Khai báo sai tên hàng trên tờ khai

Câu hỏi: 23141:

Công ty là doanh nghiệp chế xuất. Trong quá trình nhập khẩu một mã nguyên liệu về nhà máy, khi hải quan cửa khẩu kiểm tra hàng, nghi ngờ tên hàng hóa khai trên tờ khai không đúng với thực tế hàng. Chúng tôi đã đưa hàng đi phân tích phân loại và kết quả thực tế hàng không đúng như khai báo trên tờ khai. 1. Công ty chúng tôi có phải khai báo bổ sung cho tất cả các lô hàng trước đó không? 2. Nếu phải khai báo bổ sung, đối với những tờ khai đã quá 60 ngày thì bên tôi có bị xử phạt tính trên tổng số lượng tờ khai đó không, hay là được tính chung là 1 sự vụ và chỉ áp dụng mức phạt 3 đến 5 triệu cho toàn bộ số tờ khai đó?

Ngày gửi: 16/10/2020 - Trả lời: 23/10/2020

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Heesung Electronics Việt Nam

Địa chỉ: KCN Tràng Duệ, Hải Phòng - Email : boatandsea2010@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

- Căn cứ điều 46 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 46. Nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định

Đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để đảm bảo xác định chính xác số thuế phải nộp thì người nộp thuế thực hiện nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 33 và Điều 42 Thông tư này.

Nếu kết quả phân tích, giám định hàng hóa khác so với nội dung khai của người nộp thuế dẫn đến có thay đổi về số tiền thuế phải nộp thì sau khi có thông báo của cơ quan hải quan về kết quả phân tích, giám định, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin trên Hệ thống, nộp thuế, không phải tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định hoặc được hoàn trả số tiền thuế đã nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người nộp thuế không khai bổ sung thì cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quy định”.

- Căn cứ khoản 9 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định:

9. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Khai bổ sung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc khai sửa đổi bổ sung thông tin tờ khai hải quan và nộp các chứng từ liên quan đến khai sửa đổi thông tin tờ khai hải quan.

1. Các trường hợp khai bổ sung

Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan trong các trường hợp sau:

b) Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan:

Trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan trong các trường hợp sau:

b.1) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

b.2) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Như vậy, đối với các tờ khai đã được thông quan trước đây, công ty căn cứ các quy định trên để xác định có thuộc trường hợp được khai bổ sung hay không và cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai sẽ căn cứ vào hồ sơ cụ thể để xem xét, chấp nhận việc khai bổ sung của công ty. Lưu ý công ty rằng kết quả phân tích, phân loại chỉ áp dụng cho lô hàng đã lấy mẫu và phân tích cụ thể, việc áp dụng kết quả trên để phân loại cho các lô hàng trước đây cần phải có đủ các cơ sở, điều kiện theo quy định.

Trường hợp được phép khai bổ sung và làm tăng/giảm số tiền thuế thực tế phải nộp thì công ty được ấn định/hoàn số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 64, 65 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.

- Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3, điểm b khoản 1 Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 quy định.

Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.

Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;

Điều 10. Tình tiết tăng nặng

1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng:

b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;

Như vậy, trường hợp nếu có vi phạm tuỳ tình tiết và mức độ sẽ bị xử phạt theo từng tờ khai hay không theo thẩm quyền xử lý của Chic ục Hải quan làm thủ tục

Công ty tham khảo quy định trên để thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

 Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.