Nghị định 18/2021

Câu hỏi: 23594:

Trong quá trình thực hiện Nghị định 18/2021, chúng tôi có ý kiến và vướng mắc, phản ánh góp ý như sau: 1. Theo Khoản 4 và Khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021 quy định "Phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công/SXXK khi chuyển tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu, người nộp thuế không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế.". Câu hỏi: Điều này có nghĩa là Công ty khi bán nội địa phế liệu, phế phẩm đã xuất hóa đơn VAT 10% thu tiền người thu gom rác. Công ty sẽ kê khai đây là thuế VAT đầu ra cho cơ quan thuế. Công ty không cần nộp VAT đầu vào của phế liệu, phế phẩm cho cơ quan hải quan và cơ quan thuế. Công ty hiểu như vậy có đúng không? 2. Theo điểm 2.a1 Khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021 quy định "a1) Người nộp thuế giao một phần hoặc toàn bộ hàng hóa nhập khẩu để thuê tổ chức, cá nhân khác trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, gia công lại một hoặc một số công đoạn của sản phẩm, sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất sản phẩm xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã nhập khẩu giao sản xuất, gia công lại." Câu hỏi 1: Định nghĩa thế nào là "sản xuất" trong Nghị định 18/2021 trong ngữ cảnh "nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất sản phẩm xuất khẩu". Hiện tại "sản xuất" chỉ được định nghĩa trong Nghị định 31/2018 và theo đó "sản xuất cũng bao gồm gia công" Câu hỏi 2: Nếu công ty tôi nhận lại bán thành phẩm và có thực hiện đóng gói bằng máy để xuất khẩu. Công ty có đầu tư máy đóng gói và máy in tem nhãn bằng laze thì có được xem là "sản xuất" không? 3. Theo Khoản 17 Điều 1 Nghị định 18/2021 quy định "Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài bao gồm xuất khẩu trả lại chủ hàng, xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan được HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU". Theo Khoản 2, Điều 19 Luật 107/2016 thì điều kiện hoàn thuế trong trường hợp này là "Hàng hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến." Câu hỏi: Công ty mua hàng hóa từ nước ngoài theo một trong 3 loại hình nhập khẩu A11/A12/A42 và đã đóng thuế nhập khẩu, sau đó tìm được thị trường xuất khẩu. Công ty có đóng gói lại theo số lượng sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng và đảm bảo hàng hóa vẫn chưa qua sử dụng, gia công, chế biến. Công ty xuất bán theo loại hình tờ khai B11. Vậy công ty có được hoàn thuế nhập khẩu không? Nếu được, thì có cần điều kiện và cung cấp chứng từ gì cho cơ quan hải quan khi xuất bán B11. 4. Theo Khoản 7 Điều 1 Nghị định 18/2021, hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định sẽ được miễn thuế nhập khẩu và sẽ đóng thuế khi chuyển mục đích sử dụng. Câu hỏi: Nếu Công ty chúng tôi nhập khẩu máy lắp ráp về để tạo tài sản cố định và đã được miễn thuế nhập khẩu. Trong quá trình sử dụng, một số phụ tùng của máy láp ráp này đã bị hư hỏng và công ty đã bán nội địa các phụ tùng này thì Công ty có nộp thuế và làm tờ khai chuyển mục đích sử dụng không? Nếu có, thì tên hàng sẽ kê khai thế nào khi chỉ bán các phụ tùng này?

Ngày gửi: 27/04/2021 - Trả lời: 28/04/2021

Tên doanh nghiệp: Công ty sản xuất cơ khí

Địa chỉ: KCN VSIP 2 - Email : onequity001@gmail.com

Vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

 1. Về thuế GTGT đầu vào    

- Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 10, khoản 4 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi bổ sung tại khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định miễn thuế nhập khẩu đối với phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công/sản xuất xuất khẩu chuyển tiêu thụ nội địa được hiểu như sau:

- Được miễn thuế nhập khẩu và không phải làm thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cấu thành phế liệu, phế phẩm trong quá trình gia công/sản xuất xuất khẩu.

- Phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cấu thành phế liệu, phế phẩm trong quá trình gia công/sản xuất xuất khẩu cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật thuế.

2. Về gia công lại

- Căn cứ quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định:

“Điều 12. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:

a1) Người nộp thuế giao một phần hoặc toàn bộ hàng hóa nhập khẩu để thuê tổ chức, cá nhân khác trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, gia công lại một hoặc một số công đoạn của sản phẩm, sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất sản phẩm xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã nhập khẩu giao sản xuất, gia công lại.

“Sản xuất sản phẩm xuất khẩu” được hiểu là tiếp tục thực hiện các công đoạn còn lại để tạo ra sản phẩm xuất khẩu (bao gồm công đoạn đóng gói).

 

3. Về hoàn thuế hàng nhập khẩu nhưng phải tái xuất

- Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định:

Điều 9. Công đoạn gia công, chế biến đơn giản

Công đoạn gia công, chế biến sau đây khi được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau, được xem là đơn giản và không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ:

3. Thay đổi bao bì đóng gói và tháo dỡ hay lắp ghép các lô hàng; đóng chai, lọ, đóng gói, bao, hộp và các công việc đóng gói bao bì đơn giản khác.

Theo quy định trên “đóng gói” được xem là một công đoạn gia công đơn giản, do đó trường hợp của Công ty nêu không thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 19 Luật số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016.

4. Về thủ tục mở tờ khai chuyển mục đích sử dụng

Công ty không nêu rỏ máy lắp ráp sau khi thay thế phụ tùng có hay không sử dụng theo mục đích miễn thuế nhập khẩu nên tổ tư vấn không thể trả lời cụ thể trường hợp vướng mắc của Công ty. Tuy nhiên, thủ tục hải quan đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa hàng hóa nhập khẩu miễn thuế thực hiện được theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty tham khảo thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.