QUYỀN XUẤT KHẨU SẢN PHẨM-QUYỀN PHÂN PHỐI CỦA DN FDI

Câu hỏi: 22346:

1. Trên Giấy chứng nhận đầu tư của DN sửa đổi năm 2018, thể hiện rõ quyền xuất khẩu sản phẩm với hs từng loại mặt hàng, quyền phân phối sản phẩm với hs của từng mặt hàng. Như vậy có đồng nghĩa với việc công ty chỉ được phép xuất khẩu và phân phối các mặt hàng đã được đăng ký trong chứng nhận đầu tư hay không? 2. DN chúng tôi là DN FDI, sản xuất phụ kiện điện thoại, các nguyên liệu nhập khẩu và mua trong nước chúng tôi có được xuất bán hay không (một số nguyên liệu không có trong quyền xuất khẩu và phân phối). Ngoài ra, theo chúng tôi được biết, hiện nay các DN không bắt buộc phải thể hiện ngành nghề kinh doanh trên giấy phép, vậy thì hoạt động XNK của DN có bị giới hạn trong danh mục các mặt hàng đã thể hiện trong quyền xuất khẩu và phân phối như trong giấy phép hay không?

Ngày gửi: 11/02/2020 - Trả lời: 14/02/2020

Tên doanh nghiệp: CTY TNHH T.C.LINE VIỆT NAM

Địa chỉ: HÀ NÔI - Email : nguyentiencuong.v@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Vướng mắc 1

Căn cứ điều 6 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 31/05/2018 của Chính phủ quy định:

Điều 6. Các trường hợp không phải cấp Giấy phép kinh doanh

1. Ngoài các hoạt động thuộc trường hợp phải cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư được quyền thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này sau khi đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại các giấy tờ có liên quan theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.

2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường, đăng ký thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, thay đổi đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại các giấy tờ có liên quan theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.

Như vậy, công ty căn cứ các quy định tại Nghị định số 09/2018/NĐ-CP để xem xét mặt hàng kinh doanh theo quyền của công ty có phải thực hiện cấp giấy phép hay không.

2. Vướng mắc 2

- Căn cứ khoản 2 điều 3 và khoản 2, khoản 4 điều 7 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

2. Quyền xuất khẩu là quyền mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyn xuất khẩu không bao gồm quyền mua hàng hóa từ các đối tượng không phải là thương nhân để xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Điều 7. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.

1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền xuất khẩu, được xuất khẩu: Hàng hóa mua tại Việt Nam; hàng hóa do tổ chức kinh tế đó đặt gia công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam ra nước ngoài và khu vực hải quan riêng, theo các điều kiện sau:

a) Hàng hóa xuất khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu; danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b) Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Công ty thực hiện quyền xuất khẩu là thực hiện mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu theo mặt hàng, HS quy định tại Giấy phép đầu tư hay Giấy đăng ký kinh doanh.

Riêng đối với trường hợp xuất khẩu theo quyền xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam theo quy định trên do còn vướng mắc nên Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đã báo cáo vướng mắc Tổng cục Hải quan và Tổng cục Hải quan đã báo cáo Bộ Công thương nhưng hiện nay chưa nhận được hướng dẫn của Bộ Công thương. Đề nghị Công ty theo dõi các hướng dẫn của Tổng cục Hải quan trong thời gian tới để thực hiện.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.