Hoàn thuế nhập khẩu muối ngoài hạn ngạch

Câu hỏi: 21893:

Hoàn thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với lô hàng muối có mã HS: 2501.00.92, xuất xứ từ Thái Lan. Theo chúng tôi được biết đối với mặt hàng mã HS: 2501 xuất xứ từ các nước Asian được hoàn thuế ngoài hạn ngạch theo TT 04/2018/TT-BCT ngày 02/04/2019. DN có form D & chọn mã biểu thuế nhập khẩu là B14, nước xuất xứ Thái Lan, tuy nhiên không thể hiện form D trên tờ khai. Trong trường hợp này DN có được hoàn lại thuế NK ngoài hạn ngạch đã nộp không? Trong trường hợp không được hoàn doanh nghiệp có cách xử lý nào không?

Ngày gửi: 19/08/2019 - Trả lời: 22/08/2019

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Vĩnh Nam Anh

Địa chỉ: 101/37 ấp 3, đường Hương Lộ 80B, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh - Email : elenatoan@vinhnamanh.com.vn

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

- Căn cứ Điều 1 Thông tư 04/2018/TT-BCT ngày 02/4/2018 của Bộ Công thương quy định việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN, theo đó:

Điều 1. Quy định chung

1. Không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với các mặt hàng muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN; đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D theo quy định của pháp luật hiện hành.”

Theo đó chỉ quy định mặt hàng muối-HS 2501 không áp dụng hạn ngạch thuế quan từ các nước ASEAN. Do Công ty không nêu chi tiết về loại hình và thời điểm tờ khai, thuế suất nhập khẩu đã khai...nên không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên về việc có chêch lệch để đề nghị hoàn thuế nộp thừa hay không.

Do đó, Công ty có thể tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật sau để xác định thuế suất nhập khẩu mặt hàng muối cho phù hợp làm cơ sở xác định có nộp thừa không:

          + Nghị định 156/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về việc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018-2022.

          + Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

          - Trường hợp có chêch lệch thuế so với số phải nộp theo Biểu thuế phù hợp thực tế hàng nhập khẩu thì khoản thuế nộp thừa sẽ được khấu trừ, hoàn theo Điều 131 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (được sửa đổi bổ sung tại khoản khoản 64 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) của Bộ Tài chính:

“64. Điều 131 được sửa đổi, bổ sung như sau:

          Điều 131. Thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là nộp thừa theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP.

2. Trách nhiệm của người nộp thuế

Người nộp thuế khai đầy đủ các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 03 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư này gửi đến cơ quan hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp hồ sơ giấy người nộp thuế nộp công văn đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 27/CVĐNHNT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này.

…4. Việc xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn thực hiện theo quy định tại Điều 132 Thông tư này. Số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa được xử lý đồng thời với thuế nhập khẩu (nếu có).”

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

  Để tham khảo thêm cá nhân có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.