Nhập khẩu máy làm đá viên sử dụng Gas R22

Câu hỏi: 22206:

Công ty chúng tôi kinh doanh thiết bị máy làm đá viên, hiện tại dòng sản phẩm của chúng tôi dung gas R22 với định mức như sau: Tên hàng hóa Model Khối lượng Gas R22 (kg) Máy làm đá viên

Ngày gửi: 26/11/2019 - Trả lời: 02/12/2019

Tên doanh nghiệp: Công ty CP Tập Đoàn Hải Âu

Địa chỉ: Số 522 đường Hoàng Văn Thụ, Quận Tân Bình, TP. HCM - Email : ktth@haiau.com

Vướng mắc của công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

          - Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30/12/2011 của Liên Bộ Công Thương - Tài Nguyên và Môi trường về quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm giảm tầng Ô-Dôn theo quy định của Nghị định thư Montreol về các chất làm suy giảm tần Ô-Dôn (được sửa đổi và bổ sung theo Thông tư 51/2018/TT-BCT ngày 19/12/2018, có hiệu lực từ 04/02/2019):

           Trường hợp mặt hàng gas lạnh nhập khẩu của Công ty  có chứa các chất làm suy giảm tầng Ô-Dôn theo quy định tại phụ lục I Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30/12/2011, khi nhập khẩu Công ty thực hiện theo Điều 2 về nguyên tắc quản lý nhập khẩu quy định  tại Thông tư này. Về thủ tục nhập khẩu, thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư, cụ thể như sau:

             Điều 4. Thủ tục nhập khẩu các chất HCFC

          1. Thủ tục xác nhận đăng ký nhập khẩu các chất HCFC tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

          a) Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ đăng ký nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I theo đường bưu điện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

          - Đơn đăng ký nhập khẩu các chất HCFC: ba (03) bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này).

          - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: một (01) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

          Đối với các trường hợp quy định tại khoản 5, Điều 3 thì ngoài các chứng từ nêu trên, thương nhân gửi hóa đơn bán hàng và tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan của thương nhân xuất khẩu (bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) tới Bộ Tài nguyên và Môi trường để được xác nhận nhập khẩu.

          b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận nhập khẩu vào ba (03) đơn đăng ký nhập khẩu các chất HCFC trong đó hai (02) đơn đăng ký nhập khẩu được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện. Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm các nội dung: nước xuất khẩu, tên chất, tên hoá học, công thức hoá học, số Ashrae (dùng cho môi chất lạnh), khối lượng và mã HS.

          Trường hợp từ chối xác nhận nhập khẩu, Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân.

          …3. Hồ sơ thương nhân nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu các chất HCFC

          Thương nhân khi làm thủ tục nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I nộp cho cơ quan Hải quan các giấy tờ sau:

          a) Một (01) bản chính giấy phép nhập khẩu do Bộ Công Thương cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;

          b) Các giấy tờ khác theo quy định pháp luật về hải quan.”

Đề nghị công ty đối chiếu thành phần, công thức hoá học khí gaz nêu trên có phải là các chất HCFC thuộc Phụ lục I-Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT và tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện phù hợp. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

 Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.