QUY ĐỊNH VỀ TEM NHÃN VÀ MÃ VẠCH HÀNG NHẬP KHẨU

Câu hỏi: 23306:

Công nhập khẩu lô hàng nước trái cây cô đặc từ Trung Quốc phân phối vào các cửa hàng và siêu thị. Chúng tôi làm việc với nhà xuất khẩu để in nhãn mác bằng Tiếng Việt và dán trực tiếp lên SP tại nhà máy của nhà xuất khẩu (SP chỉ sử dụng 1 nhãn chính bằng tiếng Việt, không có nhãn phụ). Công ty muốn in trên nhãn chính mã vạch của công ty (mã vạch Việt Nam). 1. Việc chỉ sử dụng 1 nhãn tiếng Việt trên hàng hóa nhập khẩu như vậy có trái với Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa hay không? 1. Việc in mã vạch Việt Nam trên nhãn hàng hóa Trung Quốc như vậy có trái với quy định không? Có quy định nào về việc in mã vạch hàng hóa nhập khẩu không?

Ngày gửi: 19/12/2020 - Trả lời: 24/12/2020

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH XNK HỒNG LĨNH

Địa chỉ: 178/39 Đường 304, P.25, Q.Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh - Email : letrung1998@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

 - Căn cứ khoản 3 Điều 7, Điều 10 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 04 năm 2017 về nhãn hàng hóa của Chính phủ quy định:

 Điều 7. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa

3. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.

“Điều 10. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa

1. Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:

a) Tên hàng hóa;

b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

c) Xuất xứ hàng hóa;

d) Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được quy định tại Phụ lục I của Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

2. Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm tại Phụ lục I hoặc chưa được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.”

 - Căn cứ khoản 1 Điều 19b Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa):

Điều 19b. Trách nhiệm của tổ chức sử dụng mã số, mã vạch

1. Đối với tổ chức sử dụng mã số, mã vạch theo chuẩn của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1 và có tiền tố mã quốc gia Việt Nam “893”:

a) Đăng ký sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Tạo và gắn mã số, mã vạch cho các đối tượng thuộc quyền sở hữu của tổ chức theo quy định;

c) Khai báo, cập nhật và cung cấp thông tin liên quan về tổ chức và các đối tượng sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng;

d) Chịu trách nhiệm về tính đơn nhất của mã số, mã vạch khi sử dụng và không buôn bán sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật;

đ) Không bán, chuyển nhượng quyền sử dụng mã số, mã vạch cho tổ chức khác;

e) Trường hợp ủy quyền cho đối tác liên doanh hoặc gia công, chế biến sử dụng mã số, mã vạch phải có văn bản ủy quyền;

g) Nộp phí cấp và phí duy trì quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định;

h) Thực hiện đăng ký cấp mới hoặc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch;

i) Thông báo bằng văn bản và nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi tổ chức không có nhu cầu sử dụng mã số, mã vạch hoặc chấm dứt hoạt động.

Trường hợp hàng nhập khẩu có nhãn mác bằng tiếng Việt Nam, sử dụng mã vạch có tiền tố mã quốc gia Việt Nam “893” được thực hiện theo quy định trên.

Công ty tham khảo thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai hay cơ quan chuyên ngành là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ về quản lý mã vạch để được hướng dẫn cụ thể.

 Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.