、正確な申告と納税ができるよう企業はサンプリングの上、検査を申請する。

財務省の2015年03月25日付通達第38/2015/TT-BTC号の第18条第1項に基づくと、「輸出入品の分析・分類結果通知書を発行するための法的根拠が改正・追加・代替された場合を除き、申告者は前回通関された貨物ロットの分析・分類結果をその分析・分類結果が発表された日付から03年間以内に活用し、製品名・成分・物理化学生性質・機能・用途が同様で、同メーカーから輸入した貨物ロットの製品名・HSコードを申告の際に適用できる」

ただし、ドンナイ省におけるCovid-19に影響されている企業への支援策として、2020年4月6日にドンナイ省税関局は文書642/HQDNa-TXNK号を発行して、疑わしい場合を除いて、同メーカーの商品で製品名、成分、物理的および化学的特性、機能、用途が同じである場合、検査結果が3年以上ある輸出入品の検査のためにサンプリングを新しい指示が出るまで一時停止するよう管轄内の各税関支局に要請した。

- 検査機関がサンプルを返却して3年以上経過した分類分析結果を使用するよう要請した件について:

輸出入品の検査、分類分析のレギュレーションに税関総局の2017年9月6日付の決定書2999/QD-TCHQ号の第11条に

輸出入品の検査および分析に関する規則の公布に関する税関総局の2017年9月6日付けの決定書2999 / QD-TCHQ号の第11条に従って、検査機関は次の場合に通知書を発行して検査申請書を返却するものとする。

1.        技術文書、書類により分類の基準となる本質を確定できるサンプル、または、ベトナム輸出入品目のデータベースの情報、税関機関の税率データベースの情報に基づいて分類できる商品のサンプル。

2.        分類分析結果が既にデータベースにある商品のサンプル

分類分析結果が既にデータベースにあることによりサンプルを返却する場合は返却通知文書にデータベースを明記する。

従って、企業が分類分析用のサンプルを申請したが、検査機関より文書にてサンプルを返却し、既存の分類分析結果を使用するよう通知がある場合は、同メー カーからの製品名、成分、物理的および化学的特性、機能、用途が同じ商品の通関にその分類分析結果を引き続き使用することができる。

実際に輸入した商品の税コードを正確に確定したい場合は分類分析用のサンプリングを要請する。

 

 

III.    リスクマネジメント関連:(問25~問26)

問25:

深セン・中国から輸入された空缶の発送につきまして、弊社では長年定期的に輸入しております。しかし、深セン・中国から輸入された貨物は定期的にレッドストリームに分類されます(要検査)。たとえば、2020年9月4日に入力された最新の出荷はレッドチャネルで検査され、2020年3月および6月には2つの出荷が検査されました。どちらも同じアイテムです。これら空缶は継続的に深センから輸入しているにもかかわらず検査対象になる理由を教えてください。

回答:

税関機関は2014年の税関法の第17条、第16条の第2項の規定に基づいて通関におけるリスクマネジメントを行っている。企業の輸出入品に対するリスクマネジメントとチャンネル分けは政府の2015年1月21日付の政令08/2015/ND-CP号(税関法の通関手続き、検査、監察、管理に関する施行ガイドライン)の第13条、2015年3月25日付の通達38/2015/TT-BTC号の第8条及び通達38号を改正、補充する2018年4月20日付の通達39/2018/TT-BTC号の第1条第4項の規定に基づいて実施している。

貴社が言及した内容について、VCISシステムで確認しましたところ、通関申告書103514690641/E31は決定書1707/QD-TCHQ号に従って価値に関するリスクがあるチャンネル分けのコードに分類された。

通関申告書103356996741/E31 (2020年6月10日付)の申請内容についてEUCデータで確認したところ、システム上のリスク警告文書は「決定書3089/QD-TCHQ号によるDMRR」となっている。

同じく通関申告書103211105101/E31(2020年3月19日付)に対するリスク警告文書も「決定書3089/QD-TCHQ号によるDMRR」であった。

従って、貴社の輸入品に関するリスクマネジメントとチャンネル分けはリスクマネジメントに関する規定の通りに実施されたものである。

 

問26:

再輸出に関する検査の場合等、工場での税関検査ではなくなり、ICDビ エンホアでの検査を求められます。ロンタンやニョンチャック地域の工場からは検査のため、北上することになり、特にカイメップ港を利用する場合には方向も 逆であり、検査のために港に直接向かうのに比べて3倍ほどの距離を走ることになり、非効率です。工場での検査は認められませんでしょうか。

回答:

2015年3月25日付の通達38/2015/TT-BTC号の第102条の第1項を改正、補充する財務省の2018年4月20日付の通達39/2018/TT-BTC号の規定によれば、「検査場所は工場・プロジェクトの建設、投資案件の実施、輸出用商品又は商品の生産のために輸入されました機械、設備、原材料、部品を集結する場所である。」

上記の規定によると、財務省は生産用の機械、設備、原材料を集結する工場、工事現場が検査場所として定めたが、再輸出の機械、設備、原材料を優先しない。本件について、2020年3月9日にドンナイ省税関局は内部文書416/HQDNa-DKS号 を発行し、管轄内の部署に再輸出の輸入品の検査場所を次のとおり統一するよう案内した「輸入品から機械、設備、原材料、部品を再輸出することも多く発生せ ず、検査場所認定手続きの書類に企業も意見を申請しない。一方、再輸出形式は複雑で、貿易不正が発生しやすいリスクが多い形式である。…」

従って、輸入品である機械、設備、備品を再輸出し、検査対象である場合は、再輸出商品がローテーション包装材の場合を除いて、企業は商品を規定の検査場所に集結しないといけない。

しかし、貴社が言及した課題を柔軟に対応できるよう税関監察部署として次のとおり提案する:再輸出する商品が特別な保存条件や包装条件、又は検査場所が輸送ルートの逆方向にある場合は企業から管理の税関支局にその旨を説明する文書を提出し、検討を申請してください。

 

IV.      その他の部局関連:(問27~問31)

問27:

2019年12月31日付けの通達22/2019/TT-BXDに基づくと、工場建設および倉庫の土地の最大建ぺい率は70%です(物件の高さ制限が無い)。 ただし、この通達が適用されるかを省内の工業団地と問い合わせる際、DIZAや関係機関の指示によると返答されました。その為、この新しい建ぺい率の基準をDong Nai省に適用されているかどうか、または案内書等がございましたらお教えください。

ドンナイ省工業団地管理委員会の回答:

-ドンナイ省の工業団地に対して、建設計画の管理(プロジェクト用地の建ぺい率に関する土地利用条件を含む)は、ドンナイ省人民委員会または建設省により承認された工業団地の詳細な建設計画の規定に従い行われる。

現在、2020年7月1日に発効した建設省の2019年12月31日付け通達22/2019 / TT-BXD号とともに公布された建設計画に関する国家技術規則(QCVN 01:2019 / BXD)は次のとおり規定している。工場建設および倉庫の土地の最大建ぺい率は70%である。生産に使用される05フロアを超える工場建設用地の場合、最大建ぺい率は60%である。」したがって、専門機関は、新規または調整中の工業団地建設の詳細な計画について、この規則に従った建設密度に変更するよう省人民委員会に助言する。

現在、省内の32の工業団地の詳細計画と細分化計画がすでに承認されているため、工業団地の所有者が新規定(QCVN 01:2019 / BXD)に従った内容で変更したい場合は、地方人民委員会の決定内容の部分的な調整を要請する書類を作成し、工業団地の土地を賃貸する投資家が新規定に準拠する根拠になる。

-また、各工業団地の管理委員会は、省内の工業団地に対し建設計画に関する国家技術規則の適用を統一させるため、すべての工業団地がQCVN 01:2019 / BXDの規定を適用できるように要請する草案を作成し、省人民委員会に検討のため提出する。管理委員会は、省人民委員会の承認を得た後、新しい基準に従う建設密度を適用する。

 

問28:

当社の事業は不動産賃貸(レンタル工場、倉庫)を運営しています。テナントが給水契約をサプライヤー(EVNまたは工業団地)と直接締結していない場合、テナントから水道代・電気代などを収集してからサプライヤーに支給することは税務的・法務的できますか?追加詳細ですが、当社は工業団地から22kVの電力を使用し変電してから380Vの電気を提供していることです(価格が異なる2つの電気料金)。

ドンナイ省電力会社の回答:

-リース用不動産会社(工場、倉庫)が電力会社と電力購入契約を締結し、第三者に電力を再供給して課金する場合は、配電および電力小売の営業許可が必要である。

-2014年5月29日付の通達16/2014 / TT-BCTの第6条1項で、農村部、団地、住宅、商業-サービス-コンプレックス、工業団地の電力小売業者に電力卸売価格を適用するための条件を規定している。これらの業者は次の条件を満たす必要がある。

1.電力法の第34条第1項cに基づいて電気営業許可が免除される場合を除き、権限機関が発効した配電および電力小売の許可証を持つ。

2.規定に従った会計帳簿を持ち、電力小売業は他の事業活動とは別に会計処理する。

3.電力法第24条および改正電力法第1条第10項の規定に従い、電気使用世帯ごとに売電契約し、電力メータを設置する。

財務省の規定に従って、各電力使用者に対して電力売買契約で規定されている各支払い期間に応じて電気代の領収書を発行する。

 

問29:

外国人労働者に対する社会保険について弊社の最終親会社は日本法人(A社)で、直接の親会社は日本法人A社の100%子会社であるシンガポール法人(B社)となっています。一方で駐在員は最終親会社である日本法人A社 からの派遣としています。一昨年からの外国人労働者に対する社会保険の議論の中で、弊社のような投資会社と派遣会社が異なる場合には現状では「企業内異 動」にあたらず、労働契約を結ぶべきとの見解と認識しています。弊社としましては、上記のようなケースであっても実質的判断により「企業内異動」であるこ とを認めていただきたいと考えております。弊社グループの場合、人事異動の所管は日本法人A社であり、弊社への出向者は全てA社が決定しています。一方で、グローバル経営においてはグループ内の資本関係が戦略的に構築されることは一般的であり、弊社グループでもシンガポール法人B社が中間持株会社として設置されています。この結果、人材の供給はA社、資本関係はB社という構造となっていますが、実態としては人材の派遣は「グループ内異動」に該当し、「企業内異動」と同義と認識しております。「企業内異動」を証明するにあたり、必要な書類(A社・B社の公式レターや資本関係を証明する資料)はもちろん全て対応いたします。出向元の本国とベトナムでの社会保険料の2重 払いを回避するという趣旨と認識しており、上記ケースを「企業内異動」として社会保険の対象外とすることは趣旨から逸脱するものではないと考えておりま す。また、他の省において柔軟な対応を採用しているという事例も伺っております。ご検討のほど、よろしくお願いいたします。以上

ドンナイ省社会保険局の回答:

政令第143/2018 / ND-CP号の実施における問題の解決に関する労働・傷病兵・社会省の2019年3月18日付け文書1064/LĐTBXH-BHXH号に基づき、ベトナムで働く外国人は、次の条件を完全に満たしている場合、強制的な社会保険の加入対象となる。

+ベトナムの権限機関から発行された労働許可証または実務証明書または実務許可書を持っている。

+ベトナムの雇用主との無期契約(労働契約)または01年以上の労働契約を締結している。

+労働法第187条第1項に規定されている定年まで。

+ベトナム現地商業拠点を設立した外国企業の管理者、代表取締役社長、専門家、技術的な労働者として当該企業に 12 ヶ月以上前に採用され、企業内からベトナム現地商業拠点に一時的に異動する労働者を含む、政令第11/2016 / ND-CP号の第3条第1項で規定されている企業内人事異動の外国人労働者の対象外である。

したがって、企業内人事異動の外国人労働者とは次の条件を満たす者である。

+管理者、代表取締役社長、専門家、技術的な労働者である。

+ 12 ヶ月以上前から採用されている。

+ベトナムの法人は外国企業の現地商業拠点である。

  また、商工省の2016年12月28日付けの通達第35/2016/TT-BCT号の第2条には、政令第11/2016 / ND-CP号の第3条第1項で定められた「現地商業拠点」の形式が規定されている。

+外国から投資された経済組織。

+ベトナムにおける外国人投資家の駐在員事務所および支店。

+事業協力契約による外国投資家の営業所。

したがって、外国人の社会保険に関連する質問を伴う上記の規定を参照すると、政令第11/2016 / ND-CP号の第3条第1項の規定および政令第143/2018 / ND-CP号の第2条第2項に定められた、強制的な社会保険の加入対象外によると、管理者、代表取締役社長、専門家、技術的な労働者は、日本の会社(A社)またはA社100%投資のシンガポールの会社(B社)から12 ヶ月以上前に採用され、その後ベトナムにおけるB社の子会社に移動した場合、企業内人事異動として認められる。

 

問30:

コロナで法人税の30%減税措置は何時実施されるのか?弊社の決算は2020年9月ですので、今期に計上するのか?明確な通達を発出して欲しい。

ドンナイ省税務局の回答:

現在、国会は、企業、協同組合、非事業部門およびその他の組織に対して2020年度の支払うべき法人所得税の引き下げに関する2020年6月19日付決議No. 116/2020 / QH14を交付し、本議決に対する実施のガイダンスの政令の草案も作成している。したがって、貴社は2020年6月19日付国会決議No. 116/2020 / QH14号の第1条に定められた対象となり、2020年の売上高が2千億ドンを超えないなら、2020年6月19日付国会決議No. 116/2020 / QH14号の第2条第1項に規定している2020年の法人税の30%減税措置を適用できる。また、上記の法人税の納税は、2020年6月19日付国会決議No. 116/2020 / QH14号の第3条第1項の規定に従って2020年度分が適用できる。

 

問31:

ホーチミン市では、アサイメントレターに駐在員に給与が支払われる業務内容や労働条件等、労働契約書の項目が十分に記載されていれば、当該駐在員に支払われた給与は損金として算入できると聞いています。ドンナイ省でも同様の取り扱いをしていただけませんでしょうか?

ドンナイ省税務局の回答:

  外国人労働者は社内異動でベトナムに就業しに来られた場合、財務省の2015年6月22日付の通達96/2015/TT-BTC号の第4条第2項2.6点の規定に該当しなければ当該外国人労働者に対して支払う賃金は法人税の損金算入費用として認められる。

 

 

B. 会議当日の質問&回答:9問(問32~40)

 

問32:

弊社はインドネシアに工場を持っている。しかし、Covid-19 による経済低迷のため工場をベトナムに移転したいと思っている。どんな手続きが必要か教えていただきたい。

回答:

1.インドネシアからベトナムへの機械、設備の輸入手続き

1.1. 100%新品の機械、設備はベトナムへの輸入禁止に当たらない

1.2. 中古の機械、設備をベトナムに輸入する場合:

* 経過年数が10年を超えた機械、設備の場合

2019年4月19日付け政府首相の決定第18/QĐ-TTg号の第9条第1項に基づき:

第9条.他の場合における中古の機械、設備の輸入

1.ベトナムにおいて生産を行っている企業が、生産活動を維持するために本決定第6 条 1 項が規定する経過年数を超えた中古の機械、設備の輸入が必要であること、残存している稼働能力(一定の時間内に機械、設備が製造できる生産品の数量に従って計算する)又は残存している稼働効率が設計時の稼働能力又は稼働効率と比較して85%以上あること、原材料、エネルギーの消費量が設計時との比較で15%を超えないこと、これらの条件を満たした企業は輸入許可を要請する書類 1 部を直接または郵送あるいはオンライン公式ポータルを通じて科学技術省に提出することが出来る。

したがって、経過年数が10年を超えているが上記の規定を満たしている中古の機械、設備を輸入したい場合、輸入の要請書類を科学技術省に提出していただきたい。

*経過年数が10年を超えない中古の機械、設備に対する輸入の書類、手順、手続き:

第 8条. 中古の機械、設備輸入の書類、手順、手続き

1. 輸入に必要な書類:

税関法の規定に従った輸入書類に加えて、企業は以下の資料を揃えなければならない。:

a) 企業の押印付きの企業登記証明書の写し。委託による輸入の場合は輸入委託文書が必要。

b) G7加盟国または大韓民国で製造された機械、設備は、本決定第6 条が規定する指標に適合する機械、設備の製造年と機械・設備のスペックが確認できる製造元の資料の原本。確認文書は領事により合法化され、ベトナム語の翻訳文が添付されなければならない;

c) G7加盟国または大韓民国で製造された機械、設備の製造元の確認文書がない場合またはG7加盟国、大韓民国以外で製造された機械、設備の場合は、本決定第11 条が規定する内容に適合する指定鑑定組織が発給した鑑定書が必要。鑑定証書の内容は本決定第10 条 1 項 a 号、b 号、 c 号、d 号、e 号の規定に従う。

2. 輸入に必要な手順、手続きは以下のとおりである。

a) 企業は、本条第 1 項が規定する輸入の書類及び資料1 部を税関申告した税関機関に提出する。

b) 税関機関は、本条第1 項が規定する輸入の書類と資料が十分で適正である場合は規定に従って通関手続を行う。本条第1 項 c 号が規定する鑑定証書が必要な場合は、中古の機械、設備が本決定第6 条の規定に適合することを鑑定証書によって結論付けられていることが必要である。

留意事項:特殊な管理の対象となる中古設備の場合、特殊な管理政策に準拠しなければならない(コンピューター、プリンターなどのIT関連の製品。経過年数の規定が無いために輸入が認められない中古の材料と手段。2018年6月15日付けの商工省通達No.12 / 2018 / TT-BCT号に添付された輸入が禁止されている消費財、医療機器、手段のリスト)。

2. 原材料および完成品である商品について、企業が工業団地の企業である場合の税務政策および通関手続きは、輸入税および輸出税法第107/2016/ QH13号に規定されている。関税法第54/2014 / QH13; 企業が輸出加工企業である場合の商品は輸入時に免税される。また、企業は、ベトナム政府の法律に従って輸入が禁止されている商品、輸入が制限されている商品のリストを参照する必要がある。

* 税務政策について:

政令134/2016 / ND-CPの第10、11、12条に従い、加工用の輸入品、輸出用の加工製品、加工用の輸出品、輸入加工品に対して関税免除を規定している。これにより、規定の条件を満たす企業は、加工および輸出生産の型式により輸入関税が免除される。

固定資産を形成するための優遇輸入税の免除の根拠:輸入税および輸出税法第107/2016 / QH13号の第16条第11項。2016年9月1日付けの政府政令第134/2016 / ND-CP号の第14条は、投資に関する法規に従った投資インセンティブを享受する対象の固定資産を形成するために輸入された商品の輸入税の免除を規定している。

-分野・業種別の免税:付録I投資優遇分野・業種のリストに基づき(2015年11月12日付の政令第118/2015 / ND-CP号に添付された)

- 地域別の免税 :付録II、第55号、投資優遇地域のリストに基づき(2015年11月12日付の政令第118/2015 / ND-CP号に添付された)

 

問33:

covid-19の影響で弊社の輸出市場が縮小しているため、自社生産品をベトナム市場向けに輸出したいと考えてい る。業種の特徴(宣伝ボード製品)により、購入者は税関申告ができない組織や個人である可能性がある。この場合に弊社はどんな手続きをすれば良いか、税務 機関のご教示をお願いする。

回答:

1. 投資登録証明証の生産経営目標について:

- 2015年11月12日付けの政令第118/2015/NĐ-CP号の第26条第2項に基づき:

“第 26条. 投資案件の実施義務

2.投資登録証明書または投資方針の決定書に基づいて実行される投資案件の場合、投資家は、投資登録証明書、投資方針の決定書に記載された内容と関連の法規に従って投資案件を実行する義務がある。”

- 2018年5月22日付けの政令第82/2018/NĐ-CP号の第30条第5項に基づき:

“第 30条.輸出加工区と輸出加工企業に対して適用される特別な規定

…5. …輸出加工企業は、投資と貿易に関する法律に従って、自社の資産と商品を現地市場で販売することができる。….”

貴社の投資登録証明証に100%海外輸出の条件が定められていない場合、貴社は現地市場での販売が許可される。

2.税関申告者:

- 2015年1月21日付けの政令第08/2015/NĐ-CP号の第5条(2018年4月20日付けの政令第59/2018/NĐ-CP号で第1条第3項が補足された)に基づき:

第 5条.税関申告者

税関申告者は以下の通り

1.輸出入品の所有者。商品の所有者がベトナムにいない場合、通関手続きは通関業者を通じて行わなければならない。

2.出国、入国、通過する輸送手段の所有者、輸送手段の運転者、または出国、入国、通過する輸送手段の所有者により委託された者。

3.商品が個人的な贈答品またはプレゼントであり、出国、通過する旅行者の前後に送られる荷物、免税対象となる投資案件を実施するための輸入品の場合において商品の所有者から委託された者。

4. 商品の経過、通過サービスを実施する者。

5. 通関業者

6.商品の所有者からの要求がある場合を除き、国際郵便サービスおよび国際速達郵送サービスを提供する企業。

上記の規定により、個人、個人事業主は通関手続きを行うことができないという規定はない。しかし、通関手続きは現在電子方式で行われている。したがって、 通関手続きを行うためには税関申告者はデジタル署名と納税者番号を持つ必要がある。個人、個人事業主がデジタル署名と納税者番号を持っている場合は直接通 関手続きを行うことができる。デジタル署名と納税者番号を持っていない場合は、資格のある通関業者に委託しなければならない。

3. 通関手続き:

-通達第39/2018/TT-BTC号に修正される前の2015年3月25日付けの通達38/2015/TT-BTC号の第75条第2項に基づき、

「2. EPE企業と国内企業との間で購入または販売された商品の場合:EPE企業または国内企業は、本通達の第86条に規定されているフォームに従って、その場で輸出入の通関手続きを行わなければならない。」

- 2016年9月1日付けの政令第134/2016/NĐ-CP号の第2条第2項に基づき:

「国内市場における輸出入税法第4条第1項の規定に基づき、輸出加工企業、輸出加工区、保税倉庫等の非関税区域から輸入された商品は課税対象となる」

上記の規定に基づき、国内市場に製品を販売する場合、企業はEPE(E42)の輸出形式に応じてその場で輸出申告を行わなければならない。国内のパートナーは、それぞれの種別に応じてその場で輸入申告を提出し、規定に従って納税する(場合)。

 

問34:

中華人民共和国、タイ王国、マレーシアからの一部のプラスチック製品およびプロピレン製のポリマーから作られたプラスチック製品に対する反ダンピング税に関する2020年7月20日付の商工省の決定第No.1900 / QD-BCT号の規定に基づき、企業が中国、タイ、マレーシア以外の国や地域からのC / Oを提示できる場合、反ダンピング税を支払う必要はない。企業がC / Oを提示できない場合、反ダンピング税を支払わなければならないが、C / Oの提示期限はまだ規定されていない。企業は通達第47/2020/TT-BTC号に従った納税期限の適用ができるか?税務期間からのご教示をいただきたい。

回答:

輸出入品の原産地の確定に関する2018年4月20日付けの財務省通達第38/2018/TT-BTC号の第4条第1項第d号と第4項第c号、第7条第2項と第5項に基づき、

第4条.輸入品の原産地証明書を税関機関に提出しなければならない

1.物品の原産地に関する貿易管理法の詳細を定める2018年3月8日付けの政令第31/2018/NĐ-CP号(以下は政令第31/2018/NĐ-CP号)の第26条第1項に基づき、税関機関に提出しなければならない輸入品の原産地証明書は以下の通り。

d) ダンピング防止税、対抗税、保障措置、関税割当措置、数量制限措置を適用中のベトナムからの通知の対象となる商品である。これらの税金の対象外となる商品であることを認定してもらいたい場合、税関申告者は税関機関に1部のオリジナルC / O提出しなければならない:

輸入品は、専門管理をおこなう省および財務省の発表に従い、本条第1項b号、c号、d号で規定された原産地証明書を提出しなければならない。

…4.

本条に定める原産地証明の提出を怠った場合は以下の措置を講じる。

c)税関申告者が、本条の第1項に規定されている原産地証明を提出しなかった場合、商品は、ダンピング防止税、対抗税、保障措置、関税割当措置、数量制限措置などの税金を納めた上で規定に従って通関できる。

第7条. 輸入品の原産地証明書の提出時期

…2。本通達の第4条第1項および第2項の第b号、c号、d号で規定した商品については、税関申告者は、通関手続きを行う時期にC / Oを提出しなければならない。

…5。通関手続きを行う時期は、通関申告時から通関時までとする。出庫の場合の通関手続きを行う時期は、税関申告時から出庫時までとする。

上記の規定により、ダンピング防止税適用中の商品については、税関申告者は通関時に原本のC / Oを1部提出する必要がある。

2010年5月27日付けの通達第47/2020/TT-BTC号の第4条に基づき、

第4条. 商品の原産地証明書の形式

1.輸入品が特別優遇税率の対象となる場合、税関申告者は次のように原産地証明書を提出しなければならない。

2.通達第38/2018 / TT-BTC第4条第2項の規定に従い、輸入品の原産地証明書を提出する必要がある場合。

したがって、通達第47/2020 / TT-BTC号は、特別優遇税率を受けるためにC / Oを提出する場合、および通達第38/2018 / TT-BTC号の第4条第2項に規定した原産地証明書を提出する場合に適用される。したがって、ダンピング防止税適用中の商品に対してC / Oを提出するケースは通達第47/2020 / TT-BTC号の調整範囲に該当しない。

 

問35:

covid-19の影響のため、弊社だけでなく、ほぼすべての企業は財政が悪化している。弊社は、ドンナイ税関局に輸入時の納税期間を延長することで企業の支援を検討してもらうようお願いする。例:納税対象となる輸入形式の場合、納税期間を30〜45日延長してもらう。

回答:

財務省は、2020年2月7日、新型コロナウイルス(nCoV)感染拡大防止対策の一環として輸入品に対する輸入関税を免除する決定第155号/QD-BTCを発出した。それにより、医療用マスク、消毒用ハンドサニタイザー、医療用マスクを製造するための原料、消毒液、防護服・眼鏡・フェイスマスク、ヘルメット、手袋、靴などその他の必要な備品は免税対象となる。

2020年7月27日、国会常任委員会は環境保護税表を規定する2018年9月26日付けの議決No.579/2018/UBTVQH14号の一部を改正、補足する議決No.979/2020/UBTVQH14号を公布した。これにより、飛行機の燃料に対する環境保護税が2,100VND/リットルとなり、2020年8月1日から同年12月31日まで適用される。2021年1月1日以降は、現行と同じ3,000VND/リットルに戻ることになっている。

ドンナイ税関局は、輸入税の納税期間を30〜45日延長したいという要望を税関総局に報告する。

問36:

東南アジア諸国への生産拠点の移転の波の中で、近隣諸国より安定した政治情勢、豊富な労働力を持つベトナムは多くの企業に選ばれた。特に、今回のCovid-19の 大流行において、ドンナイを含むベトナムは流行防止策を効果的に講じている。これは、近隣諸国から生産工場を移転したい日本企業をより多く引き付けるのに 役立つ要素となる。その内、多くの日本人投資家を誘致すること、ドンナイ省に既存の工場を持つ日本企業が投資案件を拡大することに繋がる。そこで、投資拡 大事業だけでなく、投資事業の登録を増やす際のドンナイ省の方針をお聞きしたい。

回答:

ベトナム政府は、地域内や他の経済圏における企業の生産拠点の移転傾向をよく認識している。税関の分野では、ドンナイ省税関局は、政府、財務省、税関総局 から、企業に寄り添い生産と事業を回復するよう指示を受けた。それにより、ベトナムの国の機関は、企業の資本と投資をベトナムに移行する支援策について具 体的な計画を立てた。ベトナム政府、地方自治体、特にドンナイ省は、ベトナムへの投資を希望する企業を歓迎する。

税関の分野では、税関部門は電子通関手続きを実施し、オンライン公共サービスシステムを促進し、ナショナル・シングル・ウィンドウでの書類の処理により通 関時間、商品の開放時間を短縮できるよう推進している。さらにドンナイ税関局は、企業が投資資本をドンナイまたはベトナムに移行する時に、他国からベトナ ムへの中古機械設備の輸入、特別優遇税の対象となる商品のC / Oの提出遅延など発生する可能性のある問題を想定した。それに加えて、通常の企業から輸出加工企業に、または輸出加工企業から通常の企業に変換する問題や、ベトナムがEUと署名したEVFTAのコミットメントを具体化する税率表の公布などの問題も挙げられる。これらの問題はすべてドンナイ税関局がまとめ、財務省に報告した。税関総局の検討をお願いする。

さらに、ドンナイ省は、インフラに関する多くの具体的な活動、ドンナイ省と他の地方との間のインフラの接続、省内の工業団地のインフラ拡張などに投資を誘致する計画も発行した。

ドンナイ工業団地の管理委員会は、ドンナイ省への投資を受けるために、困難を抱える既存の企業に対する支援活動に加えて、新しい投資家を迎えるためのインフラに投資するよう省の人民委員会に提案した。ドンナイ省は、FDI企業がドンナイに参入するための十分な準備を行うために、残存の用地で新しい工業団地の拡大を急いでいる。

ドンナイ省は2020年、 コロナ大流行の影響により直接投資促進活動を実施することが出来なかった。ただし、ドンナイ工業団地の管理委員会は日本商工会と連携し、オンライン投資の 促進を省の人民委員会に提案した。それに基づいて、施設やインフラなどへの投資を投資家にオンラインチャンネルを通じて広報し、検討を促す。

会議終了後、ご興味のある方はドンナイ工業団地の管理委員会またはドンナイ省税関のホームページをご覧いただき、この計画の詳細を知っていただきたい。

投資インセンティブの現在の政策に関して、ドンナイ税関局はこの会議で新しい法規定と優遇政策実施のロードマップと期限、免税と減税の政策を明確に述べ参加者に提供した。

 

問37:

製品を取引している企業Aは、多くの顧客に異なる価格で製品を販売している。企業Aが自社の製品を輸出し、お客が輸入する場合、その取引額(税関に申告した課税価格)が税関の承諾を得られるか、却下されるか教えていただきたい。

回答:

2014年6月23日付け税関法第54/2014 / QH13号に基づき、

2015年5月21日付け政令No.08 / 2015 / ND-CP号に基づき、

-輸出入品の課税価格を規定する2015 年3月25日付財務大臣通達第39/2015 / TT-BTC号の一部の条項を修正および補足する2019年8月30日付け通達第60/2019 / TT-BTC号の第1条、第3、4、5号に基づき、

3.第4条は以下のように補足される:

第4条 輸出品の税関価格確定の原則と方法

2.輸出ゲートまでの商品の販売価格を確定する方法

a)輸出ゲートまでの商品の販売価格は、販売契約書または商業請求書に記載されている販売価格と、商品の販売価格に含まれない関連証書に適合した輸出ゲートまでの輸出商品に関連する費用である。

4. 第5条は以下のように補足される:

“第5条. 輸入品の税関価格確定の原則と方法

1. 原則:

a) 輸入品の税関価格は、最初の輸入ゲートまでの実際に支払う価格であり、本条第2項a号からe号まで順次適用し確定できた号で税関価格を決めることになる。

5. 第6条は以下のように補足される:

「第6条輸入品の取引価格の方法

1.輸入品の取引額から確定される関税額は上記の方法で決まる

2.輸入品の取引額とは、本条第13条、第14条、第15条の規定に従って調整された後、商品の購入および輸入において買い手が売り手に支払った、または支払う予定の実際の価格を意味する。

3.輸入品の実際の価格または支払われる価格は、以下を含む売り手への直接支払いまたは間接支払いの形で、買い手が支払うまたは支払わなければならない合計金額である。

a)コマーシャルインボイスの購入価格。

したがって、上記の規定に基づいて、製品の販売価格は様々だが、企業はその価格が実際の価格であることを証明する必要がある。税関機関は、輸出品または輸 入品にかかわらず、企業の実際の取引価格に基づき課税価格を確定する。通関手続きを行う場所の税関機関が価格について疑義を持つ場合は、企業と価格に関す る協議を行う。その場合、企業が税関機関との協議で販売価格が実際の価格であることを証明できれば、税関機関はその課税価格を承認する。国際貿易慣行で は、税関機関が同じ品目を扱う同じ企業の異なる販売価格を承認したケースもある。

 

問38:

システムで税関申告を行う際にレッドカードを判定するルールはあるのか?レッドカードと判定された企業は数多くある。特に輸入品が多い。

回答:

税関機関は、2014年税関法第16条第2項および第17条に従って、税関業務においてリスク管理を適用している。

企業の輸出入品に対するリスクの評価、検査用の色判定は、2019年11月15日付の財務省通達第81/2019 / TT-BTC号の第10、14、16、および20条の規定に従って行われる。

上記の規定に従い、税関機関は、税関申告者による法的遵守の評価の結果および税関申告者の税関業務におけるリスクの分類の結果に基づいて輸出入品の現物における検査用の色判定するものとする。

 

問39:

現物の商品検査について:2020年9月、弊社は輸出品と輸入品の両方とも10件近く検査を受けた。 Tra Vinh、Quang Ninh、Binh Duongなどの遠方の顧客がおり、連続的な現物の商品検査は、国内の顧客への商品納入に大きな影響を与えた。弊社は、税関機関に商品の現物検査業務の見直しを要望する。それにより、弊社は商品の顧客への納入がより便利になり、顧客の生産に影響を与えないことに繋がる。

回答:

+ 2020年9月1日から2020年9月22日までのデータによると、貴社は280の申告書が発生した(輸入:105、輸出:175)。 その内、

++緑:135申告書(輸入:1、輸出:134)

++ゴールド:138申告書(輸入:102、輸出:36)

++赤:7申告書(輸入:2、輸出:5)

これら貴社の検査用の色判定は、2014年税関法第16条の第2項および第17条に定めた税関業務におけるリスク管理に従って行われた。

 

問40:

VNACCSのインプットする廃棄率は小数点以下何桁まで四捨五入するか?完成品の数量が多い場合は廃棄率の四捨五入の桁によって使用される材料の数が変動することもある。10万とか百万(単位)とか。

例:約1000の製品があり、その違いは非常に大きくなる。具体的には次のとおり。

現物                                                     VNACCS 端数処理

0.23%                                                           0%

0.9%                                                             1%

回答:

加工、輸出生産、加工輸出企業と税関機関との間で協議したデータ形式に関する規則を公布した2018年8月9日付けの決定2270 / QD-TCHQ 号によって、加工、輸出生産、加工輸出などの現在の損失率は、4桁で構成されており、小数点以下は1桁までとなる。

上記の規則を参照していただきたい。申告時に問題が発生した場合は、申告ソフトウェア作成会社に直接連絡し、具体的な指示を求めていただきたい。

 

C. 他国FDI企業からの質問&回答:

問1:

当社は、以前台湾から鉄鋼を輸入する際、直接税関申告を行うことができた。しかし、現在、税関申告を行う前に、科学技術局に登録しなければならない。科学 技術局への登録の目的を教えていただきたい。このステップをスキップすることは可能か?これは企業の時間とお金の浪費につながる。

回答:

国内産と輸入鉄鋼製品の品質管理に関する2015年12月31日付けの商工省・科学技術省共同通達58/2015/TTLT-BCT-BKHCN号の第1条第1項bと第18条に基づき:

第1条. 調整範囲および適用対象

1. 調整範囲:

a)本共同通達は、添付の付録.IIと付録IIIに国内産と輸入鉄鋼製品の品質管理(HSコードによる分類)を定めている。

b)下記の鉄鋼製品は本共同通達の調整範囲に該当しない:

-加工契約に基づいて輸出または輸入用に製造された輸出用商品、再輸出のための一時的な輸入、輸出用商品の製造契約に基づいて製造された鋼製品。輸出加工区で操業する企業が輸出品生産の原料として輸出入する鉄鋼製品。

-他の法的文書で規定した鉄鋼製品。

-セキュリティおよび国防の目的で製造される鉄鋼製品。

-国の重要なプロジェクトと案件、政府首相が承認するプロジェクトおよび案件で使用するための国内産と輸入鉄鋼製品。

-本共同通達の添付付録に規定されている国内製造の目的で使用する国内産と輸入鉄鋼製品。

第18条.標準・計量・品質局の責任

1.本共同通達の規定に従って、輸入鉄鋼製品に関する国家管理用の登録書類の受理と処理を行う。

2.管轄の地域に流通している鉄鋼製品の品質の検査を担当する。

3.四半期、6か月(7月15日までに)、年次(翌年の1月15日までに)、または不定期な要請に対し、必要な輸入鉄鋼の品質の検査結果をまとめて報告する。報告書は、科学技術省(標準・計量・品質局)および商工省(科学技術局)に送付する。

上記の規定によれば、共同通達58/2015/TTLT-BCT-BKHCN号の第1条第1項bに規定されているケースに該当する輸入鋼製製品だけは、科学技術局に属す標準・計量・品質局に輸入鋼製製品に関する国家検査の登録を行う必要がない。本共同通達に添付された付録 IIと付録IIIが規定している国内産と輸入鉄鋼製品(HSコードによる分類)は、科学技術局に属す標準・計量・品質局に輸入鋼製製品に関する国家検査の登録を行わなければならない。

科学技術省の2019年12月18日付けの決定No.3810 / QD-BKHCN号に添付された付録に従い、コンクリート製造用の鉄鋼製品および鉄鋼製品各種(本共同通達に添付された付録 IIと付録IIIに規定されている鉄鋼製品を含む)は、グループ2の製品リスト(安全でない可能性のある製品)に該当し、科学技術省の管理責任に属す。

したがって、貴社の鉄鋼製品が共同通達58/2015 / TTLT-BCT-BKHCN号の付録IIおよび付録IIIに該当する場合、輸入鋼製製品に関する国家検査の登録を行わなければならない。輸入鋼製製品に関する国家検査の登録の目的は、人、動物、植物、環境の商品の安全を確保するため、2007年11月21日付けの製品・商品品質法No. 05/2007 / QH12号、政令No. 132/2008 / ND-CP号(2018年5月15日付の政令第74/2018 / ND-CPで修正および補足された)の規定に従って実施される。

 

問 2:

衣服加工会社は、弊社の輸出用加工製品の生産のため、オーダー側から中古の機械設備を借りたい(一時輸入し再輸出する)と思っている。輸入手続きを教えていただきたい。(経過年数が10年間を超える中古機械もあれば、10年未満のものもある)。

回答:

*経過年数が10年超える中古の機械、設備に対して:

2019年4月19日付けの政府首相の決定第18/QĐ-TTg号野第6条第1項と第9条第1項の規定に基づき:

第6条. 中古の機械、設備の輸入指標

中古の機械、設備は、以下の指標に適合する場合に輸入が許可される:

1.設備の経過年数が10年を超えない。特定の範囲に属する機械、設備については、本決定に添付された付属書類Iに経過年数の詳細が規定されている。

第9条.他の場合における中古の機械、設備の輸入

1.ベトナムにおいて生産を行っている企業が、生産活動を維持するために本決定第6 条 1 項が規定する経過年数を超えた中古の機械、設備の輸入が必要であること、残存している稼働能力(一定の時間内に機械、設備が製造できる生産品の数量に従って計算する)又は残存している稼働効率が設計時の稼働能力又は稼働効率と比較して85%以上あること、原材料、エネルギーの消費量が設計時との比較で15%を超えないこと、これらの条件を満たした企業は輸入許可を要請する書類 1 部を直接または郵送あるいはオンライン公式ポータルを通じて科学技術省に提出することが出来る。

したがって、経過年数が10年を超えているが上記の規定を満たしている中古の機械、設備を輸入したい場合、輸入の要請書類を科学技術省に提出していただきたい。

*経過年数が10年を超えない中古の機械、設備に対する輸入の書類、手順、手続き:

第 8条. 中古の機械、設備輸入の書類、手順、手続き

1. 輸入に必要な書類:

税関法の規定に従った輸入書類に加えて、企業は以下の資料を揃えなければならない。:

a) 企業の押印付きの企業登記証明書の写し。委託による輸入の場合は輸入委託文書が必要。

b) G7加盟国または大韓民国で製造された機械、設備は、本決定第6 条が規定する指標に適合する機械、設備の製造年と機械・設備のスペックが確認できる製造元の資料の原本。確認文書は領事により合法化され、ベトナム語の翻訳文が添付されなければならない;

c) G7加盟国または大韓民国で製造された機械、設備の製造元の確認文書がない場合またはG7加盟国、大韓民国以外で製造された機械、設備の場合は、本決定第11 条が規定する内容に適合する指定鑑定組織が発給した鑑定書が必要。鑑定証書の内容は本決定第10 条 1 項 a 号、b 号、 c 号、d 号、e 号の規定に従う。

2. 輸入に必要な手順、手続きは以下のとおりである。

a) 企業は、本条第 1 項が規定する輸入の書類及び資料1 部を税関申告した税関機関に提出する。

b) 税関機関は、本条第1 項が規定する輸入の書類と資料が十分で適正である場合は規定に従って通関手続を行う。本条第1 項 c 号が規定する鑑定証書が必要な場合は、中古の機械、設備が本決定第6 条の規定に適合することを鑑定証書によって結論付けられていることが必要である。

留意事項:特殊な管理の対象となる中古設備の場合、特殊な管理政策に準拠しなければならない(コンピューター、プリンターなどのIT関連の製品。経過年数の規定が無いために輸入が認められない中古の材料と手段。2018年6月15日付けの商工省通達No.12 / 2018 / TT-BCT号に添付された輸入が禁止されている消費財、医療機器、手段のリスト)。

 

問3:

EVFTA協定は2020年8月1日に発効したが、関税率表がまだ規定されていない。ドンナイ省税関局に対し、企業が適用するための税率を発布するよう税関総局と財務省に書面で提案していただくことをお願いする。弊社はC / OフォームEVFTAを持っているが、税率表がまだ規定されていないため、どのように申請すれば良いか?

回答:

2020年9月18日付けの政令第111/2020/NĐ-CP号は、発布日から効力を生じる2020年から2022年までのベトナムEU自由貿易協定(下記EVFTAと言う)を実行するための特別輸出入関税率の一覧表を発布した。

2020年9月18日付けの政令第111/2020/NĐ-CP号の第6条第3項の規定に基づき:

第 6条. 効力

1.本政令は交付日から効力を生じる。

3. 2020年8月1日から本政令発効日までに登録された輸出入の税関申告については、ベトナムの特別輸出入税を適用するための条件を満たし、関税率表の規定より高い金額を納税した場合、税関機関は税管理法の規定に従い税金を還付するものとする。

税関総局は実施を指導する2020年9月24日に公文書6283 / TCHQ-TXNK号を発布した。

1.輸出品の場合

政令111/2020 / ND-CP号第4条第2項第a号の規定に従って、ベトナムから各国に輸出された商品の通関申告手続きを行った税関申告者は2020年5月25日付けの政令第57/2020 / ND-CP号に添付された付録I-「課税の対象となる品目の輸入税率表」に従った税率を適用できる。

2.輸入品の場合

政令111/2020 / ND-CP号第5条第3項の規定を満たす輸入品については、本政令の付録IIに規定したEVFTA特別優遇税率を享受する税関申告者は、輸入申告書に関税コードB25を申告する必要がある。

したがって、C/O form EVFTAが発生した場合、上記の内容を参考いただきたい。

 

問 4:

経過年数が10年を超えた輸入が禁止されている中古の機械、設備の輸入手続きを教えていただきたい。弊社が工場の組立、生産を行うために、経過年数が10年を超えた中古の機械、設備を一時的に輸入し、再輸出することは可能か?

回答:

政府首相の2019年4月19日付けの決定18/2019/QĐ-TTg  号の第1条第2項に基づき、

第1条. 調整範囲

2.本決定は、以下の場合における中古の機械、設備、生産ラインに対しては適用しない:

a) 物品を通過、経過させる。  

b) 三角貿易。

c) 再輸出のための一時的な輸入

d) 2018年5月15日付け貿易管理法の条項を詳細に規定する政令69/2018/NĐ-CP号の第15条に定めた再輸出のための一時的

な輸入及び第17条に定めた再輸入のための一時的

な輸出の各型式(加工契約における再輸出のための一時的輸入と生産、投資案件の実施のための輸入を除く。)

上記の規定によると、貴社が投資案件の実施において機械を再輸出するために行う一時的輸入は、決定第18/2019/QĐ-TTg号に規定している調整範囲に該当する。したがって、経過年数が10年を超えた中古の機械、設備の輸入は、決定第18/2019/QĐ-TTg号の第9条第1項に従って行うものとする。詳細は以下のとおり:

第9条.他の場合における中古の機械、設備の輸入

1.ベトナムにおいて生産を行っている企業が、生産活動を維持するために本決定第6 条 1 項が規定する経過年数を超えた中古の機械、設備の輸入が必要であること、残存している稼働能力(一定の時間内に機械、設備が製造できる生産品の数量に従って計算する)又は残存している稼働効率が設計時の稼働能力又は稼働効率と比較して85%以上あること、原材料、エネルギーの消費量が設計時との比較で15%を超えないこと、これらの条件を満たした企業は輸入許可を要請する書類 1 部を直接または郵送あるいはオンライン公式ポータルを通じて科学技術省に提出することが出来る。

したがって、経過年数が10年を超えているが上記の規定を満たしている中古の機械、設備を輸入したい場合、輸入の要請書類を科学技術省に提出していただきたい。

 

問5:

弊社は輸出入品の加工を行っている。しかし、Covid-19の影響のため、契約実施期間および輸出日程を延期した顧客がいる。弊社は加工契約の実施期間を延期することは可能か?

回答:

2018年4月20日付けの財務省通達第39/2018号/ TT-BTC号の第1条、第項36、第2号に基づき:

36. 第56条は以下のとおり補足される。

“第56条.輸出品の生産、加工施設の登録義務。原材料、消耗品、機械、設備、輸出物品の保管場所。加工契約、契約の付録。

2.加工契約、契約の付録の報告手続き

a) 個人、組織の責任:

個人または組織は、外国商人との加工契約、契約の付録に定めたサービスを実施するための原材料、消耗品、設備、機械の輸出入を行う前に、税関の電子データ処理システムによる本通達に添付の付録II、フォーム21、フォーム22に規定する情報または本通達に添付の付録V、フォーム18/TBHĐGC/GSQLに従い、生産施設を登録した税務機関に加工契約、契約付録を報告する義務がある。システムは加工契約、契約付録を自動的に受理し、受理番号が付される。

組織および個人は、報告を1回のみ行い、報告した情報に変更が生じた場合は通知する義務がある。加工契約、契約付録の受理番号は、本通達に添付の付録II、フォーム01、フォーム02のガイダンスに従い、加工契約、契約の付録に規定されたサービスを実施するための原材料、消耗品、部品、設備、機械、製品の輸出入申告書の輸出許可証、輸入許可証ボックスに記入しなければならない。

したがって、加工契約の実施期間を延期したい場合、貴社は上記の規定に従い、加工を注文した取引先と加工契約の付帯を締結して生産施設を登録した税務局に報告する義務がある。

 

問6:

EVFTA 協定が発効したことにより、弊社が輸出向けに生産しているケーブルと光ファイーバーケーブルの製品について、具体的にどのようなメリットを享受できるのか?

回答:

ドンナイ税関局は、EVFTA 協定が発効した後の企業に対する機械とチャレンジについて、セミナーで発表し、企業へ提供する資料を作成した。

また、政府は2020年9月18日に2020年から2022年までのベトナム社会主義共和国とEU欧州連合との間で締結した自由貿易協定(下記EVFTAと言う)の実施における特別輸出入関税率の一覧表を規定する政令第111/2020/NĐ-CP号を交付した。商品のHSコードと政令第111/2020/NĐ-CP号の規定に従い、締結したEVFTA協定の特別輸出入関税率を適用していただきたい。

 

問7:

ダンピング防止税を適用するHSコード72269919について、弊社の変圧器製造用のアモファス鉄材料はダンピング防止税の適用対象外であるが、検定の結果コード72269919の適用が判断された。シーリン変圧器の素材はノンカラーコーティングの鉄である。現在、輸入したこのタイプの鉄のロットが100%レッドカードと判定されたために商品の到着が遅れ、レッドカードと判定されたことは企業としてマイナスである。企業がこの商品をC / OのHSコードに従い申告し、レッドカードを避けるため同業他社が適用している72261910のHSコードに変更したい場合、税関当局に再検定とHSコードの再判定をお願いすることが可能か?

回答:

検定と分析を行う商品の対象と範囲を規定する2017年9月6日付け決定第2999/QĐ-TCHQ号の第2条に基づき:

「-分類用の分析の対象となる商品は、税関職員が商品名の識別とリスト、税率表に従った商品コードを識別する上で、商品の種類、構造、構成、性質、および効用の正確さを判断するための十分な根拠を持たない輸出入商品である。

-専門検査用(品質、食品衛生・安全の検査)の分析の対象となる商品は、税関機関に対し首相または分野を管理する省庁によって割り当てられた商品のリストに該当する輸出入品である。

-税関検査を受ける商品は、税関職員によって現物の輸出入商品の税関書類の申告内容に不正を疑う根拠がある輸出入品である。」

-税関手続き、税関検査・監査に関する税関法の詳細及び施行方法について規定した2015年1月21日付けの政令第08/2015/NĐ-CP号の第30条に基づき: “30条. 税関検査結果の処理:

1 ...商品名、コード、原産地、重量、種類、品質、関税額に関する税関当局の検査結果に同意しない場合、税関申告者は苦情を申し立てるか、法律の規定に従って商品検定を実施する検査機関または組織を選定することができる。税関申告者が検査機関または組織を選択した場合、税関当局は、検査機関または組織の結論に基づいて通関手続きを決定する。」

したがって、貴社が、変圧器生産用のアモフォス鉄材を輸入品の性質に応じて検査をした税関検査機関の検査結果に同意しない場合、苦情を申し立てるか、規制に従って検査機関または組織を選択して商品検査を実施することができる。

 

問 8:

弊社はオートバイ部品の製造、組立て業者である。組立ておよび製造用の部品を輸入した際、完成品の組立て・製造のために国内で購入した部品と海外から輸入 した部品を分類することに混乱している。弊社は同じ部品のコードを適用できるかドンナイ税関局から具体的な回答をいただきたい。

回答:

世界税関機構(2017年6月27日付け財務大臣の通達第65/2017 / TT-BTC号に同封添付された)の商品の名称及び分類についての統一システム(HS)に基づいたベトナムの輸出入商品リストに従い商品の分類を説明する付録IIの規則2(a)6つの一般的なルール

「ある商品を商品グループに分類する場合、完成形が商品の本質的な特性を持つならば、それが完全また未完成の商品であっても該当するグループに分類される。商品が完成型である、または完成形が商品の本質的な特性を持つ(または本規則に従った完成品グループに分類される)まだ組立て前あるいは分解前の商品であっても、上記のように分類される。

つまり、同じ商品コードを適用したい場合、上記のルールを満たす必要がある。上記の規定を参照して商品コードを適用していただきたい。

 

問 9:

HSコードに従った部品の輸入について:荷送人のインボイスの商品説明項目には専門に従った英語の説明が記入され、HSコードが付けられたが、輸入申告時にベトナム語の説明が要求され、新コードへの変更が要求されたこともある。これにより、企業は元のHSコードよりも高い税金を支払うことになる。

回答:

 財務省の2015年01月30日付通達第14/2015/TT-BTC号第4条第1項に基づき、「4条 品目分類の原則

 「1. 一つの品目はベトナム輸出入品の品目一覧表に従い唯一のHSコードが付けられる

2. 輸出入品を分類する際に以下の規定を順守しなければならない。

a) 2014年06月23日付税関法第54/2014/QH13号の第26条

b) 税関手続き、税関検査・監査に関する税関法の詳細及び施行方法について規定した2015年01月15日付政令第08/2015/ND-CP号の第16条 

c) 本通達のガイダンス内容」

  これは商品の名称及び分類における統一システムに関する国際条約(HS条約)および世界税関機関の商品の名称及び分類についての統一システムに準ずる。

税関法の第19条に基づく「第19条 税関職員の責任および権限

… 5商品コード、原産地、税関価値を正しく確定するために、商品に関する情報・証書を提供するよう税関申告者に要求する。」

税関手続き、税関検査・監査に関する税関法の詳細及び施行方法について規定した2015年01月15日付通達第08/2015/ND-CP号の第16条に基づき、「16条 品目分類

品目分類はベトナム輸出入品の品目一覧表に従って品名、商品コードを確定するためである。」

したがって、貴社の場合、HSコードの変更を求めた税関当局の要求は、貴社が提出した輸入時ごとの商品ロットに関する技術データ、カタログ、規定適合文書、証書、輸入時の商品の現物の検査結果に基づき、現行の規定と照合して正確なHSコードを適用したものである。

 

問 10:

HSコードの事前確認の場合、企業は書類をハノイの税関総局に送付しなければならず非常に時間がかかった。商工会は、ドンナイ税関局が税関総局にこのことを検討してもらうようお願いする。

回答:

財務省の通達第 38/2015/TT-BTC号の第7条に基づき: 「7条. コード、原産地、関税額の事前確認の書類

1. コードの事前確認書類:

a)本通達に添付された付録VIフォームNo.01 /XĐTMS/ TXNKに従った事前確認の申請書:01オリジナル。

b)輸出または輸入を予定する商品のサンプル。

ドンナイ税関局は意見を聴取し、税関総局に検討をお願いするために連絡する。

 

問11:

初めて商品を輸入する企業が、輸出入関税表に従ったHSコードを適用した。税関当局は、企業に対し検査を命じた。検査の期間中に企業は適用されたHSコードで同じ商品を複数回輸入した。税関当局の検査結果を得た後で企業が適用しているHSコードは正しくないことが分かった。企業は最初の適用外になったHSコードが認められるか?それとも規定通りに税金の20%がペナルティとして課せられるか?

回答:

1.         輸入品の品名、商品コードを申告した内容について

税関法第18条第1項第b号、第c号に基づき、税関申告者は次の権利を有する。

“b)税関機関に情報を十分に正しく提供し、商品に対するコード、原産地、税関価値を事前確定するよう税関機関に依頼する;

c)税関申告の正しい実施を確保するために、税関申告前に税関職員の立ち合いの下で商品をサンプリングし事前チェックを行う。

また、税関法の第18条第2項第c号に基づき、税関申告者は次の責任を負う。

「…c)申告した内容と提出ならびに提示した証書の正当性および企業の保管書類と税関機関の保管書類の情報内容の一致に対し法的責任を負う。」

上記の規定により、税関申告者は申告した輸入品に関する内容に対し責任を負う。(商品名、商品コード、税率などの情報を含む)

2.         商品名は正しく申告したが、税コードと税率の不正記入に対する違反行為の処罰について

2016年5月26日付けの政令第45/2016/NĐ-CP号に改正、修正前の2013年10月15日付けの政令第127/2013/NĐ-CP号第5条の第6項に基づき、

 

「第5条. 税関の分野での行政違反に対する罰則を科さないケース

6.実輸出入品の品名を正しく申告したが、コード、税率、および最初の適用税率の申告を間違えた。

2016年10月20日付けの通達第155/2016/TT-BTC号の第4条に基づき:

物品輸出入の手続きを初めて行う税関申告者が、税関申告の規定に従って実輸出入品の品名は正しく申告したが、ベトナム輸出入品の品目一覧表に定めた品目HSコードにおいて、税関申告時点で該当する品目の輸出税率・輸入税率を間違って記入した場合、本規定の第5条第6項が適用される。」

つまり、実輸出入品と違う品目HSコード、品目の税率を申告したことは法律違反であり、2016年5月26日付けの政令第45/2016/NĐ-CP号に改正、修正前の2013年10月15日付けの政令第127/2013/NĐ-CP号が規定している税関分野における違反への行政処分が科される。

したがって、2013年10月15日付けの政令第127/2013/NĐ-CP号、第5条、第6項(2016年5月26日付け政令第45/2016/NĐ-CP号に改正、修正された)に規定している行政違反に対する罰則を科さないケースは、2016年10月20日付けの通達第155/2016/TT- BTC号、第4条、第5条に規定する条件を十分に満たした場合のみである。企業が複数の税関申告書において商品を複数回輸入した場合、次の税関申告書は初めて行う輸出とは見なされない。