Văn bản hết hiệu lực
Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Hết hiệu lực toàn bộ, được thay thế bằng 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013                          

CHÍNH PHỦ

_____

Số: 32/2006/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________

Hà Nội, ngày 30  tháng 3  năm 2006

 

NGHỊ ĐỊNH

Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

______

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

 

NGHỊ ĐỊNH :

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về quản lý và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ rừng Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng: cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trên lãnh thổ Việt Nam quy định tại Nghị định này.

Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.  

Điều 2. Phân nhóm thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:

1. Giải thích từ ngữ:

Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là loài thực vật, động vật có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng, thuộc danh mục các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định.

2. Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được phân thành hai  nhóm (có danh mục kèm theo) như sau:

a) Nhóm I: nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số luợng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ  tuyệt chủng cao.

Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I được phân thành:

Nhóm I A, gồm các loài thực vật rừng.

Nhóm I B, gồm các loài động vật rừng.

b) Nhóm II: hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số luợng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng.

Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II được phân thành:

Nhóm II A, gồm các loài thực vật rừng.

Nhóm II B, gồm các loài động vật rừng.

Điều 3. Chính sách của Nhà nước về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:

1. Nhà nước đầu tư để quản lý, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại các khu rừng đặc dụng, các hoạt động cứu hộ đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị xử lý tịch thu.

2. Hỗ trợ khắc phục thiệt hại do động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên gây ra cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở ngoài các khu rừng đặc dụng, các hộ gia đình, cá nhân đang cư trú  hợp pháp trong các khu rừng đặc dụng (được chính quyền cấp xã, nơi có rừng đặc dụng xác nhận) theo quy định của pháp luật.

3. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

 

Chương II

QUẢN LÝ THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG

NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

Điều 4. Theo dõi diễn biến thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:

1. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện đánh giá tình trạng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại địa phương; tổng hợp trên địa bàn cùng với việc thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng quy định tại Điều 32 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn việc nghiên cứu, đánh giá tình trạng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; tổng hợp trong toàn quốc cùng với việc thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng quy định tại Điều 32 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

Điều 5. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm :

1. Những khu rừng có thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phân bố tập trung thì được đưa vào xem xét thành lập khu rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật.

Đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm sinh sống ở ngoài các khu rừng đặc dụng phải được bảo vệ theo quy định của Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.

 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch và các hoạt động khác trong khu rừng có thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện các quy định tại Nghị định này và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật về bảo vệ môi trường.

 3. Nghiêm cấm những hành vi sau đây:

a) Khai thác thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; săn, bắn, bẫy, bắt, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trái quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.

b) Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tàng trữ, xuất khẩu, nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trái với quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 6. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ :

1. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I:

Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo), quan hệ hợp tác quốc tế.

 Việc khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn các loài đó trong tự nhiên và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.

2. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II:

 a) Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II trong các khu rừng đặc dụng:

- Chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo), quan hệ hợp tác quốc tế.

- Việc khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II trong các khu rừng đặc dụng không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn  các loài đó và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.

b) Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II ngoài các khu rừng đặc dụng:

- Thực vật rừng Nhóm II A ngoài các khu rừng đặc dụng chỉ được khai thác theo quy định tại Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

- Động vật rừng Nhóm II B ngoài các khu rừng đặc dụng chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ nuôi sinh sản), quan hệ hợp tác quốc tế.

Việc khai thác động vật rừng Nhóm II B ngoài các khu rừng đặc dụng không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn của các loài đó trong tự nhiên và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đối với những khu rừng do các tổ chức trực thuộc Trung ương quản lý hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với những khu rừng do các tổ chức, cá nhân thuộc địa phương quản lý.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thủ tục, trình tự để phê duyệt phương án khai thác thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên.

Điều 7. Vận chuyển, cất giữ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên và sản phẩm của chúng:

Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng được khai thác từ tự nhiên, khi vận chuyển, cất giữ phải theo các quy định sau:

1. Có đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc khai thác hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định này, các giấy tờ khác theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý tang vật vi phạm (đối với trường hợp thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng được xử lý tịch thu trong các vụ vi phạm hành chính hoặc vụ án hình sự).

2. Khi vận chuyển động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng ra ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có Giấy phép vận chuyển đặc biệt do cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh cấp.

3. Khi vận chuyển thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng phải thực hiện theo quy định của Nhà nước về kiểm tra, kiểm soát lâm sản. Riêng gỗ Nhóm I A và Nhóm II A khai thác từ rừng tự nhiên trong nước, ngoài các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này còn có dấu búa kiểm lâm theo quy định về quy chế quản lý búa kiểm lâm.

Điều 8. Phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:

 1. Hoạt động trồng cấy nhân tạo thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, trồng cấy nhân tạo, nuôi sinh sản các loài thực vật hoang dã, động vật hoang dã nguy cấp.

 2. Khai thác, vận chuyển, cất giữ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo và sản phẩm của chúng phải có giấy tờ chứng minh nguồn gốc theo quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển, trồng cấy nhân tạo, nuôi sinh sản các loài thực vật hoang dã, động vật hoang dã nguy cấp.

Điều 9. Chế biến, kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng:

 1. Nghiêm cấm chế biến, kinh doanh thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I A, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I B và Nhóm II B từ tự nhiên và sản phẩm của chúng vì mục đích thương mại (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).

2. Được phép chế biến, kinh doanh vì mục đích thương mại đối với các đối tượng sau:

- Các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng có  nguồn gốc nuôi sinh sản; các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II B là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước, không còn khả năng cứu hộ, thả lại môi trường. 

 - Thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I A là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước; thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II A từ tự nhiên, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc trồng cấy nhân tạo.

Tổ chức, cá nhân chế biến kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm vì mục đích thương mại phải bảo đảm các quy định sau:

a) Có đăng ký kinh doanh về chế biến, kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng và sản phẩm của chúng, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

b) Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng có nguồn gốc hợp pháp theo quy định tại các Điều 6, 7 và 8 Nghị định này.

c) Mở sổ theo dõi nhập, xuất thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng theo quy định thống nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan kiểm lâm theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 10. Xử lý vi phạm:

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định này thì căn cứ  tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính, cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Tang vật vi phạm, vật chứng là thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng được quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về tố tụng hình sự và quy định sau:

a) Thực vật, động vật sống tạm giữ trong quá trình xử lý phải được chăm sóc, cứu hộ phù hợp và bảo đảm các điều kiện về an toàn.

b) Thực vật, động vật sống tạm giữ được cơ quan kiểm dịch xác nhận là bị bệnh có nguy cơ gây thành dịch phải tiêu huỷ ngay theo các quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 11. Xử lý các trường hợp động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm xâm hại hoặc đe doạ tính mạng, tài sản của nhân dân:

1. Trong mọi trường hợp động vật rừng đe doạ xâm hại tài sản hoặc tính mạng của nhân dân; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải áp dụng trước các biện pháp xua đuổi, không gây tổn thương đến động vật rừng.

 2. Trường hợp động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trực tiếp tấn công đe doạ đến tính mạng nhân dân ở ngoài các khu rừng đặc dụng, sau khi đã áp dụng các biện pháp xua đuổi nhưng không có hiệu quả thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã hoặc thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) xem xét, quyết định cho phép được bẫy, bắn tự vệ để bảo vệ tính mạng nhân dân.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp chỉ đạo tổ chức việc bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để tự vệ khi chúng trực tiếp tấn công đe doạ tính mạng nhân dân.

Đối với những động vật đặc biệt quý hiếm như: Voi (Elephas maximus), Tê giác (Rhinoceros sondaicus), Hổ (Panthera tigris), Báo hoa mai (Panthera pardus), Báo gấm (Neofelis nebulosa), Gấu (Ursus (Helarctos) malayanus; Ursus (Selenarctos) thibetanus), Bò Tót (Bos gaurus), Bò xám (Bos sauveli), Bò rừng (Bos javanicus), Trâu rừng (Bubalus arnee), phải báo cáo chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét; nếu không còn khả năng áp dụng được những biện pháp khác (xua đuổi, di chuyển đi vùng rừng khác…) để bảo vệ tính mạng nhân dân thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép áp dụng biện pháp bẫy, bắn tự vệ, sau khi đã có sự đồng ý của Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường.    

Tổ chức được giao nhiệm vụ bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để tự vệ khi chúng trực tiếp tấn công đe doạ tính mạnh nhân dân có trách nhiệm giữ nguyên hiện trường, lập biên bản để xử lý và báo cáo cấp trên trực tiếp trong thời gian không quá 5 ngày làm việc: 

a) Nếu động vật rừng đã bẫy, bắn bị chết hoặc bị thương không thể cứu chữa được thì lập biên bản bàn giao cho cơ quan nghiên cứu khoa học xử lý làm tiêu bản để phục vụ đào tạo nghiên cứu hoặc tổ chức tiêu huỷ bảo đảm làm sạch môi trường.

b) Nếu động vật rừng đã bẫy, bắn bị thương có thể cứu chữa thì chuyển cho cơ sở cứu hộ động vật rừng hoặc cơ quan kiểm lâm quản lý địa bàn để nuôi cứu hộ hồi phục, thả lại rừng.

c) Nếu động vật rừng đã bẫy, bắt khoẻ mạnh thì tổ chức thả ngay lại rừng được quy hoạch là rừng đặc dụng (khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia) phù hợp với môi trường sống của chúng.

Mọi trường hợp bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không đúng quy định tại Điều này đều bị coi là vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của chủ rừng:

Chủ rừng có các quyền và nghĩa vụ theo quy định hiện hành của pháp luật. Ngoài ra chủ rừng có các quyền và nghĩa vụ đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm như sau:

1. Được khai thác các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

2. Được nhà nước hỗ trợ, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp về đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

3. Xây dựng và thực hiện phương án quản lý, bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trên diện tích rừng, đất rừng được giao.

4.Theo dõi và báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình trạng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 32 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trên diện tích rừng, đất rừng được Nhà nước giao, cho thuê.

5. Xây dựng nội quy, lập bảng niêm yết bảo vệ đối với từng khu rừng có các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành:

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

b) Định kỳ hàng năm, báo cáo Chính phủ về tình hình quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 14. Hiệu lực thi hành:

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ và Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục thực vật, động vật hoang dã quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ./.

 

TM. CHÍNH PHỦ

 THỦ TƯỚNG

(đã ký)

Phan Văn Khải

 


 

DANH MỤC

THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

(Ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP

 ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ)

__________

 

 

NHÓM I: Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng

                  vì mục đích thương mại

 

 

I A. Thực vật rừng

 

TT
Tên Việt Nam

Tên khoa học

 

 

NGÀNH THÔNG

 

PINOPHYTA

1

Hoàng đàn

Cupressus torulosa

2

Bách Đài Loan

Taiwania cryptomerioides

3

Bách vàng

Xanthocyparis vietnamensis

4

Vân Sam Phan xi păng

Abies delavayi fansipanensis

5

Thông Pà cò

Pinus kwangtungensis

6

Thông đỏ nam

Taxus wallichiana (T. baccata wallichiana)

7

Thông nước (Thuỷ tùng)

Glyptostrobus pensilis

 

NGÀNH MỘC LAN

MAGNOLIOPHYTA

 

Lớp mộc lan

Magnoliopsida

8

Hoàng liên gai (Hoàng mù)

Berberis julianae

9

Hoàng mộc (Nghêu hoa)

Berberis wallichiana

10

Mun sọc (Thị bong)

Diospyros salletii

11

Sưa (Huê mộc vàng)

Dalbergia tonkinensis

12

Hoàng liên Trung Quốc

Coptis chinensis

13

Hoàng liên chân gà

Coptis quinquesecta

 

Lớp hành

Liliopsida

14

Các loài Lan kim tuyến

Anoectochilus spp.

15

Các loài Lan hài

Paphiopedilum spp.

 

I B. Động vật rừng

TT
Tên Việt Nam

Tên khoa học

 

LỚP THÚ

MAMMALIA

 

Bộ cánh da

Dermoptera

1

Chồn bay (Cầy bay)

Cynocephalus variegatus

 

Bộ khỉ hầu

Primates

2

Cu li lớn

Nycticebus bengalensis (N. coucang)

3

Cu li nhỏ

Nycticebus pygmaeus

4

Voọc chà vá chân xám

Pygathrix cinerea

5

Voọc chà vá chân đỏ

Pygathrix nemaeus

6

Voọc chà vá chân đen

Pygathrix nigripes

7

Voọc mũi hếch

Rhinopithecus avunculus

8

Voọc xám

Trachypithecus barbei (T. phayrei)

9

Voọc mông trắng

Trachypithecus delacouri

10

Voọc đen má trắng

Trachypithecus francoisi

11

Voọc đen Hà Tĩnh

Trachypithecus hatinhensis

12

Voọc Cát Bà (Voọc đen đầu vàng)

Trachypithecus poliocephalus

13

Voọc bạc Đông Dương

Trachypithecus villosus (T. cristatus)

14

Vườn đen tuyền tây bắc

Nomascus (Hylobates) concolor

15

Vượn đen má hung

Nomascus (Hylobates) gabriellae

16

Vượn đen má trắng

Nomascus (Hylobates) leucogenys

17

Vượn đen tuyền đông bắc

Nomascus (Hylobates) nasutus

 

Bộ thú ăn thịt

Carnivora

18

Sói đỏ (Chó sói lửa)

Cuon alpinus

19

Gấu chó

Ursus (Helarctos) malayanus

20

Gấu ngựa

Ursus (Selenarctos) thibetanus

21

Rái cá thường

Lutra lutra

22

Rái cá lông mũi

Lutra sumatrana

23

Rái cá lông mượt

Lutrogale (Lutra) perspicillata

24

Rái cá vuốt bé

Amblonyx (Aonyx) cinereus (A. cinerea)

25

Chồn mực (Cầy đen)

Arctictis binturong

26

Beo lửa (Beo vàng)

Catopuma (Felis) temminckii

27

Mèo ri

Felis chaus

28

Mèo gấm

Pardofelis (Felis) marmorata

29

Mèo rừng

Prionailurus (Felis) bengalensis

30

Mèo cá

Prionailurus (Felis) viverrina

31

Báo gấm

Neofelis nebulosa

32

Báo hoa mai

Panthera pardus

33

Hổ

Panthera tigris

 

Bộ có vòi

Proboscidea

34

Voi

Elephas maximus

 

Bộ móng guốc ngón lẻ

Perissodactyla

35

Tê giác một sừng

Rhinoceros sondaicus

 

Bộ móng guốc ngón chẵn

Artiodactyla

36

Hươu vàng

Axis (Cervus) porcinus

37

Nai cà tong

Cervus eldii

38

Mang lớn

Megamuntiacus vuquangensis 

39

Mang Trường Sơn

Muntiacus truongsonensis

40

Hươu xạ

Moschus berezovskii

41

Bò tót

Bos gaurus

42

Bò rừng

Bos javanicus 

43

Bò xám

Bos sauveli

44

Trâu rừng

Bubalus arnee

45

Sơn dương

Naemorhedus (Capricornis)  sumatraensis

46

Sao la

Pseudoryx nghetinhensis

 

Bộ thỏ rừng

Lagomorpha

47

Thỏ vằn

Nesolagus timinsi                  

 

LỚP CHIM

AVES

 

Bộ bồ nông

Pelecaniformess

48

Gìa đẫy nhỏ

Leptoptilos javanicus

49

Quắm cánh xanh

Pseudibis davisoni

50

Cò thìa

Platalea minor

 

Bộ sếu

Gruiformes

51

Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi)

Grus antigone

 

Bộ gà

Galiformes

52

Gà tiền mặt vàng

Polyplectron bicalcaratum

53

Gà tiền mặt đỏ

Polyplectron germaini

54

Trĩ sao

Rheinardia ocellata

55

Công

Pavo muticus

56

Gà lôi hồng tía

Lophura diardi

57

Gà lôi mào trắng

Lophura edwardsi

58

Gà lôi Hà Tĩnh

Lophura hatinhensis

59

Gà lôi mào đen

Lophura imperialis

60

Gà lôi trắng

Lophura nycthemera

 

LỚP BÒ SÁT

REPTILIA

 

Bộ có vẩy

Squamata

61

Hổ mang chúa

Ophiophagus hannah

 

Bộ rùa

Testudinata

62

Rùa hộp ba vạch

Cuora trifasciata

 

NHÓM II: Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng

                   vì mục đích thương mại

 

II A. Thực vật rừng

 

TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

 

 

NGÀNH THÔNG

 

PINOPHYTA

1

Đỉnh tùng (Phỉ ba mũi)

Cephalotaxus mannii

2

Bách xanh (Tùng hương)

Calocedrus macrolepis

3

Bách xanh đá

Calocedrus rupestris

4

Pơ mu

Fokienia hodginsii

5

Du sam

Keteleeria evelyniana

6

Thông Đà Lạt (Thông 5 Đà Lạt)

Pinus dalatensis

7

Thông lá dẹt

Pinus krempfii

8

Thông đỏ bắc (Thanh tùng)

Taxus chinensis

9

Sa mộc dầu

Cunninghamia konishii

 

 

Lớp tuế

 

Cycadopsida

10

Các loài Tuế

Cycas spp.

 

 

NGÀNH MỘC LAN

 

MAGNOLIOPHYTA

 

 

Lớp mộc lan

 

Magnoliopsida

11

Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất)

Panax bipinnatifidum

12

Tam thất hoang

Panax stipuleanatus

13

Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam)

Panax vietnamensis

14

Các loài Tế tân

Asarum spp.

15

Thiết đinh

Markhamia stipulata

16

Gõ đỏ (Cà te)

Afzelia xylocarpa

17

Lim xanh

Erythrophloeum fordii

18

Gụ mật (Gõ mật)

Sindora siamensis

19

Gụ lau

Sindora tonkinensis

20

Đẳng sâm (Sâm leo)

Codonopsis javanica

21

Trai lý (Rươi)

Garcinia fagraeoides

22

Trắc (Cẩm lai nam)

Dalbergia cochinchinensis

23

Cẩm lai (Cẩm lai bà rịa)

Dalbergia  oliveri

(D. bariensis, D. mammosa)

24

Giáng hương (Giáng hương trái to)

Pterocarpus macrocarpus

25

Gù hương (Quế balansa)

Cinnamomum balansae

26

Re xanh phấn (Re hương)

Cinnamomum glaucescens

27

Vù hương (Xá xị)

Cinnamomum parthenoxylon

28

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

29

Hoàng đằng (Nam hoàng liên)

Fibraurea tinctoria (F. chloroleuca)

30

Các loài Bình vôi

Stephania spp.

31

Thổ hoàng liên

Thalictrum foliolosum

32

Nghiến

Excentrodendron tonkinensis (Burretiodendron tonkinensis)

 

 

Lớp hành

 

Liliopsida

33

Hoàng tinh hoa trắng (Hoàng tinh cách)

Disporopsis longifolia

34

Bách hợp

Lilium brownii

35

Hoàng tinh vòng

Polygonatum kingianum

36

Thạch hộc (Hoàng phi hạc)

Dendrobium nobile

37

Cây một lá (Lan một lá)

Nervilia spp.

 

 

 

 

 

 

II B. Động vật rừng

TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

 

LỚP THÚ

MAMMALIA

 

Bộ dơi

Chiroptera

1

Dơi ngựa lớn

Pteropus vampyrus

 

Bộ khỉ hầu

Primates

2

Khỉ mặt đỏ

Macaca arctoides

3

Khỉ mốc

Macaca assamensis

4

Khỉ đuôi dài

Macaca fascicularis

5

Khỉ đuôi lợn

Macaca leonina (M. nemestrina)

6

Khỉ vàng

Macaca mulatta

 

Bộ thú ăn thịt

Carnivora

7

Cáo lửa

Vulpes vulpes

8

Chó rừng

Canis aureus       

9

Triết bụng vàng

Mustela kathiah

10

Triết nâu

Mustela nivalis

11

Triết chỉ lưng

Mustela strigidorsa

12

Cầy giông sọc

Viverra megaspila

13

Cầy giông

Viverra zibetha

14

Cầy hương

Viverricula indica

15

Cầy gấm

Prionodon pardicolor

16

Cầy vằn bắc

Chrotogale owstoni 

 

Bộ móng guốc chẵn

Artiodactyla

17

Cheo cheo

Tragulus javanicus

18

Cheo cheo lớn

Tragulus napu

 

Bộ gặm nhấm

Rodentia

19

Sóc bay đen trắng

Hylopetes alboniger

20

Sóc bay Côn Đảo

Hylopetes lepidus

21

Sóc bay xám

Hylopetes phayrei

22

Sóc bay bé

Hylopetes spadiceus

23

Sóc bay sao

Petaurista elegans

24

Sóc bay lớn

Petaurista petaurista

 

Bộ tê tê

Pholydota

25

Tê tê Java

Manis javanica

26

Tê tê vàng

Manis pentadactyla

 

LỚP CHIM

AVES

 

Bộ hạc

Ciconiiformes

27

Hạc cổ trắng

Ciconia episcopus

28

Quắm lớn

Thaumabitis (Pseudibis) gigantea

 

Bộ ngỗng

Anseriformes

29

Ngan cánh trắng

Cairina scutulata

 

Bộ sếu

Gruiformes

30

Ô tác

Houbaropsis bengalensis

 

Bộ cắt

Falconiformes

31

Diều hoa Miến Điện

Spilornis cheela

32

Cắt nhỏ họng trắng

Polihierax insignis

 

Bộ gà

Galiformes

33

Gà so cổ hung

Arborophila davidi

34

Gà so ngực gụ

Arborophila charltonii

 

Bộ cu cu

Cuculiformes

35

Phướn đất

Carpococcyx renauldi

 

Bộ bồ câu

Columbiformes

36

Bồ câu nâu

Columba punicea

 

Bộ yến

Apodiformes

37

Yến hàng

Collocalia germaini

 

Bộ sả

Coraciiformes

38

Hồng hoàng

Buceros bicornis

39

Niệc nâu

Annorhinus  tickelli

40

Niệc cổ hung

Aceros nipalensis

41

Niệc mỏ vằn

Aceros undulatus

 

Bộ vẹt

Psittaformes

42

Vẹt má vàng

Psittacula eupatria

43

Vẹt đầu xám

Psittacula finschii

44

Vẹt đầu hồng

Psittacula roseata

45

Vẹt ngực đỏ

Psittacula alexandri

46

Vẹt lùn

Loriculus verlanis

 

Bộ cú

Strigiformes

47

Cú lợn lưng xám

Tyto alba

48

Cú lợn lưng nâu

Tyto capensis

49

Dù dì phương đông

Ketupa zeylonensis

 

Bộ sẻ

Passeriformes

50

Chích choè lửa

Copsychus malabaricus

51

Khướu cánh đỏ

Garrulax formosus

52

Khướu ngực đốm

Garrulax merulinus

53

Khướu đầu đen

Garrulax milleti

54

Khướu đầu xám

Garrulax vassali

55

Khướu đầu đen má xám

Garrulax yersini

56

Nhồng (Yểng)

Gracula religiosa

 

LỚP BÒ SÁT

REPTILIA

 

Bộ có vẩy

Squamata

57

Kỳ đà vân

Varanus bengalensis (V. nebulosa)

58

Kỳ đà hoa

Varanus salvator

59

Trăn cộc

Python curtus

60

Trăn đất

Python molurus

61

Trăn gấm

Python reticulatus

62

Rắn sọc dưa

Elaphe radiata

63

Rắn ráo trâu

Ptyas mucosus

64

Rắn cạp nia nam

Bungarus candidus

65

Rắn cạp nia đầu vàng

Bungarus flaviceps

66

Rắn cạp nia bắc

Bungarus multicinctus

67

Rắn cạp nong

Bungarus fasciatus

68

Rắn hổ mang

Naja naja

 

Bộ rùa

Testudinata

69

Rùa đầu to

Platysternum megacephalum

70

Rùa đất lớn

Heosemys  grandis

71

Rùa răng (Càng đước)

Hieremys annandalii

72

Rùa trung bộ

Mauremys annamensis

73

Rùa núi vàng

Indotestudo elongata

74

Rùa núi viền

Manouria impressa

 

Bộ cá sấu

Crocodylia

75

Cá sấu hoa cà

Crocodylus porosus

76

Cá sấu nước ngọt (Cá sấu Xiêm)

Crocodylus siamensis

 

LỚP ẾCH NHÁI

AMPHIBIAN

 

Bộ có đuôi

Caudata

77

Cá cóc Tam Đảo

Paramesotriton deloustali

 

LỚP CÔN TRÙNG

INSECTA

 

Bộ cánh cứng

Coleoptera

78

Cặp Kìm sừng cong

Dorcus curvidens

79

Cặp kìm lớn

Dorcus grandis

80

Cặp kìm song lưỡi hái

Dorcus antaeus

81

Cặp kìm song dao

Eurytrachelteulus titanneus

82

Cua bay hoa nâu

Cheriotonus battareli

83

Cua bay đen

Cheriotonus iansoni

84

Bọ hung năm sừng  

Eupacrus gravilicornis

 

Bộ cánh vẩy

Lepidoptera

85

Bướm Phượng đuôi kiếm răng nhọn

Teinopalpus aureus

 

86

Bướm Phượng đuôi kiếm răng tù

Teinopalpus imperalis

87

Bướm Phượng cánh chim chân liền

Troides helena ceberus

88

Bướm rừng đuôi trái đào

Zeuxidia masoni

89

Bọ lá

Phyllium succiforlium

 

Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Số hiệu NĐ 32/2006/NĐ-CP Ngày văn bản 30/03/2006
Loại văn bản Nghị định Ngày hiệu lực 30/03/2006
Cơ quan ban hành Chính phủ Ngày hết hiệu lực 12/11/0013
Hết hiệu lực toàn bộ, được thay thế bằng 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013
Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm