TK B11 XK cho DNCX có sử dụng Mẫu 22

Câu hỏi: 23693:

Bên em là Doanh nghiệp nội địa, trụ sở đặt tại Trảng Bom, không thuộc KCX hay KCN, Ngành nghề là kinh doanh các sản phẩm liên quan đến gỗ tràm rừng trồng có nguồn gốc xuất xứ thu mua tại nội địa nước Việt Nam Bên em có cung cấp mặt hàng Pallet gỗ cho DNCX để làm bao bì đóng gói, loại hình xuất khẩu của bên Cty em là B11, và DNCX sẽ nhập khẩu tại chỗ theo loại hình E15 và A12 Theo NĐ 18 có qui định về việc áp dụng mẫu 22 cho tờ khai xuất khẩu tại chỗ phải thông báo đã hoàn thành tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng Nhưng theo em hiểu là Mẫu 22 sẽ áp dụng cho các DNCX và DN KCN làm hàng sản xuất xuất khẩu hoặc gia công, xuất khẩu tại thị trường Việt Nam thì mới phải thông báo mẫu 22 Vậy các anh chị vui lòng giải đáp giúp em, là DN nội địa như Công Ty em có phải áp dụng mẫu 22 hay không

Ngày gửi: 02/06/2021 - Trả lời: 08/06/2021

Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH Một Thành Viên Hoàng Lam Sơn

Địa chỉ: Ấp 5, Xã An Viễn, Huyện Trảng Bom, Đồng Nai - Email : doc@phuclinhphuc.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

- Căn cứ  điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 Sửa đổi, bổ sung một số điều 12 của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016

“Điều 12. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:

e) Lượng hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu tại chỗ được miễn thuế nhập khẩu là lượng hàng hóa thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu tại chỗ, nếu người xuất khẩu tại chỗ thực hiện thông báo cho cơ quan hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông quan sản phẩm xuất khẩu tại chỗ theo Mẫu số 22 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.”

- Căn cứ khoản 58 Điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 được sửa đổi, bổ sung  tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

58. Khoản 3, 4, 5 Điều 86 được sửa đổi, bổ sung như sau:

 3. Hồ sơ hải quan

Hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

Trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính thay cho hóa đơn thương mại. Riêng trường hợp cho thuê tài chính đối với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.

4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan

5. Thủ tục hải quan

a) Trách nhiệm của người xuất khẩu:

a.1) Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;

a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;

a.3) Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu;

a.4) Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo.

b) Trách nhiệm của người nhập khẩu:

b.1) Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” như sau: #&NKTC#&số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;

b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;

b.3) Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì thông báo việc đã hoàn thành thủ tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo;

b.4) Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan”

Như vậy, trường hợp của công ty xuất khẩu tại chỗ với loại hình tờ khai là B11 để bán hàng cho DNCX (tờ khai nhập loại hình A12, E15), theo khoản 58 Điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 thì Công ty (Bên xuất khẩu) vẫn phải có trách nhiệm theo dõi và THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN HẢI QUAN TỜ KHAI NHẬP KHẨU TẠI CHỖ ĐỐI ỨNG ĐÃ HOÀN THÀNH THỦ TỤC theo Mẫu số 22 để thực hiện các quy định về quản lý hải quan và các thủ tục tiếp theo.

Doanh nghiệp tham khảo thực hiện thủ tục hải quan theo quy định.Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn