CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH

Câu hỏi: 22068:

Công ty nhập khẩu nguyên liệu (bằng nhựa, HS : 39269059) theo loại hình sản xuất xuất khẩu. Cho hỏi trong thời gian bao nhiêu ngày thì phải chuyển đổi loại hình từ E31 sang A12 nếu sử dụng không hết nguyên liệu đã nhập E31.

Ngày gửi: 15/10/2019 - Trả lời: 18/10/2019

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH NAKAGAWA DENKA ĐỒNG NAI

Địa chỉ: Khu công nghiệp nhơn trạch 5, xã long thọ, huyện nhơn trạch, đồng nai. - Email : oanhktdn1990@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ khoản 2 điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định:

Điều 12. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan;

b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.

Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.

Như vậy, trường hợp công ty đủ điều kiện miễn thuế theo quy định trên thì được miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, không quy định thời gian sử dụng tối đa đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Tuy nhiên, nếu quá chu kỳ sản xuất mà công ty đã thông báo cho cơ quan hải quan (theo mẫu 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC) nhưng công ty không có sản phẩm xuất khẩu thì cơ quan hải quan sẽ xem xét để kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu theo quy định tại khoản 18 điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018 của Chính phủ và khoản 38 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.

Sau khi kết thúc quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan sẽ có kết luận về tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu, đồng thời sẽ đưa ra biện pháp xử lý. Trên cơ sở thực tế sản xuất và thực tế sử dụng nguyên liệu, vật từ nhập khẩu miễn thuế, công ty tự quyết định việc xử lý chuyển mục đích sử dụng đúng trình tự theo điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính, nếu không thực hiện đúng mà qua kiểm tra của cơ quan Hải quan đã nêu công ty sẽ bị xem xét xử lý vi phạm tuỳ tình tiết vi phạm.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn