Vướng mắc ô số 10 của C/O form KV.

Câu hỏi: 20952:

chúng tôi ký hợp đồng mua hàng của công ty Vinmar trụ sở ở USA. Hàng đi từ Hàn Quốc. Trên C/O đứng tên trên Ô số 1 của C/O form KV là công ty KPICC của Hàn Quốc (được Vinmar chỉ định là nhà xuất khẩu). Trong ô số 10, công ty KPICC Hàn Quốc cũng điền số invoice của họ và ngày, tháng, năm. Tuy nhiên do C/O có hóa đơn bên thứ 3 là Vinmar (không phải là nước thành viên tham gia hiệp ước), thì lại thể hiện tại ô số 7. Tại ô số 13 Remarks: có thể hiện chữ non-party invoicing và tên cty Vinmar và địa chỉ trụ sở ở USA. Xin vui lòng cho hỏi C/O này có hợp lệ không vì người bán họ bảo khai theo hướng dẫn của KCCI.

Ngày gửi: 05/10/2018 - Trả lời: 10/10/2018

Tên doanh nghiệp: Công ty Nhựa Cao Thăng.

Địa chỉ: 173 Nguyễn Trãi,p2.Quận 5. - Email : caothangplasticco@yahoo.com.vn

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công thương thì:

...”8. Ô số 7 (số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa, mã HS hàng hóa): ghi số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, tên hàng hoá, mã HS hàng hóa của nước nhập khẩu. Mã HS phải được ghi ít nhất 6 số đầu tiên.

11. Ô số 10 (số và ngày của hoá đơn thương mại): ghi số và ngày của hóa đơn thương mại.

14. Ô số 13 (chú thích):

a) Ghi “Non-Party Invoicing” trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành tại lãnh thổ của một nước không phải là nước thành viên. Các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn nước thứ ba phải ghi vào ô số 13.” 

Như vậy, theo hướng dẫn trên, tại ô số 10 phải thể hiện số và ngày hóa đơn của bên thứ 3. Trường hợp của công ty thể hiện số và ngày hóa đơn của bên thứ 3 vào ô số 7 là không đúng quy định.

Căn cứ điều 6 và điều 7 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công thương quy định:

Điều 6. Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi nhỏ

1. Trường hợp không có nghi ngờ về xuất xứ của hàng hoá, việc phát hiện những khác biệt nhỏ giữa C/O và các chứng từ nộp cho cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu không vì thế làm mất hiệu lực của C/O nếu những khác biệt này vẫn phù hợp với hàng hóa nhập khẩu trên thực tế.

2. Khi phát hiện ra những lỗi nhỏ trên C/O mà không làm ảnh hưởng đến xuất xứ của hàng hóa, cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu phải thông báo cho người nhập khẩu những lỗi nhỏ đó khiến C/O không được chấp nhận.

3. Người nhập khẩu nộp C/O đã được sửa lỗi phù hợp hoặc C/O mới thay thế C/O bị cấp lỗi theo quy định tại khoản 7, Điều 1 Phụ lục này trong vòng 30 ngày tiếp sau ngày nhận được thư thông báo của cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu.

4. Nếu người nhập khẩu không nộp C/O đã được sửa lỗi hoặc C/O mới trong thời gian quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên nhập khẩu có thể tiến hành xác minh theo quy định tại Điều 8 Phụ lục này.

5. Trong trường hợp một C/O có nhiều mặt hàng, vướng mắc đối với một mặt hàng không làm ảnh hưởng hoặc gây trì hoãn việc áp dụng thuế suất ưu đãi và thông quan hàng hóa đối với các mặt hàng còn lại trên C/O.

Điều 7. Hóa đơn do nước không phải nước thành viên phát hành

Nước thành viên nhập khẩu không được từ chối C/O chỉ vì lý do hóa đơn được phát hành tại lãnh thổ của một nước không phải là nước thành viên Hiệp định VKFTA…

Cơ quan Hải quan nơi tiếp nhận C/O sẽ căn cứ vào hồ sơ thực tế để xem xét trường hợp của công ty có được xem là lỗi nhỏ theo quy định trên hay không. Trường hợp được xem là lỗi nhỏ thì C/O sẽ được xem là hợp lệ.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Để tham khảo thêm công ty có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn.